1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chung cu va chung minh trong to tung dan su viet nam

107 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 224,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể nói, chứng cứ làphần quan trọng, lớn nhất để chứng minh vụ việc dân sự.Dựa vào chứng cứ mà các đơng sự có cơ sở xác đáng chứngminh bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình; các cơ quan

Trang 1

mở đầu

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Năm 1989 ủy ban Thờng vụ Quốc hội đã ban hành Pháplệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân sự; tiếp đến năm

1994 ban hành Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinhtế; năm 1996 ban hành Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ

án lao động Ba Pháp lệnh trên đã phần nào đáp ứng đòi hỏibức thiết trong tố tụng phi hình sự và là cơ sở cho các cơquan tiến hành tố tụng, ngời tiến hành tố tụng và ngời thamgia tố tụng thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình Tuy vậy,các quy phạm pháp luật của ba pháp lệnh trên dần đã lộ rõhạn chế, mâu thuẫn Đặc biệt, trong vấn đề chứng cứ vàchứng minh không có quy phạm nào chuẩn hóa khái niệmchứng cứ và chứng minh, và không quy định đầy đủ vềchế định này, điều đó gây khó khăn trong sử dụng, đánhgiá chứng cứ làm ảnh hởng không nhỏ trong việc giải quyết

vụ án

Thực tiễn đặt ra cần phải có một Bộ luật Tố tụng dân

sự hoàn thiện hơn, ngày 15 tháng 6 năm 2004 Quốc hội đãban hành Bộ luật Tố tụng dân sự Việt Nam Bộ luật có phạm

vi điều chỉnh rất rộng, bao gồm nhiều quan hệ pháp luật tốtụng thuộc nhiều lĩnh vực nh dân sự, hôn nhân, kinh tế, lao

động và thi hành án

Trang 2

Từ khi Bộ luật Tố tụng dân sự bắt đầu có hiệu lực từngày 01 tháng 01 năm 2005 đến nay vấn đề chứng cứ vàchứng minh trong tố tụng dân sự vẫn còn nhiều quan điểmkhác nhau cần phải sáng tỏ nh:

Về lý luận: Đã có nhiều cách hiểu khác nhau thậm chí

trái ngợc nhau về chứng cứ và chứng minh Bộ luật Tố tụngdân sự đã quy định tới 20 điều luật, từ Điều 79 đến Điều98

Về thực tiễn: Trong công tác xét xử ở mỗi Tòa án,

Viện kiểm sát, luật s có cách vận dụng khác nhau, đánhgiá về nguồn và xác định chứng cứ và vấn đề chứng minhcòn khác nhau Điều đó đã dẫn đến cùng một vụ án, cùngmột loại chứng cứ, có chung cơ sở chứng minh mà mỗi Tòa

án lại xử một kiểu, mỗi Viện kiểm sát, Luật s có quan

điểm, nhìn nhận trái ngợc nhau

Từ thực trạng trên, với mong muốn nghiên cứu để làmsáng tỏ một cách đầy đủ cả về lý luận và thực tiễn vềchứng minh và chứng cứ trong các vụ việc dân sự, tác giả

chọn đề tài: "Chứng cứ và vấn đề chứng minh trong Bộ luật Tố tụng dân sự" làm luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ của

mình

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Trớc khi có Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004, mọi thủtục tố tụng phi hình sự đều thực hiện theo ba Pháp lệnh

Trang 3

trên Bởi vậy, một số bài viết, luận văn đợc nghiên cứu dựatheo các Pháp lệnh đó Từ khi Bộ luật Tố tụng dân sự có hiệulực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 205 vấn đề chứng minh và

chứng cứ mới chỉ có một số bài viết nh "Chế định chứng cứ

và chứng minh trong Bộ luật Tố tụng dân sự" tác giả Thạc sĩ

3 Phạm vi nghiên cứu đề tài

Với phạm vi của một luận văn thạc sĩ luật học tác giả cha

có đủ điều kiện nghiên cứu hết các vấn đề chứng cứ vàchứng minh trong tất cả các vụ việc dân sự theo phạm vi

điều chỉnh của Bộ luật Tố tụng dân sự, vì vậy tác giả chỉnghiên cứu chuyên sâu về chứng cứ và chứng minh trongphạm vi các vụ án dân sự truyền thống (dân sự và hôn nhângia đình), còn trong các lĩnh vực khác tác giả hy vọng sẽ cócơ hội thực hiện đầy đủ nội dung của chế định này trongcác công trình nghiên cứu sau này

4 Phơng pháp nghiên cứu đề tài

Luận văn đợc nghiên cứu theo phơng pháp luận của chủnghĩa Mác - Lênin và một số phơng pháp cụ thể nh: Lịch sử

Trang 4

phân tích, so sánh, chứng minh, tổng hợp và phơng pháp xãhội, phơng pháp khảo sát thăm dò v.v

5 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu đề tài

Nghiên cứu một cách có hệ thống toàn diện các vấn đề

lý luận và thực tiễn của chứng cứ và chứng minh trong tốtụng dân sự Từ mục đích này, nhiệm vụ của luận văn là:

- Nghiên cứu đa ra những vấn đề lý luận cơ bản nhất,giúp cho việc nhận thức một cách rõ nét về chứng cứ vàchứng minh trong tố tụng dân sự

- Từ việc nghiên cứu những hạn chế, bất cập, vớng mắctrong thực tiễn đề xuất những kiến nghị trong việc hoànthiện các quy định về chứng cứ

6 Những kết quả nghiên cứu mới của luận văn

- Xây dựng khái niệm khoa học về chứng cứ và kháiniệm chứng minh trong tố tụng dân sự

- Chỉ ra những đặc trng của chứng cứ trong tố tụngdân sự

- Chỉ ra những bất cập của luật thực định và nhữngvớng mắc về chứng cứ và chứng minh trong thực tiễn cầnphải giải quyết và nêu những kiến nghị cho việc hoàn thiệnpháp luật về vấn đề này

7 Kết cấu của luận văn

Trang 5

Ngoµi phÇn më ®Çu, kÕt luËn vµ danh môc tµi liÖutham kh¶o, néi dung cña luËn v¨n gåm 3 ch¬ng, 7 tiÕt.

Trang 6

đoạn của tố tụng dân sự mở ra, kết thúc và kết quả đềuphụ thuộc phần lớn vào chứng cứ Có thể nói, chứng cứ làphần quan trọng, lớn nhất để chứng minh vụ việc dân sự.Dựa vào chứng cứ mà các đơng sự có cơ sở xác đáng chứngminh bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình; các cơ quan tiếnhành tố tụng có đủ hay không đủ điều kiện để xác địnhtình tiết của vụ việc dân sự đúng, đủ, chính xác để bảo

vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho công dân và bảo vệ pháp luật.Vì vậy, việc nhận định chứng cứ có vai trò quan trọng nhấttrong hoạt động chứng minh của tố tụng dân sự, từ đó giúpviệc nhận thức đúng đắn về hoạt động thực tiễn

Cơ sở về lý luận: Quan điểm vật chất sinh ra khôngbao giờ mất đi, mà nó chỉ chuyển hóa từ dạng này sangdạng khác và mọi sự vật, hiện tợng có mối liên hệ phổ biến

Từ đó, các tài liệu, sự kiện, hiện vật đợc coi là chứng cứ cũng

Trang 7

là một dạng vật chất, nó phản ánh vào đầu óc con ngời và lulại trong đầu óc, trí nhớ.

