Trả lời câu 1-20 Bộ đề thi kết thúc học phần Công pháp quốc tế
Trang 1Đề số 01
1 Trình bày đặc trưng cơ bản của Luật Quốc tế?
- Đặc trưng về chủ thể: Chủ thể của LQT là các thực thể có quyền năng
chủ thể để tham gia vào các quan hệ pháp lý quốc tế một cách độc lập, bao gồm:
+ Quốc gia – chủ thể cơ bản và chủ yếu của Luật Quốc tế: Quốc gia làthực thể được cấu thành bởi các yếu tố dân cư, lãnh thổ và quyền lực nhà nướcvới thuộc tính chính trị pháp lý vốn có là chủ quyền quốc gia
+ Tổ chức quốc tế liên chính phủ (IGO): Tổ chức quốc tế liên chính phủ
là tổ chức do các quốc gia và các chủ thể khác của Luật Quốc tế thỏa thuậnthành lập trên cơ sở điều ước quốc tế phù hợp với Luật Quốc tế hiện đại (cótính chất phái sinh, hạn chế của Luật Quốc tế) VD: Liên hợp quốc, WTO, EU,
…
+ Dân tộc đang đấu tranh giành quyền dân tộc tự quyết: Dân tộc đang đấutranh giành quyền dân tộc tự quyết khác với các dân tộc độc lập khác ở chỗ nóchỉ có chủ quyền dân tộc nhưng chưa có chủ quyền quốc gia VD: Palextin, ViệtNam trước năm 1945
+ Chủ thể đặc biệt của Luật Quốc tế: Tòa thánh Vatican, vùng lãnh thổ(như Hồng Kông, Ma Cao, Đài Loan,… )
- Đặc trưng về quan hệ do LQT điều chỉnh: Pháp luật quốc tế điều chỉnh
các quan hệ phát sinh trong sinh hoạt quốc tế giữa các chủ thể của LQT Cácquan hệ này được gọi là quan hệ pháp luật quốc tế
Nội dung của quan hệ pháp luật quốc tế rất đa dạng (các lĩnh vực chínhtrị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật,… phát sinh giữa các chủ thể LQT) VD:quan hệ giữa VN và Trung Quốc trong việc phân định biên giới trên bộ, trênbiển
Tuy nhiên, không phải tất cả các quan hệ có sự tham gia của chủ thể LQTđều là quan hệ pháp luật quốc tế VD: các quan hệ phát sinh giữa 1 bên là chủthể LQT, còn bên kia không phải chủ thể LQT (cá nhân, pháp nhân,…) thìkhông được coi là quan hệ pháp luật quốc tế - ví dụ như các hợp tác kinh tế,quốc tế của Việt Nam mà một bên là Việt Nam với một bên là một tập đoànkinh tế nước ngoài
- Đặc trưng về sự hình thành LQT: Quy phạm pháp luật quốc tế được
hình thành hoàn toàn dựa trên sự thỏa thuận tự nguyện giữa các quốc gia cũngnhư các chủ thể khác của LQT
- Đặc trưng về sự thực thi LQT: Khác với sự thực thi luật quốc gia, luật
quốc tế không có bộ máy cưỡng chế việc thi hành như nhà tù, quân đội, cảnhsát để tiến hành các biện pháp cưỡng chế Đặc điểm này xuất phát từ bản chấtcủa LQT là hệ thống pháp luật điều chỉnh quan hệ giữa các chủ thể bình đẳng vềchủ quyền, nên các chủ thể không có quyền xét xử và cưỡng chế nhau Do đó,khi xuất hiện hành vi vi phạm pháp luật quốc tế, thì chính các chủ thể của luậtquốc tế sẽ tiến hành áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo 2 hình thức: riêng lẻhoặc tập thể
Trang 22 Căn cứ xác định và hình thức thực hiện Trách nhiệm pháp lý quốc tế chủ quan.
Trách nhiệm pháp lý quốc tế chủ quan là trách nhiệm phát sinh từ hành vi
vi phạm pháp luật quốc tế
(*) Căn cứ xác định: cần phải dựa vào các cơ sở sau:
- Cơ sở pháp lý: các nguyên tắc, các quy phạm pháp luật mà qua đó cóthể khẳng định tính trái pháp luật của hành vi do chủ thể thực hiện:
+ Nguyên tắc, quy phạm pháp luật quốc tế được ghi nhận trong các điềuước quốc tế song phương, đa phương hoặc được thừa nhận dưới dạng tập quánquốc tế
+ Phán quyết, quyết định của các cơ quan tài phán quốc tế, trong đó chứađựng các điều khoản quy định nghĩa vụ của chủ thể
+ Nghị quyết có tính chất bắt buộc của các tổ chức quốc tế liên chính phủliên quan đến nghĩa vụ đóng góp ngân sách, kết nạp và khai trừ thành viên,…
+ Văn bản đơn phương của quốc gia trong đó chứa đựng các cam kết tựnguyện của quốc gia đối với các quốc gia hoặc chủ thể khác của LQT
- Cơ sở thực tiễn:
+ Có hành vi trái pháp luật quốc tế: là hành vi dưới dạng hành động hoặckhông hành động, trái với các quy định, các cam kết quốc tế, gây thiệt hại chochủ thể khác hoặc các lợi ích của cộng động quốc tế
+ Có thiệt hại phát sinh: thiệt hại có thể là vật chất, phi vật chất (…)+ Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại phátsinh: Hành vi trái pháp luật phải là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến thiệt hại vàthiệt hại phải là kết quả do hành vi trái pháp luật gây ra Không thể buộc mộtchủ thể LQT phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại không phải do mình gâyra
+ Bồi thường thiệt hại: bên gây thiệt hại phải đền bù các thiệt hại vật chấtcho bên bị thiệt hại bằng tài sản hoặc bằng tiền theo giá trị tương đương với tàisản đã bị thiệt hại VD: Israel bồi thường 10,5tr USD cho LHQ vì những thiệthại mà mình gây ra trong chiến dịch quân sự tại dải Gaza (2008-2009)
- Trong trường hợp gây ra thiệt hại phi vật chất cho chủ thể khác, chủ thểgây thiệt hại phải:
+ Đáp ứng yêu cầu của quốc gia bị hại (chính thức gọi điện chia buồn vàthông cảm, chính thức xin lỗi và cam kết các hành vi tương tự sẽ không tái diễn,
cử đoàn đại biểu thăm hỏi, xin lỗi,…) VD: năm 2010, Ngoại trưởng Nhật Bảngửi lời xin lỗi người dân trên bán đảo Triều Tiên về chế độ thực dân “bi thảm”
mà Nhật từng áp dụng lên bán đảo này hồi đầu thế kỷ XX
Trang 3+ Đền bù bằng tiền
- Ngoài ra, còn có một số hình thức thực hiện áp dụng cho cả hai loạitrách nhiệm vật chất và phi vật chất: Trả đũa, trừng phạt (trừng phạt phi vũtrang, trừng phạt vũ trang, hạn chế một phần chủ quyền của quốc gia vi phạm)
