Tại đây em được học hỏi và tiếp cận với hệ thống xử lý nước tẩi khu công nghiệp, góp phần bổ sung vào vốn kiến thức cùamình.. Các yếu tố ành hường đến hiệu quã xử lý cùa hệ thống xử lý n
Trang 1LỜ1 CAM DOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là trungthực và chưa hề được sử dụng đế báo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thựchiện khóa luận này đã được cảm em và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã đtrợcchi rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố
Hà Nội ngày tháng năm 2021
Sinh viên thực hiện
Bùi Thương Linh
Trang 2LỜI CẤM ON
Qua khoảng thời gian học tập tại trường Đại học Lâm Nghiệp, khoảng thời gianthực tập và làm khóa luận, cm luôn nhận được sự quan tâm động viên và giúp đỡ nhiệttinh cùa các thầy cô và bạn bè Với sự nhiệt tình giúp đỡ cua thầy cô em đã trang bịđược cho mình những kiến thức cùa ngành Quản lý tài nguyên và môi trường Đê nângcao kiển thức được học trên lý thuyết, em đã có cơ hội được thực tập tại nhà máy xử lýnước thải trong khu công nghiệp Phú Nghĩa Tại đây em được học hỏi và tiếp cận với
hệ thống xử lý nước tẩi khu công nghiệp, góp phần bổ sung vào vốn kiến thức cùamình
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùng tập thể các cán bộ nhân viên làmviệc tại nầ máy xử lý nước thãi khu công nghiệp Phú Nghĩa đã tạo điều kiện giúp đỡ emtrong thời gian thực tập
Đặc biệt em cảm ơn thầy ThS Lê Phú Tuấn, người đã dành thời gian quan tâm
vả hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp này
Với tất cả lòng biết ơn em xin chúc Thầy luôn dồi dào sức khỏe và gặt hái đượcnhiều thành công Chúc các cô chú anh chị đang công tác lại khu công nghiệp PhúNghĩa luôn mạnh khỏe và luôn thăng tiến trong công việc
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày thảng năm 2021
Sinh viên thực hiện
Bùi Thương Linh
Trang 3TÓM TẢT KHÓA LUẬN
Tên khóa luận: Nghiên cứu đề xuất giải pháp cải tiến hệ thống xử lý nước thải khu
công nghiệp Phú Nghĩa, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
1 Giảng viên hướng dẫn:
2 Sinh viên thực hiện:
3 Địa điểm thực tập: Nhà máy xứ lý nước thai khu còng nghiệp Phú Nghía
Trang 5MỤC LLC
Lời CAM ĐOAN 1
LỜI CAM ƠN ii
TÓM TẤT KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỪ VIÊT TÀT VI DANH MỤC CÁC BANG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
ĐẶT VÀN ĐÊ I CHƯƠNG I TÔNG QUAN VÁN ĐÈ NGHIÊN cữu 2
I I Tồng quan chung về nguồn nước thài công nghiệp 2
1 1.1 Nguồn gốc cùa nước thãi công nghiệp 2
1.1.2 Dặc trưng nguồn tiếp nhận đầu vào 2
1.1.3 Thành phần, tinh chất cùa nước thái KCN 3
1.2 Các phương pháp xử lý nước thai 6
1.3 Tông quan VC nhà máy xử lý nước thai KCN Phú Nghía 11
CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU NÔI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu 16
2.1 Mục tiêu 16
2.1.1 Mục tiêu chung 16
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 16
2.2 Nội dung 16
2.3 Thời gian và địa diêm nghiên cứu 17
2.4 Phương pháp nghiên cứu 17
2.4.1 Phương pháp kế thừa lài liệu thứ cấp 17
2.4.2 Phương pháp điều tra kháo sát 17
2.4.3 Phương pháp so sánh 18
2.4.4 Phương pháp xư lý số liệu 18
CHƯƠNG 3 ĐẶC DIÊM ĐIÊU KIỆN Tự NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI 19
KHU Vực NGHIÊN cửu 19
3.1 Tổng quan về khu công nghiệp Phú Nghía 19
3.2 Điều kiện tự nhiên 20
3.2.1 Địa hĩnh 20
3.2.2 Khi tượng thủy văn 20
3.2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 21
3.2.4 Cơ sở hạ tầng 22
Trang 6CHƯƠNG 4 KẾT QUA NGHIÊN cửư VÀ THAO LUẬN 24
4.1 Đá nh giá hiệu quá của hệ thống xừ lý nước thai tại KCN Phú Nghĩa 24
4.1.1 Quy trình công nghệ xứ lý nước thai tại nhà máy xứ lý nước thái 24
4.1.2 Đánh giá hiệu qua cua hệ thống xư lý nước thái 29
4.2 Các yếu tố ành hường đến hiệu quã xử lý cùa hệ thống xử lý nước thài tại khu công nghiệp Phú Nghía 37
4.3 Đề xuất các giài pháp kỹ thuật nhẩm cài thiện hệ thống xử lý nước thãi 39
4.3.1 Đề xuầt giãi pháp cãi thiện HTXLNT 39
4.3.1.1 Biện pháp quàn lý 39
4.3.1.2 Biện pháp kỳ thuật 41
4.3.2 Dề xuất hệ thống xử lý nước thài mới 43
Chương 5 47
KÉT LUẬN TỔN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ 47
5.1 Két luận 47
5.2 Tồn tại 47
5.3 Khuyến nghị 48
TÀI LIỆU THAM KHÁO 49
PHỤ LỤC 50
Trang 7DANH MỤC CẤC KÝ HIỆU, CẤC CHỦ VIẾT TAT