Do vậy, nếu đơng sự muốn chứng minh quyền và lợiích hợp pháp của mình bị xâm hại, phải cung cấp cho Tòa

án và các cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền nhữngchứng cứ mà Bộ luật Tố tụng dân sự coi đó là một trong cácnguồn của chứng cứ Để làm rõ sự thật khách quan khi thụ lý

vụ việc dân sự, Tòa án phải làm sáng tỏ những tình tiết liênquan đến vụ kiện nh: Việc xác lập quyền, nghĩa vụ dân sựtrên cơ sở nào? Các đơng sự đã cung cấp đợc các chứng cứgì? Và có khả năng thu thập thêm đợc một số chứng cứ gìkhác? Từ đó, Tòa án sẽ tiếp nhận vụ việc và thực hiện tất cảcác biện pháp để nhằm thu thập đầy đủ, toàn diện, chínhxác, đúng đắn các loại nguồn của chứng cứ mà pháp luật cóquy định để có cơ sở giải quyết khách quan, đúng đắn vụviệc dân sự

Có nhiều định nghĩa về chứng cứ của một số nớc trênthế giới: Trong Bộ luật Tố tụng dân sự của Liên bang Nga cóquy định: "Chứng cứ trong tố tụng dân sự là những sự thậtkhách quan và theo đó mà Tòa án có cơ sở để Tòa án giảiquyết vụ án dân sự"; hay Bộ luật Tố tụng dân sự Nhật Bản

định nghĩa: "Chứng cứ là một t liệu thông qua đó một tìnhtiết đợc Tòa án công nhận và là một t liệu, cơ sở thông qua

đó Tòa án đợc thuyết phục là một tình tiết nhất định tồntại hay không"

Trang 8

Về nội hàm của khái niệm một số nớc trên tựu chung làkhẳng định: Chứng cứ là sự thật khách quan.

ở Việt Nam, khái niệm chứng cứ đợc xây dựng dựa trêncơ sở tiếp thu có chọn lọc những quan điểm khoa học vềchứng cứ trong pháp luật tố tụng dân sự ở các nớc, đó là xuấtphát từ thực tế khách quan của bản thân chứng cứ không lệthuộc vào ý thức con ngời; đánh giá chứng cứ trong mối liên

hệ biện chứng, mỗi chứng cứ đều có nguồn gốc dẫn đến sựhình thành nên nó, sự tồn tại của chứng cứ luôn ở dạng động,liên quan đến nhau Từ đó Bộ luật Tố tụng dân sự Việt Nam

định nghĩa về chứng cứ nh sau:

Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì cóthật đợc đơng sự và cá nhân, cơ quan, tổ chứckhác giao nộp cho Tòa án hoặc do Tòa án thu thập đ-

ợc theo trình tự thục tục do Bộ luật này quy định màTòa án dùng làm căn cứ để xác định yêu cầu hay sựphản đối của đơng sự là có căn cứ và hợp pháp haykhông cũng nh những tình tiết khác cần thiết choviệc giải quyết đúng đắn vụ việc dân sự (Điều 81

Bộ luật Tố tụng dân sự)

Có thể hiểu chung: chứng cứ là những gì có thật đợcthu thập theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sựdùng để làm căn cứ giải quyết đúng đắn vụ án

Trang 9

Định nghĩa chứng cứ (tại Điều 81) Bộ luật Tố tụng dân

sự nhìn nhận dới góc độ khoa học pháp lý thì khái niệm nàycần đợc xem xét kỹ hơn Qua thực tiễn xét xử và các loạichứng cứ đợc quy định tại Điều 82 Bộ luật Tố tụng dân sự,theo tác giả có một số quan điểm sau:

Cụm từ "những gì có thật" cha thực sự chính xác,

đầy đủ và khoa học Cụm từ này trừu tợng khó hiểu, nghĩadân dã trong câu từ; thuật ngữ pháp lý đòi hỏi trong sáng,minh bạch, chuẩn xác và hàn lâm Trớc đó, đã có quan điểmgóp ý dự thảo Bộ luật Tố tụng dân sự cho rằng nên dùng cụm

từ "những tin tức có thật" Có thể cụm từ này sẽ làm cho

định nghĩa về chứng cứ cụ thể hơn, sát với thực tế cuộcsống hơn Nó giúp cho các chủ thể nhận thức về chứng cứ

dễ dàng hơn vì chứng cứ là những cái có thể xác định

đ-ợc, nghe đđ-ợc, nhìn đđ-ợc, thậm chí chiếm giữ đợc trên thực

tế Tóm lại, dù tồn tại dới dạng vật hay vật có giá trị mang tinthì nó đều tồn tại dới dạng vật chất cụ thể, tựu chung nómang một thông tin, một số thông tin khách quan có thật

Việc quy định " do Tòa án thu thập đợc theo trình

tự thủ tục do Bộ luật này quy dịnh mà Tòa án dùng làm căn cứ

để xác định yêu cầu hay phản đối của đơng sự ", quy

định này còn bỏ sót chủ thể

Việc quy định phần sau " cũng nh những tình tiếtkhác cần thiết cho việc giải quyết đúng đắn sự vụ việcdân sự" Quy định này tạo nên sự rời rạc của định nghĩa.Khái niệm hoàn chỉnh phải tuân thủ đủ ba đặc điểm cơ

Trang 10

bản: phản ánh toàn diện về đối tợng; phản ánh tơng đốichính xác về đối tợng; là sự hiểu biết tơng đối có hệ thống

về đối tợng

Trên lập trờng, quan điểm thế giới quan duy vật, xem

xét chứng cứ xuất phát từ thực tế khách quan của chính bảnthân nó chứ không lệ thuộc vào ý thức của con ngời

Trong mối liên hệ biện chứng, nhìn nhận và xem xét

chứng cứ trong sự vận động, phát triển và toàn diện Trongthế giới khách quan, mỗi chứng cứ đều có nguồn gốc, cónguyên nhân dẫn đến hình thành ra nó Sự tồn tại của chứng

cứ không ở dạng tĩnh lặng, bất động, riêng lẻ mà chúng có sựliên quan lẫn nhau

Từ những ý kiến bình luận trên, tác giả xin đa ra địnhnghĩa nh sau:

Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những sự kiện, tình tiết, tin tức phản ánh sự thật khách quan do đ-

ơng sự, ngời bảo vệ quyền lợi của đơng sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức, ngời tham gia tố tụng giao nộp hoặc Tòa án thu thập theo trình tự, thủ tục Bộ luật này quy định mà Tòa án dựa vào đó để giải quyết

đúng đắn vụ việc dân sự.

1.1.2 Đặc điểm của chứng cứ

a) Tính khách quan của chứng cứ

Trang 11

Chứng cứ trớc hết là những gì có thật tồn tại kháchquan không phụ thuộc vào ý thức chủ quan của con ngời Đ-

ơng sự và các cơ quan tiến hành tố tụng không đợc tạo rachứng cứ, nếu vậy tính khách quan sẽ không còn; do đókhông thể coi là chứng cứ Con ngời phát hiện tìm kiếm vàthu thập chứng cứ, con ngời nghiên cứu và đánh giá để sửdụng nó

b) Tính liên quan của chứng cứ

Tính liên quan: Theo Từ điển tiếng Việt, Nhà xuất bảnGiáo dục, 1998: "Tính liên quan là sự liên hệ, dính dáng nhau

ở một hay một số tính chất"

Tính liên quan trong vụ việc dân sự đợc hiểu là các tình tiết, sự kiện có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp tới vụ việc dân sự mà Tòa án đâng giải quyết.

