MỤC LỤC MỤC LỤC 2 ĐỀ 21 4 MỞ ĐẦU 5 CHƯƠNG I: ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU 6 I. NGUYÊN LÝ CHUNG 6 II. CẤU TẠO CHUNG. 7 1. STATO. 7 2. Roto. 8 III. ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU. 9 1. Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông θ 10 2. Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện trở phụ Rf trên mạch phần ứng. 10 3. Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp. 11 CHƯƠNG II: CHỌN PHƯƠNG ÁN MẠCH LỰC 13 I. LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ. 13 II. CHỌN SƠ ĐỒ MẠCH LỰC. 13 III. NGUYÊN LÍ HOẠT ĐỘNG CỦA MẠCH LỰC. 16 1. Khâu chỉnh lưu cầu một pha. 16 2. Băm xung áp một chiều theo nguyên tắc không đối xứng. 17 CHƯƠNG III: TÍNH CHỌN MẠCH LỰC VÀ MÁY BIẾN ÁP. 21 I. TÍNH CHỌN MẠCH LỰC. 21 II. TÍNH CHỌN DIODE CHO MẠCH CHỈNH LƯU KHÔNG ĐIỀU KHIỂN. 23 III. TÍNH CHỌN MÁY BIẾN ÁP. 24 1.Tính mạch từ. 25 2. Tính toán dây quấn_số vòng và kích thước dây. 25 3. Tính toán kích thước mạch từ 27 4. Tính toán kích thước cửa sổ. 27 5. Kết cấu, dây quấn. 28 6. Tính tổng sụt áp trong máy biến áp. 29 IV. TÍNH TOÁN BỘ LỌC 31 1. Tính toán chung. 31 2. Tính toán thiết kế cuộn kháng lọc một chiều. 32 CHƯƠNG IV: CÁC THIẾT BỊ BẢO VỆ MẠCH LỰC VÀ CÁC VAN BÁN DẪN 36 I. SƠ ĐỒ VÀ TÍNH CHỌN CÁC PHẦN TỬ BẢO VỆ 36 II. XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT CỦA ĐIỆN TRỞ. 39 III. TÍNH TOÁN APTOMÁT BẢO VỆ QUÁ DÒNG ĐIỆN 39 CHƯƠNG V: MẠCH ĐIỀU KHIỂN VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG Error! Bookmark not defined. I. XÂY DỰNG MẠCH ĐIỀU KHIỂN. Error! Bookmark not defined. II. NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG. Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG VI: TÍNH CHỌN MẠCH ĐIỀU KHIỂN. Error! Bookmark not defined. I. TÍNH TOÁN MÁY BIẾN ÁP XUNG. Error! Bookmark not defined. III. LỰA CHỌN CỔNG LOGIC AND VÀ OR. Error! Bookmark not defined. IV. TÍNH TOÁN CHO MẠCH TẠO XUNG CHÙM. Error! Bookmark not defined. V. TÍNH TOÁN CHO KHÂU TẠO TRỄ. Error! Bookmark not defined. VI. TÍNH TOÁN CHO MÁY PHÁT XUNG. Error! Bookmark not defined. VII. TÍNH TOÁN MẠCH TẠO XUNG RĂNG CƯA. Error! Bookmark not defined. VIII. TÍNH TOÁN CHO MẠCH SO SÁNH. Error! Bookmark not defined. IX. TÍNH TOÁN CHO BỘ TRỪ ĐIỆN ÁP VÀ MẠCH GHIM ĐIỆN ÁP. Error! Bookmark not defined. X. TÍNH TOÁN CHO BỘ PHẬN TẠO ĐIỆN ÁP ĐIỀU KHIỂN. Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG VII: MÔ PHỎNG. 51 I. MÔ PHỎNG MẠCH ĐIỀU KHIỂN. 51 KẾT LUẬN 56 ĐỀ 21 Thiết kế bộ băm xung áp một chiều có đảo chiều (theo nguyên tắc đối xứng) để điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều (kích từ nam châm vĩnh cửu) với số liệu cho trước như sau: Phương án Điện áp lưới điện (VAC) Dòng điện định mức Điện áp phần ứng Phạm vi điều chỉnh tốc độ 4 127 6A 400V 25:1 MỞ ĐẦU Trong nền sản suất hiện đại, máy điện một chiều được coi là một loại máy điện quan trọng. Nó được dùng làm động cơ điện, máy phát điện hay dùng trong các điều kiện làm việc khác. Động cơ điện một chiều có đặc tính điều chỉnh tốc độ rất tốt, vì vậy được dùng nhiều trong những ngành công nghiệp có yêu cầu cao về điều chỉnh tốc độ như cán thép, hầm mỏ, giao thông vận tải. Mặc dù động cơ điện có nhiều ứng dụng trong các ngành công