1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước các dự án đầu tư bằng nguồn ngân sách trên địa bàn huyện sóc sơn

103 781 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý nhà nước các dự án đầu tư bằng nguồn ngân sách trên địa bàn huyện Sóc Sơn
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế đầu tư
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 576 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các dự án nhà nước trong khi theo đuổi các mục tiêu chuyên ngành có thể sẽlàm tổn hại quốc gia ở các mặt mà họ không lường hết hoặc không quan tâm.Mặt khác, bản thân các ban quản lý dự á

Trang 1

Lời nói đầu

Hàng năm nguồn vốn nhà nước dành cho đầu tư ngày càng tăng vàchiếm tỷ trọng rất lớn trong ngân sách nhà nước, trong GDP, là nguồn lựcquan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước Qui mô đầu tư,hiệu quả đầu tư tác động trực tiếp đến sự phát triển bền vững, hiệu quả kinh tế

và đời sống con người

Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X Đảng Cộng Sản Việt Namnêu rõ : Trong sự nghiệp xây dựng đất nước, Đảng và Nhà nước ta luôn coiphát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm Chúng ta chủ trương tiếp tục hoànthiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và đẩy mạnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức Phát huy vaitrò làm chủ xã hội của nhân dân, bảo đảm vai trò quản lý, điều tiết nền kinh tếcủa Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng

Là huyện ngoại thành, Sóc Sơn có nhiều khó khăn trong sự phát triểnchung của Thủ đô Để từng bước đưa Sóc Sơn vượt lên, ngày 21-5-2004,Thành ủy Hà Nội đã ra Nghị quyết số 16 - NQ/TU, nhằm khai thác thế mạnh,phát triển kinh tế - xã hội Sóc Sơn giai đoạn 2004 - 2010 Thực hiện Nghịquyết số 16-NQ/TU của Ban Thường vụ Thành ủy và Kế hoạch số 61/KH-UBcủa UBND thành phố về một số chủ trương, giải pháp phát triển kinh tế - xãhội Sóc Sơn giai đoạn 2004 - 2010, phương hướng phát triển của Sóc Sơnđược xác định: phát triển công nghiệp, tiểu, thủ công nghiệp và làng nghề, ưutiên các ngành công nghiệp sạch, thu hút nhiều lao động; phát triển mạnh dịch

vụ thương mại, du lịch, tài chính, vận tải, viễn thông ; chuyển đổi sản xuấtnông nghiệp theo hướng nông nghiệp hàng hóa, dịch vụ, du lịch sinh thái;phát triển toàn diện văn hóa - xã hội, cải thiện môi trường xã hội, nâng caodân trí, chất lượng nguồn nhân lực và mức sống của nhân dân; Để thực hiện

Trang 2

được mục tiêu, huyện Sóc Sơn cần tiến hành đồng bộ nhiều giải pháp, trong

đó hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước

là một nội dung quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi để thúc đẩy phát triển kinh

tế xã hội

Là cán bộ công tác tại huyện Sóc Sơn, đang theo học lớp cao học kinh tếchuyên ngành kinh tế đầu tư khóa XIV tại trường Đại học kinh tế quốc dân,với mong muốn được vận dụng các kiến thức đã học để đi sâu nghiên cứu,góp phần vào việc thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện, tôi

chọn đề tài luận văn: “Quản lý nhà nước các dự án đầu tư bằng nguồn ngân sách trên địa bàn huyện Sóc Sơn”.

* Mục đích, nhiệm vụ khoa học của luận văn:

Nhiệm vụ của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lýnhà nước các dự án đầu tư bằng nguồn ngân sách, đánh giá thực trang côngtác quản lý nhà nước các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách, từ đó chỉ raphương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước dự

án đầu tư bằng nguồn ngân sách trên địa bàn huyện Sóc sơn

*Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng cứu của luận văn là các hoạt động đầu tư và công tác quản lýnhà nước các dự án đầu tư phát triển kinh tế xã hội trong điều kiện nước ta từkhi chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị truờngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa đến nay của huyện Sóc Sơn Phạm vi nghiên cứutập trung vào những vấn đề cơ bản về kinh tế – xã hội, tình hình thực hiện,phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước dự án đầu

tư bằng nguồn ngân sách trên địa bàn huyện Sóc sơn

*Phương pháp nghiên cứu:

Luận văn sử dụng các phương pháp: Phương pháp phân tích tổng hợp,thống kê, so sánh, điều tra, khảo sát

Trang 3

*Một số đóng góp của luận văn:

Luận văn đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của một luận văn thạc sỹ, cógiá trị lý luận và thực tiễn, đề xuất được một số giải pháp nhằm hoàn thiệncông tác quản lý nhà nước dự án đầu tư bằng nguồn ngân sách trên địa bànhuyện Sóc sơn Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu nghiên cứu, tham khảotrong lĩnh vực đầu tư

*Kết cấu của luận văn:

Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Quản lý nhà nước các dự án đầu tư bằng nguồn ngân sách

nhà nước - Những vấn đề lý luận chung

Chương 2: Thực trạng quản lý dự án bằng nguồn vốn ngân sách trên địa

bàn huyện Sóc Sơn giai đoạn 2004-2007

Chương 3: Một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác quản lý

nhà nước các dự án đầu tư bằng nguồn ngân sách trên địa bàn huyện Sóc sơn

Trang 4

Chương 1: Quản lý nhà nước các dự án đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước - Những vấn đề lý luận chung

1.1 Khái niệm và sự cần thiết phải quản lý nhà nước các dự án đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước.

1.1.1 Khái niệm

Quản lý, theo nghĩa chung là sự tác động có mục đích của chủ thể vàocác đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra Quản lý dự ánđầu tư là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng vào dự án đầu tư(bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầutư) bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế xã hội, tổ chức kỹ thuật

và các biện pháp khác nhằm đạt được kết quả, hiệu quả đầu tư và hiệu quảkinh tế - xã hội cao nhất, trong điều kiện xác định và trên cơ sở vận dụng sángtạo những quy luật khách quan và quy luật đặc thù của đầu tư

1.1.2 Sự cần thiết của Quản lý nhà nước các dự án đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước.

Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, thường cóBan quản lý dự án làm đại diện thay mặt chủ đầu tư trực tiếp quản lý sử dụngphần vốn của nhà nước Tuy vậy, hoạt động quản lý của các ban quản lý dự

án chỉ giới hạn trong phạm vi quản trị dự án chứ không phải hoạt động quản

lý nhà nước đối với các dự án nhà nước Các ban quản lý dự án vẫn phải chịu

sự quản lý của tất cả các cơ quan quản lý khác vì hai lý do:

Ban quản lý dự án thực hiện trách nhiệm với tư cách chủ đầu tư Họ làngười đại diện cho nhà nước về mặt vốn đầu tư Như vậy các ảnh hưởng kháccủa dự án như tác động của môi trường, anh ninh quốc phòng, trình độ côngnghệ…, họ không có trách nhiệm và không đủ khả năng để quan tâm đến.Nếu không có sự quản lý nhà nước đối với đối với các ban quản lý dự án này,

Trang 5

các dự án nhà nước trong khi theo đuổi các mục tiêu chuyên ngành có thể sẽlàm tổn hại quốc gia ở các mặt mà họ không lường hết hoặc không quan tâm.Mặt khác, bản thân các ban quản lý dự án cũng có thể không thực hiệntrọn vẹn trách nhiệm đại diện sở hữu vốn, từ đó sử dụng vốn sai mục đích,kém hiệu quả, thậm chí tham ô, chiếm đoạt vốn nhà nước.

Do vậy quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư từ nguồn ngân sáchnhằm thực hiện các mục tiêu sau:

Sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả nguồn vốn, tài nguyên thiên nhiên,đất đai, lao động và các tiềm năng khác, bảo vệ môi trường sinh thái, chốngtham ô lãng phí trong sử dụng vốn đầu tư và khai thác các kết quả của đầu tư.Đảm bảo cho quá trình đầu tư, xây dựng công trình đúng quy hoạch vàthiết kế được duyệt, đảm bảo bền vững và mỹ quan, đảm bảo chất lượng vàthời hạn xây dựng với chi phí hợp lý

Ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực do việc sử dụng đầu vào của các chủ

dự án không đúng trên lợi ích toàn diện, lâu dài của đất nước

Ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực khác có thể gây ra như các công trìnhxây dựng được tạo ra bởi dự án cảnh quan, thuần phong mỹ tục, anh ninhquốc gia

Hỗ trợ các ban quản lý dự án thực hiện đúng vai trò chức năng nhiệm

vụ của người đại diện sở hữu nhà nước trong các dự án

Kiểm tra, kiểm soát ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong việc sửdụng vốn nhà nước nhằm tránh thất thoát, lãng phí ngân sách của nhà nước

1.2 Nội dung quản lý nhà nước các dự án đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước

Các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách có đặc điểm là:

Thứ nhất, hiệu quả kinh tế- xã hội- môi trường đóng vai trò chính trongviệc đánh giá hiệu quả của dự án

Trang 6

Thứ hai, nguồn vốn đầu tư cho dự án thường là hỗ trợ, tài trợ, dẫn đến sửdụng không có hiệu quả, gây thất thoát, lãng phí trong đầu tư

Thứ ba, các dự án đòi hỏi phải có sự quy hoạch đồng bộ trong quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế- xã hội

Thứ tư, dự án bị tác động của nhiều bên liên quan từ khâu ra chủ trươngđầu tư, quy hoạch, lập dự án, thu xếp vốn, triển khai đầu tư, sử dụng kết quảđầu tư

Thứ năm, bên thụ hưởng kết quả đầu tư cũng là một nhân tố quan trọngtrong việc xác định hiệu quả đầu tư

Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, Nhà nước quản lýtoàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự

án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, tổng dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi côngxây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sửdụng

1.2.1 Công tác quy hoạch dự án

Công tác quy hoạch dự án có vai trò rất quan trọng, đảm bảo cho hoạtđộng đầu tư phù hợp với mục tiêu chiến lược, giúp cho kinh tế - xã hội pháttriển lành mạnh, đúng hướng, hiệu quả và bền vững

*Những căn cứ để lập quy hoạch dự án là:

Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng đã được phê duyệt

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng, quy hoạch pháttriển ngành có liên quan (nếu có)

Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và hệ thống

hạ tầng kỹ thuật quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

Các kết quả điều tra, khảo sát và các số liệu, tài liệu có liên quan

Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng

* Nội dung của công tác quy hoạch

Trang 7

Đánh giá hiện trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; xác định cácđộng lực phát triển vùng.