Chứng cứ là những sự kiện, tình tiết, tài liệu tồn tạikhách quan và có liên quan đến vụ việc mà Tòa án cần giảiquyết Bộ luật Tố tụng dân sự Việt Nam quy định cụ thể cácloại nguồn của chứng cứ, tuy nhiên Tòa án phải chọn lọc và

đánh giá những gì có thật liên quan đến vụ việc mà thôi.Tính liên quan của chứng cứ có thể là trực tiếp hoặc giántiếp Mối quan hệ trực tiếp là mối quan hệ dựa vào đó cóthể xác định đợc ngay những tình tiết, theo quy định của

Bộ luật Tố tụng dân sự xem đây là tình tiết, sự kiện khôngcần phải chứng minh Mối liên hệ gián tiếp là qua khâu trung

Trang 12

gian mới tìm đợc tình tiết, sự kiện Tuy nhiên, cho dù là trựctiếp hay gián tiếp thì cũng phải có mối quan hệ nội tại, cómối quan hệ nhân quả Từ việc đánh giá rõ tình tiết liênquan, Tòa án có thể xác định đúng chứng cứ cần sử dụng

để giải quyết đúng đắn vụ việc dân sự mà không để xảy

ra trờng hợp thừa, hoặc không đầy đủ chứng cứ

c) Tính hợp pháp của chứng cứ

Các tình tiết, sự kiện phải đợc thu thập, bảo quản,xem xét, đánh giá, nghiên cứu theo thủ tục luật định, có nhvậy mới bảo đảm giá trị của chứng cứ Trớc hết, chứng cứ phải

đợc pháp luật thừa nhận, các tình tiết, sự kiện chỉ đợc coi làchứng cứ khi mà pháp luật dân sự quy định nó là một trongcác loại nguồn của chứng cứ Vật chứng phải luôn là vật gốc

có tính đặc định, liên quan đến vụ việc dân sự thì mới cógiá trị pháp lý, nếu sao chép, tái hiện lại vật chứng thì không

đợc coi là vật chứng Vì vậy, Tòa án không chỉ thu thập

đúng trình tự mà phải bảo quản, giữ gìn, đánh giá chứng

cứ một cách đầy đủ, toàn diện để đảm bảo đúng đắntính hợp pháp của chứng cứ

Trang 13

- Phải đợc giao nộp trong một thời hạn hợp pháp (Bộ luật

Tố tụng dân sự đang để trống quy định này)

- Phải đợc công bố công khai theo quy định của Bộ luật

- Các dấu vết phi vật chất liên quan đến các tình tiết,

sự kiện của vụ việc dân sự đợc phản ánh vào đầu óc conngời, từ đó con ngời ghi lại, chụp lại và phản ánh có ý thức lạichính nó

- Các dấu vết, vật chứng là vật chất

Dựa vào hai dạng cơ bản trên mà có các cách gọi khácnhau nh: chứng cứ gián tiết, chứng cứ thuật lại, chứng cứ gốc,chứng cứ miệng, chứng cứ phủ định, chứng cứ khẳng định,chứng cứ viết ; nhng dù có gọi nh thế nào thì cũng không làmthay đổi giá trị của nó Việc phân loại có giá trị trong việcnghiên cứu và ban hành các quy định về chứng cứ để giảiquyết vụ việc dân sự có hệ thống và minh bạch

Trang 14

- Chứng cứ theo ngời: Là chứng cứ đợc rút ra từ lời khaicủa đơng sự, ngời làm chứng.

Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự thì nguồncủa chứng cứ bao gồm: "Các tài liệu đọc đợc, nghe đợc, nhìn

đợc; các vật chứng; lời khai của đơng sự, lời khai của ngời làmchứng; kết luận giám định; biên bản ghi kết quả thẩm địnhtại chỗ; tập quán; kết quả định giá tài sản; các nguồn khác màpháp luật có quy định" (Điều 82 Bộ luật Tố tụng dân sự) Cóthể hiểu nguồn của chứng cứ là nơi chứa đựng chứng cứ Nótồn tại hai loại nguồn chủ yếu là nguồn vật và tài liệu Nguồnchứng cứ và phơng tiện chứng minh là hai khái niệm khácnhau; nhng thực tế là thờng đợc hiểu chung Vì một số trờnghợp các phơng tiện chứng minh cũng chính là cái có thể rút

ra các tin tức và vụ việc dân sự nh vật chứng, tài liệu chứa

đựng chứng cứ tức cũng là nguồn của chứng cứ

Trang 15

Tòa án chỉ có thể thu thập các nguồn chứng cứ, từ đórút ra các chứng cứ Bất kỳ loại chứng cứ nào cũng phải nằmtrong một loại nguồn chứng cứ nhất định; nhng không cónghĩa là khi thu thập một nguồn chứng cứ nào đó thì nhất

định trong đó sẽ chứa đựng chứng cứ, vì vậy sẽ phạm sailầm trong đánh giá, sử dụng Ví dụ, vật chứng đơng sự cungcấp cho Tòa án là nguồn nhng là vật chứng đợc đơng sự làmgiả, gian dối thì không thể coi vật chứng này là nguồn đợc;hay kết luận giám định là nguồn chứng cứ nhng kết luậngiám định sai thì không thể coi là nguồn của chứng cứ đợc

Theo pháp luật Việt Nam ban hành, có các loại nguồn cụthể:

- Các tài liệu đọc đợc, nghe đợc, nhìn đợc

Các tài liệu đó phải là bản chính hoặc bản sao cócông chứng, chứng thực hợp pháp hoặc do tổ chức có thẩmquyền cung cấp, xác nhận Bản chính có thể là bản gốchoặc bản đợc dùng làm cơ sở lập ra các bản sao Các tài liệunghe đợc, nhìn đợc phải xuất trình kèm theo văn bản xác

định xuất xứ của tài liệu đó hoặc văn bản và sự liên quan tớicuộc thu âm, thu hình đó Các tài liệu này có thể là băngghi âm, đĩa ghi hình, phim ảnh Nếu đơng sự khôngxuất trình đợc các văn bản nêu trên thì tài liệu nghe, đọc,nhìn đợc mà đơng sự giao nộp không thể đợc coi là chứngcứ

- Các vật chứng

Trang 16

Vật chứng phải là hiện vật gốc liên quan đến vụ việcdân sự, nếu không phải là hiện vật gốc nhng phải là chứng

cứ trong vụ việc dân sự đó Do vậy, vật chứng phải luôn cótính đặc định liên quan đến vụ việc dân sự thì mới có giátrị pháp lý Vì vậy, Tòa án không chỉ thu thập vật chứngtheo trình tự luật định mà phải bảo quản, giữ gìn để bảo

đảm giá trị đặc tính của vật chứng Nếu đơng sự cungcấp vật chứng, Thẩm phán phải lập biên bản miêu tả chi tiếthình thức cũng nh đặc tính lý hóa của sự vật, đặc biệtdấu vết thể hiện trên vật chứng đó Đối với vật không thể dichuyển đợc thì phải xem xét tại chỗ; vật mau hỏng phải xemxét kịp thời và phản ánh đầy đủ trong quá trình xem xét

nh ghi biên bản, chụp hình, ghi hình để lu

- Lời khai của đơng sự

Đơng sự là ngời có quyền và lợi ích gắn liền với vụ việcdân sự, họ tham gia trực tiếp vào quan hệ pháp luật đang cótranh chấp hay giải quyết của mình tại Tòa án Lời khai của đ-

ơng sự dựa trên trí nhớ và sự kiện, tình tiết nên thờng mangtính chủ quan Tâm lý trong lời khai của đơng sự thờng thiên

về bảo vệ cái quyền lợi cá nhân, nên xem xét yếu tố này đểTòa án thận trọng khi đánh giá

Lời khai của đơng sự có thể bằng văn bản hay ghi âm,ghi hình theo đúng trình tự và ký tên của mình Lu ý tuổicủa đơng sự khi lấy lời khai

- Lời khai của ngời làm chứng

Trang 17

Ngời làm chứng là ngời biết rõ những thông tin liênquan đến vụ kiện nhng lại không có quyền lợi trong việc việc