nghiệp, nhưng luôn đi kèm với nó là những yêu cầu về điện áp, dòng điện. Chính vì vậy cần một phương pháp nhằm đáp ứng được những yêu cầu trên. Điện tử công suất là lĩnh vực kỹ thuật hiện đại, nghiên cứu những ứng dụng các linh kiện bán dẫn làm việc ở chế độ chuyển mạch vào quá trình biến đổi điện năng. Hiện nay các thiết bị điện tử công suất chiếm hơn 30% trong số các thiết bị của một xí nghiệp hiện đại. Nhờ chủ trương mở cửa ngày càng có thêm nhiều xí nghiệp mới, dây truyền sản xuất mới, đòi hỏi cán bộ kỹ thuật và kỹ sư điện những kiến thức về điện tử công suất về vi mạch và vi xử lý. Xuất phát từ yêu cầu thực tế và tầm quan trọng của bộ môn điện tử công suất các thầy cô trong bộ môn điện tử công suất đã cho chúng em từng bước tiếp xúc với việc thiết kế thông qua đồ án môn học điện tử công suất. Đối với những sinh viên năm thứ 3, đây là lần đàu tiên tiếp xúc với thực tế. Chính vì vậy, trong quá trình thực hiện đồ án không thể tránh khỏi những thiếu sót nên em rất mong sự góp ý của thầy cô và các bạn để đồ án được tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Tự động hoá xí nghiệp công nghiệp và đăc biệt là thầy giáo ts.Võ Minh Chính tận tình hướng dẫn em hoàn thành đồ án này.
Trang 1Đồ án môn học Điện tử công suất
Giáo viên hướng dẫn: Võ Minh Chính.
Nhóm sinh viên thực hiện:
Đoàn Thị Quỳnh Lan
Vũ Trung Dũng Nguyễn Tiến Dũng Đoàn Minh Dung Mai Sỹ Hùng
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
ĐỀ 21 4
MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG I: ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU 6
I NGUYÊN LÝ CHUNG 6
II CẤU TẠO CHUNG 7
1 STATO 7
2 Roto 8
III ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU 9
1 Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông θ 10
2 Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện trở phụ Rf trên mạch phần ứng 10
3 Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp 11
CHƯƠNG II: CHỌN PHƯƠNG ÁN MẠCH LỰC 13
I LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ 13
II CHỌN SƠ ĐỒ MẠCH LỰC 13
III NGUYÊN LÍ HOẠT ĐỘNG CỦA MẠCH LỰC 16
1 Khâu chỉnh lưu cầu một pha 16
2 Băm xung áp một chiều theo nguyên tắc không đối xứng 17
CHƯƠNG III: TÍNH CHỌN MẠCH LỰC VÀ MÁY BIẾN ÁP 21
I TÍNH CHỌN MẠCH LỰC 21
II TÍNH CHỌN DIODE CHO MẠCH CHỈNH LƯU KHÔNG ĐIỀU KHIỂN 23
III TÍNH CHỌN MÁY BIẾN ÁP 24
1.Tính mạch từ 25
2 Tính toán dây quấn_số vòng và kích thước dây 25
3 Tính toán kích thước mạch từ 27
Trang 34 Tính toán kích thước cửa sổ 27
5 Kết cấu, dây quấn 28
6 Tính tổng sụt áp trong máy biến áp 29
IV TÍNH TOÁN BỘ LỌC 31
1 Tính toán chung 31
2 Tính toán thiết kế cuộn kháng lọc một chiều 32
CHƯƠNG IV: CÁC THIẾT BỊ BẢO VỆ MẠCH LỰC VÀ CÁC VAN BÁN DẪN 36
I SƠ ĐỒ VÀ TÍNH CHỌN CÁC PHẦN TỬ BẢO VỆ 36
II XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT CỦA ĐIỆN TRỞ 39
III TÍNH TOÁN APTOMÁT BẢO VỆ QUÁ DÒNG ĐIỆN 39
