Trong khi chưa có CT, SGK TH thì việc xây dựng CĐ dạy học, TCDH các hoạt động học tập nhằm phát triển NL ở HS được thúc đẩy và coi đây như là một tiếp cận của DHTH chuẩn bị tâm thế sẵ sà
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
HÀ THỊ LAN HƯƠNG
Tæ CHøC D¹Y HäC HãA HäC THEO TIÕP CËN TÝCH HîP NH»M PH¸T TRIÓN N¡NG LùC VËN DôNG KIÕN THøC,
KÜ N¡NG CHO HäC SINH TRUNG HäC C¥ Së
Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số: 91.40.111
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2021
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
BỘ MÔN LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HÓA HỌC
Phản biện 3: TS Võ Văn Duyên Em
Trường Đại học Quy Nhơn
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng cấp trường họp
tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Vào hồi giờ ngày tháng năm 2021
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thư viện trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Trang 3DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
A CÁC BÀI BÁO KHOA HỌC
1 Hà Thị Lan Hương (2015), Một số vấn đề đặt ra đối với giáo viên để đáp ứng yêu
cầu dạy học tích hợp lĩnh vực KHTN ở phổ thông, Tạp chí Khoa học-Trường
ĐHSP Hà Nội, volume 60, number 2, 2015, tr.45-50
2 Đinh Quang Báo, Hà Thị Lan Hương (2015), Dạy học tích hợp – Phương thức
phát triển năng lực học sinh, Kỷ yếu hội thảo khoa học: Nâng cao năng lực đào
tạo GV dạy tích hợp môn Khoa học tự nhiên ở Trường ĐHSP, Hội thảo KH cấp
Bộ 2014, tr, 23-35
3 Hà Thị Lan Hương (2015), Dạy học tích hợp vì mục tiêu phát triển năng lực vận
dụng kiến thức của học sinh, Tạp chí Khoa học-Trường ĐHSP Hà Nội, volume
60, number 6A, 2015, tr.88-93
4 Hà Thị Lan Hương, Đặng Thị Oanh (2015), Một số nguyên tắc và phương pháp
thiết kế chủ đề để tổ chức dạy học tích hợp, Tạp chí Khoa học-Trường ĐHSP Hà
Nội, volume 60, number 6A, 2015, tr.201-207
5 Hà Thị Lan Hương, Đặng Thị Oanh (2015), Cơ sở thực tiễn của tổ chức dạy học
lĩnh vực KHTN ở THCS theo tiếp cận tích hợp, Tạp chí Khoa học-Trường ĐHSP
Hà Nội, volume 61, number 6A, 2016, tr.3-11
6 Ha Thi Lan Huong and Do Thi Quynh Mai, Devise Integrated Theme Assignment
Oriented to Ability Development and the Application of Knowledge in Realistic Problem Solving for Secondary School Student, American Journal of Educational
Research 2018; 6(5):410-416 doi: 10.12691/education-6-5-7, pp.410-416
7 Ha Thi Lan Huong, Development of Professional Qualifications for Secondary
Level Natural Sciences Teachers Meeting the Requirement of Vietnam Education Innovation, American Journal of Educational Research 2018; 6(6):716-721 doi:
10.12691/education-6-6-20
8 Hà Thị Lan Hương (2018), Xây dựng bài tập có nội dung thực tiễn phát triển năng
lực tìm hiểu khoa học tự nhiên cho học sinh THCS Tạp chí Khoa học Trường
ĐHSPHN, volum 63, Iss 2A, tr.277-285
9 Đặng Thị Oanh, Hà Thị Lan Hương, Nguyễn Hoàng Đoan Huy, Phương thức trải
nghiệm sáng tạo trong tổ chức dạy học lĩnh vực KHTN ở trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Việt Nam, Kỷ yếu hội thảo khoa học: Đào tạo, bồi dưỡng giáo
viên THCS các ban KHTN đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới Trường ĐH Thủ đô, tháng 12/2018, tr.226-238
B SÁCH XUẤT BẢN
1 Đặng Thị Oanh (chủ biên), Phạm Thị Bình, Đỗ Thị Quỳnh Mai, Hà Thị Lan
Hương, Phạm Thị Thu Hiền, Phạm Thị Bích Đào Dạy học phát triển năng lực
môn Hoá học THCS NXB ĐSHP, 2018
C ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1 Hà Thị Lan Hương (Chủ nhiệm đề tài) (2016), Nghiên cứu cơ sở lý luận của tổ
chức dạy học các môn học ở THCS theo tiếp cận tích hợp, Đề tài NCKH cấp
Trường, MS” SPHN14-395VNCSP
2 Hà Thị Lan Hương (Chủ nhiệm đề tài) (2017), Thiết kế công cụ đánh giá năng lực
chung của học sinh qua dạy học lĩnh vực KHTN ở THCS, Đề tài NCKH cấp Bộ,
MS: B2015-17-04NV
Trang 4CV 5555 năm 2014 của Bộ GD&ĐT quán triệt xây dựng chủ đề (CĐ) dạy học trong đổi mới sinh hoạt chuyên môn; Nghị quyết 88 của Quốc hội ban hành về công tác đổi mới CT, SGK theo định hướng phát triển NL; CT GDPT tổng thể 2018 ban hành hướng tới phát triển NL chung, NL đặc thù DHTH coi là phương thức triển khai CT định hướng phát triển NL của HS Trong khi chưa có CT, SGK TH thì việc xây dựng CĐ dạy học, TCDH các hoạt động học tập nhằm phát triển NL ở HS được thúc đẩy và coi đây như
là một tiếp cận của DHTH chuẩn bị tâm thế sẵ sàng khi thực hiện CT GDPT mới
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng (NLVDKTKN) là một trong ba thành phần của NL khoa học tự nhiên (KHTN) và là một trong những NL chuyên biệt, cốt lõi cần phát triển cho HS phổ thông thông qua dạy học các môn KHTN nói chung và môn Hoá học nói riêng Vậy nên vấn đề TCDH Hoá học giúp cho HS vận dụng KT,
KN đã học để GQVĐ trong học tập, trong thực tiễn qua đó phát triển NLVDKTKN là mục tiêu của giáo dục
Với mục tiêu phát triển tiềm lực trí tuệ cho HS, môn Hóa học có thể góp phần rèn luyện các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa… đặc biệt là góp phần hình thành và phát triển các NL chung và NL đặc thù cho
HS Tuy nhiên, chương trình môn Hoá học hiện hành chủ yếu xây dựng theo hướng coi trọng việc trang bị KT, KN mà chưa hướng đến mục tiêu phát triển NL ở HS Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay trong chương trình GDPT mới, khi môn Hoá học cùng với môn Vật lí, Sinh học, Khoa học Trái Đất là nền tảng để xây dựng nên môn KHTN thì phát triển chương trình và TCDH môn học này cũng phải theo tiếp cận các sự vật, hiện tượng, quá trình, các thuộc tính cơ bản về sự tồn tại, vận động của thế giới tự nhiên Trên thực tế hiện nay cán bộ quản lý và GV chưa hiểu và nắm được bản chất của TH
và DHTH Việc vận dụng quan điểm TH thường được thực hiện theo tinh thần công văn chỉ đạo và triển khai dưới hình thức kinh nghiệm mà chưa có cơ sở nào để xây dựng CĐ cũng như TCDH TH GV chưa biết làm thế nào để HS có được NL thông qua tổ chức hoạt động dạy học cũng như chưa biết đánh giá NL HS Đứng trước bối cảnh chương trình GDPT mới được ban hành và thực hiện ở cấp THCS từ năm 2021, cũng như trong một vài năm tới các nhà trường THCS vẫn phải tiếp tục thực hiện chương trình hiện hành thì vấn đề sắp xếp lại chương trình môn học hiện hành và TCDH theo tiếp cận TH sẽ chuẩn bị tâm thế tốt cho cán bộ quản lý, GV khi phải triển khai thực hiện chương trình mới
Trang 5Xuất phát từ những phân tích trên, chúng tôi lựa chọn đề tài “Tổ chức dạy học
hoá học theo tiếp cận TH nhằm phát triển NNVDKTKN cho HS THCS
Quá trình dạy học môn Hoá học ở cấp THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
NLVDKTKN, CĐCL, quy trình TCDH Hoá học ở THCS theo tiếp cận TH
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Nội dung nghiên cứu
- NLVDKTKN trong đề tài luận án để GQVĐ trong học tập và trong thực tiễn
- Phát triển NLVDKTKN cho HS THCS thông qua TCDH theo tiếp cận tích hợp
bộ môn Hoá học ở lớp 8 và lớp 9 CT, SGK hiện hành
4.2 Địa bàn nghiên cứu