đó, vì vậy lời khai của ngời làm chứng thờng thể hiện yếu

tố khách quan hơn Có thể do một số yếu tố nào đó nh bị dụ

dỗ, bị mua chuộc, bị đe dọa, hành hung mà đa ra những lờikhai sai lệch, thiếu chính xác Lời khai của ngời làm chứngtheo quy định phải đợc ghi bằng văn bản hoặc ghi âm, ghihình, nhng phải ký tên xác nhận Ngời làm chứng phải đủ 18tuổi, có đủ năng lực hành vi dân sự; nếu bị hạn chế hoặcmất năng lực hành vi dân sự phải có ngời đại diện

- Kết luật giám định

Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, nếu cần sựkết luận của cơ quan chuyên môn để làm sáng tỏ một tìnhtiết, sự kiện nào đó Theo yêu cầu của một bên đơng sựhoặc theo thỏa thuận của các bên đơng sự, Thẩm phán raquyết định trng cầu giám định Kết luận giám định chínhxác có tầm quan trọng rất lớn, thậm chí có nhiều vụ kiện cóthể quyết định toàn bộ vụ án Ví dụ, vụ kiện tranh chấp vềthừa kế Bản di chúc bị tố cáo là giả mạo, nếu xác định củacơ quan giám định t pháp là giả hay không, nó quyết địnhtoàn bộ vụ án Bởi vậy, các kết luận giám định có thể đợcgiám định lại, giám định bổ sung ở các cơ quan có chứcnăng giám định khác

- Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ

Trang 18

Kết quả xem xét thẩm định tại chỗ, nếu việc thẩm

định đợc tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy

định và phải có chữ ký của các thành viên tham gia thẩm

định Cụ thể, Tòa án đến tận nơi có sự việc để làm việccùng có đại diện của cơ quan sở tại có thẩm quyền Tòa ánphải báo cho đơng sự biết trớc để họ chứng kiến việc xemxét, thẩm định

- Tập quán là nguồn của chứng cứ

Tập quán là thói quen đã thành nếp trong đời sống xãhội, trong sản xuất và đợc công chúng thừa nhận Đối với mộttập quán đợc coi là chứng cứ trong một vụ án cụ thể thìThẩm phán phải yêu cầu đơng sự trình bày rõ nguồn gốccủa tập quán đó và chứng minh tập quán đó bằng cách ghinhận nó bằng văn bản thể hiện việc cả cộng đồng dân cnơi có tập quán đó thừa nhận, nh xác nhận vào văn bản cảcộng đồng dân c và đợc chứng thực cũng nh xác nhận của

ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tập quán đó đợc thừa nhận

Thực chất, phong tục, tập quán chỉ là cơ sở để đánhgiá chứng cứ Bởi lẽ, nó không có giới hạn cụ thể, rạch ròi, ở mộtmức độ nào đó nó có tính ớc lệ và suy đoán Ví dụ, ở mộtcộng đồng dân c, tính cục bộ tại địa phơng đó dẫn đến vìgiúp cho một cá nhân nào đó mà cộng đồng dân c có thể ký

và xác thực vào văn bản mà việc này vẫn không trái với đạo

đức xã hội Tóm lại, về cơ bản, tập quán không đợc trái với các

Trang 19

nguyên tắc của pháp luật và đạo đức xã hội và đơng nhiêntập quán đó cha đợc khái quát để cụ thể hóa trong luật.

- Kết quả định giá tài sản

Định giá có vai trò quan trọng trong việc giải quyết vụ

án Định giá có thể do đơng sự yêu cầu, hay tự Tòa án nhậnthấy cần định giá

Kết quả định giá là nguồn của chứng cứ nên việc

định giá do Hội đồng định giá đợc lập thành văn bản vàthực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự

Khi định giá tài sản, Hội đồng định giá tiến hành

định giá riêng từng tài sản Để xác định đúng giá trị tài sảncủa vụ việc dân sự phải căn cứ vào mức phố biến giá cả thịtrờng địa phơng tại thời điểm định giá mà có vật, tài sảncần định giá

1.2 Khái niệm về chứng minh

1.2.1 Thế nào là hoạt động chứng minh trong tố tụng dân sự

Theo Từ điển tiếng Việt, Nhà xuất bản Giáo dục, 1998,trang 178: "Chứng minh là dùng lý lẽ, suy luận, bằng cứ đểchỉ rõ điều gì đó đúng hay không đúng"

Từ điển tiếng Việt, Nhà xuất bản Đà Nẵng, 2003, tr

192 ghi: "Chứng minh là làm cho thấy rõ là có thật, là đúngbằng sự việc hoặc bằng lý lẽ"

Trang 20

Mỗi vụ việc dân sự phát sinh tại Tòa án thờng chứa

đựng những mâu thuẫn nhất định giữa các bên đơng sựnên rất phực tạp Để giải quyết đợc vụ việc dân sự thì mọivấn đề của vụ việc dân sự dù ai nêu ra cũng phải đợc làm rõtrớc khi Tòa án quyết định giải quyết vụ việc dân sự Vú dụ,trong vụ án thừa kế yêu cầu chia di sản theo di chúc thì làm

rõ có di chúc không? Ngời viết di chúc đã chết cha? Di chúc

có hợp pháp hay không?

Chứng minh là hoạt động chi phối kết quả giải quyết

vụ việc dân sự của Tòa án nên có nội hàm rất rộng Bản chấtcủa hoạt động chứng minh của các chủ thể tố tụng khôngchỉ thể hiện ở chỗ xác định các tình tiết, sự kiện của vụviệc dân sự mà còn thể hiện ở chỗ phải làm cho mọi ngờithấy rõ là có thật, là đúng với thực tế Do đó, các phơng thức

đợc các chủ thể chứng minh sử dụng để chứng minh rất đadạng Nhng để thực hiện đợc mục đích, nhiệm vụ củachứng minh, các chủ thể chứng minh bao giờ cũng phải chỉ

ra đợc tất cả các căn cứ pháp lý và thực tiễn liên quan đến vụviệc dân sự

Quá trình chứng minh đợc diễn ra suốt trong quá trìnhgiải quyết vụ việc dân sự Hoạt động chứng minh trong quátrình Tòa án giải quyết vụ việc dân sự bao gồm nhiều hoạt

động khác nhau của các chủ thể tố tụng Trong đó, hoạt

động cung cấp, thu thập, nghiên cứu và đánh giá chứng cứ tại

Trang 21

phiên tòa của các chủ thể là chủ yếu và mang tính quyết

định:

- Cung cấp chúng cứ: Là nghĩa vụ chủ yếu là do đơng

sự giao nộp cho Tòa án, đơng sự muốn làm rõ đợc yêu cầuhay phản đối yêu cầu của họ là có căn cứ hợp pháp thì tráchnhiệm của họ là phải cung cấp, giao nộp chứng cứ cho Tòa án

- Nghiên cứu và đánh giá là giai đoạn cuối cùng của hoạt

động chứng minh Nó là một quá trình lôgíc nhằm xác địnhgiá trị chứng minh và sự phù hợp của các chứng cứ - sự phù hợpcủa chứng cứ ở đây là sự phù hợp giữa những tình tiết, sựkiện đã thu thập đợc với thực tế khách quan Thông quanghiên cứu và đánh giá chứng cứ, Tòa án hình thành các đốitợng chứng minh và sắp xếp các sự kiện theo một trình tựnhất định Việc suy đoán chứng cứ có thể đợc sử dụngtrong quá trình đánh giá chứng cứ, nhng việc suy đoán nàyphải dựa trên các chứng cứ khác hoặc trên tổng thể cácchứng cứ có trong hồ sơ chứ không đợc theo nhận thức chủquan của ngời đánh giá