CHƯƠNG V: MẠCH ĐIỀU KHIỂN VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG Error! Bookmark not defined I XÂY DỰNG MẠCH ĐIỀU KHIỂN Error! Bookmark not defined II NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG Error! Bookmark not defined CHƯƠNG VI: TÍNH CHỌN MẠCH ĐIỀU KHIỂN Error! Bookmark not defined I TÍNH TOÁN MÁY BIẾN ÁP XUNG Error! Bookmark not defined III LỰA CHỌN CỔNG LOGIC AND VÀ OR Error! Bookmark not defined IV TÍNH TOÁN CHO MẠCH TẠO XUNG CHÙM Error! Bookmark not defined V TÍNH TOÁN CHO KHÂU TẠO TRỄ Error! Bookmark not defined VI TÍNH TOÁN CHO MÁY PHÁT XUNG Error! Bookmark not defined VII TÍNH TOÁN MẠCH TẠO XUNG RĂNG CƯA Error! Bookmark not defined VIII TÍNH TOÁN CHO MẠCH SO SÁNH Error! Bookmark not defined IX TÍNH TOÁN CHO BỘ TRỪ ĐIỆN ÁP VÀ MẠCH GHIM ĐIỆN ÁP Error! Bookmark not defined X TÍNH TOÁN CHO BỘ PHẬN TẠO ĐIỆN ÁP ĐIỀU KHIỂN Error! Bookmark not defined CHƯƠNG VII: MÔ PHỎNG 51
I MÔ PHỎNG MẠCH ĐIỀU KHIỂN 51
Trang 4KẾT LUẬN 56
ĐỀ 21
Thiết kế bộ băm xung áp một chiều có đảo chiều (theo nguyên tắc đối xứng) để điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều (kích từ nam châm vĩnh cửu) với số liệu cho trước như sau:
Phương án Điện áp lưới
điện (VAC)
Dòng điện định mức
Điện áp phần ứng
Phạm vi điều chỉnh tốc độ
Trang 5MỞ ĐẦU
Trong nền sản suất hiện đại, máy điện một chiều được coi là một loại máy điện quan trọng Nó được dùng làm động cơ điện, máy phát điện hay dùng trong các điều kiện làm việc khác
Động cơ điện một chiều có đặc tính điều chỉnh tốc độ rất tốt, vì vậy được dùng nhiều trong những ngành công nghiệp có yêu cầu cao về điều chỉnh tốc độ như cán thép, hầm mỏ, giao thông vận tải.
Mặc dù động cơ điện có nhiều ứng dụng trong các ngành công nghiệp, nhưng luôn đi kèm với nó là những yêu cầu về điện áp, dòng điện Chính vì vậy cần một phương pháp nhằm đáp ứng được những yêu cầu trên
Điện tử công suất là lĩnh vực kỹ thuật hiện đại, nghiên cứu những ứng dụng các linh kiện bán dẫn làm việc ở chế độ chuyển mạch vào quá trình biến đổi điện năng Hiện nay các thiết bị điện tử công suất chiếm hơn 30% trong số các thiết bị của một xí nghiệp hiện đại Nhờ chủ trương mở cửa ngày càng có thêm nhiều xí nghiệp mới, dây truyền sản xuất mới, đòi hỏi cán bộ kỹ thuật và kỹ sư điện những kiến thức về điện tử công suất về vi mạch và vi xử lý Xuất phát từ yêu cầu thực tế và tầm quan trọng của bộ môn điện tử công suất các thầy cô trong bộ môn điện tử công suất đã cho chúng em từng bước tiếp xúc với việc thiết kế thông qua đồ án môn học điện tử công suất.
Đối với những sinh viên năm thứ 3, đây là lần đàu tiên tiếp xúc với thực tế Chính vì vậy, trong quá trình thực hiện đồ án không thể tránh khỏi những thiếu sót nên em rất mong sự góp ý của thầy cô và các bạn để đồ án được tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Tự động hoá xí nghiệp công nghiệp và đăc biệt là thầy giáo ts.Võ Minh Chính tận tình hướng dẫn em hoàn thành đồ án này.
Trang 6CHƯƠNG I: ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU
Trong nền sản xuất hiện nay, động cơ điện Không Đồng Bộ đang chiếm ưu thế
so với động cơ điện một chiều Đó là do sự ra đời của các máy biến tần, tuy vậy việcđiều chỉnh tốc độ động cơ điện Không Đồng Bộ vẫn còn là việc khó khăn Do vậy,động cơ điện một chiều với đặc tính điều chỉnh tốc độ rất tốt vẫn còn được dùng nhiềutrong trong các ngành công nghiệp có yêu cầu cao về điều chỉnh tốc độ
Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu về động cơ điện một chiều dưới các góc độ:
Nguyên lý hoạt động chung.
Cấu tạo chung.
Các phương pháp điều chỉnh tốc độ.
Các chế độ khởi động của động cơ điện một chiều.