NMXLNT Nhã máy xử lý nước tháiHTCLNT Hệ thống xư lý nước tháiBTNMT Bộ tài nguyên Môi trường
Trang 8DANH MỤC CẤC BẢNG
Báng 1.1 Lưu lượng nước thãi cùa một số ngành công nghiệp 3
Bang 1.2 Tính chất dặc trưng cùa nước thai 4
Bang 1.3 Ticu chuẩn thai nước cua một số ngành công nghiệp 5
Bang 1.4 Tiêu chuẩn thoát nước thài sinh hoạt trong các phân xương sán xuất 5 Bang 1.5 Phân bố phần trăm lưu lượng sán xuất theo ca 6
Bang 1.6 Yêu cầu chat lượng nước thai sau xứ lý cua KCN Phú Nghĩa 12
Bang 4.1 Các thông sổ kỳ thuật cua các hạng mục trong HTXLNT 28
Bang 4.2 VỊ tri lầy mầu 29
Trang 9DAN H M Ụ c CẤC H ì NII
Hình 3.1 Bán đồ vị trí KCN Phú Nghĩa 19
Hình 4.1 Sơ đổ công nghệ xử lý nướcthái KCN Phủ Nghĩa 25
Hình 4.2 Biểu đồ kcl qua đo pH 30
Hình 4.3 Biểu đỗ kết qua đo BOD5 31
Hình 4.4 Biểu đồ kết qua phân tích nồng độ COD 32
Hình 4.5 Biếu đồ kết qua phân tích TSS 33
Hình 4.6 Biếu đồ kct qua phàn tích độ màu 34
Hình 4.7 Biểu đồket quã phân tích tông nito 35
Hình 4.8 Biếu dồ phân tích Conforms 36
Hình 4.9 Sơ dồ công nghệ xử lý nước thài mới 44
Trang 10DẶT VÁN DÉ
Cùng với sự phát triền cua san xuất còng nghiệp, xử lý nước thai công nghiệpđang là vấn đẻ vô cũng quan trọng, báo đám cho sự trong sạch mỏi trường sống đồngthời góp phần vào sự phát tricn bền vừng của nen kinh tể Việt Nam Việc xứ lý nướcthãi đang là một trong những vấn đề được quan tàm nhất và được xcm là một trongnhững thách thức lớn đối với nhiều đô thị và khu công nghiệp ờ nước ta
Trong nhiều biện pháp xứ lý ô nhicm biện pháp sinh học được mọi người đặcbiệt quan tâm sư dụng So với các biện pháp vật lý, hoá học, biện pháp sinh học chiếmvai trò quan trọng về quỵ mỏ cùng như giá thảnh đâu lư, do chi phi nâng lượng cho mộtđơn vị khối lượng chat khư là it nhất Đặc biệt xu lý nước thái bảng vi sinh học sẽkhông gây tái ô nhiễm mòi trường - một nhược điểm mà biện pháp hoá học hay mắcphái
Đế phát triền mà không lâm suy thoái môi trường thi việc xây dựng và cai tiếncác hệ thống xư lý nước thai phù hợp là việc làm cần thiết Tại các khu công nghiệplớn đã tiến hành xảy dựng các hệ thống xứ lý nước thái nhừng vần còn yếu kém Đặcbiệt lã khu công nghiệp Phú Nghĩa, tại đây hệ thống xư lý nước thai đang gặp rắt nhiêu
các vấn đề trong quá trinh xừ lý, vì vậy tôi đà thực hiện đề tài “Nghiên cứu đề xuất giãi pháp cái tiến hệ thống xử lý nước thái Khu công nghiệp Phú Nghĩa, huyện Chương Mỹ thành phố Ilà Nội”.
Trang 11Chương 1 TÔNG QUAN VÁN ĐÈ NGHIÊN cú'u 1.1 Tổng quan chung về nguồn nirửc thái công nghiệp
/././ Nguồn gốc cùa nước thài công nghiệp
Nước thái còng nghiệp: I.à loại nước thài sân sinh từ quá tinh săn xuất của các doanh nghiệp, thường chửa các loại hóa chất độc hại và khó xir lý hơn so với nước thãi sinh hoạt
Lưu lượng nước thai công nghiệp dao động phụ thuộc vào quy mô tính chắt sán phẩm, quy trinh công nghiệ cua từng nhà máy Khi không có số liệu cụ the cùa tùng nhà máy có thê tính lượng nước thai chung theo diện tích của khu công nghiệp (Làm Minh Triết vã cộng sự, 2008)
Đặc tính ô nhiềm và nồng độ của nước thãi còng nghiệp rất khác nhau phụ thuộc vào loại hĩnh công nghệ Loại nước thãi này có thể bị ô nhiễm do các tọp chất cỏ nguồn gốc vô cơ hoặc hữu cơ Trong thảnh phần cua chúng có thố chửa các dạn vi sinh vật các chất cỏ lợi cũng như các chất có hại
Phàn loại nước thái công nghiệp
a Nước thái công nghiệp quy ước sạch: lã loại nước thái sau khi được sử dụng đề làm nguội săn phấm, làm mát thiết bị, lãm vệ sinh sàn nhã,
b Loại nước thãi công nghiệp nỉiiềm bẩn dặc trưng cua công nghiệp đó và cần xứ
lý cục bộ trước khi xã vào mạng lưới thoát nước chung hoặc vào nguồn nước tùy theo mức
dộ xử lý
Thành phần gây ô nhiễm chinh cúa nước thái công nghiệp là các chất vỏ cơ, các chất hữu cư dạng hòa tan, các chất hừu cơ vi lượng gây mùi, vị, các chat hùn cơ khó bị phân huy sinh học hay bẽn vừng sinh học, các chat hoạt tinh bề mặt một số chất hữu cơ có thề gây độc hại cho thủy sinh vật các chất hữu cơ cỏ thê phần hủy sinh học (Hoàng Huệ
và Trần Đức Hạ 2002)
l.ỉ.2 Dặc trưng nguồn tiếp nhận đầu vào
Nước thái tiếp nhận bao gồm: nước thái từ hoạt động san xuất cua các nhà mây xínghiệp dang hoạt động trong K.CN; trong đó có các nhỏm ngành kinh doanh, sán xuất bao
Trang 12gồm: nhóm ngành thu công mỳ nghệ, cơ khí may mặc dột nhuộm, dược phẩm, thực phẩm,thức ăn chăn nuôi sơn