Trang 22

Chứng minh trong tố tụng dân sự có ý nghĩa làm rõ,xác định các sự kiện, tình tiết của vụ việc dân sự, đảmbảo việc giải quyết đúng đắn vụ việc dân sự Chứng minh

là biện pháp duy nhất để xác định các sự kiện, tình tiếtcủa vụ việc dân sự

Thông qua hoạt động chứng minh, Thẩm phán, Hộithẩm nhân dân và các chủ thể khác thấy rõ các tình tiết, sựkiện của vụ việc dân sự đợc giải quyết Đối với các đơng sự,chứng minh là vấn đề rất quan trọng để các đơng sự làm

rõ quyền, lợi ích hợp pháp của họ, trên cơ sở đó thuyết phụcTòa bảo vệ Trớc Tòa án, nếu đơng sự không chứng minh đợc

sự tồn tại quyền, lợi ích hợp pháp của họ thì quyền và lợi íchhợp pháp của họ có thể sẽ không đợc Tòa án bảo vệ Trên thực

tế, Tòa án có thể sai lầm trong việc xác định, đánh giáchứng cứ, không làm sáng tỏ đợc các tình tiết, sự kiện của

vụ việc dân sự Điều đó dẫn đếu việc giải quyết vụ việcdân sự không đúng với sự thật và làm cho đơng sự không

đợc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của họ Chứng minh khôngchỉ có ý nghĩa đối với việc giải quyết đúng đắn vụ việcdân sự của Tòa án, mà còn có ý nghĩa bảo đảm cho đơng

sự bảo vệ đợc quyền, lợi ích hợp pháp của mình

Để giải quyết bất kỳ một vụ việc dân sự thì đều đợcphải làm rõ những sự việc, tình tiết về cơ bản trớc khi Tòa

án tiến hành giải quyết Mà thực chất của hoạt động chứngminh phần lớn bao gồm việc cung cấp chứng cứ của đơng sự

Trang 23

và việc Tòa án xem xét toàn bộ hệ thống văn bản, tài liệuliên quan đợc áp dụng nhằm có cơ sở giải quyết vụ việc, bảo

vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho công dân và của Nhà nớc

Hoạt động chứng minh trong tố tụng dân sự là hoạt động tố tụng của các chủ thể theo quy định của

Bộ luật Tố tụng dân sự mà theo đó việc làm rõ các sự kiện, tình tiết của vụ việc là cần thiết; trong đó còn bao gồm cả hoạt động áp dụng luật của Tòa án đối với

vụ việc dân sự cụ thể cần giải quyết.

1.2.2 Chủ thể của hoạt động chứng minh

Chứng minh làm rõ các sự kiện, tình tiết của vụ việcdân sự để giải quyết đúng đắn vụ việc dân sự Nhng ở

đây phải xác định ai thực hiện việc chứng minh? Nói rõhơn, ai là ngời đứng ra để nghiên cứu, thu thập, giao nộp,

đánh giá chứng cứ trong quá trình giải quyết vụ việc dânsự?

Trong tố tụng dân sự, đơng sự tham gia tố tụng là chủthể trung tâm Tuy vậy, chứng minh không chỉ giới hạn ởviệc xác định chứng cứ, chứng minh cho yêu cầu hay phản

đối yêu cầu của đơng sự mà còn phải làm rõ đợc tất cả cácvấn đề liên quan đến vụ việc dân sự Tòa án có nhiệm vụgiải quyết Khi đa ra yêu cầu, đơng sự không chỉ phải đa

ra những tình tiết, sự kiện dựa vào đó mà họ yêu cầu, màcòn đa ra cả những căn cứ pháp lý của các yêu cầu Khi

Trang 24

quyết định giải quyết vụ việc dân sự, trong bản án, quyết

định giải quyết vụ việc dân sự của mình Tòa án cũng phảichỉ rõ quyết định đợc dựa trên những căn cứ thực tế và căn

cứ pháp lý nào

Vấn đề xác định rõ chủ thể chứng minh, quyền vànghĩa vụ của họ nh thế nào? Vì mỗi chủ thể tham gia tốtụng dân sự đều xuất phát từ những mục đích, nhiệm vụkhác nhau nên quyền và nghĩa vụ của họ cũng khác nhau.Trong đó, xác định nghĩa vụ chứng minh của đơng sự, ngời

đại diện của đơng sự, ngời bảo vệ quyền và lợi ích hợp phápcủa đơng sự và Tòa án trong việc làm rõ các tình tiết, sựkiện của vụ án dân sự

Chủ thể chứng minh trong tố tụng dân sự gồm

đ-ơng sự, ngòi đại diện cho đđ-ơng sự, ngời bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho đơng sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức khác và Tòa án Trong đó, đơng sự có vai trò chủ yếu để chứng minh cho yêu cầu hay phản

đối yêu cầu của mình theo trình tự thủ tục quy định trong Bộ luật Tố tụng dân sự.

Theo quy định tại các điều 06, 58, 63 64, 74, 79, 117,

118, 165, 230 của Bộ luật Tố tụng dân sự, chủ thể của hoạt

động chứng minh bao gồm đơng sự và Tòa án cũng nh cánhân, cơ quan, tổ chức, ngời bảo vệ quyền lợi cho đơng sự,ngời đại diện hợp pháp của đơng sự

Trang 25

Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, việc cungcấp chứng cứ và chứng minh cho yêu cầu của mình thuộc về

đơng sự Đây là một trong những nguyên tắc xuất phát từquyền tự định đoạt của đơng sự đối với việc khởi kiện Đơng

sự có yêu cầu bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp phải có nghĩa

vụ cung cấp chứng cứ để chứng minh yêu cầu đó là hợppháp Ngợc lại, nếu đơng sự phản đối yêu cầu của ngời khácthì phải đa ra chứng cứ để phản đối Theo quy định của

Bộ luật Tố tụng dân sự, nghĩa vụ chứng minh đặt ra cho cảhai bên đơng sự, bên khởi kiện, bị kiện và ngời có quyền vànghĩa vụ liên quan

Bộ luật Tố tụng dân sự đề cao vai trò, trách nhiệmchứng minh của đơng sự Mỗi bên đơng sự tham gia tố tụng

đều phải chứng minh tất cả các tình tiết, sự kiện của vụviệc dân sự mà trên cơ sở đó họ đa ra yêu cầu hay phản

đối yêu cầu cầu của ngời khác Trớc hết, nguyên đơn phảichứng minh trớc, nghĩa là bên có yêu cầu phải đa ra cácchứng cứ để đợc Tòa án xem xét chấp thuận thụ lý vụ việcdân sự Sau đó bị đơn, ngời có quyền lợi, nghĩa vụ liênquan mới phải chứng minh bằng việc đa ra chứng cứ phải đốilại yêu cầu của nguyên đơn (khoản 1, 2 Điều 79 Bộ luật Tốtụng dân sự)

Ngoài các đơng sự, Bộ luật Tố tụng dân sự quy địnhcác cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện yêu cầu Tòa án bảo

vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngời khác cũng phải chứng

Trang 26

minh (khoản 3 Điều 79 Bộ luật Tố tụng dân sự) Tuy không cóquyền và lợi ích gắn liền với vụ việc dân sự nh đơng sự, nh-

ng các cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện yêu cầu Tòa ánbảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích nhà nớc hoặc quyền và lợiích hợp pháp của ngời khác nếu không thực hiện nghĩa vụchứng minh thì sẽ dẫn đến sự bất lợi cho các đơng sự

Đối với ngời đại diện hợp pháp của đơng sự, trong Bộluật Tố tụng dân sự không có quy định trực tiếp quyền vànghĩa vụ chứng minh của họ Nhng tại Điều 74 Bộ luật Tố tụngdân sự quy định ngời đại diện của đơng sự thay mặt tốtụng của đơng sự nên quyền và nghĩa vụ của họ đợc hìnhthành trên cơ sở và nghĩa vụ của đơng sự Bởi vậy, nên ngời

đại diện cho đơng sự nào thì họ có nghĩa vụ chứng minhcủa đơng sự đó Ngời đại diện theo pháp luật, ngời đại diện

do Tòa án chỉ định có quyền và nghĩa vụ thực hiện tốt cácnghĩa vụ chứng minh đơng sự họ đại diện Ngời đại diệntheo ủy quyền của đơng sự thực hiện quyền và nghĩa vụchứng minh của đơng sự trong phạm vi ủy quyền

Ngời bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đơng sự thamgia tố tụng với mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp phápcủa đơng sự cũng có quyền và nghĩa vụ chứng minh (khoản

2 Điều 64 Bộ luật Tố tụng dân sự) Ngoài việc giúp đơng sự

về mặt pháp lý để đơng sự bảo vệ quyền, lợi ích hợp phápcủa họ thì ngời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đơng

Trang 27

sự chứng minh bằng việc đa ra các chứng cứ, lý lẽ để chứngminh cho các yêu cầu hoặc phản đối các yêu cầu là có cơ sở.