I NGUYÊN LÝ CHUNG
Động cơ điện một chiều hoạt động dựa trên nguyên lý của hiện tượng cảm ứngđiện từ
Như ta đã biết thanh dẫn có dòng điện đặt trong từ trường sẽ chịu tác dụng lực
từ Vì vậy khi cho dòng điện một chiều đi vào chổi than A và đi ra ở chổi than B thìcác thanh dẫn sẽ chịu tác dụng của lực từ Bên cạnh đó do dòng điện chỉ đi vào thanhdẫn nằm dưới cực N và đi ra ở các thanh dẫn chỉ nằm trên cực S nên dưới tác dụng của
từ trường lên các thanh dẫn sẽ sinh ra mô men có chiều không đổi và làm cho roto củamáy quay
I
Trang 7Khi nguồn điện một chiều có công suất không đủ lớn thì mạch điện phần ứng vàmạch kích từ mắc vào hai nguồn một chiều độc lập với nhau, lúc này động cơ được gọi
là động cơ kích từ độc lập
Để tiến hành mở máy, đặt mạch kích từ vào nguồn U kt, dây cuốn kích từ sinh ra
từ thông Φ Trong tất cả các trường hợp, khi mở máy bao giờ cũng phải đảm bảo có
Φ max tức là phải giảm điện trở của mạch kích từ R kt đến nhỏ nhất có thể Cũng cần đảm
bảo không xảy ra đứt mạch kích thích vì khi đó Φ = 0, M = 0, động cơ sẽ không quay được, do đó E ư = 0 và theo biểu thức U = E ư + R ư I ư thì dòng điện I ư sẽ rất lớn làm
cháy động cơ Nếu mômen do động cơ điện sinh ra lớn hơn mômen cản (M > M c) rôto
bắt đầu quay và suất điện động E ư sẽ tăng lên tỉ lệ với tốc độ quay n Do sự xuất hiện
và tăng lên của E ư , dòng điện I ư sẽ giảm theo, M giảm khiến n tăng chậm hơn
II CẤU TẠO CHUNG.
Động cơ điện một chiều bao gồm hai phần chính là:
Phần tĩnh: Stato.
Phần quay: Roto.
Dây quấn kích từ được quấn bằng dây đồng bọc cách điện và mỗi cuộn dây đềuđược bọc cách điện thành một khối và tẩm sơn cách điện trước khi đặt lên trên các cực
từ Các cuộn dây này được nối nối tiếp với nhau
b Cực từ phụ.
Cực từ phụ được đặt giữa các cực tù chính và dùng để cải thiện đổi chiều Lõithép của cực tù phụ thường làm bằng thép khối và trên thân cực từ phụ có đặt dây quấn
Trang 8mà cấu tạo giống như dây quấn cực từ chính Cực từ phụ được gắn vào vỏ nhờ cácbulông.
hay an toàn cho người khỏi chạm phải điện
Cơ cấu chổi than: Để đưa dòng điện từ phần quay ra ngoài Cơ cấu chổi thangồm có chổi than đặt trong hộp chổi than và nhờ một lò xo tì chặt lên cổ góp.Hộp chổi than được cố định lên giá chổi than và cách điện với giá đó Giá chổithan có thể quay được để điều chỉnh vị trí chổi than đúng chỗ
2 Roto.
Roto của động cơ điện một chiều bao gồm các bộ phận sau: lõi sắt phần ứng,dây quấn phần ứng, cổ góp và các bộ phận khác
a Lõi sắt phần ứng.
Dùng để dẫn từ Thường làm bằng những tấm thép KTĐ (thép hợp kim silix)dày 0.5 mm bôi cách điện mỏng ở hai mặt rồi ép chặt lại để giảm tổn hao do dòng điệnxoáy gây nên
b Dây quấn phần ứng.
Là phần sinh ra sức điện động và có dòng điện chạy qua Dây quấn phần ứngthường làm bằng dây đồng có bọc cách điện Trong máy điện nhỏ (công suất dưới vàikilowatt) thường dùng dây có tiết diện tròn Trong máy điện vừa và lớn thường dùngdây tiết diện chữ nhật Dây quấn được cách điện cẩn thận với rãnh của lõi thép
Để tránh khi bị văng ra do sức li tâm, ở miệng rãnh có dùng nêm để đè chặthoặc phải đai chặt dây quấn Nêm có thể làm bằng tre, gỗ hay ba-ke-lit
Trang 9c Cổ góp.
Cổ góp (còn gọi là vành góp hay vành đổi chiều) dùng để đổi chiều dòng điệnxoay chiều thành một chiều Cổ góp có nhiều phiến đồng có đuôi nhạn cách điện vớinhau bằng lớp mica dày 0,4 đến 1,2 mm và hợp thành một trụ tròn Hai đầu trụ tròndùng hai vành ốp hình chữ V ép chặt lại Giữa vành góp có cao hơn một ít để hàn cácđầu dây của các phần tử dây quấn vào các phiến góp được dễ dàng
d Các bộ phận khác.
thường được chế tạo theo kiểu bảo vệ Ở hai đầu nắp động cơ có lỗ thông gió.Cánh quạt lắp trên trục động cơ Khi động cơ quay, cánh quạt hút gió từ ngoàivào động cơ Gió đi qua vành góp, cực từ, lõi sắt và dây quấn rồi qua quạt gió
ra ngoài làm nguội động cơ
Trục máy: trên đó đặt lõi sắt phần ứng, cổ góp, cánh quạt và ổ bi Trục động cơthường được làm bằng thép cácbon tốt
III ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU.