Đề số 02
1 Phân tích cấu thành Quốc gia và đặc tính chính trị pháp lý?
(*) Phân tích cấu thành Quốc gia: Theo Công ước Montevideo 1933 thì quốc
gia được cấu thành bởi các yếu tố sau: lãnh thổ xác định, dân cư cư trú thườngxuyên, chính phủ và khả năng tham gia quan hệ quốc tế
- Lãnh thổ xác định: Một quốc gia không thể tồn tại nếu không có lãnhthổ Lãnh thổ xác định khoảng không gian trong đó quyền lực của quốc giađược thực hiện Lãnh thổ quốc gia là một phần của trái đất bao gồm vùng đất,vùng nước, vùng trời và vùng lòng đất thuộc chủ quyền của quốc gia
LQT không quy định kích thước lãnh thổ cần thiết để tạo nên một quốcgia LQT cũng không đòi hỏi lãnh thổ phải được xác định rõ ràng và không cótranh chấp Một thực thể vẫn được coi là quốc gia dù đang có tranh chấp về biêngiới
Lãnh thổ có mối quan hệ chặt chẽ với các yếu tố cấu thành khác của quốcgia Lãnh thổ không có dân cư là lãnh thổ vô chủ Lãnh thổ cũng là một trongcác căn cứ xác định quốc tịch từng cá nhân sống trên lãnh thổ đó
- Dân cư cư trú thường xuyên: Quốc gia không thể tồn tại nếu không códân cư
Dân cư được hiểu là tất cả những người sinh sống trên lãnh thổ của mộtquốc gia nhất định và phải tuân theo pháp luật của quốc gia đó Thành phần dân
cư của quốc gia bao gồm: công dân mang quốc tịch quốc gia và người nướcngoài (sinh sống trên lãnh thổ quốc gia nhưng không mang quốc tịch quốc gia)
LQT không quy định số dân tối thiểu để tạo thành một quốc gia Đồngthời việc thay đổi số lượng dân cư trên lãnh thổ không làm ảnh hưởng tới quychế của quốc gia (trừ trường hợp dân cư biến mất toàn bộ - chưa xảy ra trênthực tế)
- Chính phủ: Nói đến quốc gia là nói đến một dân cư, một lãnh thổ nằmdưới một quyền lực chính trị Quyền lực chính trị này đại diện và thể hiện ý chícủa quốc gia
LQT không đòi hỏi về hình thức hoặc tổ chức quyền lực chính trị, nhưngLQT đòi hỏi chính phủ phải có quyền lực thực sự Chính phủ phải đảm bảo duytrì trật tự công cộng, thực hiện tốt trách nhiệm lập pháp – hành pháp – tư pháp(trong đối nội) và làm tròn các cam kết quốc tế (trong đối ngoại)
Trong một số trường hợp đặc biệt mà khả năng duy trì quyền lực củachính phủ bị hạn chế (do nội chiến hoặc bị chiếm đóng), chính phủ bị bãi miễnnhưng thực thể đó vẫn tồn tại là một quốc gia VD: Chính phủ Cô-oét bị bãimiễn sau khi I-rắc chiếm đóng và thôn tính nước này 1990, nhưng Co-oét vẫnđược coi là một quốc gia Tuy nhiên trong trường hợp khả năng duy trì quyền
Trang 4lực của chính phủ bị hạn chế trong 1 thời gian dài thì thực thể đó không cònđược coi là một quốc gia.
- Khả năng tham gia quan hệ quốc tế: là việc chủ thể có quyết định thamgia vào quan hệ quốc tế hay không dựa trên ý chí của mình Chủ thể có thể thamgia quan hệ quốc tế thông qua hành vi của mình hoặc ủy quyền cho chủ thểkhác đại diện cho mình trong quan hệ quốc tế
(*) Đặc tính chính trị pháp lý: thuộc tính chủ quyền, thể hiện ở hai nội dung:
- Quyền tối cao trong lãnh thổ: Quốc gia có toàn quyền quyết định các vấn đềtrong phạm vi lãnh thổ của mình: quyền lập pháp – hành pháp – tư pháp; quyềnquyết định mọi vấn đề chính trị, kinh tế, xã hội,…; quyền đối với mọi công dân,
tổ chức, tài nguyên thiên nhiên,… trong lãnh thổ mà các quốc gia, chủ thể kháccủa LQT không có quyền can thiệp
- Quyền độc lập trong quan hệ quốc tế: Quốc gia hoàn toàn độc lập, không phụthuộc vào ý chí của các quốc gia, chủ thể khác của LQT trong việc giải quyếtcác vấn đề đối ngoại của mình
