Trong một công ty sản xuất luôn tồn tại ba yếu tố chính của dây chuyềncung ứng: thứ nhất là các bước khởi đầu và chuẩn bị cho quá trình sản xuất,hướng tới những thông tin tập trung vào k
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA SAU ĐẠI HỌC
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
1.1/Chuỗi cung ứng là gì? 6
1.2/Mô hình của chuỗi cung ứng 7
1.3/Quản trị chuỗi cung ứng 7
1.4/Vai trò của quản trị chuỗi cung ứng đối với hoạt động kinh doanh 7
1.5/Phân biệt chuỗi cung ứng và kênh phân phối 9
1.6/Tính năng động của chuỗi cung ứng 10
1.7/Sự phối hợp trong chuỗi cung ứng 10
1.7.1/Giữa các tổ chức 10
1.7.2/Giữa các bộ phận trong công ty 11
1.8/Các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả chuỗi cung ứng 11
1.8.1/Giao hàng 12
1.8.2/Chất lượng 12
1.8.3/Thời gian 12
1.8.4/Chi phí 13
1.9/Các nguyên tắc cần tuân thủ để đảm bảo việc vận hành chuỗi cung ứng được thành công 13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG CHUỖI CUNG ỨNG G7 MART18 2.1/Giới thiệu về công ty 18
2.1.1/Lịch sử hình thành G7 Mart 18
Trang 32.1.2/Tư tưởng G7 Mart 18
2.1.3/Tầm nhìn-sứ mạng G7 Mart 18
2.1.4/Triết lý kinh doanh G7 Mart 19
2.1.5/Sản phẩm phân phối: gồm 5 ngành hàng 19
2.1.6/Chiến lược kinh doanh của Công ty G7 19
2.1.7/Kế hoạch phát triển của G7 20
2.2/Chuỗi cung ứng trong công ty G7 21
2.3/Các thành phần tham gia vào chuỗi cung ứng 22
2.3.1/Nhà cung cấp 22
2.3.2Công ty G7 22
2.3.3/.Trung tâm phân phối 23
2.3.4/Cửa hàng tiện lợi 23
2.3.4.1/Đặc điểm của chuỗi cửa hàng tiện lợi theo chuẩn G7 24
2.3.4.1.1/.Thân 24
2.3.4.1.2/Thiện 24
2.3.4.1.3/Tiện 25
2.3.4.1.4/Lợi 25
2.3.5/Cửa hàng thành viên 25
2.3.6/Khách hàng 25
2.4/Các hình thức tài trợ, hỗ trợ, bảo trợ của công ty G7 26
2.4.1/Tài trợ 26
2.4.2/Hỗ trợ 26
2.4.3/Bảo trợ 27
2.5/Qui định cách trưng bày hàng hoá 27
2.5.1/ Mục tiêu 27
Trang 42.5.2/ Lợi ích 27
2.5.3/Nguyên tắc trưng bày cơ bản 28
2.5.4/Trưng bày theo ngành hàng, nhóm hàng, tiểu hàng 28
2.5.5/Cách sắp xếp 29
2.6/ Đo lường hiệu quả chuỗi cung ứng của G7 29
2.6.1/Giao hàng 29
2.6.2/Chất lượng 29
2.6.3/Thời gian 30
2.6.4/Chi phí 30
2.7/Các mặt đạt được của chuỗi cung ứng công ty G7 30
2.8/Các mặt còn hạn chế của chuỗi cung ứng công ty G7 31
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG CÔNG TY G7 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong mô hình hiện đại ngày nay, chuyên môn hóa sản xuất đã chia cắtquá trình sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh thành những công đoạn độc lập vớinhau, trong đó mỗi công đoạn tập trung thực hiện một hoặc một số bước trongtoàn bộ quy trình sản xuất ra sản phẩm hoàn chỉnh cho người tiêu dùng Điềunày làm cho năng suất lao động tăng cao, nhưng lại phá vỡ tính khép kín của quátrình sản xuất ra sản phẩm cuối cùng Khi quan hệ hiệp tác không được tổ chứctốt, tính cân đối của toàn bộ quá trình sản xuất sẽ bị phá vỡ
Chính vì thế, cùng với sự phân công chuyên môn hóa, các nhà quản lýluôn tìm cách tổ chức các quan hệ hiệp tác giữa các đơn vị chuyên môn hóa ỞViệt Nam, vấn đề này đã được đề cập trên góc độ vĩ mô, từ phía trách nhiệm củanhà nước Một khía cạnh khác cần được quan tâm giải quyết triệt để hơn là trongphạm vi một doanh nghiệp, cần tổ chức quản lý như thế nào và quản lý chuỗicung ứng chính là một cách tiếp cận, một phương pháp quản lý cho phép giảiquyết vấn đề trên một cách có hiệu quả Do đó sau khi tìm hiểu và nghiên cứu,
tôi đã chọn chủ đề là“Phân tích và hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng của hệ thống G7 Mart”
Trang 6CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1/Chuỗi cung ứng là gì?