Các trường THCS trên địa bàn 19 tỉnh/TP thuộc ba miền Bắc, Trung, Nam
4.3 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 12/2012 đến tháng 12/2019
5 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu xây dựng được các CĐCL, đề xuất được quy trình TCDH CĐ theo tiếp
cận tích hợp một cách phù hợp trong dạy học hoá học THCS thì sẽ phát triển NLVDKTKN cho HS, góp phần nâng cao chất lượng học tập môn Hoá học ở nhà trường THCS
6 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
6.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về việc TCDH Hoá học ở THCS theo tiếp cận TH: cơ
sở khoa học, NL và NLVDKTKN, TH và DHTH theo CĐCL, TCDH theo tiếp cận TH
6.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn: Tìm hiểu thực trạng về việc TCDH Hoá học ở
THCS theo tiếp cận TH nhằm phát triển NLVDKTKN cho HS
6.3 Xác định cấu trúc và xây dựng tiêu chí đánh giá NLVDKTKN của HS THCS
thông qua dạy học bộ môn Hoá học theo tiếp cận TH
6.4 Đề xuất nguyên tắc, quy trình xây dựng CĐCL bậc 1, bậc 2, bậc 3
6.5 Đề xuất nguyên tắc, quy trình TCDH hoá học ở THCS theo tiếp cận TH; đề xuất
nguyên tắc và các bước xây dựng bài tập phát triển NLVDKTKN; thiết kế được một số kế hoạch dạy học dựa trên CĐCL bậc 3 để tổ chức TNSP
6.6 Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của giả thuyết
khoa học nêu ra
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nhóm phương pháp này gồm: phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hoá,… được dùng trong tổng quan tài liệu nghiên cứu về lý luận có liên quan đến luận án
Trang 67.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
- Phương pháp toạ đàm, phỏng vấn chuyên gia
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp thực nghiệm
7.3 Phương pháp xử lý thông tin
Áp dụng xác suất thống kê và phần mềm ứng dụng nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng SPSS để xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm nhằm xác nhận giả thuyết khoa học và đánh giá tính hiệu quả, khả thi của đề tài
8 NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN
8.1 Về mặt lí luận
Góp phần hệ thống hóa, phân tích và làm sáng tỏ một số khái niệm về TH, DHTH, CĐCL, câu hỏi cốt lõi (CHCL), NLVDKTKN làm cơ sở lí luận về TCDH Hoá học ở THCS theo tiếp cận TH nhằm phát triển NLVDKTKN cho HS
8.2 Về mặt thực tiễn
- Nghiên cứu và đề xuất khái niệm, cấu trúc NLVDKTKN cho HS THCS, xây dựng và sử dụng bộ công cụ đánh giá NLVDKTKN cho làm cơ sở để TCDH và đánh giá kết quả phát triển NL đó của HS
- Đề xuất được nguyên tắc, quy trình xây dựng CĐCL trong dạy học Hoá học ở THCS theo tiếp cận TH và hệ thống các CĐCL bậc 1, bậc 2 và bậc 3 vừa đảm bảo mục tiêu CT hiện hành, vừa tiếp cận với CT GDPT mới 2018
- Xây dựng quy trình TCDH hoá học ở THCS theo tiếp cận TH nhằm phát triển NLVDKTKN cho HS
- Thiết kế 4 kế hoạch bài dạy chủ đề thực nghiệm: (1) Oxi – Không khí quanh ta; (2) Dẫn xuất hiđrocacbon và nguồn dinh dưỡng; (3) Nước và sự sống; (4) Nguồn nguyên liệu tự nhiên
- Xây dựng 75 bài tập kèm đáp án và sử dụng một số bài tập để phát triển NLVDKTKN cho HS trong TCDH CĐ học tập cũng như trong xây dựng các đề KTĐG trong quá trình TNSP
9 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Ngoài các phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án có 3 chương trình bày kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc TCDH hoá học theo tiếp cận TH
Trang 7CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC
TỔ CHỨC DẠY HỌC HÓA HỌC THEO TIẾP CẬN TÍCH HỢP
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC,
KĨ NĂNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Tổng quan công trình nghiên cứu trong và ngoài nước nhận thấy:
- Lý thuyết TH trở thành quan điểm lý luận dạy học phổ biến, được thực hiện ở nhiều cấp độ và chi phối định hướng CT GD
- CT GDPT nhiều nước quán triệt quan điểm TH trong việc xây dựng CT, biên soạn SGK nhất là ở cấp TH và THCS
- CĐ TH là vấn đề (VĐ) cốt lõi trong TCDH theo tiếp cận TH; CĐ càng rộng thì khả năng TH càng cao
- Phát triển NL của HS luôn được quan tâm và tìm kiếm con đường thực hiện hiệu quả nhất; song song với đó là ĐGNL cũng luôn được thực hiện để giúp điều chỉnh quá trình dạy và học
- Phát triển NLVDKTKN được coi như định hướng đặc thù trong dạy môn KHTN: ở các nước nhấn mạnh đến các cấu phần của NL như KN khoa học, KN tìm tòi, ; ở Việt Nam, NLVDKTKN là một trong ba NL thành phần của NL KHTN
1.2 Cơ sở hoa học của tổ chức dạy học hoá học ở THCS theo tiếp cận tích hợp
TCDH hoá học ở THCS theo tiếp cận TH được dựa trên: cơ sở triết học, cơ sở tâm lý học, cơ sở giáo dục học và đặc điểm tâm lý của HS THCS TCDH theo tiếp cận TH không nằm ngoài những quy luật cơ bản của triết học, giúp HS hiểu được mối liên hệ biện chứng trong kết cấu logic của thế giới tự nhiên Ngoài ra, TCDH còn hướng tới mục đích giúp HS có cái nhìn tổng quan về một bức tranh toàn cảnh, hệ thống, hài hoà, trọn vẹn về thế giới tự nhiên xung quanh, từ đó HS biết cách hành động có chủ đích, có ý nghĩa hơn trong mọi tình huống của cuộc sống
1.3 Năng lực và năng lực vận dụng kiến thức, ĩ năng
1.3.1 Năng lực
NL là sự TH các kiến thức (KT), kĩ năng (KN), thái độ và kinh nghiệm của cá nhân cho phép họ thực hiện có trách nhiệm, hiệu quả và thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể
NL = {KT x KN} x tình huống = {mục tiêu} x tình huống
kết quả (thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định)
1.3.2 Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng
NLVDKTKN của HS THCS là khả năng của bản thân người học vận dụng KT,
KN đã học vào việc GQVĐ trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc sống Từ đó người học có những ứng xử phù hợp trước những tác động đến đời sống cá nhân, gia đình, cộng đồng
1.4 Tích hợp và dạy học tích hợp theo chủ đề
1.4.1 Tích hợp
TH là sự hợp nhất, sự hòa nhập, sự kết hợp từ những bộ phận riêng lẻ thành cái chung, cái tổng thể
Trang 81.4.2 Dạy học tích hợp
DHTH là quá trình dạy học trong đó GV tổ chức cho HS huy động KT, KN thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết có hiệu quả các VĐ trong học tập và trong cuộc sống; thông qua đó hình thành và phát triển được NL cho HS
1.4.3 Dạy học tích hợp theo chủ đề cốt lõi nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng cho học sinh
CĐ là VĐ trung tâm, mang tính chất bao trùm, bao hàm, là mô hình của hiện thực khách quan trong mối liện hệ với tư tưởng chủ quan của con người CĐ phải chứa đựng những ND tri thức mang tính phổ biến, điển hình đồng thời phải có khả năng mở ra và kết hợp với những lĩnh vực hay CĐ khác
CĐCL trong các môn KHTN là những CĐ có tính xuyên suốt với các phạm vi khác nhau, tạo ra các thứ bậc khác nhau về sức chứa nội dung trong đó CĐ có tính nguyên lý, bao trùm tất cả các sự vật hiện tượng của thế giới tự nhiên, giúp con người