Xác định hệ thống các đô thị, các điểm dân cư; các khu công nghiệp,nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, du lịch; các khu vực bảo vệ di sản,cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hoá; các khu vực cấm xây dựng vàcác khu dự trữ phát triển

Xác định mạng lưới, vị trí, quy mô các công trình đầu mối hạ tầng kỹthuật mang tính chất vùng hoặc liên vùng

Dự kiến những hạng mục ưu tiên phát triển và nguồn lực thực hiện

Dự báo tác động môi trường vùng và đề xuất biện pháp để giảm thiểu

ảnh hưởng xấu đến môi trường trong đồ án quy hoạch

1.2.2 Công tác kế hoạch hoá nguồn vốn cho các dự án đầu tư

Các dự án chỉ được bố trí kế hoạch vốn đầu tư hàng năm của Nhà nướckhi có đủ các điều kiện sau:

Đối với các dự án quy hoạch: có đề cương hoặc nhiệm vụ dự án quyhoạch và dự toán chi phí công tác quy hoạch được duyệt theo thẩm quyền Đối với các dự án chuẩn bị đầu tư: phải phù hợp với quy hoạch phát triểnngành và lãnh thổ được duyệt; có dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tưđược duyệt theo thẩm quyền

Đối với các dự án thực hiện đầu tư: phải có quyết định đầu tư từ thờiđiểm trước 31 tháng 10 năm trước năm kế hoạch, có thiết kế, dự toán và tổng

dự toán được duyệt theo quy định

Trường hợp dự án được bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tưnhưng chỉ để làm công tác chuẩn bị thực hiện dự án thì phải có quyết định đầu

tư và dự toán chi phí công tác chuẩn bị thực hiện dự án được duyệt

Đối với dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, nếu chưa có tổng

dự toán được duyệt thì công trình, hạng mục công trình thi công trong năm kế

Trang 8

hoạch phải có thiết kế và dự toán được duyệt, chậm nhất là đến khi thực hiệnđược 30% giá trị xây dựng trong tổng mức đầu tư phải có tổng dự toán đượcduyệt; nếu các dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A có các tiểu dự ánhoặc dự án thành phần thì từng tiểu dự án hoặc dự án thành phần được quản

* Phân bổ vốn:

Đối với vốn đầu tư thuộc Trung ương quản lý: các Bộ phân bổ kế hoạchvốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quyđịnh, đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư; cơ cấuvốn trong nước, vốn ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế; mức vốn các dự ánquan trọng của Nhà nước và đúng với Nghị quyết Quốc hội, chỉ đạo củaChính phủ về điều hành kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán NSNNhàng năm

Đối với vốn đầu tư thuộc địa phương quản lý: Ủy ban nhân dân các cấplập phương án phân bổ vốn đầu tư trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyếtđịnh Theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phân bổ vàquyết định giao kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã

đủ các điều kiện quy định, đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổngmức đầu tư; cơ cấu vốn trong nước, vốn ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế;mức vốn các dự án quan trọng của Nhà nước và đúng với Nghị quyết Quốchội, chỉ đạo của Chính phủ về điều hành kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và

dự toán NSNN hàng năm

Trang 9

Sở Tài chính có trách nhiệm cùng với Sở Kế hoạch và Đầu tư dự kiếnphân bổ vốn đầu tư cho từng dự án do tỉnh quản lý trước khi báo cáo Ủy bannhân dân tỉnh quyết định.

Phòng Tài chính Kế hoạch huyện có trách nhiệm cùng với các cơ quanchức năng của huyện tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện phân bổ vốn đầu

tư cho từng dự án do huyện quản lý

Sau khi việc phân bổ vốn đã được cơ quan Tài chính thẩm tra, chấpthuận, các Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, các huyện giao chỉ tiêu kế hoạchcho các chủ đầu tư để thực hiện, đồng gửi Kho bạc nhà nước nơi dự án mở tàikhoản để theo dõi, làm căn cứ kiểm soát, thanh toán vốn

1.2.3 Lập dự án đầu tư xây dựng công trình

Khi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư phải tổ chức lập dự án để làm

rõ về sự cần thiết phải đầu tư và hiệu quả đầu tư xây dựng công trình Nộidung dự án bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở

* Nội dung phần thuyết minh của dự án

Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sảnphẩm đối với dự án sản xuất; kinh doanh, hình thức đầu tư xây dựng công trình;địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiênliệu và các yếu tố đầu vào khác

Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục côngtrình bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác; phântích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất

Các giải pháp thực hiện bao gồm:

Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xâydựng hạ tầng kỹ thuật nếu có;

Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và côngtrình có yêu cầu kiến trúc;

Trang 10

Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động;

Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án

Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng, chống cháy, nổ vàcác yêu cầu về an ninh, quốc phòng

Tổng mức đầu tư của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả

năng cấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầuthu hồi vốn; các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệuquả xã hội của dự án

*Nội dung thiết kế cơ sở của dự án

Nội dung phần thiết kế cơ sở của dự án phải thể hiện được giải pháp thiết

kế chủ yếu, bảo đảm đủ điều kiện để xác định tổng mức đầu tư và triển khaicác bước thiết kế tiếp theo, bao gồm thuyết minh và các bản vẽ

Thuyết minh thiết kế cơ sở được trình bày riêng hoặc trình bày trên cácbản vẽ để diễn giải thiết kế với các nội dung chủ yếu sau:

Tóm tắt nhiệm vụ thiết kế; giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trìnhvới quy hoạch xây dựng tại khu vực; các số liệu về điều kiện tự nhiên, tảitrọng và tác động; danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng

Thuyết minh công nghệ: giới thiệu tóm tắt phương án công nghệ và sơ

đồ công nghệ; danh mục thiết bị công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếuliên quan đến thiết kế xây dựng

Thuyết minh xây dựng: Khái quát về tổng mặt bằng: giới thiệu tóm tắtđặc điểm tổng mặt bằng, cao độ và toạ độ xây dựng; hệ thống hạ tầng kỹ thuật

và các điểm đấu nối; diện tích sử dụng đất, diện tích xây dựng, diện tích câyxanh, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, cao độ san nền và các nội dung cầnthiết khác Đối với công trình xây dựng theo tuyến: giới thiệu tóm tắt đặc điểmtuyến công trình, cao độ và tọa độ xây dựng, phương án xử lý các chướngngại vật chính trên tuyến; hành lang bảo vệ tuyến và các đặc điểm khác của

Trang 11

công trình nếu có Đối với công trình có yêu cầu kiến trúc: giới thiệu tóm tắt mốiliên hệ của công trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực và các công trình lâncận; ý tưởng của phương án thiết kế kiến trúc; màu sắc công trình; các giải phápthiết kế phù hợp với điều kiện khí hậu, môi trường, văn hoá, xã hội tại khu vựcxây dựng;

Phần kỹ thuật: giới thiệu tóm tắt đặc điểm địa chất công trình, phương ángia cố nền, móng, các kết cấu chịu lực chính, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹthuật của công trình, san nền, đào đắp đất; danh mục các phần mềm sử dụngtrong thiết kế;

Giới thiệu tóm tắt phương án phòng chống cháy, nổ và bảo vệ môitrường;

Dự tính khối lượng các công tác xây dựng, thiết bị để lập tổng mức đầu

tư và thời gian xây dựng công trình

1.2.4 Thẩm định dự án đầu tư

*Nội dung thẩm định dự án đầu tư

Sự phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quyhoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng; trường hợp chưa có các quyhoạch trên thì phải có ý kiến thoả thuận của cơ quan quản lý nhà nước về lĩnhvực đó

Nội dung thuyết minh của dự án:

Sự phù hợp của thiết kế cơ sở về quy hoạch xây dựng, quy mô xây dựng,công nghệ, công suất thiết kế, cấp công trình; các số liệu sử dụng trong thiết

kế, các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng; các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật so vớiyêu cầu của dự án

Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với phương án kiến trúc đã được lựa chọnthông qua thi tuyển đối với trường hợp có thi tuyển phương án kiến trúc

Sự hợp lý của các giải pháp thiết kế trong thiết kế cơ sở

Trang 12

Điều kiện năng lực hoạt động của tổ chức tư vấn, năng lực hành nghềcủa cá nhân lập dự án và thiết kế cơ sở theo quy định.