Nước thái sinh hoạt cùa công nhân lao động: Toàn bộ nước thái sán xuất và nướcthãi sinh hoạt cúa các nhã máy, xi nghiệp trước khi dần VC hộ thống thu gom cũa KCNđều phải xừ lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn tiếp nhận nước thãi cũa KCN (Ban quân lý KCN PhúNghía, 2020)
Trong công nghiệp, nước dược sử dụng như là I loại nguyên liệu thô hay phươngtiện san xuẩt (nước cho các quá trinh) và phục vụ cho các mục đích truyền nhiệt Nước cấpcho sán xuầt có the lấy mạng cấp nước sinh hoạt chung hoặc lay trực liếp từ nguồn nướcngâm hay nước mặt nếu xi nghiệp có hệ thong xư lý ricng Nhu cầu về cấp nước và lưulượng nước thái trong san xuất phụ thuộc vào nhiều yếu tố Lưu lượng nước thãi cùa các xinghiệp công nghiệp được xác định chù yếu bời dộc tinh sàn phẩm dược sàn xuất
Bảng 1.1 Lưu lượng nirức thái cùa một số ngành công nghiệp
6 Nhà máy đồ hộp rau quá 1 tấn sán phẩm - 4.5-5,5
(Nguồn: Bài giang kỳ thuật xư lý nước t hài- ThS -ớm Vinh Sơn 20081 1.1.3 Thành phần, tinh chất của nước thãi KCN
- Nước thái sán xuất (nước thai còng nghiệp) bao gôm:
Nước thài tử các khâu sán xuấtNước vệ sinh máy móc, thiết bị, nhã xưởngNước thài từ các hệ thống xử lý khi thài
- Nước mưa chay tràn: cuốn theo các mành vụn dầu mở, đất, rác vào hổ thu gom chung
Trang 13- Nước thai sinh hoạt: Dầu mờ TSS Coliform
tỉảng 1.2 Tính chất đặc trưng cùa nước thái
sữa
Sán xuất thịt hộp
Dệt sọi tống hợp
Sản xuất clorophenol
(Nguỏn: Bài giáng kỳ thuật xử lý nước thái ThS Lâm Vĩnh Sơn 2008)
Thành phần và tính chất cùa nước thài phụ thuộc vào quy mô, tinh chất sàn phẩm, quy trình công nghệ cùa từng nhà máy Lưu lượng sán xuất có thế dùng công thức sau đây:
Ọ = qK X pTrong đó p : Công suất sán pliam của nhà máy
qu: Tiêu chuẩn (định mức ) sữ dụng nước cho sàn xuất Có thế tham khảo số liệu định mức xã thái cùa nhà máy (rong bang 1.3
Trang 14Bang 1.3 Tiêu chuẩn thai nước cùa một sổ ngành công nghiệp
1 Ché biến mu cao sư 54 lit/tấn sàn phẩm crếp
11 Chãn nuôi gia cầm 15-25 lit/kg gia cầm
12 San xuất giây và bột giấy 60 - 240 m3/tấn san phẩm
(Nguôn: Bài gùìng kỳ thuật xứ lý nước thài - ThS Lâm Vinh Sơn 2008)
Ngoài ra trong xi nghiệp còn có một lượng nước thái sinh hoạt rất lờn nên việc xác
định nó cùng có một ý nghĩa vô củng quan trọng.
Ticu chuẩn nước thai sinh hoạt cùa công nhân trong các phân xương s3n xuất cỏ thếlấy theo Báng 1.4
Bang 1.4 Tiêu chuân thoát nước thai sinh hoạt trong các phân xưởng san
xuất
Loại phân xướng Tiêu chuẩn thoát nước (l/ngưòi.ngđ) K h
(Nguồn: Bà í giáng Lượng
nước tắm cho
Ịỳ thuật xứ lý nước thai - ThS Làm Vinh
công nhân sau giờ làm việc theo kíp
Sơn 2008)
là 40 60lit/ngưởi và thời gian tấm là 45 phút
Trang 15Bang 1.5 Phàn bo phân trăm lưu lượng san xuat theo ca
(Nguôn: Bài giảng kỹ thuật xừ lý nước thái - ThS Lãm Vĩnh Sơn 2008)
Ngoài ra khi không có số liệu cụ the cùa từng nhà máy có the tính lượng nước tháichung theo diện lích cua khu công nghiệp như sau:
- KCN gồm các nhà máy sx ra sân phẩm thô ít ngậm nước, lượng nước thài daođông từ 914m3/ha.ngảy
- sx sân phàm ngậm nước trung hình từ l4-28m3/ha.ngày
- Lượng nước thài KCN tinh theo lượng nước cấp: 90-95% (Làm Vinh Sơn 2008)
1.2 Các phương pháp xử lý nước thái
Với hảng loạt các loại nước thai với lưu lượng rất lớn được thu gom về nhtr vậy, nên các thành phần có trong nước thài công nghiệp khá phức tạp, và hầu hết đều có chửa các chất gây ô nhiễm cần phái xử lý như: BOD, COD, N, p, TSS, kim loại nặng Hiện nay, có 3 phương pháp xừ lý ntrớc thãi công nghiệp tiên tiến là: cơ học, hóa lý, sinh học
ứ Phương pháp CƯ học
Trong nước thái thường chửa các chất không lan ờ dạng lơ lưng Dè tách các chát này ra khoi nước thai sứ dụng các phương pháp CƯ học như lọc qua song chắn rác hoặc lưới chắn rác, lẳng dưới lác dụng cua trọng lực và lọc
Song chấn rác
Được làm bàng kim loại, dặt ờ cứa vào cùa hệ thống xử lý nước thãi trước khi di vào hệ thống xư sỗ phai di qua song chắn rác Tại dây các loại rác trôi nòi có kích thước lớn như giè rác, vò đồ hộp rác cây bao nilon sè dược giừ lại Rác có kích thước lớn sẻ được giừ lại ờ song chăn rác nên tránh được tác 6
Trang 16bơm, đường ống hoặc kênh dẫn nước thải Chấn rác là bước quan trọng nhăm đâm báo antoàn và điều kiện làm việc thuận lợi cho cá hệ thống xứ lý nước thài.