có được cái nhìn tổng quan, hệ thống về thế giới tự nhiên Theo đó CĐCL trong môn Hoá học vừa chịu sự chi phối của nguyên lý tự nhiên vừa là những CĐ có tính xuyên suốt, bao trùm tất cả các sự vật hiện tượng của thế giới tự nhiên, giúp con người có được cái nhìn tổng quan, hệ thống về vật chất, cấu trúc vật chất, sự biến đổi và chuyển hoá hoá học
Với những phân tích trên DHTH theo CĐCL có thể được hiểu là một cách thức TCDH theo CĐ có tính xuyên suốt với phạm vi rộng hẹp khác nhau, chịu sự chi phối của nguyên lý khoa học tự nhiên; qua đó HS có thể tương tác với các khía cạnh, các mặt khác nhau của một VĐ (trong học tập và trong thực tiễn), từ đó phát triển NL ở HS
1.5 Tổ chức dạy học hoá học ở THCS theo tiếp cận tích hợp nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, ĩ năng cho học sinh
1.5.1 Tổ chức dạy học theo tiếp cận tích hợp
TCDH môn Hoá học ở THCS theo tiếp cận TH nhằm phát triển NLVDKTKN cho HS là một phương thức TCDH lấy CĐCL hoá học là đơn vị tích hợp chính thiết kế
kế hoạch dạy học và tổ chức thực hiện thông qua các hoạt động mà ở mỗi hoạt động này đều hướng đến phát triển tiêu chí của NLVDKTKN để GQVĐ trong học tập và trong thực tiễn của HS Theo đó TCDH môn Hoá học ở THCS theo tiếp cận TH có những đặc điểm sau:
- Lấy CĐCL hoá học là đơn vị tích hợp chính từ đó thiết kế kế hoạch dạy học CĐCL mang tính TH thể hiện trong việc đảm bảo các nguyên lý vận động, phát triển của tự nhiên; được thiết kế theo thứ bậc: bậc 1, bậc 2, bậc 3
- TCDH theo tiếp cận TH trong việc thiết kế và tổ chức các hoạt động dạy học phải hướng đến phát triển NL cho HS
1.5.2 Hình thức, phương pháp tổ chức dạy học theo tiếp cận tích hợp
Căn cứ vào các dạng bài học, đặc điểm của dạng bài có thể sử dụng các hình thức, phương pháp dạy học trong khi tổ chức dạy học theo tiếp cận TH, cụ thể các PPDH sau: GQVĐ, hợp tác, góc, hợp đồng, dự án…
1.5.3 Bài tập định hướng phát triển năng lực
Trong TCDH theo tiếp cận TH thì bài tập phát triển NL được sử dụng là một trong ba thành phần chính trong công thức hình thành, phát triển NL ở HS Bài tập
Trang 9định hướng phát triển NL là dạng bài tập đòi hỏi người học phải vận dụng các hiểu biết riêng lẻ khác nhau để giải quyết một vấn đề mới đối với người học, gắn với tình huống cuộc sống Bài tập phát triển NL là công cụ để HS luyện tập nhằm hình thành
và phát triển NL cũng là công cụ để GV đánh giá NL của HS từ đó có những điều chỉnh hợp lý cho quá trình dạy của GV cũng như quá trình học tập của HS
1.6 Cơ sở thực tiễn của việc tổ chức dạy học hoá học ở trường THCS theo tiếp cận tích hợp
1.6.1 Mục tiêu khảo sát
- Xem xét mức độ hiểu biết của GV về TH và DHTH theo CĐ, CĐCL
- Nghiên cứu thực trạng TCDH Hóa học ở THCS theo tiếp cận TH Các yếu tố tác động đến việc TCDH Hóa học ở THCS theo tiếp cận TH Khả năng phát triển cho
HS THCS thông qua dạy học môn Hóa học
1.6.2 Nội dung khảo sát
- Nhận thức, thái độ của GV về về DHTH và các lợi ích của việc TCDH theo tiếp cận TH;
- TCDH Hóa học ở THCS theo tiếp cận TH;
- Việc phát triển NL VDKTKN cho HS THCS thông qua dạy học môn Hóa học theo tiếp cận TH
1.6.3 Mẫu khảo sát, phiếu khảo sát, xử lý số liệu
Luận án tiến hành khảo sát thực trạng gồm phỏng vấn 18 CBQL nhà trường và
tổ trưởng chuyên môn trường THCS; hỏi 339 GV dạy học môn Hóa học ở trường THCS và 1004 phiếu HS THCS tại 19 tỉnh/TP thuộc ba miền: Bắc, Trung, Nam
1.6.4 Kết quả thực trạng
a) Nhận thức của GV về TH, DHTH và DHTH theo CĐCL
b) Thái độ của GV về triển khai tổ chức DHTH
c) Thực tế triển khai tổ chức DHTH ở nhà trường THCS