Tòa án là chủ thể có nhiệm vụ giải quyết vụ việc dân

sự không có nghĩa vụ chứng minh Tuy vậy, để giải quyết

đúng đắn vụ việc dân sự, trong một số trờng hợp, Tòa ánvẫn phải chứng minh để làm rõ Ví dụ, đối với trờng hợp đ-

ơng sự không thể thu thập đợc chứng cứ thì có thể yêu cầuTòa án có thể tiến hành thu thập chứng cứ (khoản 2 Điều 85

Bộ luật Tố tụng dân sự) Tòa án thực hiện việc đánh giá,công bố công khai chứng cứ trớc khi sử dụng (Điều 96, Điều 97

Bộ luật Tố tụng dân sự) Mặt khác, Tòa án phải chỉ rõ cơ sởcủa quyết định giải quyết vụ việc dân sự Nh vậy, việcchứng minh của Tòa án mang tính hỗ trợ cho việc chứng minhcủa đơng sự và phục vụ cho việc giải quyết vụ việc đúng

đắn của Tòa án

Việc thực hiện đúng và đầy đủ quyền và nghĩa vụchứng minh của một chủ thể có ảnh hởng rất lớn đến kếtquả giải quyết vụ việc dân sự Do vậy, Bộ luật Tố tụng dân

sự quy định các chủ thể chứng minh phải chịu trách nhiệm

về việc thực hiện nghĩa vụ chứng minh của họ

Trang 28

trình giải quyết vụ việc dân sự, các chủ thể phải thực hiện

đúng quyền và nghĩa vụ của mình mà Bộ luật Tố tụng dân

sự quy định trong quá trình tố tụng Kết quả giải quyết vụviệc dân sự phụ thuộc phần lớn vào việc chứng minh; vìvậy, trong quá trình này đòi hỏi phải thận trọng, tỷ mỷ và

có đủ thời gian để đạt kết quả tốt nhất

Theo quy định tại Điều 165, 175 Bộ luật Tố tụng dân

sự thì ngay khi khởi kiện thụ lý vụ án, đơng sự đã thực hiệnquyền và nghĩa vụ chứng minh bằng việc nguyên đơn gửikèm theo đơn khởi kiện là các tài liệu, chứng cứ để chứngminh cho yêu cầu của mình; bị đơn, ngời có nghĩa vụ liênquan nhận đợc thông báo về việc thụ lý vụ án phải gửi choTòa án văn bản ghi ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện và chứng

cứ kèm theo Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc dân

sự, đơng sự có quyền và nghĩa vụ giao nộp chứng cứ choTòa án (Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự) Tại phiên tòa, các bên

đơng sự tham gia tranh luận để chứng minh bảo vệ quyềnlợi của mình, thời gian tranh luận của họ không hạn chế (Điều

233 Bộ luật Tố tụng dân sự) Khi có kháng cáo, ngời kháng cáophải gửi cho Tòa án các tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có)

để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợppháp (khoản 3 Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự)

Theo Điều 83 Bộ luật Tố tụng dân sự, trong trờng hợp

đơng sự không thể tự mình thu thập chứng cứ và họ có yêucầu thì Thẩm phán có thể tiến hành một hoặc một số biện

Trang 29

pháp thu thập chứng cứ Khi áp dụng các biện pháp thu thậpchứng cứ, Thẩm phán phải ra quyết định bằng văn bản, trừviệc lấy lời khai của đơng sự, ngời làm chứng theo quy địnhcủa Điều 95, Điều 96 Bộ luật Tố tụng dân sự Việc đánh giáchứng cứ phải khách quan, toàn diện, đầy đủ và chính xác;Tòa án phải đánh giá từng chứng cứ; mọi chứng cứ phải đợccông bố và sử dụng công khai nh nhau, trừ trờng hợp có liênquan đến bí mật nhà nớc, thuần phong mỹ tục của dân tộc,

bí mật đời t của cá nhân theo yêu cầu chính đáng của

đ-ơng sự (Điều 97 Bộ luật Tố tụng dân sự)

1.2.4 Đối tợng chứng minh trong tố tụng dân sự

Trong Từ điển tiếng Việt, Nhà xuất bản Giáo dục, tr

274 ghi: Đối tuợng, đợc hiểu: 1- Cái ngời ta nhằm tới để tìmhiểu, hành động 2- Ngời đang tìm hiểu để kết hôn hoặckết nạp vào tổ chức

Từ điển tiếng Việt, Nhà xuất bản Đà Nẵng, năm 2003,

tr 328 ghi: Đối tợng là ngời, vật, hiện tợng mà con ngời nhằm vào trong suy nghĩ và hành động.

Trong tố tụng dân sự, đối tợng chứng minh là một vấn đề hết sức quan trọng, do đó khi giải quyết

vụ việc dân sự, Tòa án phải xác định đợc tất cả các tình tiết, sự kiện liên quan, những tình tiết này là

đối tợng chứng minh trong việc việc dân sự.

Trang 30

Đối tợng chứng minh là tổng hợp những tình tiết sựkiện liên quan đến vụ việc dân sự, dùng nó làm cơ sở giảiquyết vụ kiện dân sự.

Các quan hệ cần giải quyết trong các vụ việc dân sựrất đa dạng nên các tình tiết, sự kiện cần phải xác địnhtrong các vụ việc dân sự cụ thể rất phong phú Do vậy, trongquá trình giải quyết, việc xác định những tình tiết, sựkiện nào cần phải chứng minh Để xác định đợc đối tợngchứng minh của mỗi vụ việc dân sự, Tòa án phải dựa vào yêucầu hay phản đối của đơng sự Đơng sự dựa vào tình tiết,

sự kiện nào để có yêu cầu, hay phản đối yêu cầu Nói tómlại, đối tợng chứng minh bao gồm những tình tiết, sự kiệnkhẳng định của bên có yêu cầu và tình tiết, sự kiện cótính phủ định của bên phản lại yêu cầu liên quan đến vụviệc dân sự cần xác định trong việc giải quyết vụ việc dânsự

Để giải quyết đúng đợc các vụ việc dân sự theo quy

định tại khoản 1, 2 Điều 79 Bộ luật Tố tụng dân sự, đơng

sự phải đa ra các chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó

là hợp pháp Đơng sự phản đối yêu cầu của ngời khác đối vóimình phải chứng minh sự phản đối đó là có căn cứ và phải

đa ra chứng cứ để chứng minh Cá nhân, cơ quan, tổ chứckhởi kiện bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích nhà nớc hoặc yêucầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngời khácphải đa ra chứng cứ để chứng minh cho việc khởi kiện, yêu

Trang 31

cầu cvủa mình là có căn cứ và hợp pháp Bộ luật Tố tụngdân sự quy định tại Điều 80 về những tình tiết, sự kiện cótính rõ ràng thì không phải chứng minh nh: tình tiết sựkiện mọi ngời đều biết; những tình tiết, sự kiện đã đợcxác định trong bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơquan nhà nớc có thẩm quyền; những tình tiết, sự kiện đã