Chuỗi cung ứng là một tổng thể gữa hàng loạt các nhà cung ứng và kháchhàng được kết nối với nhau, trong đó, mỗi khách hàng, đến lược mình lại là nhàcung ứng cho tổ chức tiếp theo cho đến khi thành phẩm tới tay người tiêu dùng.Chuỗi này được bắt đầu từ việc khai thác các nguyên liệu nguyên thủy, và ngườitiêu dùng là mắt xích cuối cùng của chuỗi
Nói cách khác, chuỗi cung ứng là chuỗi thông tin và các quá trình kinhdoanh cung cấp một sản phẩm hay một dịch vụ cho khác hàng từ khâu sản xuấtvà phân phối đến người tiêu dùng cuối cùng
Trang 71.2/Mô hình của chuỗi cung ứng
1.3/Quản trị chuỗi cung ứng
Quản trị chuỗi cung ứng là hoạch định, thiết kế và kiểm soát luồng thôngtin và nguyên vật liệu theo chuỗi cung ứng nhằm đạt được các yêu cầu củakhách hàng một cách có hiệu quả ở thời điểm hiện tại và tương lai
Quản trị chuỗi cung ứng ở đây có khác biệt với chuỗi cung ứng Quản trịchuỗi cung ứng đòi hỏi sự chú ý đến cả luồng thông tin và nguyên vật liệu Sựphản hồi của thông tin thì quan trọng đối với việc quản trị chuỗi cung ứng Sự trìhoãn về thông tin có thể dẫn đến sự thay đổi bất thường của các đơn vị đặt hàngvà sự vận chuyển không hiệu quả của nguyên vật liệu
1.4/Vai trò của quản trị chuỗi cung ứng đối với hoạt động kinh doanh:
Quản trị chuỗi cung ứng có vai trò rất lớn đối với công ty, bởi quản trịchuỗi cung ứng giải quyết cả đầu ra lẫn đầu vào của doanh nghiệp một cách cóhiệu quả Nhờ có thể thay đổi các nguồn nguyên vật liệu đầu vào hoặc tối ưuhoá quá trình luân chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá, dịch vụ mà quản trị chuỗi
Các nhà kho
Nhà bán lẻ
Khách hàng
Trang 8cung ứng có thể giúp tiết kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanhnghiệp
Ngoài ra, quản trị chuỗi cung ứng còn hỗ trợ đắc lực cho hoạt động tiếpthị, đặc biệt là tiếp thị hỗn hợp (4P: Product, Price, Promotion, Place) Chínhquản trị chuỗi cung ứng đóng vai trò then chốt trong việc đưa sản phẩm đến đúngnơi cần đến và vào đúng thời điểm thích hợp Mục tiêu lớn nhất của quản trịchuỗi cung ứng là cung cấp sản phẩm/dịch vụ cho khách hàng với tổng chi phínhỏ nhất
Điểm đáng lưu ý là các chuyên gia kinh tế đã nhìn nhận rằng hệ thốngquản trị chuỗi cung ứng hứa hẹn từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuấtcủa công ty và tạo điều kiện cho chiến lược thương mại điện tử phát triển Đâychính là chìa khoá thành công cho B2B Tuy nhiên, như không ít các nhà phântích kinh doanh đã cảnh báo, chiếc chìa khoá này chỉ thực sự phục vụ cho việcnhận biết các chiến lược dựa trên hệ thống sản xuất, khi chúng tạo ra một trongnhững mối liên kết trọng yếu nhất trong dây chuyền cung ứng