1.2.5 Thiết kế, tổng dự toán công trình xây dựng

1.2.5.1 Các bước thiết kế xây dựng công trình

Dự án đầu tư xây dựng công trình có thể gồm một hoặc nhiều loại công

trình với một hoặc nhiều cấp công trình khác nhau Tuỳ theo quy mô, tính chất

của công trình xây dựng, việc thiết kế xây dựng công trình có thể được thựchiện theo một bước, hai bước hoặc ba bước như sau:

Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trìnhchỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình

Thiết kế hai bước bao gồm bước thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi

công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án

Thiết kế ba bước bao gồm bước thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết

kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án và cóquy mô là cấp đặc biệt, cấp I và công trình cấp II có kỹ thuật phức tạp dongười quyết định đầu tư quyết định

Đối với những công trình đơn giản như hàng rào, lớp học, trường học,nhà ở thì có thể sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do cơ quan nhà nước

có thẩm quyền ban hành để triển khai thiết kế bản vẽ thi công

Thiết kế xây dựng phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do

cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và phải được thể hiện trên các bản

vẽ theo quy định Thiết kế phải thể hiện được các khối lượng công tác xây

dựng chủ yếu để làm cơ sở xác định chi phí xây dựng công trình.

1.2.5.2.Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình

* Nội dung thẩm định thiết kế:

Sự phù hợp với các bước thiết kế trước đã được phê duyệt;

Trang 13

Sự tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;

Đánh giá mức độ an toàn công trình;

Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ, nếu có; Bảo vệ môi trường; phòng, chống cháy, nổ;

*Nội dung thẩm định dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình gồm:

Sự phù hợp giữa khối lượng thiết kế và khối lượng dự toán;

Tính đúng đắn của việc áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật, địnhmức chi phí, đơn giá; việc vận dụng định mức, đơn giá, các chế độ, chính sách

có liên quan và các khoản mục chi phí trong dự toán theo quy định;

Xác định giá trị dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình.

1.2.6 Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

Việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng nhằm chọn được nhà thầu có đủ điều kiện năng lực để cung cấp sản phẩm, dịch vụ xây dựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý, đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu

tư và các mục tiêu của dự án

Việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được thực hiện theo

hai giai đoạn như sau:

* Giai đoạn sơ tuyển lựa chọn nhà thầu.

Việc sơ tuyển nhằm lựa chọn các nhà thầu có đủ điều kiện năng lực phù hợp với yêu cầu của gói thầu để tham dự đấu thầu ở giai đoạn sau Tuỳ theo quy mô, tính chất gói thầu, chủ đầu tư thông báo mời thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc gửi thư mời thầu Chủ đầu tư xem xét, đánh giá năng lực của các nhà thầu dự sơ tuyển để loại bỏ những nhà thầu không đủ điều kiện năng lực theo yêu cầu trong hồ sơ mời dự thầu.

* Giai đoạn đấu thầu:

Trang 14

Chủ đầu tư cung cấp hồ sơ mời đấu thầu cho các nhà thầu được lựa chọnvào giai đoạn đấu thầu Nhà thầu tham dự đấu thầu phải nộp hồ sơ đấu thầukèm theo bảo lãnh đấu thầu nhằm đảm bảo nhà thầu đàm phán ký kết hợpđồng sau khi được tuyên bố trúng thầu

Tuỳ theo quy mô, tính chất và yêu cầu của gói thầu, bên mời thầu có thểthực hiện kết hợp hai giai đoạn nêu trên hoặc chỉ thực hiện giai đoạn đấu thầukhi lựa chọn nhà thầu

*Nguyên tắc đánh giá, lựa chọn nhà thầu

Trong giai đoạn sơ tuyển, bên mời thầu kiểm tra sự đáp ứng của nhà thầuđối với các yêu cầu của gói thầu và sử dụng phương pháp chấm điểm để đánhgiá năng lực về kinh nghiệm, kỹ thuật và khả năng tài chính của nhà thầu thamdự;

Trong giai đoạn đấu thầu, bên mời thầu xem xét khả năng cung cấp cácsản phẩm, dịch vụ của nhà thầu trên cơ sở đánh giá đồng thời các tiêu chí nhưtiến độ thực hiện, giá dự thầu và tiêu chuẩn của sản phẩm, dịch vụ, các điềukiện hợp đồng và các điều kiện khác do nhà thầu đề xuất nhằm đạt được mục

tiêu đầu tư và hiệu quả của dự án Nhà thầu được lựa chọn là nhà thầu có giá

dự thầu hợp lý và mang lại hiệu quả cao nhất cho dự án

1.2.7 Quản lý thi công xây dựng công trình

Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xâydựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng côngtrình, quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trườngxây dựng

1.2.7.1 Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình

Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi côngxây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ

của dự án đã được phê duyệt.

Trang 15

Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dàithì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn, tháng, quý,năm.

Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi côngxây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phảibảo đảm phù hợp với tổng tiến độ của dự án

Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liênquan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình vàđiều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn

bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án

1.2.7.2 Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình

Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng

của thiết kế được duyệt

Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư,

nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi

công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sởnghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng

Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trìnhđược duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử

lý Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư

phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét, quyết định

Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư, người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình.

1.2.7.3 Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng

Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và

công trình trên công trường xây dựng

Trang 16

Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai

trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành Ở những vị trí nguy

hiểm trên công trường, phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.

Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải

thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của

mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật

Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy

định về an toàn lao động Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về

an toàn lao động thì người lao động có phải giấy chứng nhận đào tạo an toàn

lao động Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa

được hướng dẫn về an toàn lao động

Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo

hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng

lao động trên công trường

1.2.7.4 Quản lý môi trường xây dựng

Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môitrường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xungquanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọnhiện trường Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị thì còn

phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định.

1.2.8 Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình

1.2.8.1 Nguyên tắc quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình

Nhà nước ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chế độchính sách, nguyên tắc và phương pháp lập, điều chỉnh đơn giá, dự toán; địnhmức kinh tế - kỹ thuật trong thi công xây dựng; định mức chi phí trong hoạt

Trang 17

động xây dựng để lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý tổng mức đầu tư, tổng

dự toán, dự toán và thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình.

Chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình được xác định theo công

trình phù hợp với bước thiết kế xây dựng và được biểu hiện bằng tổng mứcđầu tư, tổng dự toán, dự toán xây dựng công trình

Chi phí dự án đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhànước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nướcbảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước phải được lập vàquản lý trên cơ sở hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phítrong hoạt động xây dựng, hệ thống giá xây dựng và cơ chế chính sách có liênquan do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

1.2.8.2 Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình

Tổng mức đầu tư dự án là khái toán chi phí của toàn bộ dự án được xácđịnh trong giai đoạn lập dự án, gồm chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phíđền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí khác bao gồm cả vốn lưuđộng đối với các dự án sản xuất kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng

và chi phí dự phòng

Tổng mức đầu tư dự án được ghi trong quyết định đầu tư là cơ sở để lập

kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án Đối với

dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, tổng mức đầu tư là giới hạn chi phítối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình

Tổng mức đầu tư dự án được xác định trên cơ sở khối lượng các côngviệc cần thực hiện của dự án, thiết kế cơ sở, suất vốn đầu tư, chi phí chuẩnxây dựng, chi phí xây dựng của các dự án có tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuậttương tự đã thực hiện

Việc điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nướcphải được người quyết định đầu tư cho phép và được thẩm định lại đối với các

Trang 18

phần thay đổi so với tổng mức đầu tư đã được phê duyệt Đối với các dự án sử

dụng vốn khác thì chủ đầu tư xây dựng công trình tự quyết định việc điều

chỉnh

1.2.8.3 Dự toán và tổng dự toán xây dựng công trình

Dự toán xây dựng được xác định theo công trình xây dựng Dự toán xâydựng công trình bao gồm dự toán xây dựng các hạng mục, dự toán các côngviệc của các hạng mục thuộc công trình

Dự toán xây dựng công trình được lập trên cơ sở khối lượng xác địnhtheo thiết kế hoặc từ yêu cầu, nhiệm vụ công việc cần thực hiện của công trình

và đơn giá, định mức chi phí cần thiết để thực hiện khối lượng đó Nội dung

dự toán xây dựng công trình bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phíkhác và chi phí dự phòng

Dự toán xây dựng công trình được phê duyệt là cơ sở để ký kết hợp đồng,thanh toán giữa chủ đầu tư với các nhà thầu trong các trường hợp chỉ địnhthầu; là cơ sở xác định giá thành xây dựng công trình

Tổng dự toán xây dựng công trình của dự án là toàn bộ chi phí cần thiết đểđầu tư xây dựng công trình, được xác định trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật đốivới trường hợp thiết kế 3 bước, thiết kế bản vẽ thi công đối với các trường hợpthiết kế 1 bước và 2 bước và là căn cứ để quản lý chi phí xây dựng công trình Tổng dự toán bao gồm tổng các dự toán xây dựng công trình và các chiphí khác thuộc dự án Đối với dự án chỉ có một công trình thì dự toán xâydựng công trình đồng thời là tổng dự toán

Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà

nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước khi khởi công xâydựng công trình phải có thiết kế, dự toán và tổng dự toán được duyệt Đối vớicác dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A nếu chưa có tổng dự toán đượcduyệt nhưng cần thiết phải khởi công thì công trình, hạng mục công trình khởi

Trang 19

công phải có thiết kế và dự toán được duyệt Chậm nhất là đến khi thực hiện

được 30% giá trị xây dựng trong tổng mức đầu tư phải có tổng dự toán được phê duyệt.

Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, nếu tổng dự toán đượcđiều chỉnh vượt tổng dự toán đã được phê duyệt thì chủ đầu tư phải thẩm định,phê duyệt lại và báo cáo người quyết định đầu tư và chịu trách nhiệm về việcphê duyệt của mình Trong trường hợp tổng dự toán đã được điều chỉnh vượttổng mức đầu tư đã phê duyệt thì phải được người quyết định đầu tư cho phép

1.2.8.4 Thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình

Việc thanh toán vốn đầu tư cho các công việc, nhóm công việc hoặc toàn

bộ công việc lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát và cáchoạt động xây dựng khác phải căn cứ theo giá trị khối lượng thực tế hoànthành và nội dung phương thức thanh toán trong hợp đồng đã ký kết

Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, trong năm kết thúcxây dựng hoặc năm đưa công trình vào sử dụng thì chủ đầu tư phải thanh toántoàn bộ cho nhà thầu giá trị công việc hoàn thành trừ khoản tiền giữ lại theoquy định để bảo hành công trình

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhà thầu nộp hồ sơ thanhtoán hợp lệ theo quy định, chủ đầu tư phải thanh toán giá trị khối lượng côngviệc đã thực hiện cho nhà thầu Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhànước trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị thanhtoán hợp lệ của nhà thầu, chủ đầu tư phải hoàn thành các thủ tục và chuyển đềnghị giải ngân tới cơ quan cấp phát, cho vay vốn Trong thời hạn 7 ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phát, cho vay vốn có tráchnhiệm thanh toán

Cơ quan cấp phát, cho vay vốn phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệthại việc thanh toán chậm do lỗi của mình gây ra

Trang 20

Trong quá trình thực hiện dự án, nếu chủ đầu tư chậm thanh toán khốilượng công việc đã hoàn thành thì phải trả khoản lãi theo lãi suất ngânhàng do các bên thoả thuận ghi trong hợp đồng cho nhà thầu đối với khốilượng chậm thanh toán.

1.2.8.5 Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựngcông trình ngay sau khi công trình hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng theoyêu cầu của người quyết định đầu tư

Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã được thựchiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác, sử dụng Chi phí hợppháp là chi phí được thực hiện đúng với thiết kế, dự toán được phê duyệt, bảođảm đúng định mức, đơn giá, chế độ tài chính kế toán, hợp đồng kinh tế đã kýkết và các quy định khác của Nhà nước có liên quan Đối với các dự án sửdụng vốn ngân sách nhà nước thì vốn đầu tư được quyết toán phải nằm tronggiới hạn tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoànthành để trình người có thẩm quyền phê duyệt chậm nhất là 12 tháng đối vớicác dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A và 9 tháng đối với các dự ánnhóm B và 6 tháng đối với các dự án nhóm C kể từ khi công

1.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước các dự án đầu tư

Hiệu quả là tiêu chí đánh giá mọi hoạt động nói chung và hoạt độngquản lý nhà nước nói riêng Đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý nhà nướccác dự án đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước là công việc khó khăn và phứctạp bởi lẽ, hoạt động quản lý nhà nước là hoạt động mang tính đặc thù Hoạtđộng này không trực tiếp sáng tạo ra các giá trị vật chất nhưng bản thân nó cónhững ảnh hưởng nhất định đến quá trình tạo ra giá trị vật chất, làm cho quátrình này diễn ra một cách nhanh chóng hay chậm chạp Chính vì thế, kết quả

Trang 21

của hoạt động này nhiều khi được đánh giá chủ yếu mang tính chất định tínhchứ không phải định lượng Bên cạnh đó, còn có nhiều yếu tố không thể địnhlượng một cách cụ thể, chính xác; chẳng hạn như năng lực, uy tín, trình độ, kỹnăng, kinh nghiệm và sự am hiểu về các lĩnh vực xã hội cơ bản của chủ thểtiến hành hoạt động quản lý nhà nước Những yếu tố này có vai trò, tác dụngrất lớn đối với hoạt động quản lý nhà nước nhưng không thể lượng hoá nhưcác chỉ số khác.

Cũng như bất kỳ sự đánh giá một sự vật, hiện tượng nào đó, việc đánhgiá hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước các dự án đầu tư từ nguồn ngân sáchcũng cần có những tiêu chí nhất định Việc xác định hệ thống tiêu chí là luận

cứ khoa học bảo đảm cho việc đánh giá được khách quan và đúng đắn Một dự

án đầu tư được xem là có hiệu quả nếu như nó phù hợp với chủ trương đầu tư,đảm bảo các yếu tố về mặt chất lượng, kỹ thuật, thời gian thi công với chi phíthấp nhất và thỏa mãn được yêu cầu của các bên hưởng thụ kết quả đầu tư Một

số tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước dự án đầu tư từnguồn ngân sách như sau:

Thứ nhất, Đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế của địa phương

Quản lý nhà nước các dự án đầu tư hợp lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quảđầu tư, từ đó tác động tích cực đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế Quản

lý dự án đầu tư liên quan trực tiếp đến các chính sách tập trung và phân bổvốn trong nền kinh tế Các chính sách, cơ chế huy động và phân bổ vốn hợp

lý không chỉ góp phần làm tăng quy mô vốn trong nền kinh tế mà còn nângcao hiệu quả sử dụng vốn, gia tăng mức đóng góp của nhân tố vốn trong tốc

độ tăng trưởng Ngược lại các chủ trương, chính sách đầu tư không hợp lý,năng lực quản lý yếu kém có thể dẫn đến sự mất cấn đối trong huy động cácnguồn lực, hiệu quả và mức độ đóng góp của các nguồn lực không tươngxứng với tiềm năng, dẫn đến tác động tiêu cực trong tăng trưởng kinh tế

Trang 22

Chẳng hạn, với chính sách bao cấp trong đầu tư (qua chế độ cấp phát vốn, tíndụng ) một mặt sẽ tạo ra sự khan hiếm và lãng phí vốn trong một số đốitượng được bao cấp, phân bổ vốn không hợp lý dẫn đến hiệu quả đầu tưkhông cao, do đó tác động tiêu cực đến tăng trưởng và phát triển kinh tế.Chính sách đầu tư của một quốc gia, năng lực quản lý họat động đầu tưcủa các cấp, các yếu tố của môi trường đầu tư và yếu tố thể chế trong nềnkinh tế thị trường có tác động mạnh đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư và cácnguồn lực khác và sau cùng, tác động đến sự tăng trưởng và phát triển củanền kinh tế.

Thứ hai, những chuyển biến trong công tác chống thất thoát, lãng phí, kéo dài thời gian thi công trong đầu tư

Vốn đầu tư thất thoát diễn ra từ khâu chuẩn bị dự án, thẩm định và phêduyệt dự án đầu tư đến khâu thực hiện đầu tư và xây dựng Tình trạng đầu tưkhông theo quy hoạch được duyệt; khâu khảo sát nghiên cứu thiếu tính đồng

bộ, không đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế, khả năng tài chính, nguồn nguyên liệu,bảo vệ môi trường, điều tra thăm dò thị trường không kỹ; chủ trương đầu tưkhông đúng khi xem xét, phê duyệt dự án đầu tư Việc thẩm định và phêduyệt chỉ quan tâm tới tổng mức vốn đầu tư, không quan tâm tới hiệu quả,điều kiện vận hành của dự án, nên nhiều dự án sau khi hoàn thành và đưa vào

sử dụng không phát huy tác dụng, gây lãng phí rất lớn

Lãng phí, thất thoát, tiêu cực trong đầu tư và xây dựng đang là vấn đềnhức nhối, cả xã hội quan tâm; kéo dài nhiều năm với mức độ ngày càng trầmtrọng mà đến nay vẫn chưa có biện pháp hữu hiệu để hạn chế

Một số Bộ, ngành, địa phương khi xác định mức vốn đầu tư ít quantâm đến việc tiết kiệm vốn đầu tư, sử dụng đơn giá, định mức trong tính toáncao hơn quy định, làm tăng khối lượng, tăng dự toán công trình Nhiều dự án

Trang 23

không làm đúng thiết kế, chủ đầu tư và bên thi công móc nối, thoả thuận khaităng khối lượng, điều chỉnh dự toán để rút tiền và vật tư từ công trình.