Song chắn rác được phân thành 2 loại: Song chắn rác thô có khoáng cách giữa các thanh từ 60 - 100 mm và song chần rác ntịn có khoáng cách giữa các thanh từ 10 - 25 nint Theo hình dạng có thế phản thành song chấn rác và lưới chắn rác Song chấn rác cũng có the dật cố định hoác di động.
(Hoàng Huệ, 1996)
Thiết bị tách rác tinh có nhiệm vụ giừ lại các tạp chất cỏ kích thước > 2mm.
Be lắng cát có vai trò tách các tạp chất vô cơ không lan cớ kích thước từ 0.2mm đen
2mm ra khói nước thái nham dam báo an toàn cho bơm khới bị cát, sõi bào mòn, tránh tẳcdưỡng ống dần và tránh ảnh hướng đến các công đoạn xir lỷ sau Bể lắng cát chia thành 2loại: bê lắng ngang và bể lắng dửng
Ngoài ra đe tăng hiệu quá lắng cát bê lắng cát thối khí cũng được sư dụng rộng râi.Vận tốc dòng cháy trong bè lảng ngang không được vượt quá 0.3 m's Vận lốc này chophép các hạt cat các hạt so và các hạt vô cơ khác lăng xuống đáy, còn hâu het các hạt hừu
cơ khác không lang và dược xư lý ơ cãc công trình tiếp theo Trong bề lang đứng, nướcthái chuyền động theo phương thãng dửng từ dirới lên đến vách tràn với vận tốc từ 0.5 0.6m/s và thời gian lưu nước
trong bê dao dộng khoáng 45 - 120 phút Quá trình lắng nếu dược kết hợp với chất keo tụthi quả trinh lắng dọng diền ra nhanh và dạt hiệu suất cao
Bể diều hòa dựa vào lưu lượng và nồng dộ cua nguồn nước đẽ điều chinh lưu lượng
và nồng độ giam sự dao dộng cùa dòng thai và táng hiệu quà xứ lý cùa các công đoạn tiếp theo (Trịnh Xuân Lai 1999)
Bê tách dầu mở để tách các tạp chất ở dạng rắn hoặc lõng phàn tán không tan tự
lắng kém khỏi pha long Loại bo các hợp chất có khối lượng riêng nhẹ hơn nước, các chất này làm hưởng xấu dến các quả trinh xư lý phía sau (cán trờ quá trình lên men phá húy cấutrúc cũa bùn hoạt tinh ) Trong một số trưởng hợp khác quá trinh nãy còn được dùng đê lách các chắt hỏa tan như các
Trang 17chất hoạt động bổ mặt Các chất đó được tách ra khói pha lòng nhờ quá trinh sục khí tạo bọt các lớp bọt kéo theo dầu mỡ, chất bấn nôi trên mặt nước (Trịnh Xuân Lai 1999)
Hệ thống lọc giừ vai trò xử lý chất bần có kích thước vô cùng nhó mà be láng
không thế xử lý triệt đề Với vách ngăn sáp xếp, lớp vật liệu lọc có thể cho dỏng nước chàyqua đồng thời giữ lại cặn bằn trên bề mặt lọc Một số thành phần tham gia lọc bao gồm: cátthạch anh sói than nâu than bùn, than gỗ Các dạng lọc thường gặp: lọc chân không, lọc
áp lực lọc chậm, lọc nhanh, lọc xuôi, (Trịnh Xuân Lai 1999)
b Phương pháp hóa - lý
Cơ chế của phương pháp hóa lý được hiểu là việc đưa vảo nước thãi chat phán ứng
cụ thế não đó Chát này phân ứng với các tạp chất bẩn tồn tại trong nguồn nước thài và dặcbiệt nó có khả năng loại bó những tạp chất dó ra khói ntrởc thài một cách triệt đề (TrằnVăn Nhân và Ngô Thị Nga 1999)
Keo tụ - túa bông
Quá trinh này thưởng dược áp dụng dê khư màu giam độ đục cặn lơ lưng và vi sinhvật Khi cho chat kco tụ vảo nước thô chứa cặn lang chậm (hoặc không lang được), các hạtmịn kết hợp lại với nhau thành các bòng cặn kín hơn và nặng, các bông cặn này có thề tựtách ra khôi nước bàng lẳng trọng lực
Để thực hiện quá trinh keo tụ, người ta cho vào nước các chất phân ứng thích hợpnhư: phèn nhôm AI_>(SO4)3, phèn sắt FeSO4 koặc FeClj Các loại phên này được đưa vàonước dưới dạng dung dịch hòa tan Các chất keo tụ này nâng cao hiệu qua cua quá trinhkeo tụ nhưng PAC lã chất được áp dụng rộng rãi hơn ca vi có hiệu suất cao dề lưu trừ và
sứ dụng
Bế keo tụ: Thực hiện quá trinh kco tụ đê loại bõ các chat ran lơ lửng, chat kco
(phức mâu), kim loại nặng COD PAC được châm vảo bể kco tụ bàng bơm định lượngPAC
H* + OH = H;O
AI3* + 3OH = Al(OHh
Trang 18Cr u + 30H = Cr(OH).<
Ni2* + 2011 = NiiOIIh
Zn 2 * + 20H’ = Zn(OH),
Be tạo bông: Polimer được bơm định lượng bơm về bế tạo bông Trong bè tạo bòng
có bổ trí các đìa thôi khí với chức năng khuây trộn tăng khả nâng tiếp xúc giữa các hạt bông giúp bông bùn to dề láng
Hấp thụ
Phương pháp này dược dùng để loại bo hết các chất bân hòa tan vào nước mà