2 So sánh quyền ưu đãi miễn trừ của cơ quan ngoại giao và lãnh sự?
Giống nhau: đều có các quyền:
- Quyền bất khả xâm phạm về trụ sở và tài sản
- Quyền bất khả xâm phạm về hồ sơ và tài liệu
- Quyền bất khả xâm phạm về bưu phẩm, thư tín ngoại giao
- Quyền tự do thông tin liên lạc
- Quyền miễn thuế và lệ phí
- Quyền được treo quốc kỳ, quốc huy
- Quyền bất khả xâm phạm về bưu phẩm, thư tín ngoại giao: khi thực hiện chứcnăng của mình, túi ngoại giao và thư tín ngoại giao của cơ quan đại diện ngoạigiao không bị mở, không bị giữ lại Đối với cơ quan lãnh sự túi lãnh sự không
bị mở, không bị giữ, nhưng trong trường hợp có cơ sở xác đáng khẳng định túi
lãnh sự chứa những thứ ngoài thư tín, tài liệu, sử dụng vào công việc chính
thức của cơ quan lãnh sự thì nhà chức trách có thẩm quyền của nước tiếp nhận
có thể yêu cầu đại diện được ủy quyền của cơ quan lãnh sự mở túi lãnh sự Nếu
từ chối mở túi lãnh sự thì sẽ bị gửi trả về nơi xuất phát.
=> quyền ưu đãi miễn trừ ngoại của cơ quan lãnh sự về cơ bản giống như của cơquan đại diện ngoại giao nhưng ở mức độ thấp hơn, không mang tính tuyệt đối
Trang 5- Về quyền treo quốc kỳ và quốc huy: có thể treo quốc kỳ quốc huy trên phương
tiện giao thông của người đứng đầu cơ quan ngoại giao; còn treo quốc kỳ quốchuy trên phương tiện giao thông của người đứng đầu cơ quan lãnh sự trongtrường hợp sử dụng vào công việc chính thức
Hỏi thêm: Hành lý của viên chức ngoại giao có bị kiểm tra hải quan hay không?
Có: Hành lý cá nhân của viên chức ngoại giao được miễn kiểm tra hảiquan, trừ trường hợp có cơ sở xác đáng khẳng định hành lý đó chứa đựng những
đồ vật không thuộc loại được hưởng sự ưu đãi hoặc bị pháp luật nước tiếp nhậncấm nhập khẩu hay cấm xuất khẩu, hoặc phải kiểm tra theo quy định kiểm dịchcủa nước tiếp nhận
Đề số 03
1 Phân tích quyền năng chủ thể luật quốc tế - quốc gia?
Quyền năng chủ thể LQT của quốc gia là tổng thể những quyền và nghĩa
vụ mà quốc gia có được khi tham gia vào quan hệ pháp lý quốc tế Quốc gia làchủ thể duy nhất có quyền năng đầy đủ khi tham gia quan hệ quốc tế, điều nàythể hiện ở các quyền và nghĩa vụ quốc tế cơ bản sau:
- Quyền:
+ Quyền được tôn trọng độc lập, chủ quyền;
+ Quyền được bình đẳng về chủ quyền và quyền lợi;
+ Quyền bất khả xâm phạm về biên giới, lãnh thổ;
+ Quyền được tự vệ cá thể hoặc tập thể;
+ Quyền được phát triển và tồn tại trong hòa bình;
+ Quyền được tham gia xây dựng các nguyên tắc, quy phạm của LQT;+ Quyền được tự do quan hệ và hợp tác với các chủ thể khác;
+ Quyền được trở thành hội viên của các tổ chức quốc tế phổ cập;
+ Quyền được tham gia các hội nghị quốc tế liên quan đến lợi ích củamình;
- Nghĩa vụ:
+ Tôn trọng độc lập, chủ quyền của quốc gia khác;
+ Không xâm phạm biên giới lãnh thổ của quốc gia khác;
+ Không dùng vũ lực và đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế;
+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác;
+ Hợp tác hữu nghị với các quốc gia khác nhằm duy trì hòa bình, an ninhquốc tế;
+ Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng các phương pháp hòa bình;…Ngoài ra, tùy thuộc vào ý chí quốc gia, quốc gia có thể tự hạn chế một sốquyền của mình (không trái quy định của LQT) hay gánh vác thêm những tráchnhiệm quốc tế bổ sung (từ đó có thêm quyền và nghĩa vụ nhất định – trường hợp
5 nước ủy viên thường trực Hội đồng bảo an)
2 Phân tích cơ cấu thành lập, chức năng, quyền hạn của tòa án công lý quốc tế?
- Cơ cấu thành lập:
Trang 6+ Tòa án công lý quốc tế gồm 15 thẩm phán có các quốc tịch khác nhau.Thẩm phán Tòa án Công lý quốc tế được Đại hội đồng và HĐBA LHQ bầu vớinhiệm kỳ 9 năm và cứ mỗi 3 năm bầu lại 1/3 số thẩm phán Việc bãi miễn thẩmphán của tòa chỉ được thực hiện trên cơ sở nhất trí của tất cả các thành viên cònlại.
