LỜI CẢM ƠN Hoàn thành công trình nghiên cứu khoa học này, cùng với sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi xin được đặc biệt bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới hai thầy PGS-TS Cù Hữu Phú và TS Nguyễn Ngọc Nhiên, những người thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận Án. Tôi xin cảm ơn Ban Giám đốc Viện Thú y, cùng các Phòng, Bộ môn, Cơ sở Đào tạo sau đại học, đặc biệt là Bộ môn Vi trùng, đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện các đề tài khoa học và tiến hành các thí nghiệm liên quan đến Luận Án. Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới PGS-TS Trương Văn Dung Giám đốc dự án Jica, GS Kanameda, M., Mr. Kishima, M., Chuyên gia Dự án cũng như Mrs. Imada,I., Viện Thú y Nhật Bản, đã tạo điều kiện cho tôi đến thực tập và triển khai nghiên cứu, chẩn đoán về Mycoplasma là nội dung chính của Luận Án. Tôi xin được chân thành cảm ơn tới GS-TS Phan Thanh Phượng, người thầy đã cho tôi những định hướng nghiên cứu đầu tiên của Luận Án. Tôi luôn ghi nhớ công ơn của cố PGS-TS Lê Văn Tạo, người thầy luôn quan tâm từng bước trong quá trình hoàn thành Luận Án. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo cùng cán bộ, nhân viên thuộc Trung tâm Nghiên cứu gia cầm, Trung tâm Chẩn đoán Thú y Quốc gia, Trạm Nghiên cứu và thử nghiệm thúc ăn gia súc Viện Chăn nuôi, đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện các nội dung của Luận Án. Tôi xin cảm ơn tất cả các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp, gia đình và bè bạn, đặc biệt là chồng và hai con tôi, đã luôn động viên giúp đỡ tôi hoàn thành Luận Án. Tác giả Luận Án DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADN Bp CFU CRD cs GI HA HI HT IFA IP IS KHT KN MA MB MG MI MIT MM MS NDY OIE PBS PCR PPLO RFLP RA RPA RSA WB Axit deoxyribonucleic Base pair Colony Forming Unit Chronic Respiratory Disease Cộng sự Growth Inhibition Haemagglutination Haemagglutination inhibition Huyết thanh Indirect Fluorescent Antibody Immunoperoxydase Infectious Sinusitis hay IS Kháng huyết thanh Kháng nguyên Mycoplasma Agar Mycoplasma Broth Mycoplasma gallisepticum Mycoplasma ioawe Metabolism Inhibiton Test Mycoplasma meleagridis Mycoplasma synoviae Nitten Dry Yeast Office International des Epizooties Photsphat Buffered Saline Polymerase Chain Reaction Pleuro - Pneumo Like - Organism Restriction Flagment Length Polymorphism Rapid Agglutination Rapid Plate Agglutination Rapid Slice Agglutination Whole Blood Test MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục ảnh Danh mục bảng Phần mở đầu A. Tính cấp thiết của đề tài B. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Ý nghĩa khoa học Ý nghĩa thực tiễn C. Những đóng góp mới của luận án Phần nội dung Chương 1. Tổng quan tài liệu 1.1 Những nghiên cứu về mầm bệnh Mycoplasma gallisepticum(MG) 1.1.1 Một số điểm khái quát về Mycoplasma 1.1.2 Đặc điểm cấu trúc và huyết thanh học của MG 1.1.3 Đặc tính nuôi cấy của MG 1.1.4 Đặc tính gây bệnh của MG 1.1.5 Đặc tính sinh hoá của MG 1.2 Tình hình nghiên cứu bệnh do Mycoplasma ở gia cầm 1.2.1 Tình hình bệnh do Mycoplasma ở gia cầm trên thế giới 1 1 2 2 3 3 4 4 4 4 10 11 11 12 14 14 1.2.2 Tình hình bệnh do Mycoplasma ở Việt Nam 1.3 Bệnh do Mycoplasma ở gà 1.3.1 Nguyên nhân gây bệnh 1.3.2 Cách truyền lây và chất chứa mầm bệnh 1.3.3 Loài mắc bệnh và nhân tố ảnh