Ngoài ra, do năng lực quản lý điều hành kém của chủ đầu tư, các banquản lý dự án, các tổ chức tư vấn cũng là nguyên nhân gây lãng phí, thất thoátvốn đầu tư

Qua kiểm tra một số công trình, đã phát hiện tình trạng lãng phí và thấtthoát vốn nhà nước diễn ra phổ biến ở nhiều công trình, nhiều dự án, nhiềulĩnh vực, nhiều cấp; tỷ lệ lãng phí và thất thoát của những công trình có mứclãng phí và thất thoát thấp cũng tới 10%, cao thì lên tới 30-40%, thậm chí cócông trình lên đến 80% Đó là chưa tính đến những công trình đầu tư kémhiệu quả, công nghệ sản xuất lạc hậu, sản xuất ra các sản phẩm với chất lượngkém, giá thành cao và không tiêu thụ được

Nguyên nhân chính, tổng quát của hiện tượng lãng phí và thất thoátnằm ở chính những cơ chế kiểm soát hiện có; vừa cồng kềnh, vừa chồng chéonhau, làm cho có quá nhiều người có thẩm quyền can thiệp vào công trìnhnhưng không thể xác định được trách nhiệm chính thuộc về ai, do đó khôngthể quản lý được hoặc quản lý rất kém hiệu quả

Đặc biệt, cơ chế không quy định rõ chủ thực sự của các công trình.Nếu như có được một cơ chế đơn giản, không chồng chéo nhau, trong đó mỗikhâu chỉ có một người chịu trách nhiệm toàn bộ trước pháp luật, thì chắc chắntình hình sẽ không tồi tệ như vậy Do vậy chống thất thoát, lãng phí trong đầu

tư là tiêu chí rất quan trọng trong phản ánh hiệu quả quản lý nhà nước dự ánđầu tư, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay

Thứ ba, những đảm bảo vể chất lượng, tuổi thọ các công trình xây dựng

Chất lượng công trình xây dựng lâu nay vẫn là vấn đề được xã hội hếtsức quan tâm, chú ý Chất lượng công trình xây dựng càng trở nên nhạy cảmhơn, sau một sự cố tại một vài công trình làm xôn xao dư luận

Trang 24

Sự đổi mới công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng là cả câu

chuyện dài mà mục tiêu quan trọng là hướng tới sự thay đổi về nhận thức củachính quyền, tổ chức và cá nhân tham gia vào quá trình đảm bảo chất lượngcông trình xây dựng Trước đây, nội hàm của quản lý dự án đầu tư xây dựngthì quản lý tiền vốn và tiến độ được đặt lên hàng đầu, sau đó mới đến quản lýchất lượng công trình Nhưng từ khi Luật Xây dựng ban hành, thì quản lý chấtlượng công trình được đặt lên hàng đầu trong năm nội dung cơ bản của Quản

lý dự án đầu tư xây dựng Đây là một thay đổi rất quan trọng về luật phápnhằm tạo ra sự thay đổi về nhận thức: chất lượng công trình xây dựng trướchết, không chỉ mang đến sự hài lòng cho người thụ hưởng công trình xâydựng mà còn bảo đảm cho sự phát triển bền vững, chất lượng công trình đượcquan tâm, coi trọng không chỉ mang lại lợi ích về kinh tế mà hơn thế là vì conngười Và như vậy, chất lượng công trình xây dựng, nay cần được hiểu theonghĩa rộng hơn rất nhiều Nghĩa là khái niệm về chất lượng công trình xâydựng không chỉ như bảo đảm độ bền của công trình (hữu hình) … mà cònđem lại các giá trị quan trọng khác (vô hình), như sự hài lòng của người sửdụng, sự thân thiện với môi trường, vẻ đẹp tổng thể của đất nước… Tất cả yếu

tố đó của chất lượng công trình xây dựng góp phần nâng cao chất lượng cuộcsống của con người

Thứ tư, hiệu quả thực thi các quyết định quản lý nhà nước

Một hình thức hoạt động quan trọng của quản lý nhà nước là ban hànhcác quyết định quản lý nhà nước nhằm đưa ra các chủ trương, biện pháp, đặt

ra các quy tắc xử sự hoặc áp dụng các quy tắc đó giải quyết một công việc cụthể trong đời sống xã hội Suy đến cùng, các quyết định quản lý nhà nước chỉthực sự có ý nghĩa khi được thực hiện một cách có hiệu quả trong đời sống xãhội Việc thực hiện có hiệu quả các quyết định quản lý nhà nước là yếu tố rấtquan trọng để hiện thực hóa ý chí của nhà quản lý thành những hoạt động

Trang 25

thực tiễn Điều này chỉ đạt được khi việc tổ chức thực hiện khoa học, hợp lý,đúng lúc, kịp thời, đáp ứng những đòi hỏi bức xúc của đời sống xã hội Quátrình tổ chức thực hiện không hợp lý, không kịp thời không thể mang lại kếtquả như mong muốn và hơn thế nữa, có thể trực tiếp làm giảm sút uy quyềncủa cơ quan quản lý

Thứ năm, tính chủ động, sáng tạo trong hoạt động quản lý nhà nước

Thực chất hoạt động quản lý nhà nước là tổ chức thực hiện pháp luật vàcác chủ trương, chính sách của chính quyền cấp trên vào trong cuộc sống.Đây là một chuỗi hoạt động kế tiếp nhau rất phức tạp từ khâu nắm bắt tìnhhình, lên kế hoạch hoạt động, tổ chức lực lượng, giao nhiệm vụ cho từng bộphận, đến việc chỉ đạo thực hiện, điều hòa phối hợp hoạt động và kiểm tratiến độ thực hiện Suy đến cùng, đây là hoạt động để biến cái chung thành cáiriêng, thậm chí là cái đơn nhất; là hoạt động hiện thực hóa những quy định ởtrạng thái tĩnh Vì thế, nó đòi hỏi chủ thể quản lý nhà nước căn cứ vào tìnhhình, đặc điểm mà đề ra các biện pháp quản lý thích hợp Hơn nữa, tính chủđộng và sáng tạo còn được quy định bởi chính bản thân sự phức tạp, phongphú của đối tượng quản lý Tiêu chí này được đánh giá thông qua số lượngcác sáng kiến tạo bước phát triển đột phá cho của các cấp quản lý

Thứ sáu, tính kinh tế của các hoạt động quản lý nhà nước

Để đánh giá đầy đủ, chính xác hiệu quả hoạt động của quản lý nhà nướccác dự án đầu tư, không thể không xem xét những chỉ số về tính kinh tế tronghoạt động quản lý Đó là những chi phí tối thiểu hoặc có thể chấp nhận được

về ngân sách, thời gian, lực lượng tham gia và những chi phí khác có liênquan đến hoạt động quản lý nhà nước (có thể có những chi phí không dễ dànglượng hóa) Tất cả những chi phí cho hoạt động của quản lý nhà nước cầnphải ở mức thấp nhất hoặc có thể chấp nhận được nhưng phải bảo đảm chohoạt động quản lý nhà nước ở cơ sở phát huy tác dụng ở mức cao nhất Tính

Trang 26

kinh tế trong hoạt động của quản lý nhà nước đòi hỏi phải tính toán đượctrước những chi phí cho hoạt động quản lý nhà nước và lựa chọn nhữngphương án hoạt động ít tốn kém nhất.

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách trên địa bàn huyện Sóc Sơn

Các dự án đầu tư bằng nguồn ngân sách trên địa bàn huyện chủ yếu làcác dự án nhóm C do UBND huyện làm chủ đầu tư mà đại diện là Ban quản

lý dự án huyện Sóc Sơn

Trình tự để triển khai một dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sáchnhà nước trải qua các bước như sau:

- Xin chủ trương đầu tư

- Phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư

- Lập dự án đầu tư (hoặc lập báo cáo kinh tế kỹ thuật)

- Thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư gồm:

Thẩm định dự án đầu tư (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật)

Thẩm định thiết kế cơ sở (hoặc thẩm định thiết kế BVTC):

- Lập thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán hoặc tổng dự toán.

- Thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuât- tổng dự toán.

- Trình cắt đất, giao đất (nếu có).

- Thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có).

- Đấu thầu ( hoặc chỉ định thầu):

Trình thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu.

Trình thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu

Thông báo mời thầu, bán thầu, mở thầu, chấm thầu.

Thẩm định phê duyệt kết quả đấu thầu.

- Thi công xây dựng.

- Kiểm toán, quyết toán vốn đầu tư và phê duyệt quyết toán.

Trang 27

- Bàn giao công trình đưa vào khai thác.

1.4.1 Lập và phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư

- Đối với các dự án do UBND thành phố quyết định đầu tư:

Phòng Kế hoạch kinh tế &PTNT phối hợp với các phòng ban căn cứ quihoạch đã được phê duyệt, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm của Thànhphố và của huyện tổng hợp đề xuất danh mục dự án báo cáo UBND huyệngiao Ban quản lý dự án dự thảo tờ trình đề cương để UBND huyện trình thànhphố phê duyệt

- Đối với các dự án do UBND huyện quyết định đầu tư

Các phòng, ban, đơn vị, UBND các xã, thị trấn căn cứ qui hoạch đã đượcphê duyệt, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm đã được HĐND huyệnthông qua, các Chỉ thị Nghị quyết của Thành phố để nghiên cứu đề xuất các

dự án trình UBND huyện thông qua chủ trương, phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bịđầu tư

- Đối với các dự án thẩm quyền UBND xã quyết định đầu tư

Căn cứ quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của địa phương,cân đối ngân sách, dự toán thu UBND xã thị trấn, Nghị quyết của Đảng uỷ,HĐND xã thị trấn, UBND xã trình UBND huyện phê duyệt nhiệm vụ chuẩn

bị đầu tư và phê duyệt dự toán kinh phí CBĐT

- Phòng Kế hoạch kinh tế &PTNT là cơ quan đầu mối tiếp nhận thẩmtra, trình UBND huyện xem xét phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư

- Phòng Xây dựng đô thị căn cứ quyết định phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bịđầu tư, thẩm định dự toán kinh phí chuẩn bị đầu tư trình UBND huyện xemxét quyết định

- Thời gian

Thẩm tra hồ sơ trình phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư là 12 ngày thờigian phê duyệt là 03 ngày

Trang 28

* Thẩm định dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư là 12 ngày, thời gian phêduyệt là 03 ngày.