Trong một công ty sản xuất luôn tồn tại ba yếu tố chính của dây chuyềncung ứng: thứ nhất là các bước khởi đầu và chuẩn bị cho quá trình sản xuất,hướng tới những thông tin tập trung vào khách hàng và yêu cầu của họ; thứ hailà bản thân chức năng sản xuất, tập trung vào những phương tiện, thiết bị, nhânlực, nguyên vật liệu và chính quá trình sản xuất; thứ ba là tập trung vào sảnphẩm cuối cùng, phân phối và một lần nữa hướng tới những thông tin tập trungvào khách hàng và yêu cầu của họ
Trong dây chuyên cung ứng ba nhân tố này, quản trị chuỗi cung ứng sẽđiều phối khả năng sản xuất có giới hạn và thực hiện việc lên kế hoạch sản xuất
- những công việc đòi hỏi tính dữ liệu chính xác về hoạt động tại các nhà máy,
Trang 9nhằm làm cho kế hoạch sản xuất đạt hiệu quả cao nhất Khu vực nhà máy sảnxuất trong công ty của bạn phải là một môi trường năng động, trong đó sự vậtđược chuyển hoá liên tục, đồng thời thông tin cần được cập nhật và phổ biến tớitất cả các cấp quản lý công ty để cùng đưa ra quyết định nhanh chóng và chínhxác Quản trị chuỗi cung ứng cung cấp khả năng trực quan hoá đối với các dữliệu liên quan đến sản xuất và khép kín dây chuyền cung cấp, tạo điều kiện choviệc tối ưu hoá sản xuất đúng lúc bằng các hệ thống sắp xếp và lên kế hoạch.Nó cũng mang lại hiệu quả tối đa cho việc dự trù số lượng nguyên vật liệu, quảnlý nguồn tài nguyên, lập kế hoạch đầu tư và sắp xếp hoạt động sản xuất củacông ty.
Một tác dụng khác của việc ứng dụng giải pháp chuỗi cung ứng là phântích dữ liệu thu thập được và lưu trữ hồ sơ với chi phí thấp Hoạt động này nhằmphục vụ cho những mục đích liên quan đến hoạt động sản xuất (như dữ liệu vềthông tin sản phẩm, dữ liệu về nhu cầu thị trường…) để đáp ứng đòi hỏi củakhách hàng Có thể nói, Quản trị chuỗi cung ứng là nền tảng của một chươngtrình cải tiến và quản lý chất lượng
1.5/Phân biệt chuỗi cung ứng và kênh phân phối
Kênh phân phối là quá trình từ nhà sản xuất đến khách hàng thông quanhà phân phối Kênh phân phối là một thuật ngữ thường được sử dụng trongmarketing, nó chỉ là một bộ phận của chuỗi cung ứng Nó là một phần của chuỗicung ứng từ nhà sản xuất đến khách hàng Như vậy nói đến kênh phân phối lànói đến các hệ thống bán hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng cuối cùng
Trang 101.6/Tính năng động của chuỗi cung ứng:
Có 3 điểm chính về tính năng động của chuỗi cung ứng:
1 Chuỗi cung ứng là một hệ thống có tính tương tác rất cao Các quyết địnhcủa mỗi bộ phận của chuỗi cung ứng ảnh hưởng đến các ảnh hưởng đếncác bộ phận khác
2 Chuỗi cung ứng có ảnh hưởng rất lớn đến sự thay đổi của nhu cầu Kho vànhà máy phải đảm bảo để đáp ứng đầy đủ đối với các đơn hàng lớn Thậmchí nếu các thông tin hoàn hảo tại tất cả các kênh, sẽ có một phản ứngnhanh trong chuỗi cung ứng từ thời gian bổ sung