Theo lý thuyết máy điện ta có phương trình sau:
n n C
R R I U
.
0
e f u u e C R R I n C U n
M R R C
U
n
Từ hai phương trình trên ta thấy n (tốc độ của động cơ) phụ thuộc vào θ (từ thông), R (điện trở phần ứng), U (điện áp phần ứng) Vì vậy để điều chỉnh tốc độ của
động cơ điện một chiều ta có ba phương án
Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông θ
Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi bằng cách thay đổi điện trở phụ R f trên mạch phần ứng.
Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp.
Trang 101 Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông θ
Đồ thị hình trên cho thấy đường đặc tính cơ của động cơ điện một chiều ứngvới các giá trị khác nhau của từ thông Khi từ thông giảm thì n0 tăng nhưng ∆n còntăng nhanh hơn do đó ta mới thấy độ dốc của các đường đặc tính cơ này khác nhau.Chúng sẽ cùng hôi tụ về điểm trên trục hoành ứng với dòng điện rất lớn: Iư = (U/Rư).Phương pháp cho phép điều chỉnh tốc độ lớn hơn tốc độ định mức Giới hạn trong việcđiều chỉnh tốc độ quay bằng phương pháp này là 1:2; 1:5; 1:8
Tuy nhiên có nhược điểm khi sử dụng phương pháp là phải dùng các biện phápkhống chế đặc biệt do đó cấu tạo và công nghệ chế tạo phức tạp, khiến giá thành máytăng
2 Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện trở phụ R f trên mạch phần ứng.
Ta có:
2 ).
(
f u
M R R
n0đm
Mđm(Iđm)
Trang 11Do Rf càng lớn đặc tính cơ càng mềm nên tốc độ sẽ thay đổi nhiều khi tải thayđổi (từ đồ thị cho thấy, khi I biến thiên thì ứng với cùng dải biến thiên của I đường đặctính cơ nào mềm hơn tốc độ sẽ thay đổi nhiều hơn).
Tuy nhiên phương pháp này làm tăng công suất và giảm hiệu suất
3 Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp.
n (vòng/phút)
n0
Rf0
Rf1
Rf2
Rf3
M
đm(I
đm) M(I
ư)
n (vòng/phút)
M(Iư)
4
23
1 (Uđm)
Mđm(Iđm)
Trang 12Phương pháp này cho phép điều chỉnh tốc độ cả trên và dưới định mức Tuynhiên do cách điện của thiết bị thường chỉ tính toán cho điện áp định mức nên thườnggiảm điện áp U Khi U giảm thì n0 giảm nhưng ∆n là const nên tốc độ n giảm Vì vậythường chỉ điều chỉnh tốc độ nhỏ hơn tốc độ định mức Còn nếu lớn hơn thì chỉ điềuchỉnh trong phạm vi rất nhỏ.
Đặc điểm quan trọng của phương pháp là khi điều chỉnh tốc độ thì mô menkhông đổi vì từ thông và dòng điện phần ứng đều không thay đổi (M = CM θ Iư)
Phương pháp cho phép điều chỉnh tốc độ trong giới hạn 1:10, thậm chí cao hơnnữa có thể đến 1:25
Phương pháp chỉ dùng cho động cơ điện một chiều kích thích độc lập hoặc songsong làm việc ở chế độ kích từ độc lập
Trang 13CHƯƠNG II: CHỌN PHƯƠNG ÁN MẠCH LỰC
I LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ.
Theo đề bài thì động cơ làm việc với kích từ bằng nam châm vĩnh cửu nên từthông của nó không thay đổi và do đó ta không thể điều chỉnh tốc độ bằng cách thayđổi từ thông được
Cũng từ đề bài, điện áp phần ứng là U = 24(V), dòng điện phần ứng là Iư = 45(A) nên công suất của động cơ chỉ là 1080 (W) Công suất này nhỏ do đó ta khôngdùng phương pháp thêm điện trở phụ vào vì như vậy sẽ khiến hiệu suất kém đi
Với phương pháp điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp phần ứng ta thấyngay các ưu điểm của nó so với hai phương pháp trên là:
Hiệu suất điều chỉnh cao (phương trình điều khiển là tuyến tính, triệt để) hơn, tổn hao công suất điêù khiển nhỏ.