+ Khi phiên tòa mở ra, các bên tranh chấp có thể lựa chọn thẩm phán hoc Thẩm phán ad-hoc là thẩm phán do một hoặc các bên tranh chấp không cóthẩm phán mang quốc tịch nước mình trong thành phần của tòa đề cử tham giaHội đồng xét xử Thẩm phán ad hoc được tham gia bình đẳng với các thẩm phánkhác trong quá trình xét xử
ad-+ Các phụ thẩm có thể được tòa tự lựa chọn hoặc theo yêu cầu của cácbên tranh chấp tham gia vào quá trình giải quyết tranh chấp Các phụ thẩm cóquyền tham dự các phiên họp của tòa nhưng không có quyền bỏ phiếu
+ Ban thư ký là cơ quan hành chính thường trực của tòa, gồm chánh thư
ký, phó chánh thư ký (nhiệm kỳ 7 năm theo phương thức bỏ phiếu kín) và cácnhân viên (do tòa hoặc chánh thư ký tòa đề cử) Ban thư ký đảm trách các dịch
vụ tư pháp và là bên liên lạc giữa tòa với các bên tranh chấp
- Chức năng: hai chức năng chính:
+ Chức năng giải quyết tranh chấp: giải quyết tranh chấp phát sinh giữacác quốc gia là thành viên LHQ Quốc gia không phải thành viên LHQ nhưngmuốn tham gia Tòa án Công lý quốc tế và đưa tranh chấp ra tòa thì phải thỏamãn những điều kiện do Đại hội đồng quyết định trong từng trườn hợp cụ thểtheo kiến nghị của HĐBA
Có thẩm quyền giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia nhưng không phảithẩm quyền đương nhiên mà phải dựa trên sự đồng ý rõ ràng của các bên tranhchấp Thẩm quyền được xác lập theo 3 phương thức: Chấp nhận thẩm quyềncủa tòa theo từng vụ việc (ví dụ: vụ thềm lục địa Biển Bắc 1969 giải quyết tranhchấp về phân định thềm lục địa giữa Đức – Đan Mạch – Hà Lan); Chấp nhậntrước thẩm quyền cuả Tòa trong các điều ước quốc tế (ví dụ: Điều 287 Côngước của LHQ về Luật Biển 1982); Tuyên bố đơn phương chấp nhận trước thẩm
quyền của Tòa (ví dụ: vụ tranh chấp Nicaragoa kiện Mỹ 1984) *đọc giáo trình
cô Ngân trang 320 nếu muốn phân tích kỹ hơn 3 phương thức*
+ Chức năng đưa ra kết luận tư vấn: thực hiện chức năng này khi Đại hộiđồng hay HĐBA yêu cầu, liên quan đến những vấn đề pháp lý phát sinh trongthực tiễn hoạt động của các cơ quan này Các cơ quan và tổ chức chuyên mônkhác của LHQ cũng được hỏi ý kiến tư vấn của Tòa trong trường hợp được Đạihội đồng cho phép Các quốc gia không có quyền yêu cầu Tòa đưa ra kết luận tưvấn về các tranh chấp của mình Các ý kiến tư vấn của Tòa chỉ mang tính chấtkhuyến nghị
- Quyền hạn: Phán quyết của Tòa án có giá trị chung thẩm và bắt buộcđối với các bên tranh chấp HĐBA đảm bảo việc phán quyết được thi hành
Về pháp lý, phán quyết của tòa có giá trị bắt buộc trong mối quan hệ giữacác bên tranh chấp, nhưng một số trường hợp cũng có tác động lớn với bên thứ
Trang 73 (như trường hợp phán quyết của Tòa giải thích điều ước quốc tế đa phương).Một vụ tranh chấp cũng có thể kết thúc mà Tòa không đưa ra phán quyết về nộidung nếu các bên tự giải quyết và đạt được thỏa thuận hòa bình giải quyết tranhchấp, từ bỏ vụ kiện.
Hỏi thêm: vấn đề pháp lý của ban hội thẩm trong WTO: Ban hội thẩmgồm 3 thành viên (trừ trường hợp các bên yêu cầu 5 thành viên) là các chuyêngia có năng lực, kinh nghiệp về chính sách và thương mại quốc tế Đây là tổchức hoạt động độc lập và không chịu sự chi phối của bất kì chính phủ nào.Nhiệm vụ là đánh giá khách quan về các vấn đề về tổ chức và tiến hành điều traquyết định hoặc khuyến nghị thích hợp
Đề số 04
1 Phân tích khái niệm, các hình thức, phương pháp và hậu quả của công nhận quốc tế.
(*) Khái niệm: Công nhận trong LQT được hiểu là sự thừa nhận một chủ
thể mới của luật quốc tế (thừa nhận chế độ chính trị, kinh tế, xã hội của chủ thểmới đó) và thiết lập các mối quan hệ song phương hay đa phương với quốc giađược công nhận
(*) Hình thức công nhận: chia làm 3 loại (công nhận de jure, công nhận
de facto và công nhận ad hoc)
- Công nhận de jure là hình thức công nhận chính thức ở mức độ đầy đủnhất, toàn diện nhất
- Công nhận de facto là hình thức công nhận thực tế ở mức độ chưa đầy
đủ, chưa toàn diện
- Công nhận ad hoc là hình thức công nhận đặc biệt, quan hệ giữa các bênchỉ được thiết lập nhằm giải quyết một số vụ việc cụ thể và quan hệ đó sẽ chấmdứt ngay sau khi công việc được hoàn tất
(*) Phương pháp công nhận:
- Công nhận minh thị và công nhận mặc thị:
+ Công nhận minh thị là sự công nhận được thể hiện một cách rõ ràng,minh bạch trong các văn bản chính thức của bên công nhận hoặc trong các điềuước quốc tế (VD: Thông điệp 1950 của Chính phủ Hungary gửi Chính phủVNDCCH nhằm thừa nhận chính phủ VNDCCH là đại diện hợp pháp của VN)
+ Công nhận mặc thị là sự công nhận được thể hiện một cách kín đáo màbên được công nhận hoặc các quốc gia, chính phủ khác phải dựa vào các quyphạm tập quán hay nguyên tắc suy diễn trong sinh hoạt quốc tế mới làm sáng tỏđược ý định công nhận của bên công nhận (VD: Hiệp ước về nền tảng quan hệgiữa CHLB Đức và CHDC Đức 1972)
- Công nhận riêng lẻ và công nhận tập thể: Công nhận quốc gia, chínhphủ mới một cách riêng lẻ bằng hành vi pháp lý đơn phương và chỉ ràng buộcriêng đối với chủ thể đó (thường dùng) Công nhận tập thể là theo sáng kiến củamột số chủ thể có vai trò nhất định (VD: Ba quốc gia Croatia, Slovania, Bosnia
Trang 8Heczegovina tách ra từ Liên bang Nam Tư cũ được Cộng đồng châu Âu côngnhận tập thể).