d) Khó khăn trong việc triển khai tổ chức DHTH ở trường THCS
Qua khảo sát thực trạng nhận thấy GV chưa hiểu và nắm rõ bản chất về TH và DHTH Mức độ DHTH mà GV đang sử dụng hiện nay trong dạy học còn chưa cao, mới chỉ ở việc lồng ghép và liên hệ GV đã xây dựng CĐ TH liên môn trong dạy học nhưng không dựa trên cơ sở khoa học mà chủ yếu thấy một vấn đề có nhiều nội dung
để TH kiến thức với môn học khác và có thể áp dụng để GQVĐ thực tiễn Việc TCDH các CĐCL để phát triển NL nói chung, NLVDKTKN nói riêng còn gặp nhiều khó khăn – việc xây dựng và sử dụng bài tập cũng như phối kết hợp các PPDH trong tiến hành các hoạt động hoc tập còn gặp nhiều lúng túng Ngoài ra, kết quả khảo sát còn cho thấy việc phát triển NLVDKTKN để GQVĐ trong học tập và trong thực tiễn của
HS còn chưa tốt và nhiều hạn chế
Trang 10CHƯƠNG 2
XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ CỐT LÕI VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC HÓA HỌC
Ở TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO TIẾP CẬN TÍCH HỢP NHẰM PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CHO HỌC SINH
2.1 Ph n tích mục tiêu, nội dung chương trình môn Hoá học ở THCS hiện hành
Phân tích CT hoá học THCS hiện hành cho thấy: (1) CT đặt trọng tâm vào
truyền thụ KT, KN; chưa chú trọng đến PT NL ở HS (2) CT đi theo hệ thống VĐ:
chung riêng; nghiên cứu lý thuyết nội dung cơ bản
2.2 Phân tích mục tiêu, nội dung chương trình môn Khoa học tự nhiên trong
chương trình giáo dục phổ thông mới
Chương trình môn KHTN trong CT GDPT 2018 được xây dựng dựa trên các quan
điểm: DHTH, kế thừa và phát triển CT hiện hành ở Việt Nam đồng thời tiếp thu kinh
nghiệm xây dựng CT của các nước tiên tiến hướng đến giáo dục toàn diện HS, kết hợp lý
thuyết với thực hành và phù hợp với thực tiễn Việt Nam Mục tiêu CT môn KHTN hướng
đến hình thành và phát triển NL chung, NL đặc thù - NL KHTN Nội dung giáo dục môn
KHTN được xây dựng dựa trên các nguyên lý chung về thế giới tự nhiên
Việc phân tích CT môn Hoá học hiện hành và CT KHTN 2018 cho thấy có sự
tương đồng về nội dung KT Tuy nhiên, những điểm mới của CT KHTN 2018 định
hướng cho đề tài luận án phải sắp xếp lại CT môn Hoá học ở THCS hiện hành theo
logic TH của CT môn KHTN mới; xây dựng các CĐCL và các mạch nội dung hướng
đến hình thành, phát triển nguyên lý chung của thế giới tự nhiên Theo đó, cùng với
việc sắp xếp lại CT theo định theo logic của CT KHTN 2018 cần phải TCDH các
CĐCL đã xây dựng; thông qua đó hình thành và phát triển NL nói chung,
NLVDKTKN nói riêng cho HS
2.3 Xây dựng tiêu chí và mức độ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, ĩ năng
của học sinh THCS
2.3.1 Cấu trúc năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng của học sinh THCS
Dựa trên kết quả nghiên cứu về NLVDKTKN ở phần cơ sở lý luận, các biểu
hiện của NLVDKTKN trong chương trình môn KHTN năm 2018, cũng như thực tiễn
nghiên cứu về dạy học phát triển NLVDKTKN, chúng tôi đề xuất khung cấu trúc
NLVDKTKN cho HS THCS Khung cấu trúc cụ thể của NLVDKTKN bao gồm 3
năng lực thành phần với 10 tiêu chí sau đây:
Sơ đồ 2.1 Cấu trúc NLVDKTKN cho HS THCS
trong học tập và thực tiễn cuộc sống Lập kế hoạch GQVĐ trong học tập và thực tiễn cuộc sống Lựa chọn phương án để GQVĐ trong học tập và thực tiễn cuộc sống Thực hiện kế hoạch GQVĐ trong học tập và thực tiễn cuộc sống Rút ra kết luận và đánh giá phương án GQVĐ trong học tập