3 Cách tốt nhất để cải thiện chuỗi cung ứng là rút ngắn thời gian bổ sung vàcung cấp thông tin về nhu cầu thực tế đến tất cả các kênh phân phối Thờigian trong chuỗi cung ứng chỉ dùng để cải tạo ra sự thay đổi trong các đơnđặt hàng và hàng tồn kho Dự đoán sự thay đổi nhu cầu cũng có thể làmgiảm ảnh hưởng của những thay đổi thực tế, và quản trị nhu cầu có thểlàm ổn thỏa những thay đổi của nhu cầu
1.7/Sự phối hợp trong chuỗi cung ứng
Một trong những cách tốt nhất để đạt được những thay đổi cần thiết trongchuỗi cung ứng một cách có hiệu quả là tăng sự phối hợp trong bộ phận và giữacác tổ chức
1.7.1/Giữa các tổ chức:
Các nhà bán lẻ, các nhà bán sỉ và các nhà sản xuất hình thành các hiệphội để hỗ trợ nhau trong việc cung ứng hàng hóa khi có sự tăng lên hoặc giảm
Trang 11đột ngột của nhu cầu Và việc hình thành này nhằm tập trung vào việc quản lýcả nhu cầu và chuỗi cung ứng.
1.7.2/Giữa các bộ phận trong công ty:
Các công ty có thể tổ chức nhiều nhóm chức năng, những nhóm chức năngnày sẽ quản lý những mảng khác nhau trong chuỗi cung ứng như phòng muahàng sẽ chăm sóc các nhà cung cấp và quản lý tồn kho nguyên vật liệu; phòngđiều hành sản xuất sẽ chịu trách nhiệm về sản xuất hàng hóa và lượng hàngđang sản xuất; phòng marketing quản lý nhu cầu và lượng hàng thành phẩm.Mặc dù mỗi phòng có chức năng khác nhau nhưng điều có mối quan hệ chặt chẽvới nhau nên nếu thiếu sự phối hợp thì sẽ gây ra một kết quả tồi tệ trong chuỗicung ứng
Có một vài cách để tăng cường sự phối hợp, bao gồm lập các đội nhómgiữa các đơn vị chức năng, tạo mối quan hệ hợp tác với khách hàng và nhà cungcấp, cải tiến hệ thống thông tin tốt hơn… Một điều cần lưu ý nữa trong chuỗi cungứng là các nhà lãnh đạo của các tổ chức trong chuỗi cung ứng phải phối hợp vớinhau
1.8/Các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả chuỗi cung ứng
Đo lường hiệu quả chuỗi cung ứng là công việc rất cần thiết nhằm hướngđến việc cải tiến và đạt mục tiêu cho việc cải tiến chuỗi cung ứng
Có 4 tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả thực hiện chuỗi cung ứng đó là:
-Giao hàng-Chất lượng-Thời gian
Trang 12-Chi phí
1.8.1/Giao hàng:
Tiêu chuẩn này đề cập đến giao hàng đúng hạn được biểu hiện bằng tỉ lệphần trăm của các đơn hàng được giao đầy đủ về số lượng và đúng ngày kháchhàng yêu cầu trong tổng số đơn hàng Chú ý rằng đơn hàng không được tính làgiao hàng đúng hạn khi chỉ có một phần đơn hàng được thực hiện và khi kháchhàng không có hàng đúng thời gian yêu cầu
1.8.2/Chất lượng:
Chất lượng được đánh giá ở mức hài lòng của khách hàng hay là sự thỏamãn của khách hàng về sản phẩm Để đo lường sự thỏa mãn của khách hàngmong đợi về sản phẩm ta thiết kế bảng câu hỏi trong đó biến độc lập là sự hàilòng của khách hàng