phương pháp xử lý sinh học và các phương pháp khác không loại bó được với hàm lượng rất nhó Thông thường đày là các hợp chất hòa tan có độc tinh cao hoặc các chat có mùi và màu khó chịu
Các chất hằp thụ thường dùng là: than hoạt tính, đất set hoặc silicagcl kco nhôm, một số chất tống hợp hoặc chất thai trong sàn xuất như xi mạ sắt, Trong sô này than hoạt tinh dược dùng phố biến nhất Các chất hữu có kim loại nặng và các chất màu dễ bị than hấp thụ Lượng chất hấp thụ này tùy thuộc vào khá năng hấp thụ cua từng chất và hàm lượng chất bấn trong nước thái Các chất hữu có có the bị hấp thụ: phenol, suníbnicacid thuốc nhuộm, các họp chất thơm
Phương pháp này có the hấp thụ đen 58-95% các chất hừu cơ và màu
c Phương pháp sinh học
Nói đen xư lý sinh học là nói đen các vi sinh vật Bán chất cùa phương pháp xư lý nước thãi bang công nghệ sinh học là phân hủy các chất ô nhiễm hữu cơ có trong nước tháibăng các vi sinh vật có lợi Dây là phương pháp đặc biệt hiệu qua trong việc ứng dụng đé
xư lý các chất hừu cơ hòa tan có trong nước thai, và một só chất vô cơ gây ô nhiêm khác như: HỊS Sunlit Ammonia Nitơ,
Hồ sinh học dựa vào khả năng tự làm sạch cùa nước, chù yếu là nhờ vào các vsv và
các thũy sinh khác và các chất bần bị phân húy thành khí và nước
Quán trình cơ han xảy ra trong hồ sinh học:
Quá trình oxy hóa hiếu khí: vi khuẩn hoạt động ờ lớp trên mặt hồ
Quá trình sinh hóa xây ra dưới đáy I1Ồ: chù yếu là các VI sinh vật ky khí hoạt động
Trang 19Các loại hồ sinh học
Hồ hiểu khí: là các loại ao hổ nông lữ 0,3 - (),5m các vi sinh vật hiếu khí phân húy
các CHC trong điều hiện có oxy
Hồ kỵ khí: là loại ao hồ sâu, vi sinh vật hoạt động không cần không khí Sàn phẩm
cùa quá trình này là: CKj CO) N* H2S NHj
Hồ tùy nghi: là sự kết hợp cua 2 quá trình hiếu khí (phân hùy các chất hừu cơ hòa
tan) và kỵ khí (phân húy cặn làng lơ lưng dưới đáy)
Xử lý sinh học (Be SB R- Phản ứng sinh học theo mè)
Quá trình này là quá trình sinh trướng hiếu khi kết hợp với thiếu khí chuyên hóa cáchợp chat hừu cơ hòa tan, photpho trong nước thai vào bủn hoạt tính và chuyến hóa nitothành nito tự do Các giai đoạn phân ứng tại be SBR bao gồm 4 quá trình:
- Nạp nước thái (kết hợp với sục khí)
ở đáy bể Khoáng cách giữa các dìa sục khí là 1.15m
Giai đoạn sục khi cấp oxi vào nước tạo phán ứng sinh hóa giừa các chất ô nhiễm vàbùn vi sinh Trong pha nãy dièn ra các quã trinh nitral hóa nilrit hóa và oxy hóa các chấthừu cơ Sự oxy hỏa amoni (NH/) được tiến hành bơi các chúng vi khuân Nitrosomonas quátrình này chuyên đôi amoniac thành nitrit (NO') Các loại vi khuẩn khác như Nitrobactcr cónhiệm vụ oxy hóa nitrit thành nitrat (NO/) Lượng NO/ tạo ra sẽ dược loại bo bâng quátrình khư nitrat ờ giai doạn lắng Thời gian lắng kéo dài khoáng 1.511 Các phàn ứng diễn
ra trong bể SBR:
Trang 20- Quá trình oxi hóa các chất hữu cơ
Quá trình lông hựp lẻ bào mới
COHNS (chất hữu cơ) + 02 + dinh dường - co2 + NHj + C5H7NO2 (tẽ bào mới) + các san phàm khác
Quá trình phán hủy nội bào
C5H7NO2 + o2 = 5CO2 + 2H2O + NHi + Năng lượng
- Quá trinh õi hóa amoni (thực hiện bời vi sinh vật Nitrosomonas và Nitrobacter)NH/ + 1.50, = NO/ + 2H +H2O
NO/ + 0,50, = NO/
- Quá trình khứ Nitrat (xay ra trong điểu kiện thiếu khí quá trình lang)
Quá trình khử nitrat xây ra theo bốn bậc liên tiếp nhau với mức độ giâm hoá trị cùa nguyên tố nito từ +5 về +3, +2, +1 và 0:
NO/ - NO/ - NO (khí) - N2O (khí) - N2(khí)
Phán ứng khư nitrat với chất hữu cơ là methanol hay axit axctic xây ra theo phương trinh như sau:
6NO/ + 5CH,OH = 3N2 + 5CO2 + 7H2O + 6OH’
8NO/ + 5CH3COOH = 4N; + IOCO2 + 8OH
Nếu sữ dụng một chất hữu cơ trong nước thãi có công thức chung là C|xH|7O7N thi phán ứng xày ra như sau:
1/70 Clt(HI7O7N + 1/5NO/ + 1/5H* = l/10N2 + 17/70CO, + I/70HCO/ + I/70NH/ + 1/5H2O
Phần nước trong sê được hệ thống thu nước (Dccantor) tháo ra ngán chửa nước trung gian Bùn vi sinh dược hút định kỹ vẻ bê xư lý bùn nhằm duy trì nong độ bủn toi ưu trong bê (Ban quán lý KCN Phú Nghía, 2020)