Việc thay đổi điện áp phần ứng cụ thể là làm giảm U dẫn đến mômen ngắn mạch giảm, dòng ngắn mạch giảm Điều này rất có ý nghĩa trong lúc khởi động động cơ.
Độ sụt tốc tuyệt đối trên toàn dải điều chỉnh ứng với một mômen điều chỉnh xác định là như nhau nên dải điều chỉnh đều, trơn, liên tục
Tuy vậy phương pháp này đòi hỏi công suất điều chỉnh cao và đòi hỏi phải cónguồn áp điều chỉnh được xong nó là không đáng kể so với vai trò và ưu điểm của nó.Vậy nên phương pháp này được sử dụng rộng rãi
Trang 14Bên cạnh đó để có giá trị mong muốn của nguồn một chiều thì khi lấy từ lướiđiện xoay chiều vào ta phải dùng thêm máy biến áp.
Do công suất của động cơ P = Uư*Iư = 24 * 45 = 1080 (W) < 10 kW nên động
cơ làm việc với công suất ở đây là nhỏ Ta chọn mạch chỉnh lưu cầu một pha (loại 3pha chỉ dùng cho công suất trên 10 kW) Ta không chọn mạch chỉnh lưu 1 pha có điểmtrung tính vì như vậy chất lượng điện áp sẽ thấp và lúc này cấu tạo máy biến áp sẽphức tạp hơn (cuộn dây bên thứ cấp sẽ phức tạp)
Tải mà chúng ta xét ở đây là động cơ điện Với mô hình băm xung thì nóthường được ứng dụng trong các máy nâng hàng do đó yêu cầu về độ ổn định tốc độ là
không cao Ta hoàn toàn có thể chọn độ ổn định tốc độ trong một giới hạn nào đó Ở
đây để tiện cho việc tính toán ta sẽ chọn độ ổn định tốc độ của động cơ là 6.7%
Do chỉnh lưu cầu một pha nên biến áp ta dùng cũng là loại biến áp một pha
Trang 15Sơ đồ mạch lực của hệ thống ban đầu như sau:
R5 R4
R3 R2
C5 C4
C3 C2
M1 L1
D20 D19
Trang 16Sơ đồ khối của hệ thống như sau:
III NGUYÊN LÍ HOẠT ĐỘNG CỦA MẠCH LỰC.
1 Khâu chỉnh lưu cầu một pha.
Trong khoảng thời gian từ 0 - ∏ van D1 và D4 dẫn, điện áp trên tải UAB bằngđiện áp U2 ở nửa chu kỳ đầu Dòng điện có chiều từ A sang B
Trong nửa chu kỳ tiếp theo, từ ∏ - 2∏ van D2 và D3 dẫn, điện áp trên tải UABbằng –U2 Dòng điện vẫn theo chiều thừ A sang B
Trong cả hai nửa chu kì của điện áp dòng điện đều có chiều không đổi từ Asang B, điện áp đầu ra AB luôn ở phần dương Do đó có thể thấy dòng xoay chiều đãđược chỉnh lưu thành dòng một chiều
Nếu tải thuần trở thì dạng dòng điện trên tải giống hệt dạng điện áp trên tải
5 H
V1 -110/110V
R1
AU2
Trang 17Còn nếu tải cảm thì dòng điện sẽ bị san phẳng.
2 Băm xung áp một chiều theo nguyên tắc không đối xứng.
Q1 Q4
D3 D2
Q3 Q2
+
Trang 18-Trong mạch băm xung áp một chiều này ta sử dụng các van điều khiển hoàntoàn IGBT và các bóng bán dẫn Diode Sơ đồ bố trí các van như hình vẽ.
Ở đây ta coi như xung điều khiển dương thì bóng sẽ dẫn, xung điều khiển âmthì bóng sẽ bị khóa Giả sử lúc đầu ta đưa xung điều khiển vào cực G của các bóngIGBT như trên đồ thị Tức là:
t
t
t t
Trang 19 Từ 0-t 1 : van Q1 dẫn, van Q4 khóa
Từ t 1 -T S : van Q1 khóa , van Q4 dẫn.
Van Q2 luôn dẫn.