Một tiêu chuẩn đánh giá liên quan mật thiết với chất lượng là lòng trungthành của khách hàng, tiêu chuẩn này có thể đo lường bằng tỷ lệ phần trămkhách hàng vẫn mua hàng sau khi đã mua ít nhất một lần
1.8.3/Thời gian:
Thời gian bổ sung hàng có thể được tính trực tiếp từ mức độ tồn kho Mộttrong những chỉ tiêu quan trọng nữa là thời gian thu hồi nợ vì nó đảm bảo chocông ty có lượng tiền để mua sản phẩm và bán sản phẩm tạo ra vòng luânchuyển hàng hóa
Trang 131.8.4/Chi phí:
Có 2 cách để đo lường chi phí:
1 Công ty đo lường tổng chi phí bao gồm: chi phí sản xuất, phân phối, chiphí tồn kho, và chi phí công nợ, thường những chi phí riêng biệt này thuộctrách nhiệm của những nhà quản lý khác nhau và vì vậy không giảm đượctối đa tổng chi phí
2 Tính chi phí cho cả hệ thống chuỗi cung ứng để đánh giá hiệu quả giá trịgia tăng và năng suất sản xuất Phương pháp đo lượng hiệu quả như sau:
HIỆU QUẢ=(DOANH SỐ – CP NGUYÊN VẬT LIỆU)/(CP LAO ĐỘNG +
CP QLÝ)
Chuỗi cung ứng gồm: nhà cung cấp-công ty-khách hàng nên nếu công tytiến hành cải tiến chuỗi cung ứng thì phải gặp nhà cung cấp và khách hàng vìkhi cải tiến là cần phải cải tiến cả chuỗi Tương tự như vậy, cải tiến trong mộtbộ phận của công ty trong chuỗi cung ứng có thể làm phương hại đến đơn vịkhác và cần phải hợp tác vì lợi ích chung của tập thể
1.9/Các nguyên tắc cần tuân thủ để đảm bảo việc vận hành chuỗi cung ứng được thành công
Nguyên tắc 1: Phân khúc khách hàng dựa trên nhu cầu của họ thành những nhóm riêng biệt và áp dụng quản lý chuỗi cung ứng để phục vụ từng phân khúc này một cách hiệu quả
Phân khúc khách hàng truyền thống là phân nhóm khách hàng theongành, sản phẩm, hay kênh thương mại và sau đó dùng cách tiếp cận một-cho-
Trang 14tất-cả để phục vụ họ, bình quân hóa chi phí và lợi nhuận trong và ngoài các phânkhúc ấy Việc phân khúc khách hàng theo nhu cầu riêng biệt của họ cần doanhnghiệp phải phát triển danh mục dịch vụ chuyên biệt hóa theo nhiều phân khúckhác nhau Các khảo sát, phỏng vấn và nghiên cứu trong ngành đã trở thànhcông cụ truyền thống để xác định các tiêu chí phân khúc cốt lõi.
Ngày nay, các công ty thành công đang chuyển sang các kỹ thuật phântích tiên tiến như phân tích cụm và liên hợp để đánh giá chi phí cơ hội và dựđoán mức lợi nhuận biên của các phân khúc Một công ty chuyên về sản phẩmxây dựng và thiết kế nhà thì dựa vào các phân khúc về doanh số bán và nhu cầumua hàng và các yêu cầu đối với đơn hàng Số khác thì dựa vào các tiêu chí nhưlà các hoạt động lập kế hoạch cho từng khách hàng và hỗ trợ kỹ thuật để phânkhúc
Nguyên tắc 2: Cá biệt hóa mạng lưới logistics đối với từng yêu cầu về dịch vụ và mức độ sinh lợi của từng phân khúc khách hàng.
