TÌM CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐ HỢP F U X KHI BIẾT ĐỒ PHÁT THỊTRIỂN HÀM SỐ ĐỀ MINH HỌA LẦN 1.. KIẾN THỨC CẦN NHỚ.[r]
Trang 1⇒ g0(x) = u(x) · f0
ïu(x)ò
– g0(x) = 0 ⇔
u(x) = 0
f0
ïu(x)
ò
= 0
• Lập bảng biến thiên của hàm số y = f (x) khi biết đồ thị hàm số y = f0(x)
B1 Xác định giao điểm của đồ thị hàm số y = f0(x) với trục hoành.
B2 Xét dấu của hàm số y = f0(x), ta làm như sau
∗ Phần đồ thị của f0(x) nằm bên trên trục hoành trong khoảng (a; b) thì f0(x) > 0,
x ∈ (a; b)
∗ Phần đồ thị của f0(x) nằm bên dưới trục hoành trong khoảng (a; b) thì f0(x) < 0,
x ∈ (a; b)
• Lập bảng biến thiên của hàm số g(x) = f (x) + u(x) khi biết đồ thị hàm số y = f0(x)
B1 Đạo hàm g0(x) = f0(x) + u0(x) Cho g0(x) = 0 ⇔ f0(x) = −u0(x)
B2 Xác định giao điểm của đồ thị hàm số y = f0(x) và đồ thị hàm số y = −u0(x)
B3 Xét dấu của hàm số y = g0(x), ta làm như sau
∗ Phần đồ thị của f0(x) nằm bên trên đồ thị −u0(x) trong khoảng (a; b) thì g0(x) > 0,
Åu(x)
Trang 2∇ Số nghiệm của phương trình (1) bằng số giao điểm của hai cực trị.
• Tính chất đổi dấu của biểu thức:
Gọi x = α là một nghiệm của phương trình: f (x) = 0 Khi đó
∇ Nếu x = α là nghiệm bội bậc chẳn
Å(x − α)2, (x − α)4,
ã thì hàm số y = f (x)không đổi dấu khi đi qua α
∇ Nếu x = α là nghiệm đơn hoặc nghiệm bội bậc lẻ
Å(x − α), (x − α)3,
ã thì hàm số
y = f (x) đổi dấu khi đi qua α
Phân tích hướng dẫn giải
1 DẠNG TOÁN: Đây là dạng toán tìm số cực trị của hàm hợp f
Åu(x)
ã khi biết đồ thị hàm số f (x)
2 HƯỚNG GIẢI
B1 Tính đạo hàm của hàm số: g(x) = f x3+ 3x2.
B2 Dựa vào đồ thị của hàm f (x) ta suy ra số nghiệm của phương trìnhg0(x) = 0
B3 Lập bảng biến thiên của hàm số g(x) = f x3+ 3x2 và suy ra số cực trị.
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Trang 3Từ bảng biến thiên, ta thấy.
• Đường thẳng y = a cắt đồ thị hàm số y = h(x) tại 1 điểm.
• Đường thẳng y = b cắt đồ thị hàm số y = h(x)tại 3 điểm.
• Đường thẳng y = c cắt đồ thị hàm số y = h(x) tại 1 điểm.
Trang 4ò
2 HƯỚNG GIẢI
B1: Lập bảng biên thiên của hàm số y = f (x)
∇ Dựa vào đồ thị hàm số y = f (x) xác định cực trị của hàm số y = f (x)
Trang 6Đường thẳng y = a cắt đồ thị hàm số y = h(x) tại 1 điểm.
Đường thẳng y = b cắt đồ thị hàm số y = h(x) tại 3 điểm.
Đường thẳng y = c cắt đồ thị hàm số y = h(x) tại 1 điểm.
Như vậy phương trình g(x) = 0 có tất cả 7 nghiệm đơn phân biệt.
Trang 8x2+ 2x + 2 = −1p
x2+ 2x + 2 = 1p
Trang 9Cho hàm số f (x), bảng biến thiên của hàm
sốf (x) như sau.Số điểm cực trị của hàm số
Ta có khi x = 1
2 ⇒ 4x2− 4x = −1 và f (−1) = −3 6= 0
Mặt khác: 4x2− 4x = (2x − 1)2− 1 ≥ −1 nên:
4x2− 4x = a vô nghiệm.