Van Q3 luôn khóa
Xét quá trình hoạt động của mạch băm xung áp:
Trong khoảng thời gian từ t0-t1: van Q1, Q2 dẫn và van Q4, Q3 khóa Dòng điện
đi qua Q1, Q2 và có chiều từ A B
Trong khoảng thời gian từ t1-t2: van Q1, Q3 khóa và van Q4, Q2 dẫn Tuy nhiêndòng diện tải không đảo chiều vì lúc này năng lượng trong điện cảm L1 sẽ sinh ra đểduy trì dòng điện chạy theo chiều từ A B Dòng điện khép mạch qua van Q2 vàDiode D4
Trong khoảng thời gian từ t2-TS: tại thời điểm t2 năng lượng trong cuộn dây kếtthúc, lúc này chỉ còn năng lượng là sức điện động của phần ứng của động cơ Dòngđiện đảo chiều (chiều từ B A) do sức điện động trong phần ứng của động cơ Cuộncảm lại tiếp tục tích lũy năng lượng theo chiều ngược với chiều ban đầu
Trong khoảng thời gian từ TS-t3: Van Q1, Q2 dẫn và van Q3, Q4 khóa.Tuynhiên dòng điện vẫn duy trì theo chiều như cũ (B A) do năng lượng trong điện cảm
có tác dụng duy trì chiều dòng điện Ta thấy lúc này tổng sức điện động cảm ứng trênđiện cảm và sức điện động trong phần ứng của động cơ lớn hơn E Nên dòng điện sẽkhép mạch qua diode D1, qua nguồn E và diode D2
Ta nhận thấy trong khoảng thời gian từ t1 tới TS dòng điện qua tải đảo chiều, tuy
nhiên do quán tính cơ rất lớn so với quán tính điện nên động cơ không bị đảo chiều.
Từ đồ thị ta cũng nhận thấy điện áp trên tải trong khoảng thời gian này là bằng không,bởi vì trong khoảng thời gian này thì Q4 và Q2 dẫn nên 2 đầu A và B luôn nối mát, do
đó điện áp UAB = 0 Đây là điểm khác biệt giữa phương pháp điều khiển không đốixứng và đối xứng Nó cho ta thấy khi điều khiển không đối xứng thì điện áp ra đốixứng hơn khi điều khiển đối xứng vì nó không có phần âm Do đó phương pháp điềukhiển này tốt hơn
Từ đồ thị ta có dòng điện qua các van tương ứng với các khoảng thời gian đãnêu ở trên là:
Trang 202 , 4
0 1
2 1
, 2
0 0
1 2
, 1
I T
t T
I
I T
t t
I
I T
t t
I
T
S S D
Q
S D
Q
S Q
Q
S
Điện áp ngược đặt lên các van là: Ung = E
Trang 21CHƯƠNG III: TÍNH CHỌN MẠCH LỰC VÀ MÁY BIẾN ÁP.
I TÍNH CHỌN MẠCH LỰC.
Để tính chọn được các diode và các bóng IGBT ta cần dựa vào hai tiêu chí đó làdòng điện và điện áp Vì vậy trước tiên ta cần xác định dòng điện trung bình chạy quacác van trong một chu kì xét, và điện áp ngược lớn nhất đặt lên các van đó
Xét dòng điện tính toán cho các van:
Từ nguyên tắc hoạt động của mạch băm xung áp đã trình bày ở trên ta có dòngtrung bình qua các van lần lượt là:
1 2
, 4
0 0
1 2
1 , 2
0 0
0 1
2 ,
1
0 0
0 2
,
1
I I
T
t T
I
I I
T
t t
I
I I
T
t t
I
I I
T t I
S S D
Q
S D
Q
S Q
Q
S D
D
Từ các biểu thức dòng điện trung bình qua các van ta thấy giá trị dòng trungbình qua các van đều nhỏ hơn hoặc bằng I0 Vậy để tính chọn van ta lấy luôn giá trị I0làm giá trị dòng điện tính toán cho các van
Động cơ làm việc với công suất 1080 (W), đây là công suất nhỏ do đó ta lựachọn chế độ làm mát cưỡng bức cấp một (dùng quạt gió) nên hệ số làm mát là Ki = 2
Vậy dòng điện tính toán dùng để chọn van là:
Ilv = Ki *0 I0 = 2 * 45 = 90 (A)
Xét điện áp tính toán cho các van:
Theo yêu cầu của đề bài điện áp phần ứng Uứ = 24 (V) về sơ bộ (chưa tínhsụt áp trên các van) thì nguồn một chiều có E = 24(V) Vậy điện áp đặt lên các van là:
) (
12
V U
A
I
nv
lv
Trang 22Ta tiến hành lựa chọn cụ thể như sau:
a Chọn diode công suất
Với:
I max : Dòng điện chỉnh lưu cực đại.
U n : Điện áp ngược đặt lên diode.
I pik : Đỉnh xung dòng điện.
∆U: Tổn hao điện áp ở trạng thái mở của diode.
I th : Dòng điện thử cực đại.
I r : Dòng điện rò ở 25 0 C.