1.4.2 Lập dự án đầu tư (báo cáo kinh tế kỹ thuật), thẩm định, phê duyệt dự án.

1.4.2.1 Lập dự án đầu tư ( báo cáo kinh tế kỹ thuật):

- Các công trình có tổng mức trên 7 tỷ thì lập dự án đầu tư

- Các công trình có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ thì lập báo cáo kinh tế kỹthuật

- Thời gian để lập xong dự án nhóm C không quá 6 tháng, nhóm Bkhông quá 9 tháng, nhóm A không quá 1 năm kể từ khi có quyết định giaovốn

1.4.2.2 Thẩm định dự án đầu tư ( báo cáo kinh tế kỹ thuật)

- Cơ quan đầu mối thẩm định: Phòng kế hoạch kinh tế &PTNT

- Tổ chức thẩm định:

* Hồ sơ trình duyệt và tổ chức thẩm định ( vòng 1)

+ Hồ sơ trình duyệt: Gồm Văn bản cho phép chuẩn bị đầu tư; tờ trình,Thuyết minh dự án đầu tư ( hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật); Thiết kế cơ sởhoặc thiết kế BVTC; các văn bản liên quan khác;

( Đối với dự án nguồn vốn ngân sách xã cần bổ sung dự toán ngân sáchđược cấp thẩm quyền phê duyệt)

+ Tổ chức thẩm định: Trong vòng 3 ngày từ khi nhận hồ sơ Phòng kếhọach kinh tế &PTNT phải gửi hồ sơ dự án đến các phòng ban liên quan xin ýkiến; trong vòng 7 ngày kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu các phòng banphải có ý kiến trả lời bằng văn bản, nội dung trả lời phải nêu rõ nội dung nàođồng ý, không đồng ý, yêu cầu bổ sung; Nếu không có văn bản tham gia thẩmđịnh được xem là đồng ý với nội dung dự án và phải chịu trách nhiệm trướcUBND huyện và pháp luật

Trang 29

Tuỳ theo dự án cụ thể UBND huyện sẽ tổ chức hội nghị tư vấn, thànhphần hội nghị tư vấn: lãnh đạo UBND huyện, các phòng ban liên quan,UBND xã thị trấn.

Phòng kế hoạch kinh tế &PTNT có trách nhiệm tổng hợp ý kiến thẩmđịnh của các phòng ban liên quan và thông báo kết quả thẩm định (kết luậnhội nghị UBND huyện) để chủ đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ

+ Thời gian thẩm định trong vòng 18 ngày; nếu hồ sơ phải chỉnh sửa thì

có văn bản yêu cầu chủ đầu tư chỉnh sửa và trong vòng 8 ngày phải tổ chứcthẩm định xong khi chủ đầu tư hoàn chỉnh lại hồ sơ theo yêu cầu (Cơ quanthẩm định dự án, thiết kế cơ sở, thiết kế BVTC áp dụng cho cả cấp thẩmquyền quyết định đầu tư là UBND xã, thị trấn khi được quyết định đến 3 tỷđồng)

+ Phê duyệt dự án: Thời gian xem xét phê duyệt dự án của cấp có thẩmquyền 2 ngày

1.4.3 Điều chỉnh dự án:

- Chủ đầu tư được phép tự điều chỉnh dự án khi việc điều chỉnh khônglàm thay đổi qui mô, mục tiêu đầu tư và không làm vượt tổng mức đầu tư đãđược phê duyệt, và sau đó phải báo cáo người quyết định đầu tư

- Trường hợp điều chỉnh dự án dẫn đến làm thay đổi qui mô, kết cấu,mục tiêu đầu tư và làm vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư phải trình ngườiquyết định đầu tư xem xét, quyết định

Trang 30

Trong cả hai trường hợp đều phải tổ chức thẩm định những nội dungthay đổi theo qui định.

- Hồ sơ trình duyệt: Văn bản cho phép bổ sung của cấp có thẩm quyền,

tờ trình xin điều chỉnh bổ sung, hồ sơ thiết kế phần điều chỉnh bổ sung đượcduyệt, tổng dự toán bổ sung được duyệt, báo cáo giám sát đầu tư và các vănbản liên quan khác

- Thời gian thẩm định: trong vòng 18 ngày làm việc; nếu hồ sơ phải bổsung, chỉnh sửa thì đơn vị thẩm định có văn bản yêu cầu chủ đầu tư chỉnh sửa

và trong vòng 8 ngày làm việc phải tổ chức thẩm định xong khi chủ đầu tưhoàn chỉnh lại hồ sơ theo yêu cầu

1.4.4 Thẩm định thiết kế cơ sở (thiết kế BVTC)

- Cơ quan thẩm định: Phòng Xây dựng đô thị

-Hồ sơ:

+Tờ trình xin phê duyệt thiết kế cơ sở ( BVTC)

+Quyết định cho phép chuẩn bị đầu tư;

+Thiết kế cơ sở (BVTC) được lập theo qui định khoản 3, điều 1 Nghịđịnh 112/CP

+Biên bản nghiệm thu hồ sơ thiết kế cơ sở (BVTC)

+Quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu đơn vị tư vấn

+Hồ sơ pháp lý của đơn vị tư vấn, chứng chỉ hành nghề của người chủ trìthiết kế, khảo sát

Các văn bản liên quan khác: tuỳ theo tính chất của công trình còn có thêm Báo cáo địa chất, khoan, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, qui hoạch ngành, thoả thuận phòng cháy chữa cháy, khai thác nước ngầm, thoả thuận môi trường, rà phá bom mìn, cấp thoát nước, điện

- Thời gian thẩm định thiết kế cơ sở: không quá 10 ngày làm việc kể từngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Trong trường hợp chưa đủ điều kiện phê duyệt

Trang 31

thiết kế cơ sở (Thiết kế BVTC) theo qui định, phòng Xây dựng đô thị phảithông báo bằng văn bản (một lần) nêu rõ những nội dung đồng ý, không đồng

ý, lý do và những nội dung cần bổ sung hoàn chỉnh để gửi cho đơn vị lập dự

án bổ sung hoàn thiện, trong vòng ngày 6 làm việc phải tổ chức thẩm địnhxong đơn vị lập dự án hoàn chỉnh lại hồ sơ theo yêu cầu

1.4.5 Thẩm định và phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán.

1.4.5.1 Thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế BVTC – DT, TDT:

* Các dự án do các đơn vị làm chủ đầu tư thì chủ đầu tư tự tổ chức thẩmđịnh hoặc thuê đơn vị tư vấn thẩm định; Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế kỹthuật – TDT

Gửi quyết định đến UBND huyện, phòng Kế hoạch kinh tế &PTNT,phòng Xây dựng đô thị trong vòng 7 ngày kể từ ngày phê duyệt

* Các dự án do huyện làm chủ đầu tư: Cơ quan được uỷ quyền lập thiết

kế kỹ thuật – TDT trình UBND huyện thẩm định, phê duyệt

Phòng Xây dựng đô thị thẩm định thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán, trìnhUBND huyện phê duyệt; thời gian thẩm định không quá 10 ngày làm việc kể

từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Trong trường hợp chưa đủ điều kiện phê duyệt

Thiết kế kỹ thuật-TDT theo qui định phòng Xây dựng đô thị phải thông báobằng văn bản (một lần) nêu rõ nội dung những vấn đề đồng ý, không đồng ý,

lý do và những nội dung cần bổ sung hoàn chỉnh để gửi cho chủ đầu tư hoặcđơn vị được uỷ quyền thực hiện dự án yêu cầu bổ sung hoàn thiện, trong vòng

5 ngày làm việc phải tổ chức thẩm định xong khi yêu cầu bổ sung đã đượcđáp ứng

1.4.5.2 Thẩm định giá máy móc, thiết bị: Đối với các dự án có mua sắm

máy móc thiết bị thì phần thẩm định giá do Sở Tài chính thẩm định;

Trang 32

Dự toán, tổng dự toán chỉ được phê duyệt khi có thông báo thẩm địnhgiá của Sở Tài chính.