(*) Hệ quả pháp lý của công nhận: việc công nhận xuất phát từ ý chí của
mỗi quốc gia, nó không phải là quyền hay nghĩa vụ do vậy việc công nhậnkhông tạo ra quyền năng chủ thể cho bên được công nhận nhưng là sự xác thựccần thiết thể hiện sự tồn tại của chủ thể mới này trên trường quốc tế, đồng thờicũng để hoàn thiện hơn về mặt pháp lý của chủ thể được công nhận Cụ thể:
+ Thiết lập quan hệ ngoại giao và quan hệ lãnh sự giữa bên công nhận vàbên được công nhận;
+ Ký kết điều ước quốc tế song phương giữa bên công nhận và bên đượccông nhận;
+ Tạo điều kiện cho bên được công nhận tham gia vào các hội nghị quốc
+ Tạo điều kiện để một bản án, quyết định của tòa án, trọng tài hoặc bất
kỳ quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của bên được công nhận cógiá trị trên lãnh thổ của bên công nhận
Việc công nhận hay không công nhận không tạo ra tư cách chủ thể LQTcủa quốc gia mới hình thành, nhưng việc không công nhận sẽ dẫn tới hệ quả hạnchế khả năng ký kết, tham gia và thực hiện điều ước quốc tế giữa các quốc giamới và quốc gia không công nhận họ, hạn chế khả năng bảo hộ ngoại giao, bênhvực công dân, tham gia các hội nghị quốc tế, tổ chức quốc tế,… của quốc giamới hình thành
2 So sánh trách nhiệm pháp lý chủ quan và trách nhiệm pháp lý khách quan.
Giống nhau: đều là trách nhiệm đặt ra cho các chủ thể khi có hành vi trái
pháp luật quốc tế, xâm phạm những quan hệ được pháp luật quốc tế điều chỉnh
- Cơ sở phát sinh trách nhiệm pháp lý:
+ TNPL chủ quan: là sự vi phạm các nguyên tắc, quy phạm được ghinhận trong các ĐƯQT song phương hoặc đa phương hoặc tập quán pháp - phánquyết, quyết định của cơ quan tài phán quốc tế - nghị quyết có tính chất bắtbuộc của các tổ chức quốc tế - văn bản đơn phương của quốc gia nhưng trong
Trang 9đó ghi nhận những cam kết nhất định của quốc gia này -> vi phạm quy định củapháp luật quốc tế.
+ TNPL khách quan: có quy phạm pháp luật quy định quyền và nghĩa vụtương ứng trong trách nhiệm khách quan - có sự kiện làm phát sinh hiệu lực củacác quy phạm pháp luật, có mối quan hệ nhân quả giữa sự kiện pháp lý và thiệthại vật chất phát sinh - thực hiện những hành vi pháp luật quốc tế không cấm
- Hình thức thực hiện TNPL:
+ TN chủ quan: Trường hợp gây ra thiệt hại vật chất: khôi phục nguyêntrạng; bồi thường thiệt hại… Trường hợp gây thiệt hại phi vật chất: đáp ứng yêucầu của quốc gia bị hại; đền bù bằng tiền, hình thức trả đũa, hình thức trừngphạt, trong đó có trừng phạt vũ trang, phi vũ trang và hạn chế chủ quyền mộtphần của quốc gia vi phạm
+ TNPL khách quan: đền tiền hoặc hiện vật, ngoài ra có thể có nhữngbiện pháp khác
- Trường hợp được miễn TNPL:
+ TNPL chủ quan: Trả đũa do sự vi phạm pháp luật của quốc gia khác; tự
vệ chính đáng; bất khả kháng; có sự đồng ý của chủ thể liên quan
+ TNPL khách quan: không có trường hợp miễn trách nhiệm
Đề số 05
1 Phân tích quyền năng chủ thể luật quốc tế của tổ chức quốc tế?
Tổ chức quốc tế là chủ thể của LQT được hiểu là tổ chức quốc tế liênchính phủ - là tổ chức do các quốc gia thành lập trên cơ sở một ĐƯQT Quyềnnăng chủ thể LQT của tổ chức quốc tế lên chính phủ là quyền năng hạn chế,quyền năng phái sinh, bởi quyền năng này do các thành viên của tổ chức thỏathuận trao cho Số lượng các quyền và nghĩa vụ của các tổ chức quốc tế khácnhau sẽ khác nhau, tùy thuộc vào quyết định của các thành viên Phạm vi quyềnnăng chủ thể của các tổ chức quốc tế liên chính phủ được xác định cụ thể trongđiều lệ của chính tổ chức đó
VD: WTO không được tham gia ký kết các ĐƯQT liên quan đến vấn đề
an ninh, quốc phòng Theo thỏa thuận của các thành viên, WTO chỉ tham giacác ĐƯQT liên quan đến lĩnh vực thương mại hành hoá, thương mại dịch vụ, sởhữu trí tuệ
Nhìn chung các tổ chức quốc tế liên chính phủ có các quyền cơ bản sauđây:
- Quyền tham gia vào quá trình xây dựng các nguyên tắc và quy phạmcủa LQT;
- Quyền nhận cơ quan đại diện của các quốc gia thành viên, nhận quan sátviên thường trực của các quốc gia chưa phải thành viên và cử đại diện của mìnhtới các quốc gia này;
- Quyền được hưởng ưu đãi và miễn trừ ngoại giao;
- Quyền được trao đổi đại diện với các tổ chức quốc tế liên chính phủkhác;
Trang 10- Quyền được giải quyết tranh chấp phát sinh giữa các quốc gia thànhviên của tổ chức và giữa các quốc gia thành viên với tổ chức quốc tế đó…
Ngoài các quyền cơ bản nêu trên, tổ chức quốc tế liên chính phủ có nghĩavụ: tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của LQT; tôn trọng quyền của các chủ thểkhác của LQT, không vi phạm chủ quyền và can thiệp vào công việc nội bộ củacác quốc gia; chịu trách nhiệm pháp lý quốc tế về các hành vi của mình; Tôntrọng và thực hiện đầy đủ các ĐƯQT ký kết với các chủ thể khác của LQT…