hưởng tới dịch tễ 1.3.4 Triệu chứng của bệnh 1.3.5 Bệnh tích 1.3.6 Chẩn đoán 1.3.7 Điều trị 1.3.8 Biện pháp khống chế bệnh 1.4 Đặc tính miễn dịch của cơ thể gà trong bệnh do Mycoplasma 1.4.1 Đặc điểm về sự di truyền của các globulin miễn dịch từ mẹ sang con 1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự đáp ứng miễn dịch Chương 2. Nội dung, nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu 2.1 Nội dung nghiên cứu 2.1.1 Phân lập, xác định hình thái, tính chất nuôi cấy, đặc tính sinh vật hoá học của MG 2.1.2 Chế tạo và sử dụng kháng nguyên tự chế để xác định tỷ lệ nhiễm bệnh Chronic Respiratory Disease (CRD) ở một số cơ sở chăn nuôi gà công nghiệp 2.1.3 Chế kháng huyết thanh chẩn đoán và ứng dụng xác định vi khuẩn Mycoplasma gallisepticum (MG), Mycoplasma synoviae (MS) phân lập được 2.2 Nguyên liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu 2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 16 18 18 22 22 23 26 29 34 35 39 39 41 43 43 43 43 43 43 43 2.2.2 Nguyên liệu 2.2.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 2.3 Phương pháp nghiên cứu 2.3.1 Phương pháp lấy và xử lý mẫu 2.3.2 Phương pháp phân lập, xác định hình thái, tính chất nuôi cấy, đặc tính sinh vật hoá học của MG 2.3.3 Phương pháp phát hiện kháng thể 2.3.4 Phương pháp xác định kháng nguyên 2.3.5 Phương pháp phát hiện MG bằng phản ứng nhân gen Polymerase Chain Reaction (PCR) 2.3.6 Phương pháp gây nhiễm thực nghiệm MG trên gà 2.3.7 Phương pháp chế kháng nguyên MG 2.3.8 Phương pháp chế kháng huyết thanh tối miễn dịch qua thỏ 2.3.9 Các phương pháp xử lý số liệu Chương 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận 3.1 Kết quả phân lập, xác định hình thái, tính chất nuôi cấy, đặc tính sinh vật hoá học của vi khuẩn MG, MS 3.1.1 Xác định vi khuẩn MG, MS trên các mẫu bệnh phẩm 3.1.2 Giám định vi khuẩn MG, MS phân lập được 3.1.3 Gây nhiễm bằng MG trên gà để chọn chủng chế kháng nguyên 3.2 Chế kháng nguyên MG và đánh giá chất lượng kháng nguyên MG 3.2.1 Kết quả chế kháng nguyên 3.2.2 Xác định độ đặc hiệu của kháng nguyên 3.2.3 So sánh độ nhạy của kháng nguyên tự chế với kháng nguyên của hãng Intervet- Hà Lan 44 45 45 45 45 48 49 51 54 57 59 61 62 62 62 72 84 89 89 92 93 3.2.4 Đánh giá chất lượng của kháng nguyên MG tự chế, so sánh với kháng nguyên của hãng Intervet- Hà Lan 3.2.5 Xác định tỷ lệ nhiễm MG ở một số giống gà bằng kháng nguyên tự chế 3.3 Chế kháng huyết thanh chẩn đoán và ứng dụng xác định vi khuẩn MG, MS phân lập được 3.3.1 Chế kháng huyết thanh chẩn đoán 3.3.2 Ứng dụng kháng huyết thanh tự chế để xác định vi khuẩn MG, MS phân lập được Kết luận và đề nghị I. Kết luận II. Đề nghị Các công trình liên quan Tài liệu tham khảo Phụ lục 94 101 106 106 110 112 112 112 113 114 133 DANH MỤC CÁC BẢNG BẢNG SỐ 1.1 1.2 1.3 1.4 1.5 2.1 2.2 2.3 2.4 3.1 3.2 3.3 3.4 3.5 3.6 3.7 3.8 TÊN BẢNG Các đặc điểm phân biệt của giống Mycoplasma Các đại diện Mycoplasma gây bệnh ở một số động vật Các loài Mycoplasma phân lập từ gia cầm Đặc điểm và tính chất của các serotype Mycoplasma ở gia cầm Tính chất sinh hoá của Mycoplasma ở gia cầm Thành phần các chất trong phản ứng PCR xác định MG, MS Điều kiện trong phản ứng PCR xác định MG, MS Gây nhiễm thực nghiệm MG trên gà Quy trình gây miễn dịch trên thỏ Xác định vi khuẩn MG, MS từ máu và dịch họng theo lứa tuổi Xác định vi khuẩn MG, MS từ máu và dịch họng ở các