1.4.6 Chỉ định thầu, đấu thầu gói thầu tư vấn, xây lắp: (các dự án

thẩm quyền do UBND huyện phê duyệt)

1.4.6.1 Chỉ định thầu:

*Đối với gói thầu tư vấn

- Chủ đầu tư tự lựa chọn, quyết định và chịu trách nhiệm về việc chỉđịnh đơn vị tư vấn có giá trị dưới 500 triệu đồng

- Chủ đầu tư là UBND huyện: Cơ quan đơn vị được UBND huyện uỷquyền thực hiện một số nhiệm vụ của chủ đầu tư tiến hành lựa chọn đơn vị tưvấn, trình UBND huyện xem xét, phê duyệt

-Hồ sơ trình phê duyệt:

+Tờ trình xin phê duyệt chỉ định thầu

+Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật.

+Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán

+Hồ sơ yêu cầu

+Hồ sơ đề xuất của đơn vị xây lắp (đóng dấu xác nhận của đơn vị uỷ quyền).

Phòng Kế hoạch kinh tế &PTNT: thẩm tra, trình UBND huyện xem xétphê duyệt chỉ định thầu đơn vị tư vấn; Thời gian thẩm tra hồ sơ trình phêduyệt chỉ định thầu là 12 ngày, thời gian phê duyệt là 03 ngày

- Qui trình, thủ tục lựa chọn chỉ định thầu đơn vị tư vấn:

Chủ đầu tư, đơn vị được uỷ quyền: Chuẩn bị, phát hành hồ sơ yêu cầu;tiếp nhận, đánh giá hồ sơ đề xuất; trình cấp thẩm quyền phê duyệt chỉ địnhthầu

*Đối với gói thầu xây lắp

Trang 33

Chủ đầu tư, đơn vị được uỷ quyền tiến hành lựa chọn đơn vị xây lắp,trình UBND huyện xem xét, phê duyệt:

Chủ đầu tư, đơn vị được uỷ quyền: Chuẩn bị, phát hành hồ sơ yêu cầu;tiếp nhận, đánh giá hồ sơ đề xuất; trình cấp thẩm quyền phê duyệt chỉ địnhthầu

-Hồ sơ trình phê duyệt:

+ Tờ trình

+ Các quyết định phê duyệt

+ Hồ sơ yêu cầu, hồ sơ đề xuất của đơn vị xây lắp

Phòng Kế hoạch kinh tế &PTNT: tiếp nhận, thẩm tra, trình UBND huyệnxem xét phê duyệt chỉ định thầu đơn vị xây lắp; Thời gian thẩm tra hồ sơ trìnhphê duyệt chỉ định thầu là 12 ngày, thời gian phê duyệt là 03 ngày

* Căn cứ quyết định chỉ định thầu chủ đầu tư, đơn vị được uỷ quyềnthương thảo ký hợp đồng với đơn vị được chỉ định thầu

1.4.6.2 Đấu thầu:

*Kế hoạch đầu thầu, Hồ sơ mời thầu

Chủ đầu tư, đơn vị được uỷ quyền làm chủ đầu tư lập kế họach đấu thầu,-Hồ sơ mời thầu trình UBND huyện xem xét phê duyệt

+ Tờ trình xin phê duyệt kế hoạch đấu thầu

+ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật

+ Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán

+ Kế hoạch đấu thầu lập theo qui định

- Phòng kế hoạch kinh tế&PTNT thẩm định, trình UBND huyện phêduyệt kế hoạch đấu thầu, Hồ sơ mời thầu;

- Hồ sơ trình kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu:

+ Tờ trình xin phê duyệt kết quả đấu thầu

+ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật

Trang 34

+ Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán

+ Hồ sơ mời thầu

+ Báo cáo kết quả xét thầu của chủ đầu tư hoặc đơn vị được uỷ quyềntheo qui định của luật đấu thầu và Nghị định 111/2006/NĐ-CP nếu tư vấnchấm thầu thì bổ sung văn bản chấp thuận của UBND huyện)

+ Hồ sơ dự thầu của đơn vị trúng thầu, chủ đầu tư đã kiểm tra đóng dấuxác nhận

Thời gian thẩm định 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;thời gian phê duyệt kế hoạch đấu thầu 10 ngày

* Đấu thầu: Đăng báo mời thầu, bán hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu,chấm thầu, trình kết quả trúng thầu

* Phê duyệt kết quả đấu thầu

Căn cứ kết quả chấm thầu, chủ đầu tư, đơn vị được uỷ quyền làm chủđầu tư trình UBND huyện xem xét phê duyệt kết quả đấu thầu

Phòng kế họach kinh tế &PTNT thẩm định, trình UBND huyện phêduyệt kết quả đấu thầu, Hồ sơ mời thầu;

- Hồ sơ trình kết quả đấu thầu:

+ Tờ trình xin phê duyệt kết quả đấu thầu theo

+ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật

+ Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán

+ Hồ sơ mời thầu

+ Báo cáo kết quả xét thầu của chủ đầu tư hoặc đơn vị được uỷ quyềntheo qui định của luật đấu thầu và Nghị định 111/2006/NĐ-CP (nếu tư vấnchấm thầu thì bổ sung văn bản chấp thuận của UBND huyện)

+ Hồ sơ dự thầu của đơn vị trúng thầu, chủ đầu tư đã kiểm tra đóng dấuxác nhận

Trang 35

1.4.7 Cấp, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư

Cấp, thanh toán vốn phải đúng tiến độ, theo đúng khối lượng hoàn thànhđược nghiệm thu, trong phạm vi tổng dự toán hoặc giá trung thầu đã đượcduyệt Không ứng trước vốn cho các dự án chưa được cơ quan có thẩm quyềnphê duỵệt Đối với các dự án đã bố trí vốn nhưng không đảm bảo tiến độ thìphải điều chuyển vốn cho dự án khác

Phòng Tài chính chịu trách nhiệm tham mưu, thẩm tra, trình UBNDhuyện cấp, thanh toán và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư theo phân cấp

1.4.8 Giám sát đầu tư.

UBND huyện giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánhgiá đầu tư cho các đơn vị như sau:

Phòng Kế hoạch kinh tế&PTNT: Xây dựng kế hoạch, hướng dẫn, đônđốc, tổng hợp việc thực hiện nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư hàng năm;

Tổ chức giám sát, đánh giá dự án đầu tư theo yêu câu của UBND huyện Các phòng Xây dựng đô thị, Tài nguyên môi trường, Tài chính: Tổ chứcgiám sát, đánh giá dự án đầu tư theo yêu cầu của UBND huyện

Các chủ đầu tư: Chịu trách nhiệm trước UBND huyện về thực hiệnnhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư; Chịu trách nhiệm về nội dung và chấtlượng các báo cáo và về hậu quả không tổ chức thực hiện công tác giám sát,đánh giá đầu tư hoặc không báo cáo theo qui định Định kỳ gửi báo cáo giámsát, đánh giá đầu tư cho UBND huyện, riêng các đơn vị được UBND huyện

ủy quyền thì gửi thêm báo cáo về Sở Kế hoạch và đầu tư

Trang 36

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước các dự án đầu tư bằng

nguồn vốn ngân sách trên địa bàn huyện Sóc Sơn

Phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên

Phía đông giáp tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh

Phía Tây giáp tỉnh Vĩnh Phúc

Phía Nam giáp huyện Đông Anh

Sóc Sơn là đầu mối giao thông thuận tiện nối liền Thủ đô Hà Nội với cácvùng công nghiệp, các trung tâm dịch vụ lớn trong khu vực tam giác kinh tếphía bắc, các tỉnh phía bắc và đông bắc nước ta như: quốc lộ 2, quốc lộ 3,quốc lộ 18, các tuyến đường sắt đi các tỉnh phía bắc, đường thuỷ…Đây là mộtthế mạnh cho giao lưu hàng hoá, hành khách, tạo điều kiện phát triển kinh tế -

Cơ sở kinh tế kỹ thuật thuộc nhà nước, thành phố quản lý trong mấynăm qua đã hình thành nhiều nhà máy, xí nghiệp công nghiệp liên doanh và

Trang 37

một khu chế xuất 50ha Ngoài ra còn có các dự án dịch vụ du lịch nghỉ ngơicuối tuần đang được chuẩn bị đầu tư.

Cơ sở kinh tế hạ tầng quan trọng của quốc gia có: đường sắt Hà Thái Nguyên và trạm 220KV cùng các tuyến điện cao thế 220KV, 110KV,35KV nối với Hoà Bình, Thái Nguyên, Phả Lại đã và đang xây dựng

Nội-Đặc biệt, Sóc Sơn có cụm cảng Sân bay Quốc tế Nội Bài- sân bay lớn vàhiện đại của miền Bắc, đồng thời là trung tâm giao lưu quốc tế của thủ đô,trung tâm dịch vụ lớn có khả năng giải quyết một số lượng lao động lớn Cụmcảng hàng không miền bắc này là hạt nhân kích thích sự phát triển kinh tế củatoàn thành phố nói chung và huyện Sóc Sơn nói riêng Chỉ tính riêng haidoanh nghiệp dịch vụ của cụm cảng này bình quân mỗi năm đã đóng gópkhoảng 50% giá trị sản xuất của ngành dịch vụ trên địa bàn Chính vì vậy,cụm cảng hàng không là lợi thế của huyện trong phát triển kinh tế - xã hội,đặc biệt là phát triển ngành dịch vụ và là yếu tố tác động đến sự phát triển cáckhu đô thị và các điểm dân cư đô thị hoá

Nguồn lực tài chính

Ngoài vốn đầu tư của Nhà nước - nguồn vốn quan trọng quyết định sựphát triển kinh tế - xã hội, huyện Sóc Sơn có khả năng thu hút tài chính khálớn từ bên ngoài: nguồn tài chính tín dụng liên doanh liên kết

Tuy nhiên nguồn lực tài chính tại chỗ của huyện còn yếu Một mặt, dokinh tế của huyện còn ở mức thấp Mặt khác tiềm năng kinh tế của người dânnơi đây còn thấp Do đó khả năng thu hút vốn đầu tư cuả doanh nghiệp trênđịa bàn cũng như nguồn vốn đầu tư trong dân chưa tạo được động lực cho sựphát triển kinh tế của huyện

Với những tiềm năng và thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế, đặcbiệt là công nghiệp, du lịch và dịch vụ Huyện có điều kiện thu hút các nguồn

Trang 38

vốn đầu tư từ nước ngoài, bao gồm cả vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và vốnđầu tư phát triển chính thức.