2 Phân tích quyền ưu đãi miễn trừ dành cho cơ quan ngoại giao Khác gì
sở để thực hiện các hành vi không phù hợp với chức năng, nhiệm vụ chính thứccủa cơ quan đó
- Quyền bất khả xâm phạm về hồ sơ và tài liệu: Hồ sơ và tài liệu của cơquan đại diện là bất khả xâm phạm, bất kể thời gian và địa điểm
- Quyền bất khả xâm phạm về bưu phẩm và thư tín ngoại giao: Thư tínchính thức, phục vụ chức năng và nhiệm vụ của cơ quan đại diện ngoại giao làbất khả xâm phạm Trong quá trình hoạt động, túi ngoại giao không thể bị mởhoặc giữ lại
- Quyền tự do thông tin liên lạc: Cơ quan đại diện ngoại giao có quyền sửdụng các phương tiện hợp pháp, kể cả giao thông viên ngoại giao và điện mật
mã để liên lạc với chính phủ cũng như với các cơ quan đại diện ngoại giao và cơquan lãnh sự của nước cử đại diện
- Quyền miễn thuế và lệ phí: Cơ quan đại diện ngoại giao được miễn cácloại thuế và lệ phí đối với trụ sở của cơ quan, trừ các khoản phải trả về dịch vụ
cụ thể
- Quyền treo quốc kỳ, quốc huy: Cơ quan đại diện ngoại giao có quyềntreo quốc kỳ và quốc huy của nước cử đại diện tại trụ sở của cơ quan, tại nhà ở
và tên phương tiện giao thông của người đứng đầu cơ quan đó
(*) Điểm khác so với quyền ưu đãi miễn trừ dành cho cơ quan lãnh sự:
- Quyền bất khả xâm phạm về trụ sở và tài sản của cơ quan đại diện ngoạigiao mang tính tuyệt đối, còn quyền bất khả xâm phạm về trụ sở và tài sản của
cơ quan lãnh sự không mang tính tuyệt đối, hạn chế hơn vì có trường hợp ngoạilệ
- Quyền bất khả xâm phạm về bưu phẩm và thư tín lãnh sự của cơ quanđại diện ngoại giao cũng mang tính tuyệt đối, cao hơn so với cơ quan lãnh sự.Túi ngoại giao không thể bị mở hay bị giữ lại trong khi túi lãnh sự có thể bị mở
Trang 11nếu có căn cứ xác đáng khẳng định túi lãnh sự chứa đựng những thứ ngoài thư
tín, tài liệu và đồ vật sử dụng vào công việc chính thức của cơ quan lãnh sự
- Khác về quyền treo quốc kỳ quốc huy trên phương tiện giao thông củangười đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao và lãnh sự
Đề số 07
1 Các trường hợp có hiệu lực Điều ước quốc tế với bên thứ 3?
Trong một số trường hợp điều ước quốc tế có thể tạo ra quyền và nghĩa
vụ pháp lý quốc tế cho bên thức ba:
- Trường hợp ĐƯQT xác định quyền và nghĩa vụ cho bên thứ ba, nếu bênthứ ba đồng ý.(VD: Điều 35 Hiến chương LHQ: “Quốc gia không phải là thànhviên LHQ có thể thông báo cho HĐBA hoặc Đại hội đồng về bất kỳ vụ tranhchấp nào mà họ là đương sự…” )
- Điều ước quốc tế tạo ra hoàn cảnh khách quan Dù không phải thànhviên ĐƯ nhưng quốc gia thứ 3 cũng phải tuân thủ một cách triệt để những nghĩa
vụ này trong quan hệ với các bên liên quan (VD: Hiệp định về Nam cực ký năm
1959 giữa Mỹ, Liên Xô và một số quốc gia khác)
- ĐƯQT được các quốc gia không phải là thành viên viện dẫn với tư cách
là tập quán quốc tế (VD: Quy định về chiều rộng không quá 12 hải lý tính từđường cơ sở của Công ước Luật biển 1982)
- ĐƯQT có điều khoản tối huệ quốc
2 Quy chế pháp lý của Tòa án luật Biển quốc tế?
(*) Thành phần và cơ cấu tổ chức của Tòa án Luật Biển:
- Tòa án Luật biển gồm 21 thẩm phán do các quốc gia thành viên Côngước Luật biển bầu ra với nhiệm kỳ 9 năm và cứ mỗi 3 năm bầu lại 1/3 số thẩmphán
Việc bầu thẩm phán thông qua bỏ phiếu kín Thẩm phán trúng cử là người đạt
số phiếu bầu cao nhất và phải được 2/3 số thành viên có mặt và bỏ phiếu Cácthẩm phán của Tòa án Luật biển bầu ra chánh án và phó chánh án với nhiệm kỳ
3 năm
- Trong cơ cấu của Tòa án Luật Biển còn có Viện giải quyết các tranhchấp liên quan đến đáy biển gồm 11 trong tổng số các thẩm phán của Tòa, đượcbầu theo đa số Các thành viên của viện được lựa chọn 3 năm 1 lần
(*)Thẩm quyền của TA Luật Biển:
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp của TA Luật biển được xác định theonội dung và chủ thể tranh chấp
- Về nội dung tranh chấp, theo Điều 288 Công ước Luật biển 1982:
+ Giải quyết các tranh chấp liên quan đến việc giải thích hay áp dụngCông ước Luật biển 1982 Tuy nhiên việc giải quyết các tranh chấp nêu trêncũng tồn tại giới hạn và ngoại lệ đối với việc áp dụng
+ giải quyết các tranh chấp liên quan đến việc giải thích hay áp dụng mộtĐƯQT có liên quan đến các mục đích của Công ước Luật biển 1982 và đã được
Trang 12đưa ra Tòa theo đúng điều ước đó (Hiện nay có 10 Điều ước đa phương quyđịnh về thẩm quyền của TA Luật biển trong giải quyết tranh chấp liên quan đếnĐƯQT: Hiệp định Roma 1993, Nghị định thư 1996 bổ sung Công ước London1972, ).