đợc ghi trong văn bản đợc công chứng, chứng thực hợp pháp

Đối với những tình tiết, sự kiện mọi ngời đều biết thìkhông phải chứng minh Tuy nhiên, tất cả các tình tiết, sựkiện không phải chứng minh phải đợc Tòa án thừa nhận Do

đó, khi giải quyết các vụ việc dân sự, trách nhiệm của Tòa

án phải xem xét từng tình tiết, sự kiện trong các trờng hợp

cụ thể và trên cơ sở yêu cầu phải công khai, minh bạch trongcác hoạt động xét xử mà đồng ý, thừa nhận hay không vềcác tình tiết, sự kiện không phải chứng minh Ví dụ, sựthừa nhận của đơng sự phía bên này đối với các chứng cứ

mà đơng sự phía bên kia có yêu cầu đa ra xem nh có giátrị miễn nghĩa vụ chứng minh đối với bên có yêu cầu Mộttrong vấn đề thuộc bản chất của chứng minh là làm cho đ-

ơng sự bên kia thấy đợc sự tồn tại của tình tiết, sự kiện liênquan đến vụ việc dân sự để họ thừa nhận hay không thừanhận; quyết thừa nhận còn là quyết tự định đoạt của đ-

ơng sự

1.2.5 Các phơng tiện chứng minh trong tố tụng dân sự

Trang 32

Theo Từ điển tiếng Việt, Nhà xuất bản Giáo dục, 1998,

tr 610, phơng tiện đợc hiểu: "cái dùng để tiến hành công việc gì" Mỗi vụ việc dân sự đều có đối tợng chứng minh

riêng Việt sử dụng phơng tiện chứng minh nào trong vụ việcdân sự là tùy thuộc vào những tình tiết, sự kiện thuộc đối t-ợng chứng minh của vụ việc dân sự cần giải quyết Một sốcông cụ thờng đợc thực hiện nh lấy lời khai của đơng sự, lờikhai của ngời làm chứng, kết luện của cơ quan giám định gọi là phơng tiện chứng minh

Phơng tiện chứng minh là những công cụ đợc sử dụng

để làm rõ các tình tiết, sự kiện của vụ việc dân sự thông qua các chủ thể chứng minh thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Hoạt động chứng minh có quyết định đến kết quảgiải quyết vụ việc dân sự Để đảm bảo việc giải quyết vụviệc dân sự đúng đắn, Bộ luật Tố tụng dân sự quy địnhnhững phơng tiện chứng minh cụ thể để các chủ thể lấy đólàm công cụ chứng minh cho mình: Các tài liệu đọc đợc phải

là bản chính, các tài liệu nghe đợc, nhìn đợc phải có vănbản xác định xuất xứ; các vật chứng, lời khai của đơng sự;ngời làm chứng phải đợc ghi lại dới một hình thức nhất địnhtheo luật định

Trong một vụ việc dân sự cụ thể, các đơng sự có thểdùng nhiều phơng tiện chứng minh trong đó đợc làm rõ các

Trang 33

sự kiện, tình tiết phải đợc xác định đúng, rõ ràng và cầnthiết.

1.3 một số nét về lịch sử hình thành các quy định và chứng minh trong tố tụng dân sự việt nam

- Giai đoạn từ 1945 đến 1989

Sau khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, nớcViệt Nam dân chủ cộng hòa ra đời Thời kỳ đó chính quyềncách mạng còn non trẻ, nền t pháp của nớc ta bắt đầu hìnhthành, việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật rất khókhăn, nhng nhận thức đợc vai trò, ý nghĩa của pháp luậttrong đời sống xã hội, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh

số 90/SL ngày 10-10-1945 cho phép áp dụng luật lệ của chế

độ cũ trừ những điều khoản trái với nền độc lập và dân chủcủa nớc Việt Nam dân chủ cộng hòa

Sau khi Hiến pháp đầu tiên (1946) của nớc ta ra đờithì nguyên tắc cơ bản về quyền và nghĩa vụ của công dân

đã đợc chính thức ghi nhận tại chơng II Hiến pháp 1946 Thờigian này, văn bản pháp luật tố tụng dân sự đã đợc ban hành;chế định chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự đã

đợc quy định trong một số văn bản luật Tại Điều 1 Luật tổchức Tòa án nhân dân ngày 14-7-1960 quy định: "Các Tòa

án nhân dân là những cơ quan xét xử của nớc Việt Namdân chủ cộng hòa Tòa án nhân dân xét xử những vụ ánhình sự và dân sự trừng trị những kẻ phạm tội và giải quyếtnhững việc tranh chấp về dân sự trong nhân dân" Trong

Trang 34

Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân ngày 15-7-1960 cóquy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sátnhân dân; tại khoản g Điều 3 quy định: "Viện kiểm sát nhândân có quyền khởi tố, hoặc tham gia tố tụng trong những vụ

án dân sự quan trọng liên quan đến lợi ích nhà nớc và củanhân dân Thông t số 2386-NCPL ngày 19-12-1961 của Tòa

án nhân dân tối cao quy định:

Trong bản án sơ thẩm dân sự phải chỉ ra:nguyên đơn yêu cầu đợc giải quyết những quyền lợi

cụ thể gì và nêu ra những bằng chứng gì làm căn

cứ - ý kiến của bị đơn đối với lời thỉnh cầu của bênnguyên đơn: có chấp nhận hay là không lời thỉnhcầu ấy, hoặc chỉ chấp nhận đến mức độ nào thôi,dẫn những bằng chứng gì làm căn cứ cho ý kiến

đó

Đề án năm 1964 của Tòa án nhân dân tối cao về hớng

tổ chức các Tòa án địa phơng quy định cụ thể về nghĩa

vụ chứng minh của đơng sự: "Trong các vụ kiện về dân sự,các bên đơng sự có trách nhiệm chứng minh các yêu cầu củamình và đề xuất chứng cứ Nếu các chứng cứ do các bên đ-

ơng sự xuất trình cha đầy đủ thì Tòa án sẽ yêu cầu họ xuấttrình các chứng cứ bổ sung "

Thông t số 3-NCPL ngày 03-3-1966 của Tòa án nhândân tối cao về trình tự giải quyết việc ly hôn thì căn cứ

để Tòa án xét công nhân cho đôi vợ chồng đợc thuận tình

Trang 35

ly hôn là sự tự nguyện thật sự ly hôn của cả đôi bên, vì họkhông còn có thể sống chung với nhau đợc nữa và họ đã thỏathuận với nhau hợp pháp về các vấn đề về con cái và tài sản.