1.3 Tồng quan về nhà máy xử lý nước thài KCN Phú Nghĩa
Nước thải sau khi xừ lý tại NMXLNT cua KCN Phủ Nghía công suất 2500m'/ ngày đêm phái đạt cột B QCTDỈIN 02:2014/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật về nước thái công nghiệp trên địa bàn Thú dô Hà Nội (Kq = 0.9; kr= 1.0)
Trang 22Cột A: Quy định giá trị c cúa các thông số ô nhiềm trong nước thai công nghiệp khi xà vào
nguồn ntrớc đtrợc dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt
Cụt B: Quy định giá trị c cua các thông số ô nhiễm trong nước thai công nghiệp khi xa vào
nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt
Có 2 quy trình vận hãnh nhà máy xử lý nước thái
- Quy trình vận hành 2 ngày 4 mé: được áp dụng khi tông hợp lưu lượng nước thái tiếpnhận khoáng 400 - 500 mVngày.đèm ('hu trinh này thường được áp dụng để xữ lý nước thái vàocuối tuần vì cuối tuần nước thài về nhà máy ít hơn, các nhà máy sàn xuất hoạt động ít hơn
- Quy trình vận hành 2 ngày 5 mẽ: dược áp dụng khi tông hợp lưu lượng nirớc thái tiếpnhận khoáng 700 - 800 mVngày.đcm Chu trinh này thưởng được áp dụng đê xử lý nước thái vàođầu tuần vì thời điểm này hầu hết các nhà máy san xuất đều hoạt động nèn nước thái VC nhà máynhiều him cuối tuần (Ban quân lý KCN Phú Nghía, 2020)
Công nghệ xu lý tại nhà máy xứ lý nước thái: Công nghệ xứ lý theo mẽ (SBR)
Be SBR là bê xừ lý nước thai băng phương pháp sinh học theo quy trình phán ímg timg mèliên tục Quy trình này tuần hoàn với chu kỳ thời gian sinh trưởng gián đoạn mà khá năng thich ứng
Trang 23với một sự đa dạng cua quá trình bún hoạt tinh như là khuấy trộn hoãn chinh theo lối thông thưởng,tháo hru lượng, tiếp xúc ốn định và các chu trình sục khí kéo dài
Mỗi bể SBR một chu kỳ tuần hoàn bao gồm "LÀM ĐÀY" "SỤC KHÍ" "LÁNG", "CHAT",
và "NGHỈ" Bơi thao tác vận hành như trường hợp gián đoạn này, cũng có nlnều khá náng khưnitrit và phốtpho Phán ứng be SBR không phụ thuộc dơn vị xư lý khác và chúng hoạt động liên tụctrong chu tành đem lại nhiều lợi ích kinh tế
Chu trình SBR thông thường, không gây vướng cho các bọt khi mịn ra khói màng dìa phànphối dược dùng cung cầp nhu cầu oxy từ máy thổi khí cho sự sinh trường cùa vi khuẩn Tốc độquay chậm cua quạt gió và cua thiết bị trộn chìm được xem như cách thay đổi luân phiên khác cùathiết bị thổi khí cho quy trình SBR
Quy trinh thay đối luân phiên trong be SBR không làm mất khá năng khư BOĐ trongkhoảng 90 92% Vi dụ phàn huỳ yếm khi, quá trinh tiềp xúc yếm
khí lọc yếm khi, lọc tiếp xúc, lọc sinh học nhô giọt, tiếp xúc sinh học dạng đìa bể bủn hoạt tính cồtruyền và hồ sinh học hiếu khí chi có thể khư dược BOD khoáng 50 - 80% Vì vậy việc thay dồiluân phiên dược theo sau giai đoạn khác như hệ thống truyền khi hay hệ thống oxy hoà tan Hệthống SBR yêu cầu vận hành theo chu kỳ đe điều khiền quá trinh xư lý Hoạt động chu kỳ kiếmsoát toàn bộ các giai đoạn cua quy trinh xừ lý bao gom: thời gian nước vào, thời gian sục khí thờigian lắng và thời gian tháo nước Mỗi bước luân phiên sè được chọn lựa kỹ lưỡng dựa trên hiểu biếtchuyên mòn về các phàn ửng sinh học
Bể SBR hoạt dộng theo 5 pha:
Pha làm dầy: thời gian bơm nước vào kéo dài từ 1-3 giờ Dòng nước thai được đưa vào bếtrong suốt thời gian diễn ra pha làm đầy Trong bê phán ửng hoạt động theo mé nối tiếp nhau, tuỳtheo mục tiêu xư lý hàm lượng BOD đầu vào quá trình làm đầy có thế thay đồi linh hoạt: làm đầy
- tĩnh, làm đầy - hòa trộn, lãm đầy - sục khi
Pha phân ứng, thổi khí: Tạo phân ứng sinh hóa giừa nước thai vã bùn hoạt tính bằng sục
khí hay làm thoáng bề mật đế cấp oxy vào nước và khuấy trộn đều hỗn hợp Trong pha phán ứng.quá trinh nitrat hóa có the thực hiện, chuyển Nitơ từ (lạng N-NH.X sang N-NO?? và nhanh chóngchuyền sang dạng N- NO'
Trang 24Pha lắng: Lăng trong nước Quá trình diễn ra trong môi trường lĩnh, hiệu qua thúy lực cùa
be đạt 100% Thời gian lang trong và cô đặc bùn thường kết thúc sớm hơn 2 giờ
Pha rút nước: Khoáng 0.5 giờ đền 1 giở.