cơ sở chăn nuôi Phân lập vi khuẩn MG, MS từ mẫu phổi Kiểm tra một số đặc tính sinh hoá và khả năng lên men đường của các chủng MG, MS phân lập được Giám định các chủng MG, MS phân lập bằng phương pháp phát hiện kháng thể Giám định các chủng MG, MS phân lập bằng phương pháp xác định kháng nguyên Giám định vi khuẩn phân lập được bằng phản ứng PCR Kết quả giám định serotype của các chủng MG phân lập TRANG 7 8 9 15 16 53 53 55 60 63 67 70 76 77 78 81 83 3.9 3.10 3.11 3.12 3.13 3.14 3.15 3.16 3.17 3.18 3.19 3.20 3.21 3.22 3.23 3.24 Ứng dụng các phương pháp chẩn đoán khác nhau sau gây nhiễm MG Đánh giá kết quả của các phương pháp sau 35 ngày gây nhiễm Kết quả giám định vi khuẩn Xác định độ thuần khiết, vô trùng của canh khuẩn chế kháng nguyên Kết quả xác định khả năng ngưng kết ở các lô KN trước và sau khi bảo quản trong tủ lạnh Xác định độ đặc hiệu của kháng nguyên So sánh độ nhạy của kháng nguyên tự chế với kháng nguyên Intervet So sánh sự ngưng kết giữa các lô KN tự chế và KN Intervet bằng phản ứng ngưng kết toàn huyết So sánh sự ngưng kết giữa KN tự chế và KN Intervet bằng phản ứng ngưng kết huyết thanh nhanh Xác định nồng độ tối ưu của KN tự chế với huyết thanh dương tính Xác định hiệu giá ngưng kết của huyết thanh dương tính bằng KN tự chế và KN Intervet- Hà Lan Tỷ lệ nhiễm MG ở một số giống gà Kết quả kiểm tra tỷ lệ nhiễm CRD bằng KN tự chế và xác định vi khuẩn MG từ dịch họng bằng phương pháp PCR Kết quả xác định kháng thể trong máu của gà được tiêm vacxin Nobilis® MGINAC Thu hoạch kháng huyết thanh Kiểm tra chất lượng kháng huyết thanh bằng phản ứng ngưng kết nhanh 85 86 88 91 92 93 94 95 96 98 100 101 102 103 107 107 3.25 3.26 3.27 Xác định hiệu giá ngưng kết của kháng huyết thanh Xác định kháng huyết thanh bằng phản ứng kết tủa khuếch tán trên thạch Ứng dụng KHT MG, KHT MS tự chế để xác định các chủng Mycoplasma phân lập được 108 109 110 DANH MỤC ẢNH SỐ 3.1 3.2 3.3 3.4 3.5 3.6 3.7 3.8 3.9 3.10 3.11 3.12 3.13 3.14 3.15 3.16 TÊN ẢNH Phản ứng Multiplex PCR xác định MG, MS trong bệnh phẩm Khuẩn lạc MS Khuẩn lạc MG Giám định MG, MS phân lập bằng phương pháp PCR Khuẩn lạc MG, MS nhuộm Immunoperoxidaza Phản ứng lên men đường Phản ứng khuếch tán trên thạch Lấy mẫu máu Huyết thanh làm phản ứng ngưng kết nhanh Phản ứng ngưng kết và ức chế ngưng kết hồng cầu Nhân truyền giống qua trứng Giết thỏ thu hoạch kháng huyết thanh Chuẩn bị cấy chuyển giống chế kháng nguyên Kiểm tra giống trên môi trường MA Kết quả phản ứng ngưng kết khi pha loãng kháng nguyên Sản phẩm kháng nguyên MG tự chế TRANG 64 75 75 82 133 134 134 135 135 135 136 136 136 137 137 137
Trang 1ĐÀO THỊ HẢO
PHÂN LẬP, XÁC ĐỊNH MỘT SỐ ĐẶC TÍNH SINH HỌC
CỦA MYCOPLASMA GALLISEPTICUM VÀ CHẾ KHÁNG
NGUYÊN, KHÁNG HUYẾT THANH CHẨN ĐOÁN
LUẬN ÁN TIẾ N SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2008
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2ĐÀO THỊ HẢO
LU Ậ N ÁN TI Ế N S Ĩ NÔNG NGHI Ệ P
PHÂN LẬP, XÁC ĐỊNH MỘT SỐ ĐẶC TÍNH SINH HỌC
CỦA MYCOPLASMA GALLISEPTICUM VÀ CHẾ KHÁNG
NGUYÊN, KHÁNG HUYẾT THANH CHẨN ĐOÁN
Trang 3Hoàn thành công trình nghiên cứu khoa học này, cùng với sự nỗ lực
cố gắng của bản thân, tôi xin được đặc biệt bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới hai thầy PGS-TS Cù Hữu Phú và TS Nguyễn Ngọc Nhiên, những người thầy đã
trực tiếp hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận Án.