Các doanh nghiệp có truyền thống áp dụng cách tiếp cận cứng nhắc đốivới việc thiết kế mạng lưới logistics trong việc tổ chức hàng tồn kho, kho bãi, vàcác hoạt động vận tải để đáp ứng những tiêu chuẩn đơn nhất Đối với một sốdoanh nghiệp, mạng lưới logistics được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu dịch vụchung của các khách hàng; còn một số khác, thì để đáp ứng các yêu cầu phức tạpnhất của một phân khúc khách hàng
Không có cách tiếp cận nào trên đây có thể đạt được sự tận dụng tối ưu tàisản cũng như phân bổ các yêu cầu về logistics cho từng phân khúc cụ thể để điđến quản lý chuỗi cung ứng hoàn hảo Trong nhiều lĩnh vực, việc cá biệt hóanguồn lực phân phối để đáp ứng những yêu cầu về logistics riêng biệt là nguồn
Trang 15gốc tạo ra sự khác biệt cho chính các doanh nghiệp ấy chứ không phải sản phẩm,
do sản phẩm đều đồng nhất
Nguyên tắc 3: Lắng nghe những dấu hiệu của thị trường và khớp với việc lên kế họach nhu cầu tương ứng trong toàn bộ chuỗi cung ứng, bảo đảm những dự đoán nhất quán và phân bổ nguồn lực tối ưu
Việc dự báo được thực hiện trên phương diện tính lịch sử, với sự tham giacủa nhiều phòng độc lập tạo ra những dự báo cho cùng một sản phẩm - tất cảđều sử dụng giả định, thước đo và mức độ chi tiết riêng Rất nhiều người sử dụngnhững số liệu thị trường không chính thức, hay một số ít dựa vào những nhà cungcấp chính để thực hiện dự báo Chính những định hướng theo chức năng này củanhiều công ty đã làm cho mọi thứ đi chệch hướng Những kiểu dự đoán độc lậpvà phân tán như vậy sẽ không phù hợp với quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả
Nguyên tắc 4: Khác biệt hóa sản phẩm đến gần với khách hàng hơn và đẩy nhanh sự thay đổi tương ứng trong chuỗi cung ứng
Các nhà sản xuất có truyền thống dựa vào mục tiêu sản xuất để sự báolượng cầu của sản phẩm cuối cùng và trữ một lượng tồn kho nhất định bù đắpnhững thiếu sót trong dự báo Những nhà sản xuất này có xu hướng nhìn nhậnthời gian chính trong hệ thống là cố định, với một mức biên độ giao động thờigian hạn chế để chuyển nguyên liệu thành thành phẩm mà có thể đáp ứng yêucầu của khách hàng
Điểm cốt lõi của việc khác biệt hóa một sản phẩm đúng-thời-hạn là thiếtlập các điểm kích hoạt trong quy trình sản xuất nơi mà sản phẩm được thiết kếcố định cho một yêu cầu duy nhất và để đánh giá các lựa chọn, như là độ trễ,
Trang 16thiết kế được module hóa, hay chỉnh sửa trong quy trình sản xuất, mà có thể giatăng sự linh hoạt Hơn nữa, nhà sản xuất phải đối mặt với những thời gian có tínhchu kỳ: liệu điểm kích hoạt có thể được đẩy tới gần hơn nhu cầu thực tế để tối đahóa sự linh hoạt của nhà sản xuất trong việc đáp ứng nhu cầu phát sinh củakhách hàng?
Nguyên tắc 5: Quản lý nguồn cung cấp một cách chiến lược để giảm tổng chi phí nguyên liệu và dịch vụ.
Khi mà doanh nghiệp đặt một đơn hàng lớn với nhà cung cấp, họ cũng cầnnhận ra rằng đối tác của mình phải cùng chia sẻ mục tiêu cắt giảm chi phí trongchuỗi cung ứng để giảm giá bán ra của thành phẩm và gia tăng lợi nhuận Sự mởrộng một cách logic của cách tiếp cận này là thỏa thuận cùng chia sẻ lợi ích đểđảm bảo mọi người cùng đóng góp vào khả năng sinh lợi nhuận lớn hơn
Một số doanh nghiệp đã không sẵn sàng với những quan điểm tiến bộ nàybởi vì họ thiếu những yêu cầu tiên quyết nền tảng Nghĩa là, kiến thức sâu về chiphí hàng hóa, không chỉ là nguyên liệu đầu vào trực tiếp mà còn cả việc bảo trì,sửa chữa và nguồn cung cấp cho hoạt động của doanh nghiệp cũng như chi phícho phúc lợi, du lịch, và nhiều thứ chi phí ảo khác Kiến thức rất thực tế này lànhững yếu tố nền tảng quan trọng cho việc quyết định cách tốt nhất khi mua cácnguyên liệu và dịch vụ cho doanh nghiệp
Nguyên tắc 6: Phát triển chiến lược ứng dụng công nghệ trong toàn bộ chuỗi cung ứng mà có thể hỗ trợ nhiều cấp độ trong việc ra quyết định và giúp đưa
ra cái nhìn rõ hơn về dòng chảy sản phẩm, dịch vụ và thông tin.