Tuy nhiên trong quá trình phát triển huyện Sóc Sơn đang gặp một số khókhăn thách thức

Một là, nguồn lao động của Sóc Sơn tuy lớn về số lượng, nhưng chấtlượng không cao, tỷ lệ thất nghiệp lớn, cơ cấu ngành nghề lao động chưa hợp

lý Đây chính là bài toán nan giải của Sóc Sơn trong việc phát huy nội lực vàophát triển kinh tế xã hội Đồng thời cũng là bài toán khó khi đặt ra yêu cầutuyển dụng lao động tại chỗ cho phát triển các khu công nghiệp trên địa bànhuyện

Hai là, nguồn nước phục vụ phát triển công nghiệp và đô thị trên địa bànSóc Sơn không được thuận lợi như các huyện ngoại thành khác, đặc biệt làvào mùa khô

Ba là tiềm năng về phát triển kinh tế trang trại ở Sóc Sơn rất lớn, tuynhiên diện tích đưa vào sử dụng chưa nhiều Chính sách giao đất, giao rừngcòn hạn chế nên chưa thu hút được nguồn vốn đầu tư từ các cá nhân, tổ chứcbên ngoài

Việc khai thác hợp lý và có hiệu quả những tiềm năng và lợi thế hiện có

là điều có ý nghĩa quan trọng để nhanh chóng đưa Sóc Sơn trở thành huyệnphát triển tương xứng với vị thế của nó

2.1.2 Tình hình đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Sóc sơn

Trong những năm qua, công tác đầu tư trên địa bàn huyện đã có nhữngbước phát triển nhanh trên tất cả các lĩnh vực kể cả đầu tư hạ tầng kỹ thuật,

hạ tầng kinh tế và hạ tầng xã hội Trong đó không kể các dự án đầu tư củacác doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, vốn đầu tư từ ngân sách trung ương trênđịa bàn huyện, UBND Huyện đã triển khai tổng số 230 dự án với tổng kinh

Trang 39

phí gần 1.200 tỷ đồng Trong đó UBND huyện và UBND các xã làm chủ đầu

tư từ nguồn ngân sách là 207 dự án với tổng số 462 tỷ đồng Cụ thể như sau:

Theo nguồn vốn đầu tư và đơn vị chủ đầu tư

Thực hiện kế hoạch 16/KH-UBND của UBND Thành phố Hà Nội, tổng

số có 65 dự án trong đó 47 dự án đã được triển khai trong giai đoạn 3 năm (từcuối 2004, đầu 2005 đến hết năm 2007) với tổng số vốn thực hiện khoảng1.000 tỷ đồng (trên tổng nguồn vốn chung của cả kế hoạch khoảng gần 2.000

tỷ đồng), trong đó các dự án do các sở ngành thành phố, đơn vị doanh nghiệp

đã triển khai là 24 dự án với tổng kinh phí thực hiện khoảng 750 tỷ đồng Các dự án do UBND huyện làm chủ đầu tư nguồn vốn cân đối từ ngânsách thành phố là 13 dự án với kinh phí thực hiện 220 tỷ đồng, các dự án từnguồn đấu giá đất, nguồn vốn sự nghiệp và chống xuống cấp cân đối từ ngânsách huyện gồm 63 dự án với tổng kinh phí 207 tỷ đồng, còn lại ngân sáchcác xã, thị trấn thực hiện được với 32 dự án với kinh phí 35 tỷ đồng

Ngoài ra vốn huy động đóng góp của nhân dân, các đơn vị, tổ chức trênđịa bàn phục vụ đầu tư xây dựng hạ tầng khoảng 30-35 tỷ đồng/năm, chủ yếutrong đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn, trung tâm văn hoá thểthao thôn làng, các công trình di tích lịch sử văn hoá

Theo lĩnh vực đầu tư

Tính riêng 207 dự án do UBND huyện và UBND các xã, các đơn vịthuộc huyện làm chủ đầu tư, các lĩnh vực đầu tư cụ thể như sau:

a - Về quy hoạch: có 10 dự án, tổng dự toán 5.500 triệu đồng, trong đó

đã có 4 dự án hoàn thành và cơ bản hoàn thành (quy hoạch giao thông nôngthôn, quy hoạch thuỷ lợi, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phân loại rừng),kinh phí thực hiện 2.500 triệu đồng chiếm 0.54% vốn đầu tư

Trang 40

b - Về hạ tầng kinh tế: có 69 dự án với tổng kinh phí thực hiện là203.000 triệu đồng, chiếm 44.1% tổng vốn đầu tư do huyện thực hiện Trongđó:

Đầu tư cho giao thông nông thôn có 39 dự án với tổng kinh phí 173.900triệu đồng bằng 37.6% tổng đầu tư (trong 3 năm đã xây dựng được gần 30kmđường giao thông theo tiêu chuẩn cấp 4 và cấp 5 đồng bằng, 3 cầu, trong đó

có 01 cầu bê tông đi Xuân Hoà, hỗ trợ xây dựng 125km giao thông nôngthôn…), Các dự án này đã góp phần quan trọng để huyện khai thác tiềm năng,phát huy lợi thế, thu hút các dự án đầu tư về công nghiệp, dịch vụ, du lịch.Triển khai hơn 30 dự án về thuỷ lợi với kinh phí 30.800 triệu đồng,chiếm 6.7% tổng đầu tư (cứng hoá gần 30 km kênh mương, tu sửa, xây mớihàng chục trạm bơm, nạo vét hơn 10 hồ đập thuỷ lợi trên địa bàn) Tổng đầu

tư tuy chưa lớn song đã có tác dụng quan trọng giữ vững tăng trưởng ổn địnhtrong nông nghiệp góp phần từng bước chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vậtnuôi

c- Về hạ tầng xã hội: có 98 dự án với tổng kinh phí đầu tư 213.000 triệu

đồng, chiếm 46.1% tổng vốn đầu tư Trong đó:

Đầu tư 83 dự án trong lĩnh vực giáo dục với tổng kinh phí 202.000 triệuđồng, chiếm 43.7% tổng đầu tư do huyện thực hiện (xây mới 25 trường, tusửa, nâng cấp 12 trường mầm non, tiểu học, THCS, Trung tâm GDTX vớihơn 350 phòng học mới, xoá 100% phòng học cấp 4, cải tạo về cơ bản hệthống ánh sáng Hoàn thiện cơ sở vật chất theo hướng chuẩn quốc gia (chỉtính các dự án đã hoàn thành), góp phần có thêm 6 trường được công nhậnchuẩn, nâng tỷ lệ học sinh học 2 buổi của tiểu học lên gần 100%, THCS lên46%

Đầu tư cải tạo, nâng cấp và xây mới 15 trạm y tế với kinh phí 11.970triệu đồng (chỉ tính các dự án đã hoàn thành thi công và giải ngân) góp phần

Ngày đăng: 31/12/2013, 11:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. UBND huyện Sóc Sơn(2001), Báo cáo tổng hợp dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Sóc Sơn 2010 Khác
3. Báo cáo Sơ kết 3 năm (2005-2007) công tác xây dựng cơ bản nguồn vốn ngân sách trên địa bàn huyện Sóc Sơn Khác
4. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội huyện Sóc Sơn năm 2004,2005,2006,2007 Khác
5. Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của huyện Sóc Sơn 2006-2010 Khác
6. Từ Quang Phương(2005), Tác động của việc sử dụng vốn đầu tư đến chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam, Đề tài khoa học cấp bộ Khác
7. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thức IX, X Khác
8. Học viện hành chính quốc gia, Giáo trình: Quản lý hành chính nhà nước, NXB Giáo dục Khác
9. Trường đại học kinh tế quốc dân, Giáo trình kinh tế đầu tư – ThS Từ Quang Phương , NXB Thống kê Khác
10. Trường đại học kinh tế quốc dân, Giáo trình quản lý dự án đầu tư – TS Từ Quang Phương , NXB lao động xã hội Khác
11. Luật đầu tư (2005) 12. Luật xây dựng (2003) Khác
13. Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08-07-1999 về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng Khác
14. Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07-02-2005 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1:  Kết quả thực hiện nguồn vốn NSNN giai đoạn 2004-2007 - Quản lý nhà nước các dự án đầu tư bằng nguồn ngân sách trên địa bàn huyện sóc sơn
Bảng 2.1 Kết quả thực hiện nguồn vốn NSNN giai đoạn 2004-2007 (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w