Pha chò - : Chờ đợi đe nạp mé mới.
Ưu diem:
Kết cấu đơn gián và bền hơn
1 loạt động dề dàng và giám đòi hoi sức người
Thiết kế chac chan
- ('ó thề lấp đặt từng phẩn và dễ dàng mơ rộng thêm
Hiệu quà xừ lý chất ô nhiễm cao
Cạnh tranh giá cài đặt và vận hành
Khá năng khứ dược Nitơ và Photpho cao
Ón định và linh hoạt bới thay đòi tái trọng
Nhược điểm:
Kiêm soát quá trinh xư lý khó khán
- Hệ thong có the gây ra bùn cặn và tinh trạng váng nôi
Bời vi be lẳng bùn được kết hợp vởi bế sục khi, nồng độ bùn có the đụt ngưỡng cao và cóthề gây tác máy thổi khí
Không thích hợp dổi với các dự án có công suất quá lớn xa thãi liên tục trong ngày
Chưoug 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu 2.1 Mục tiêu
2.1.1 Mục tiêu chung
Nghiên cúu cài tiến hệ thống xử lý nước thài tại khu công nghiệp Phú Nghía đe nước thaiđạt liêu chuẩn trước khi xã thãi ra nguồn liếp nhận, đàm bão an toàn vệ sinh môi trường và sứckhóe cộng dồng
2.1.2 Mục tiêu cụ thế
v' Đánh giá được hiệu qua cùa hệ thống xứ lý nước thài tại khu công nghiệp Phú Nghĩa
J Nghiên cửu được các yếu to anh hướng đen hiệu quá xử lý của hệ thong xử lý nước thài tại
Trang 25Đế đánh giá hiệu quà xtr lý cua NMXI.NT, cần phải khảo sát, đánh giá sơ đồ xử lý nước thai
và vận hãnh hệ thống xữ lý nước thài cũa nhã máy Cùng như là nghiên cửu đánh giá dược dặc tínhnước thài dầu ra dầu vào của hệ thống xử lý trước khi xã thãi ra môi trưởng
Bén cạnh đô đề lài cần phai đánh giá két qua cua hệ thống xư lý nước thai cùa nhà máy, đe
từ đó tim ra các giai pháp nhầm khác phục vấn đề hiện tại, và đề xuãl phương án lãm tâng hiệu quá
xử lý cua hệ thong xư lý
J Nội dung 2: Nghiên cứu các yếu tố ánh hương đến hiệu quà xứ lý cùa hệ thống xứ lý nước thai tụi khu công nghiệp.
Đề tài sẽ tiến hành nghiên cứu các yếu tố như các diều kiện vận hành: nhiệt độ pll BOD.COD TSS độ màu nito coliform,
J Nội dung 3: Đề suất cúc giãi pháp kỷ thuật nham cài thiện hệ thống xừ lý nước thai.
Từ nội dung 1 và nội dung 2, nội dung 3 liến hành nghiên cứu để xuất các giái pháp nàngcao hiệu quá xu lý cua hệ thống: thay the nguyên vật liệu, cân bàng nguyên vật liệu, giài pháp về tối
im hóa nguyên vật liệu, tối ưu hóa điện, tối ưu hóa nhàn công
Trong trường hợp hệ thống xir lý quá xuống cấp không thể xừ lý ntrớc thài hiệu quà có thê
đề xuất giái pháp thay thế hộ thống xư lý nước thài cùa nhà máy
2.3 Thòi gian và địa điểm nghiên cứu
v' Thời gian: từ tháng 1/2021 đen tháng 5/2021
J Địa điếm nghiên cứu: Khu công nghiệp Phú Nghía huyện Chương Mỹ
2.4 Phuong pháp nghiên cứu
2.4 ỉ Phương pháp ke thừa tài liệu thứ cấp
J Kể thừa các tài liệu diều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cùa KCN Phú Nghĩa.
s Sơ đô hệ thong nirớc thái cùa KCN Phú Nghía.
J Tham kháo tài liệu trên internet, giáo trinh, các đề tài nghiên cứu liên quan đến xử lý nước
thài
Trang 26J Kề thừa kết qua quan trắc định kì cùa KCN Phũ Nghía năm 2020
V Tìm hiểu các công nghệ xư lý nước thai dang dược áp dụng qua các báo cáo nghiên cứu
và các tài liệu tham khao
s Tham kháo các sô liệu trong tiêu chuân quy chuân về nước thai công nghiệp ớ Việt Nam 2.4.2 Phương pháp diều tra kháo sát
J Kháo sát về diều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội cùa khu công nghiệp.