- Về chủ thể tranh chấp (Điều 20, phụ lục VI, Công ước Luật biển 1982):Tòa án Luật biển có thẩm quyền giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia thànhviên Các thực thể không phải quốc gia thành viên cũng được đưa vụ tranh chấp
ra trước tòa trong trường hợp liên quan đến việc quản lý và khai thác vùng – disản chung của nhân loại Tòa cũng có thẩm quyền giải quyết mọi tranh chấpđược đưa ra theo các thỏa thuận khác của các bên tranh chấp
Ngoài ra Tòa án Luật biển còn có thẩm quyền đưa ra các ý kiến tư vấnvới các vấn dề liên quan đến quản lý, khai thác vùng di sản chung của nhân loại,các tranh chấp liên quan đến đáy biển, về các vấn đề pháp lý,…
(*) Giá trị của phán quyết:
Tòa án Luật Biển thông qua phán quyết theo đa số Nếu số phiếu thuận vàphiếu chống ngang nhau thì lá phiếu của chánh án hay người thay chánh án chủtọa phiên tòa là lá phiếu quyết định Phán quyết của tòa mang tính chất chungthẩm và có giá trị bắt buộc đối với các bên tranh chấp
+ Các quốc gia ven biển đều có quyền tài phán trên cả 2 vùng về việc: lắpđặt sử dụng các đảo nhân tạo,các công trình; nghiên cứu khoa học về biển; bảo
vệ và gìn giữ môi trường biển
+ Trên vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa, các quốc gia ven biển đều
có những đặc quyền nhất định: đánh giá tiềm năng đối với các tài nguyên sinhvật, thi hành biện pháp bảo tồn và quản lý, khai thác nguồn lợi sinh vật, thăm dòkhai thác tài nguyên thiên nhiên,…
+ Các quốc gia khác có quyền tự do hàng hải, tự do hàng không, tự do lắpđặt dây cáp và ống ngầm
- Khác:
Tiêu chí so sánh Vùng ĐQKT Vùng thềm lục địa
Cơ sở phát sinh Để khai sinh ra vùng
ĐQKT của quốc gia venbiển, buộc phải có mộttuyên bố đơn phương từphía quốc gia đó Từ đóhình thành nên quy chế
- Thềm lục địa được hìnhthành do sự kéo dài tựnhiên của lãnh thổ, tạonên quy chế pháp lý chocác quốc gia ven biểntrên thềm lục địa
Trang 13pháp lý của các quốc giatrên vùng ĐQKT củamình
- Các quyền của quốc giaven biển với thềm lục địakhông phụ thuộc vào bất
cứ tuyên bố rõ ràng nàoPhạm vi quyền chủ
quyền
- Các quốc gia có quyềnchủ quyền ở vùng ĐQKTcũng có quyền đối với cảphần vùng nước phíatrên và vùng trời trênvùng nước này
-Ngoài giới hạn 200 hải
lý (tính từ ĐCS), vùngĐQKT chấm dứt sự tồntạ,quốc gia không cóquyền trên vùng đó nữa
- Quyền của quốc gia venbiển đối với thềm lục địakhông đụng chạm đếnchế độ pháp lý của vùngnước phía trên hay vùngtrời trên vùng nước này
- Ngoài giới hạn 200 hải
lý, thềm lục địa vẫn cóthể tồn tại
Đối tượng quyền chủ
quyền
- Quốc gia ven biển chỉthực hiện quyền chủquyền trên các Tàinguyên thiên nhiên củavùng chứ không phảitrên chính vùng ĐQKT
- Tài nguyên của vùngĐQKT không bao gồmcác loài định cư
- Quốc gia ven biểnkhông chỉ có quyền chủquyền đối với tài nguyêncủa thềm lục địa mà cònđối với cả chính thềm lụcđịa
- Tài nguyên thiên nhiênkhông chỉ bao hàm cáctài nguyên không sinhvật mà còn cả tài nguyênsinh vật thuộc loài địnhcư
Tính chất quyền chủ thể - Quyền chủ quyền của
quốc gia ven biển khôngtồn tại một cách thực tế
và ngay từ đầu
- Quốc gia ven biểnkhông có chủ quyền trênvùng ĐQKT với tư cách
là người chủ hoàn toàn
- Tính đặc quyền củaquốc gia ven biển chấpnhận ngoại lệ là trườnghợp quốc gia ven biểnkhông khai thác hết màtồn tại một số dư củakhồi lượng cho phépđánh bắt thì quốc gia ven
- Quyền của quốc giatrên thềm lục địa làquyền đương nhiên vàngay từ đầu Đó là quyềnkhông thể chuyểnnhượng và không thể mấthiệu lực Các quyền nàytồn tại không phụ thuộcvào việc thực hiện nó cóhiệu quả hay không
- Nếu quốc gia ven biểnkhông thăm dò thềm lụcđịa hay không khai tháctài nguyên thiên nhiêncủa thềm lục địa, thìkhông ai có quyền tiến
Trang 14biển có nghĩa vụ “tạođiều kiện thuận lợi choviệc khai thác tối ưu cáctài nguyên sinh vật củavùng ĐQKT” mà khôngphương hại đến đặcquyền bảo tồn tài nguyênsinh vật của mình, có ưutiên cho các quốc giakhông có biển hoặc bấtlợi về mặt địa lý.