Đơn thuận tình ly hôn phải do cả hai vợ chồng ký

Thông t số 06/TĐ-TC ngày 25-2-1974 của Tòa án nhândân tối cao hớng dẫn việc điều tra trong tố tụng dân sự cóquy định rõ hơn:

Các đơng sự (nguyên đơn, bị đơn và ngời dựsự) có quyền đề xuất những yêu cầu và có nhiệm vụtrình bày những chứng cứ, lý lẽ để chứng minhnhững yêu cầu và bảo vệ những quyền lợi hợp phápcủa mình

Trong trờng hợp Viện kiểm sát nhân dân khởi

tố vụ kiện về dân sự để bảo vệ những quyền lợicủa Nhà nớc, của tập thể và của nhân dân, Tòa ánnhân dân cũng phải yêu cầu Viện kiểm sát nhândân cung cấp những tài liệu căn cứ cần thiết

Nhiệm vụ của Tòa án nhân dân là phải kiểmtra kỹ lỡng những chứng cứ mà các đơng sự đã đềxuất cần thiết để làm sáng tỏ sự thật

Thông t số 25-TATC ngày 20-11-1974 của Tòa án nhândân tối cao hớng dẫn việc hòa giải trong tố tụng dân sự nêurõ: Tòa án nhân dân không hòa giải đối với việc thuận tình

Trang 36

ly hôn Tuy nhiên, cần chú ý phân biệt những trờng hợp sau

đây:

a)

b) Nếu điều ta thấy một bên kiên quyết muốn ly hôn,còn bên kia thị không thực sự tự nguyên, nhng do là tự ái,nông nổi, hoặc đã bị ép buộc mà thuận tình ly hôn, thìTòa án nhân dân có thể:

- Hoặc coi là một việc thuận tình ly hôn cha tự nguyên

và sẽ ra quyết định bác đơn xin thuận tình ly hôn

- Hoặc

Trong bản hớng dẫn về trình tự xét xử sơ thẩm vềdân sự kèm theo Thông t số 96-NC/PL ngày 08-02-1977 củaTòa án nhân dân tối cao quy định: "Để bảo vệ nhữngquyền lợi của mình các đơng sự phải có nhiệm vụ đề xuấtchứng cứ, nhng Tòa án nhân dân không đợc phép chỉ dựavào các lời khai của đơng sự và những giấy tờ mà họ xuấttrình làm căn cứ cho việc xét xử mà phải dùng mọi biện phápcần thiết để làm sáng tỏ sự thật"

Ngày 29-11-1989, ủy ban Thờng vụ Quốc hội đã banhành Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân sự Có thểxem đây là bớc thay đổi, phát triển rõ nét của pháp luật tốtụng dân sự Việt Nam Điều 3 Pháp lệnh thủ tục giải quyếtcác vụ án dân sự quy định rõ về nghĩa vụ cung cấp, thuthập chứng cứ: "Đơng sự có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ để

Trang 37

bảo vệ quyền, lợi ích của mình Tòa án có nhiệm vụ xemxét mọi tình tiết của vụ án và khi cần thiết có thể thu thậpthêm chứng cứ để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án đợcchính xác".

Tại khoản 3 Điều 20 Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ

án dân sự xác định: "Các đơng sự có nghĩa vụ cung cấpchứng cứ, phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án"

Khoản 3 điền 34 Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ ándân sự ghi nhận: "Ngời khởi kiện phải làm đơn ghi rõ họ tên,

địa chỉ của mình, của bị đơn và của ngời có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan; nội dung vụ việc, yêu cầu của mình vànhững tài liệu, lý lẽ chứng minh cho những yêu cầu đó"

Đối với ngời đại diện của đơng sự tham gia tố tụng,Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân sự cũng quy

định quyền và nghĩa vụ của họ tại khoản 2, 3 Điều 21:

Ngời cha thành niên phải có ngời đại diện thaymặt trong tố tụng Ngời cha thành niên từ đủ 16 tuổi

đến dới 18 tuổi đã tham gia lao động theo hợp đồng

đợc tự mình tham gia tố tụng về những việc có liênquan đến quan hệ lao động, nhng khi cần thiết Tòa

án có thể triệu tập đại diện của họ tham gia tố tụng

Đối với những việc khác, ngời cha thành niên cha đủ

18 tuổi phải có ngời đại diện tham gia tố tụng, nhngkhi cần thiết Tòa hỏi thêm ý kiến của ngời cha thànhniên

Trang 38

Khoản 3 Điều 21 Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ ándân sự ghi:

Nếu đơng sự là ngời có nhợc điểm về thểchất hoặc tâm thần không thể tham gia tố tụng đợcthì phải có ngời đại diện tham gia tố tụng

Nếu không có ai đại diện cho ngời cha thànhniên, ngời có nhợc điểm về thể chất hoặc tâm thần,ngời vắng mặt không có tin tực thì Tòa án cử mộtngời thân thích của đơng sự hoặc một thành viêncủa một tổ chức xã hội làm ngời đại diện cho họ

Quyền và nghĩa vụ của ngời đại diện đợc ủy quyền

đ-ợc quy định tại Điều 23 Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ ándân sự: "Ngời đại diện đợc ủy quyền thực hiện quyền vànghĩa vụ tố tụng của đơng sự trong phạm vi đợc ủy quyền";khoản 3 Điều 25 Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân

sự quy định: "Ngời bảo vệ quyền lợi của đơng sự có nghĩa

vụ sử dụng các biện pháp do pháp luật quy định để gópphần làm sáng tỏ sự thật của vụ án; giúp đơng sự về mặtpháp lý nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của họ"

Tại Điều 29 ghi nhận quyền và nghĩa vụ tố tụng của tổchức xã hội: "Tổ chức xã hội khởi kiện vì lợi ích chung cóquyền và nghĩa vụ tố tụng nh nguyên đơn, trừ quyền hòagiải"

Trang 39

Khoản 3 Điều 28 Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ ándân sự quy định trờng hợp Viện kiểm sát khởi kiện vì lợi íchchung: "Nếu Viện kiểm sát khởi tố vụ án thì Viện kiểm sát

có nhiệm vụ cung cấp chứng cứ"

- Giai đoạn từ 1990 đến 2004

Theo Thông t liên ngành số 09/TT-LN ngày 01-10-1990của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tốicao, Bộ T pháp, hớng dẫn thi hành một số quy định của Pháplệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân sự:

1 Khi Viện kiểm sát khởi tố vụ án thì Việnkiểm sát có trách nhiệm cung cấp các tài liệu cầnthiết đối với việc giải quyết vụ án cho Tòa án có thẩmquyền giải quyết vụ án

Trong trờng hợp Viện kiểm sát khởi tố vụ án,nếu thấy cần thiết thì Tòa án có thể tiến hành điềutra thu thập thêm chứng cứ Tòa án có thể trao đổivới Viện kiểm sát để Viện kiểm sát cung cấp thêm tàiliệu hoặc rút quyết định khởi tố

Bộ luật Tố tụng dân sự đợc Quốc hội nớc Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 5 thông quangày 15-6-2004, có hiệu lực từ ngày 01-01-2005 Tại chơngVII, từ Điều 79 đến Điều 98 của Bộ luật Tố tụng dân sự kếthừa và phát triển của pháp luật hiện hành về chứng cứ vàchứng minh, đồng thời quy định nhiều điểm mới tiến bộ,

Trang 40

Tòa án không tự làm thay cho các đơng sự trong việc thuthập chứng cứ, các đơng sự có quyền và nghĩa vụ cung cấpchứng cứ cho Tòa án và chứng minh cho yêu cầu của mình là

có căn cứ hợp pháp

- Giai đoạn từ 2005 đến nay

Ngày 17-9-2005 Hội đồng thẩm phán Tòa án nhândân tối cao ban hành Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐTP về h-ớng dẫn thi hành một số quy định của Bộ luật Tố tụng dân

sự về "chứng minh và chứng cứ" Nghị quyết đã hớng dẫn cụthể, rõ hơn về quy định về chế định chứng minh và chứng

cứ trong Bộ luật Tố tụng dân sự gồm các điều: 6, 7, 79, 81,

83, 84, 85, 86, 87, 88, 89, 90, 91, 92, 93, 94, 166, 244, 255

và 312

Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐTP ban hành một số mẫuvăn bản tố tụng dân sự, cụ thể: Biên bản giao nhận chứng cứ;quyết định xem xét, thẩm định tại chỗ; quyết định trngcầu giám định; quyết định định giá tài sản' quyết định

ủy thác thu thập chứng cứ

Tóm lại, lịch sử hình thành các quy định về chứng cứ

và chứng minh trong tố tụng dân sự nớc ta trải qua một thờigian rất dài, phát triển ngày càng cao hơn và pháp điển hóacao nhất tại Chơng VII Bộ luật Tố tụng dân sự đã quy định

về chế định chứng cứ và chứng minh

Ngày đăng: 11/10/2021, 15:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w