và thực tiễn cuộc sống trong học tập và thực tiễn cuộc sống Kiến tạo tri thức mới có ý nghĩa cho bản thân Đưa ra các đề xuất vận dụng trong thực tiễn Thể hiện thái độ và hành động ứng xử phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững
Trang 112.3.2 Tiêu chí và mức độ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng của học sinh THCS
Để xác định mức độ của NLVDKTKN của HS THCS có nhiều cách tiếp cận: Theo mức độ KT khoa học cần vận dụng để GQVĐ học tập của HS; Theo mức độ tham gia của HS khi vận dụng KT và KN GQVĐ học tập; Theo mức độ quen thuộc hay cần vận dụng tính sáng tạo của HS vào GQVĐ học tập
Từ khung cấu trúc NL và các biểu hiện của NLVDKTKN của HS THCS ở trên, chúng tôi xác định các tiêu chí, mức độ đánh giá NL này trong dạy học hoá học theo tiếp cận TH được trình gồm 3 NL thành phần, 10 tiêu chí, mỗi tiêu chí ứng với 3 mức độ
Nêu được rất ít thông tin liên quan đến vấn đề
Nêu được phần lớn thông tin liên quan đến VĐ
Nêu được đầy đủ thông tin liên quan đến VĐ
1.2 Đặt câu hỏi cho VĐ trong học tập và thực tiễn cuộc sống
Đặt được câu hỏi nhưng chưa liên quan đến VĐ
Đặt được câu hỏi liên quan đến một phần của VĐ nhưng chưa chính xác
Đặt được câu hỏi chính xác liên quan đến đến toàn bộ VĐ
1.3 Thu thập thông tin và xác định kiến thức, kĩ năng có liên quan đến VĐ trong học tập và thực tiễn cuộc sống
Thu thập thông tin chưa đầy đủ, chưa xác định được kiến thức, kĩ năng có liên quan đến VĐ
Xác định và thu thập thông tin đầy
đủ nhưng chưa đa dạng từ nhiều nguồn khác nhau;
xác định chưa đầy
đủ kiến thức, kĩ năng có liên quan đến VĐ
Xác định và thu thập thông tin đầy đủ, đa dạng
từ nhiều nguồn khác nhau; phù hợp với yêu cầu của VĐ cần giải quyết
Lập kế hoạch đã đưa ra mục tiêu và các nhiệm vụ chưa tường minh, chưa đầy đủ cũng như kết quả chưa xác định rõ
Lập kế hoạch đã đưa ra mục tiêu cụ thể nhưng các nhiệm vụ chưa chi tiết và đầy đủ, kết quả dự kiến chưa xác định rõ
Lập kế hoạch đưa ra mục tiêu
cụ thể, các nhiệm vụ chi tiết
và đầy đủ, kết quả dự kiến xác định rõ
2.2 Lựa chọn phương án GQVĐ trong học tập và thực tiễn cuộc sống
Lựa chọn phương
án GQVĐ chưa phù hợp
Lựa chọn phương
án phù hợp được một phần để thực hiện GQVĐ
Lựa chọn phương án GQVĐ phù hợp
2.3 Thực hiện kế hoạch GQVĐ
Thực hiện chưa đúng theo kế hoạch
Thực hiện được một phần của kế
Thực hiện theo đúng kế hoạch
Trang 12NL
trong học tập và thực tiễn cuộc sống
đã đề xuất hoạch đề xuất đã đề xuất
2.4 Rút ra kế luận và đánh giá phương án GQVĐ trong học tập và thực tiễn cuộc sống
Rút ra kết luận nhưng chưa chính xác và chưa đánh giá được phương án GQVĐ
Rút ra kết luận chính xác nhưng chưa đánh giá được phương án GQVĐ
Rút ra kết luận chính xác và đánh giá được phương án GQVĐ
có ý nghĩa cho bản thân
Kiến tạo được tri thức mới nhưng chưa rõ ràng, chính xác
Kiến tạo được tri thức mới khá rõ ràng và tương đối chính xác
Kiến tạo được tri thức mới rõ ràng, chính xác
3.2 Đưa ra các
đề xuất vận dụng trong thực tiễn
Đưa ra các đề xuất mới để vận dụng trong thực tiễn chưa đầy đủ và hợp lý
Đưa ra các đề xuất mới để vận dụng trong thực tiễn tương đối đầy đủ
và hợp lý
Đưa ra các đề xuất mới để vận dụng trong thực tiễn đầy đủ và hợp lý
3.3 Thể hiện thái
độ và hành động ứng xử phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững
Có thái độ và hành động ứng xử chưa tích cực và ít phù hợp
Có thái độ và hành động ứng xử tương đối tích cực và phù hợp
Có thái độ và hành động ứng
xử tích cực và phù hợp
2.3.3 Thiết kế công cụ đánh giá sự phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng cho học sinh THCS