4x2− 4x = b có 2 nghiệm phân biệt x1, x2.
4x2− 4x = c có 2 nghiệm phân biệt x3, x4
4x2− 4x = d có 2 nghiệm phân biệt x5, x6.
Vậy phương trình y = 0 có 7 nghiệm bội lẻ phân biệt nên hàm số có 7 điểm cực trị.
Trang 10Cho hàm số y = f (x) có đạo hàm f0(x) trên khoảng (−∞; +∞) Đồ thị
của hàm số y = f (x) như hình vẽ Đồ thị của hàm số y = (f (x))2 có bao
nhiêu điểm cực đại, cực tiểu?
A 2 điểm cực đại, 3 điểm cực tiểu.
B 1 điểm cực đại, 3 điểm cực tiểu.
C 2 điểm cực đại, 2 điểm cực tiểu.
D 3 điểm cực đại, 2 điểm cực tiểu.
x y
O
Lời giải.
Từ đồ thị hàm số ta có bảng biến thiên
Trang 11Cho hàm số y = f (x) có đồ thị hàm số như hình bên Hàm số g(x) =
f −x2+ 3x có bao nhiêu điểm cực đại?
x y
Trang 12x = 3 ±
√172
√17
3
3 +√17
Trang 13Dựa vào đồ thị suy ra:
X Phương trình (1) có hai nghiệm x = 0 (nghiệm kép) và x = a (a > 2)
X Phương trình (2) có một nghiệm x = b (b > a)
Vậy phương trình g0(x) = 0 có 4 nghiệm bội lẻ là x = 0, x = 2, x = a và x = b Suy ra hàm sốg(x) = f
Trang 14Từ bảng biến thiên, ta thấy.
• Đường thẳng y = a < 0 cắt đồ thị hàm số y = h(x) tại 2 điểm.
• Đường thẳng y = b ∈ (0; 4) cắt đồ thị hàm số y = h(x)tại 4 điểm.
• Đường thẳng y = c > 4 cắt đồ thị hàm số y = h(x) tại 0 điểm.
Như vậy, phương trình g0(x) = 0 có tất cả 7 nghiệm đơn phân biệt.
Trang 15Cho hàm sốy = f (x)có đạo hàm liên tục trên R Đồ thị hàm số y = f0(x)
như hình vẽ sau Số điểm cực trị của hàm số y = f (x) + 2x là
x y
Trang 16Cho hàm số y = f (x) có đạo hàm trên R Đồ thị hàm số y = f (x) như hình
vẽ bên dưới Hỏi đồ thị hàm số g(x) = f (x) + 3x có bao nhiểu điểm cực
Trang 17Cho hàm sốy = f (x) có đạo hàm trên R Đồ thị hàm sốy = f0(x)như hình
vẽ bên dưới Hàm số g(x) = 2f (x) + x2 đạt cực tiểu tại điểm
Trang 18Dựa vào đồ thị ta suy ra g0(x) = 0 ⇔
Chọn phương án C
Trang 19Đồ thị hàm số f0(x) cắt đồ thị hàm số y = 5 − x2 tại hai điểm A(0; 5), B(2; 1).
Trong đó x = 0 là nghiệm bội bậc 2; x = 2 là nghiệm đơn.
Vậy hàm số có 1 điểm cực trị.
Chọn phương án B
Câu 18.
Cho hàm số y = f (x) có đồ thị như hình bên Hàm số g(x) =
f −x2+ 3x có bao nhiêu điểm cực trị?
x y
Trang 20x = 3 ±
√172
Cho hàm số y = f (x) có đồ thị như hình bên
dưới Hàm số y = f (x2) có bao nhiêu điểm cực
Gọi x = a, với 1 < a < 4 là điểm cực tiểu của hàm số y = f (x)
Từ đồ thị ta có bảng biến thiên của hàm số y = f (x) như sau
Trang 21f (−√a)
f (0)
f (√a)
f (√a)
Trang 23• Phương trình x2 = a + 5 < 0, a < −5 nên phương trình vô nghiệm.