T cp : Nhiệt độ làm việc cho phép.
b Chọn van điều khiển
Với đặc tính làm việc của mạch băm xung áp, các van điều khiển cần có khả năng điều khiểnhoàn toàn (tức là điều khiển được cả quá trình đóng và mở bằng tín hiệu xung điều khiển) Tachọn van ở đây là các bóng IGBT với thông số như sau:
Ký hiệu I cmax (A) U Ce
bão hòa(V)
P cmax U Cemax (V) U Gemax U Cemax (th) I GE (mA) t off (μs)s)
Một số thông số khác:
Điện áp cực đại khi đưa vào cực điều khiển là U GE = ±20 (V)
Dòng điện đưa vào cực điều khiển I G = 1 (mA).
Điện áp rơi thuận trên IGBT sau khi thông là 1.49 (V).
Các thông số thời gian:
Trang 23) ( 9 402
A I
V U
d d
Dòng trung bình qua các diode là:
ID = Id / 2 = 6/2 =3 (A)
Chọn chế độ làm mát như trong mạch băm xung áp ta có:
Ilv = 2 * 3 = 6 (A)(Ở đây ta không cần xét đến chế độ khởi động của động cơ vì ta chỉ quan tâmđến việc điều chỉnh tốc độ của động cơ)
Xét điện áp tính toán cho van:
Ta có:
) ( 447 2 2 9 402
2 2
2 2
2
2 2
V U
U U
Trang 24Vậy các tham số cần thiết chọn diode là:
V U
A I
nv lv
Ta chọn chế độ làm mát cưỡng bức cấp một có quạt gió
Chọn 4 diode công suất
Ký hiệu I max (A) U n (V) I pik (A) ∆U (V) I n (mA) T cp ( 0 C) I th (A)
III TÍNH CHỌN MÁY BIẾN ÁP.
Trong phần này ta sẽ thực hiện tính toán các thông số sau cho máy biến áp:
Tính toán kích thước mạch từ.
Tính toán dây quấn, số vòng và kích thước dây.
Tính toán kích thước mạch từ.
Tính chọn kích thước cửa sổ.
Tính chọn kết cấu dây quấn.
Tính tổng sụt áp bên trong biến áp.
Để có thể tính chọn được máy biến áp trước tiên ta cần các đại lượng
a) Điện áp chỉnh lưu không tải : Udo = Ud + ∆Uv + ∆Uba + ∆Udn
Ở đó:
U d : Điện áp chỉnh lưu.
∆U v = 2* 1= 2 (V) vì mỗi lần dòng điện đều đi qua 2 diode của mạch chỉnh lưu.
∆U ba = ∆U r + ∆U 1 = 2.7 (V) (chọn bằng 10% U d )
U dn : sụt áp trên dây coi bằng 0.
6 407 0 7 2 2 9 402
Trang 25Pdmax = Ud0 * Id = 407.6 * 6 = 2445.6 (W).
c) Công suất máy biến áp nguồn cấp
Sơ đồ chỉnh lưu cầu một pha không điều khiển nên:
S k
Q Fe
.
2 Tính toán dây quấn_số vòng và kích thước dây.
Điện áp cuộn dây thứ cấp:
) ( 452 9
0
6 407
Điện áp cuộn dây sơ cấp
Điện áp này bằng điện áp nguồn cấp Do biến áp một pha nên điện áp sơ cấp là điện áppha
) ( 32 73 3
Trang 26Sơ cấp: 52.3( )
3 127
6 2445 57
1
1
max 1 1
1
U
P k U
6 2445 57
1
2
max 2 2
2
U
P k U
452 1
) (
32 73 1
2 2 1 1
vong U
W
vong U
Với I: cường độ dòng qua các dây
J là mật độ dòng điện trong các dây Chọn J= 25 (A/mm2)
5 2
Vậy ta chọn dây đồng có các thông số:
Trang 27Chọn lá thép có độ dày 0.35 (mm).
Diện tích cửa sổ cần thiết kế:
) ( 11 170 ) ( 5 17011
) 2 13 452 2 13 5 63 ( 5 2 )
(
2 2
2 2 1 1 2
1
cm mm
Q
S W S
W k Q Q Q
cs
Cu Cu
lđ cs cs cs
5 0 5 2
c s
Q h
) ( 4 15 2 2 ) ( 1 5 ) ( 1 5 ) ( 8 12 ) ( 6 2 1 / 5 0 / 5 2 /
cm a h H
cm a c C cm b cm a cm h cm c a b a c a h
5 Kết cấu, dây quấn.
Dây quấn được bố trí theo chiều dọc trụ với mỗi cuộn dây được quấn thànhnhiều lớp dây, mỗi lớp dây quấn liên tục các vòng dây sát nhau Các lớp dây cách điệnbằng các bìa cách điện
Số vòng dây trên mỗi lớp:
) ( 27 10
43 4
10 43 4 2 8 12
1
1
vong d
h h W