Trang 17Để duy trì quy trình kinh doanh được tái lập, nhiều doanh nghiệp thànhcông đã thay thế các hệ thống cứng nhắc, hoạt động kém bằng một hệ thốnghiện đại bao trùm toàn bộ công ty.
Nguyên tắc 7: Xây dựng hệ thống thước đo mở rộng trong nhiều kênh để đánh giá thành công tổng hợp hướng tới người tiêu dùng cuối cùng một cách hiệu quả và hiệu năng
Trước hết, nhà quản lý đánh giá dịch vụ trên tiêu chí của một đơn hànghoàn hảo- đơn hàng này sẵn sàng khi có yêu cầu, hoàn thiện, được định giá vàlên hóa đơn đúng, và không bị lỗi Thứ hai, nhà quản lý chuỗi cung ứng hoànhảo xác định khả năng sinh lợi thực sự của dịch vụ bằng việc tìm ra chi phí vàdoanh thu thực tế của các hoạt động có liên quan tới một khách hàng đặc biệt làkhách hàng quan trọng
Trang 18CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG CHUỖI
CUNG ỨNG G7 MART
2.1/Giới thiệu về công ty
2.1.1/Lịch sử hình thành G7 Mart
-Thành lập tháng 6/2004, xuất thân từ công ty Trung Nguyên
-Tổng trị giá dự án: 395 triệu USD
-Thương hiệu G7 được bảo hộ độc quyền ở Việt Nam và trên Thế Giới-Ngày 5/8/2006: Công ty TNHH G7 Mart đã đổi tên thành CTCP Thươngmại & Dịch vụ G7 Mart
2.1.2/Tư tưởng G7 Mart
-Giữa vững hệ thống phân phối hàng hóa tiêu dùng tại thị trường ViệtNam và xây dựng công bằng phân phối
-Hỗ trợ chiến lược phát triển thương hiệu Việt
-Trở thành đối trọng với các hệ thống phân phối của tập đoàn nước ngoài.-Hợp sức các nhà sản xuất trong nước tạo nên Nhà Việt Nam để cùngnhau vươn ra thị trường nước ngoài
2.1.3/Tầm nhìn-sứ mạng G7 Mart:
-Xây dựng mạng lưới số 1 Việt Nam
-Chủ động liên kết đưa hàng hóa trong nước đến với thị trường Thế Giới.-Góp phần vào sự trỗi dậy của nền kinh tế nước nhà
Trang 192.1.4/Triết lý kinh doanh G7 Mart:
G7 Mart tập hợp các cửa hàng bán lẻ, nhà phân phối, nhà cung cấp rời rạcthành sức mạnh tổng hợp của hệ thống
*Nguyên tắc vận hành:
-Phát huy sức mạnh số đông
-Xây dựng liên kết chặt chẽ và gắn bó trên cơ sở cùng chung lợi ích
-Tôn trọng nghuyên lý vận hành của thị trường
2.1.5/Sản phẩm phân phối: gồm 5 ngành hàng
-Ngành thực phẩm ngọt: 343 chủng loại sản phẩm
-Ngành hàng thực phẩm mặn: 216 chủng loại sản phẩm
-Ngành hàng rượu bia và nước giải khát: 160 chủng loại
-Ngành hàng hóa mỹ phẩm: 185 chủng loại
-Ngành hàng phi thực phẩm đặc biệt: 360 chủng loại
2.1.6/Chiến lược kinh doanh của Công ty G7:
-Tập hợp các nhà sản xuất Việt Nam để hình thành nên một hệ thốngphân phối vững mạnh đủ sức cạnh tranh với các tập đoàn phân phối nước ngoài.Sức mạnh của G7 Mart là sự liên kết, lấy mục tiêu phát triển thương hiệu Việtlàm đầu