J Khảo sát các loại hình sán xuất trong khu công nghiệp.
J Tìm hiểu về quy trinh vận hành, hiện trạng hệ thống xir lý nước thai cua nhà máy.
2.4.3 Phương pháp so sánh
J So sánh kết qua thu được với QCTDHN 02:2014/BTNMT - Quy chuẩn kỳ thuật về nước
thái công nghiệp trên địa bàn 1 hú đỏ Hà Nội từ đó đánh giá được hiệu quã xư lý cùa hệ thống xử
lý nước thái
v' Phần trảm vượt quy chuẩn cùa chất ô nhiễm
Lquy chuẵn 2.4.4 Phương pháp xứ Ị ý số liệu
J Từ kết quà thông tin thu được, tiến hành nghiên cứu đánh giá các yếu tổ anh hường đen
hiệu quà xứ lý cùa hệ thống
J Từ các yểu tố anh hương đến hiệu quá xư lý ílưa ra các giãi pháp kỹ thuật nhăm cai tiến
hệ thống xừ lý nước thai
Trang 27Chương 3 ĐẠC DIÊM ĐIỀU KIỆN Tự NHIÊN, KINH TÉ XÃ HỘI
KHV VỤC NGHIÊN cứv 3.1 Tổng quan về khu công nghiệp Phú Nghĩa
Tên công ty đẩu tư hạ tầng: Công ty cồ phần tập đoàn Phú Mỹ
K.CN Phú Nghía được thành lập từ cuối năm 2007 có quy mô !70ha
Tên công ty đầu tir hạ tầng: Công ty cò phần tập đoàn Phú Mỳ
K.CN Phú Nghĩa dược thành lập từ cuối năm 2007 có quy mô l70ha dược dầu
tư dồng bộ hiện dại từ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, dến hạ tằng xã hội
Ten công ty dầu tư hạ tầng: Công ty cồ phần tập đoàn Phú Mỹ
KCN Phú Nghĩa được thành lập từ cuối năm 2007 có quy mô l70ha được đẩuttr dồng bộ, hiện đại từ hệ thống hạ tầng kỳ thuật, đến hạ tầng xà hội
3.2 Điểu kiện tự nhiên
ỉ 2.1 Dịa hình
KCN Phú Nghĩa năm tại Huyện Chương Mỳ, thành phố Hà Nội, trên trục Quốc
Lộ 6A giừa hai thị tran Chúc Sơn vã Xuân Mai, huyện Chương Mỳ, thành phố Hà Nội
Cách trung tâm Hà Nội: 23km;
Sân bay Nội Bài: 40km;
Cang Hai Phòng 120km;
Quốc Lộ 21 A (Đường Hỗ Chí Minh): 10km
KCN Phú Nghĩa được thành lặp từ cuối nãm 2007, với diện tích giai đoạn I lál70ha, giai đoạn II khoảng 200ha Sau gan 2 năm tiền hành triên khai đâu tư xây dựng,đến nay Khu công nghiệp Phủ Nghía đà có hệ thống hạ tằng kỳ thuật và hạ tầng xã hộidồng bộ hiện dại với nhiều hạng mục công trình
3.2.2 Khí tượng thúy vàn
a Diều kiện khí hậu
dược dầu tư dồng bộ hiện dại từ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đến hạ tầng xã hội
Hình 3.1 Ràn dồ vị trí KCN Phủ Nghĩa
Trang 28KCN Phú Nghĩa mang đặc trưng cua khi hậu nhiệt đới gió mùa mùa đóng lạnh,mùa hè nóng ẩm mưa nhiêu.
Mùa đông: Lạnh hơn hãn so với mùa hè, chênh lệch nhiệt độ trung binh giữatháng Lạnh nhất và tháng nông nhất là 12°C, nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất chixuống đến 15°C + 16°C rất thuận lợi cho việc phát triển cây vụ dông giá trị kinh tếcao
Múa hè: Nóng âm mưa nhiều, lượng mưa trung binh tháng từ 1500mm -?1700nmi
Nhiệt độ trung binh năm là 23,2°c, lượng mua trung binh nãm lã 1620mm
b Chế dộ thủy vãn
Nơi dày chịu anh hướng trực tiếp chế dộ thúy văn sông Bùi và sông Đáy
Nước mặt: Hiện nay mặt nước sông Bùi mùa mưa lũ sâu 5.6m cao hơn độ sau tựnhiên, vi thế nơi nào chưa san lấp tôn cao đường thưởng bị ngập
Nước ngầm: mực nước ngầm vào mùa mưa (từ tháng 3 đến tháng 9) (hường gặp
ơ độ sâu 9m so với mặt đất mùa khò 9 (từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau) độ sâu 13m sovới mặt đất
3.2.3 Điều kiện kinh tế • xã hội
a Dãn số
Huyện có diện tích tự nhicn là 232,26 knr, dàn số 29,5 vạn người, với 32 dơn vị
xà thị trấn, mật độ trung bình 1.303 người/km'.Trèn địa bàn dân tộc Kinh chiếm dại da
số, dân tộc Mường có 01 thôn Đồng Ké (thuộc xâ Trần Phú) có khoang 130 hộ với trên
500 nhân khấu Ngoài ra còn có một số dân tộc thiểu số khác ơ rai rác tại các xă, thịtrấn
Toàn huyện có 68.000 hộ dân Có gân 100 cơ quan, đơn vị Nhà nước cua trungương, thành pho dóng trên địa bàn, trên 600 doanh nghiệp, công ty, doanh nghiệp tưnhân đang tham gia hoạt động săn xuất và kinh doanh, góp phần chuyển dịch mạnh về
cơ cấu kinh tế trong những năm qua (Năm 2017)
b Kinh tế