Dựa trên thang đo này, chúng tôi tiến hành thiết kế công cụ đánh giá NLVDKTKN để GV đánh giá và HS tự đánh giá
Ngoài ra chúng tôi xây dựng bài KTĐG NLVDKTKN của HS; ngoài nhiệm vụ đánh giá KT, KN bài kiểm tra còn giúp làm rõ sự thể hiện được một số tiêu chí đặc trưng của NLVDKTKN Do vậy, GV cần thiết kế các bài tập theo định hướng phát triển NL để xây dựng đề kiểm tra Thông qua kết quả kiểm tra, GV sẽ đánh giá mức độ nắm KT, KN
và các tiêu chí của NLVDKTKN
2.4 Xây dựng chủ đề cốt lõi để tổ chức dạy học hoá học ở THCS theo tiếp cận tích hợp
2.4.1 Nguyên tắc xây dựng chủ đề cốt lõi
- CĐCL có mối quan hệ tầng bậc, hướng đến sự phát triển của các nguyên lý vận động, phát triển của thế giới tự nhiên
- Phạm vi TH khi xây dựng CĐCL tăng dần và có tính khái quát cao
- CĐCL khi triển khai thực hiện đảm bảo mục tiêu của CT GDPT
- CĐCL là cơ sở để căn cứ vào đó GV có thể phát triển CT GD nhà trường
2.4.2 Quy trình xây dựng chủ đề cốt lõi để tổ chức dạy học hoá học theo tiếp cận tích hợp
Việc xây dựng CĐCL để TCDH Hoá học theo tiếp cận TH được thực hiện theo quy trình dưới đây:
Trang 13
Căn cứ vào nguyên tắc và quy trình xây dựng CĐCL để TCDH Hoá học theo tiếp cận TH, chúng tôi đã xây dựng 4 CĐCL bậc 1 theo mạch kiến thức của môn KHTN (Chất và sự biến đổi của chất; Vật sống; Năng lượng và sự biến đổi; Trái Đất và bầu trời), 3 CĐCL bậc 2 theo mạch kiến thức hoá học (Chất ở xung quanh ta; Cấu trúc của chất; Sự chuyển hoá hoá học), 17 CĐCL bậc 3 (Trạng thái của chất; Oxi - Không khí quanh ta; Nước và sự sống; Nguyên tử, Nguyên tố hóa học; Đơn chất, hợp chất và phân tử; Công thức hoá học – Hoá trị; Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học; Chất tinh khiết, hỗn hợp, dung dịch và Độ tan của một chất trong nước; Tách chất ra khỏi hỗn hợp;
Sự biến đổi chất, phản ứng hoá học; Một số hợp chất vô cơ: oxit, axit, bazơ, muối; Kim loại; Phi kim, Hợp chất hữu cơ và một số hiđrocacbon tiêu biểu; Nguồn nhiên liệu tự nhiên; Dẫn xuất hiđrocacbon; Dẫn xuất của hiđrocacbon và nguồn dinh dưỡng cho con người) Từ CĐCL bậc 1, xây dựng CĐCL bậc 2 dựa vào các CHCL; tương tự từ CĐCL bậc 2, xây dựng CĐCL bậc 3 dựa vào các CHCL Đến CĐCL bậc 3, luận án đã xây dựng các nội dung cùng với đó là yêu cầu cần đạt – đây là cơ sở để thiết kế kế hoạch dạy học theo CĐCL để TCDH Hoá học ở THCS theo tiếp cận TH
2.5 Tổ chức dạy học hoá học ở THCS theo tiếp cận tích hợp nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, ĩ năng cho học sinh
2.5.1 Nguyên tắc tổ chức dạy học
- TCDH hoá học theo tiếp cận TH hướng đến phát triển NL chung, NL đặc thù của HS
- CĐCL là công cụ để TCDH hoá học theo tiếp cận TH nhằm phát triển NLVDKTKN cho HS
- TCDH hoá học theo tiếp cận TH phát triển NL cho HS xuất xuất phát từ CĐCL bậc 3 và là một quá trình tổng hợp và liên tục
CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN
1 Sự đa dạng; 2 Sự tương tác; 3 Sự vận động và biến đổi; 4 Tính cấu trúc; 5 Tính hệ thống
CHỦ ĐỀ CỐT LÕI BẬC 1 (mạch kiến thức hoá học, vật lý, sinh học)
CHỦ ĐỀ CỐT LÕI BẬC 2 (mạch kiến thức hoá học)
Chất và
sự biến đổi của chất Vật sống
Năng lượng
và sự biến đổi Trái Đất và bầu trời
Chất ở xung quanh ta Cấu trúc của chất Sự chuyển hoá hoá học
CHỦ ĐỀ CỐT LÕI BẬC 3
Trạng thái
của chất
Oxi – Không khí quanh ta
Nguyên tử, nguyên tố hoá học
Đơn chất, hợp chất; Phân tử
Nguồn nhiên liệu tự nhiên
Dẫn xuất hiđrocacbon và nguồn dinh dưỡng
Sơ đồ 2.2 Quy trình xây dựng chủ đề cốt lõi