• Phương trình x2 = b + 5 > 0, −5 < b < −2 nên phương trình 2 nghiệm phân biệt.
• Phương trình x2 = c + 5 > 0, −2 < c < 3 nên phương trình 2 nghiệm phân biệt.
• Phương trình x2 = d + 5 > 0, d > 3 nên phương trình 2 nghiệm phân biệt.
Nhận xét: 7 nghiệm trên khác nhau đôi một nên phương trình g0(x) = 0 có 7 nghiệm phân biệt Vậy hàm số g(x) = f x2− 5 có 7 cực trị.
2 nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt.
• x2+ 2x + 1 − c = 0 có ∆ = 4c > 0, c > 3 nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt.
Nhận xét: 5 nghiệm trên khác nhau đôi một nên phương trình g0(x) = 0 có 5 nghiệm phân biệt Vậy hàm số g(x) = f(x + 1)2 có 5 cực trị.
Chọn phương án A
Trang 24ã là
ã
Å
x2+ 1x
Ta có h0(x) = x
2− 1
x2 Cho h0(x) = 0 ⇔ x = ±1
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy.
X h(x) = a có 2 nghiệm phân biệt, với a < −2
X h(x) = b vô nghiệm, với −2 < b < 2
X h(x) = c có 2 nghiệm phân biệt, với c > 2
Trang 26Do đó điểm cực tiểu của hàm số g(x) trùng với điểm cực tiểu của hàm số y = f (x).
Vậy điểm cực tiểu của hàm số là x = ±1
3 2
Trang 27g0(x)g(x)
Trang 28Cho hàm số y = f (x) có đạo hàm f0(x) trên R và đồ thị của hàm số
y = f0(x) như hình vẽ Hàm số g(x) = f x2− 2x − 1 đạt cực đại tại
giá trị nào sau đây?
A x = 2 B x = 0 C x = −1 D x = 1
x y
Trang 29Cho hàm số y = f (x) có đạo hàm trên R thoả mãn f (2) = f (−2) = 0
và đồ thị của hàm số y = f0(x) có dạng như hình bên dưới Hàm số
y = f2(x) nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?
Cho hàm số y = f (x) Đồ thị hàm số y = f0(x) như hình bên và
f (−2) = f (2) = 0 Hàm số g(x) = [f (3 − x)]2 nghịch biến trên khoảng
nào trong các khoảng sau?
Trang 30Cho hàm số y = f (x) Đồ thị hàm số y = f0(x)như hình bên Hàm
số g(x) = f (|3 − x|) đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng
sau
A (−∞; −1) B (−1; 2) C (2; 3) D (4; 7)
x y
Trang 31Kết hợp điều kiện x ≤ 3, ta được −1 < x < 2.
Vậy hàm số g(x) đồng biến trên khoảng (−1; 2)
Trang 322; +∞
D (−1; +∞)
x y
Trang 33Kết hợp đồ thị ta suy ra f0(u) > 0, với 0 < u < 1 (4).
Từ (1) và (4) ⇒ g(x) ngược dấu với dấu của nhị thức h(x) = x + 1
Bảng biến thiên
xh(x)
g0(x)g(x)
x = −2
3.Bảng biến thiên
x
g0(x)g(x)
Trang 34Để phương trình |f (1 − 3x) + 1| = m có nhiều nghiệm nhất ⇔ đường thẳng y = m cắt đồ thị
y = |g(x)| tại nhiều điểm nhất ⇔ 0 < m < 2
2 nên số nghiệm của phương trình |f (t)| = 10
3bằng số nghiệm của 3 |f (2x − 1)| − 10 = 0
Bảng biến thiên của hàm số y = |f (x)| là
Cho hàm số y = f (x) có đạo hàm f0(x) trên R Đồ thị của hàm số y = f0(x)
như hình vẽ Đồ thị của hàm sốg(x) = f3(x)có bao nhiêu điểm cực trị?
x y
Vì f2(x) > 0, với mọi x ∈R nên g0(x) = 0 ⇔ f0(x) = 0 ⇔ x = ±1
Từ đó suy ra g(x) = f3(x) có hai điểm cực trị.
Chọn phương án B