-G7 Mart được hình thành trên cơ sở tập hợp các cửa hàng tạp hóa nhỏ lẻvới mục tiêu: trang bị, nâng cấp, thay đổi phương thức quản lý, cung cách phụcvụ để hướng các cửa hàng này thành chuỗi cửa hàng kinh doanh tiện lợi theo môhình phân phối hiện đại
Trang 20-Thông qua những biện pháp cụ thể như cung cấp hệ thống nhận diện;huấn luyện phương thức bán bán hàng hiện đại; cung cấp giải pháp chuẩn hóatrong trưng bày hàng; hệ thống quản lý bán lẻ; hệ thống bảng hiệu quảng cáo,đàu tư tài chính, huấn luyện kỹ năng và cung cấp các giải pháp bán hàng chuyênnghiệp; áp dụng các phần mềm, giải pháp IT trong quản lý hàng hóa… G7 sẽgiúp tăng thên sức mạnh cũng như hiện đại hóa dần dần một phần hệ thống bánlẻ truyền thống.
-Hợp sức hóa với nhà sản xuất nhằm thống nhất giá bán tại tất cả các cửahàng G7 Mart trên cả nước
-Xây dựng các trung tâm thương mại Việt Nam tại nước ngoài mang tênVIETTOWN để đem sản phẩm Việt Nam ra thị trường Thế Giới
2.1.7/Kế hoạch phát triển của G7:
Gồm 3 giai đoạn:
-Giai đoạn 1: phát triển hệ thống phân phối bằng cách tập hợp liên kết vớicác cửa hiệu và đại lý Công ty sẽ nâng cấp dự án thành một hệ thống hiện đạivà chuyên nghiệp cao thông qua mô hình từ cửa hàng tạp hóa thành cửa hàngtiện lợi; đại lý, nhà phân phối trở thành trung tâm phân phối mua hàng hiệu quảvới số lượng lớn từ đó liên kết tập hợp các nhà sản xuất lại một cách bền vững
G7 hoạt động từ tháng 4/2006 với 500 điểm bán lẻ tiện lợi và 5000 củahiệu thành viên mang tên G7 trên cả nước, cung cấp các mặt hàng tiêu dùng.Sau 5 năm G7 Mart sẽ phát triển lên 10.000 cửa hiệu các loại, 18 kho bán sỉ và 7trung tâm thương mại
Trang 21-Giai đoạn 2: xây dựng các trung tâm thương mại tổng hợp, các siêu thị vàđại siêu thị, thực hiện bằng các hình thức đầu tư 100%, liên doanh, hợp tác kinhdoanh, nhượng quyền cấp phép.
-Giai đoạn 3: Xây dựng VIETTOWN-các trung tâm thương mại Việt Nam
ở nước ngoài để đưa ra Thế Giới thương hiệu Việt, hàng hóa Việt và văn hóaViệt; là liên minh mạnh mẽ của các nhà sản xuất và phân phối Việt với hậuphương vững chắc là Chính Phủ, người tiêu dùng Việt Nam và Việt Kiều
2.2/Chuỗi cung ứng trong công ty G7
Cửa hàng Tiện lợi (theo chuẩn G7)
Cửa hàng Thành viên
KHÁCH HÀNG
*Quy trình vận hành của chuỗi cung ứng G7 Mart:
Công ty G7 sẽ nhận hàng hóa từ các nhà cung cấp sau đó sẽ chuyển đếntrung tâm phân phối, từ trung tâm phân phối hàng sẽ được chuyển đến các cửahàng tiện lợi (theo chuẩn G7) và cửa hàng thành viên sau đó hàng hóa sẽ đượcphân phối đến tay người tiêu dùng thông qua hệ thống các cửa hàng này