hành các hđộng như vậynếu không có sự thỏathuận rõ ràng của cácquốc gia đó
2 Phân tích khái niệm, đặc điểm, cách phân loại các cơ quan tài phán quốc tế?
- Khái niệm: Cơ quan tài phán quốc tế là cơ quan hình thành trên cơ sở sự
tự thoả thuận của các chủ thể LQT, thực hiện chức năng giải quyết bằng trình
tự, thủ tục tư pháp các tranh chấp phát sinh trong quan hệ hợp tác giữa các chủthể nhằm củng cố và duy trì trật tự pháp lý quốc tế
- Đặc điểm:
+ Cơ quan tài phán quốc tế được thành lập dựa trên sự thỏa thuận của cácchủ thể LQT Hình thức của sự thỏa thuận này chính là ĐƯQT được các chủ thểLQT ký kết trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng ĐƯQT về việc thành lập cơquan tài phán quốc tế có thể là song phương hoặc đa phương
+ Cơ quan tài phán quốc tế có chức năng chính là giải quyết tranh chấpquốc tế, với tính chất là công cụ pháp lý khi nhu cầu bảo vệ lợi ích chủ thể đượcđặt ra Ngoài ra một số cơ quan tài phán quốc tế còn có chức năng đưa ra kếtluận tư vấn khi được chủ thể LQT yêu cầu
+ Cơ quan tài phán quốc tế không có thẩm quyền đương nhiên trong quátrình giải quyết tranh chấp Thẩm quyền của cơ quan tài phán quốc tế phụ thuộcvào sự thỏa thuận của các bên tranh chấp về việc đưa vụ tranh chấp ra giải quyếttại cơ quan tài phán quốc tế Sự thỏa thuận này có thể đặt ra khi tranh chấp đãphát sinh, và phải được thể hiện rõ ràng, minh bạch trong ĐƯQT hoặc trongtuyên bố chính thức của chủ thể LQT
+ Luật áp dụng để giải quyết các tranh chấp tại cơ quan tài phán quốc tế
là các nguyên tắc và quy phạm của LQT, cụ thể là các ĐƯQT mà các bên đã kýkết hoặc tham gia và Tập quán quốc tế
Ngoài ra trong một số trường hợp, nếu ĐƯQT (hoặc điều khoản) về giảiquyết tranh chấp có quy định về khả năng viện dẫ các loại nguồn khác như phápluật quốc gia, nguyên tắc pháp luật chung hoặc một quy định đặc biệt nào đó thì
cơ quan tài phán quốc tế có thể áp dụng các nguồn luật này
+ Phán quyết của cơ quan tài phán quốc tế là chung thẩm và có giá trịpháp lý bắt buộc đối với các bên tranh chấp
- Phân loại cơ quan tài phán quốc tế:
Trang 15+ Căn cứ vào thẩm quyền giải quyết tranh chấp, chia thành cơ quan cóthẩm quyền chung (có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp phát sinh trong tất
cả các lĩnh vực hợp tác của chủ thể LQT: Tòa án công lý quốc tế cảu LHQ, Tòa
án Liên minh châu Âu, Tòa trọng tài thường trực Lahaye,…) và cơ quan cóthẩm quyền chuyên môn (chỉ có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp trong một
số lĩnh vực hợp tác nhất định của chủ thể LQT: Tòa án Luật biển,…)
+ Căn cứ vào tính chất hoạt động, được chia thành: Cơ quan tài phánthường trực (cơ quan được thành lập để giải quyết các tranh chấp một cáchthường xuyên: Tòa án Luật biển, Tòa thường trực Lahaye, ) và cơ quan tài phán
vụ việc (còn gọi là cơ quan tài phán adhoc, là cơ quan tài phán được thành lập
để giải quyết một vụ tranh chấp cụ thể và sau khi vụ việc giải quyết xong thì sẽchấm dứt hoạt động: Tòa trọng tài thành lập năm 1988 để giải quyết tranh chấplãnh thổ giữa Ai Cập và Ixaren,…)
+ Căn cứ vào thành phần, cơ quan tài phán quốc tế được chia thành cơquan tài phán cá nhân và cơ quan tài phán tập thể (thường chỉ áp dụng với trọngtài quốc tế - Tòa trọng tài cá nhân chỉ có 1 trọng tài viên và Tòa trọng tài tập thể
có ba trọng tài viên trở lên)
Đề số 09
1 Điều kiện có hiệu lực của ĐƯQT?
- ĐƯQT phải được ký kết trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng;
- Nội dung của ĐƯQT phải phù hợp với những nguyên tắc cơ bản củaLQT hiện đại;
- ĐƯQT được ký kết phải phù hợp với quy định của pháp luật các bên vềthẩm quyền ký kết
2 Định nghĩa, đặc điểm, phân loại tranh chấp quốc tế? Cho VD minh họa?
- Định nghĩa: Tranh chấp quốc tế là hoàn cảnh thực tế trong đó các chủthể của LQT có sự khác nhau về quan điểm và sự xung đột, mâu thuẫn về lợiích, đòi hỏi phải được giải quyết bằng biện pháp hòa bình và dựa trên cácnguyên tắc, quy phạm của LQT nhằm ổn định các quan hệ quốc tế và duy trìhòa bình, an ninh quốc tế
- Đặc điểm:
+ Chủ thể của tranh chấp quốc tế phải là chủ thể của LQT như quốc gia,
tổ chức quốc tế liên chính phủ, dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết,một số chủ thể đặc biệt khác (Tòa thánh Vaticang, vùng lãnh thổ)
+ Tính chất của tranh chấp quốc tế phải thể hiện rõ sự xung đột, mâuthuẫn về lợi ích giữa các chủ thể Trong tranh chấp quốc tế, các bên chủ thểkhông chỉ có những quan điểm khác nhau mà còn có những yêu cầu, đòi hỏi cụthể về quyền lợi trái ngược nhau
+ Cơ chế giải quyết tranh chấp quốc tế mang nét đặc thù riêng Trong cơchế đó, tranh chấp giữa các chủ thể LQT được giải quyết bằng các biện pháp đadạng, phong phú dựa trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của LQT như nguyên tắcbình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia, nguyên tắc không dùng vũ lực và đe