Tôi xin cảm ơn Ban Giám đốc Viện Thú y, cùng các Phòng, Bộ môn, Cơ
sở Đào tạo sau đại học, đặc biệt là Bộ môn Vi trùng, đã tạo điều kiện cho tôi
thực hiện các đề tài khoa học và tiến hành các thí nghiệm liên quan đến Luận Án.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới PGS-TS Trương Văn Dung Giám
đốc dự án Jica, GS Kanameda, M., Mr Kishima, M., Chuyên gia Dự án cũng như Mrs Imada,I., Viện Thú y Nhật Bản, đã tạo điều kiện cho tôi đến thực
tập và triển khai nghiên cứu, chẩn đoán về Mycoplasma là nội dung chính của Luận Án.
Tôi xin được chân thành cảm ơn tới GS-TS Phan Thanh Phượng, người thầy đã cho tôi những định hướng nghiên cứu đầu tiên của Luận Án.
Tôi luôn ghi nhớ công ơn của cố PGS-TS Lê Văn Tạo, người thầy luôn quan tâm từng bước trong quá trình hoàn thành Luận Án.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo cùng cán bộ, nhân viên thuộc Trung tâm Nghiên cứu gia cầm, Trung tâm Chẩn đoán Thú y Quốc gia, Trạm Nghiên cứu và thử nghiệm thúc ăn gia súc Viện Chăn nuôi, đã tạo điều kiện cho tôi
thực hiện các nội dung của Luận Án.
Tôi xin cảm ơn tất cả các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp, gia đình
và bè bạn, đặc biệt là chồng và hai con tôi, đã luôn động viên giúp đỡ tôi
hoàn thành Luận Án.
Tác giả Luận Án
Trang 4Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án này là hoàn toàn trung thực, do tôi khảo sát nghiên cứu có sự hợp tác và giúp
đỡ của tập thể trong và ngoài cơ quan, tôi chưa hề sử dụng để bảo vệ một học
vị nào.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về số liệu trong bản luận án này
Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2008
Trang 5Colony Forming Unit
Chronic Respiratory Disease
Nitten Dry Yeast
Office International des Epizooties
Photsphat Buffered Saline
Polymerase Chain Reaction
Pleuro - Pneumo Like - Organism
Restriction Flagment Length Polymorphism
Rapid Agglutination
Rapid Plate Agglutination
Rapid Slice Agglutination
Whole Blood Test
Trang 6Lời cam đoan
A Tính cấp thiết của đề tài
B Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học
Ý nghĩa thực tiễn
C Những đóng góp mới của luận án
Phần nội dung
Chương 1 Tổng quan tài liệu
1.1 Những nghiên cứu về mầm bệnh Mycoplasma gallisepticum(MG)
1.1.1 Một số điểm khái quát về Mycoplasma
1.1.2 Đặc điểm cấu trúc và huyết thanh học của MG
1.1.3 Đặc tính nuôi cấy của MG
1.1.4 Đặc tính gây bệnh của MG
1.1.5 Đặc tính sinh hoá của MG
1.2 Tình hình nghiên cứu bệnh do Mycoplasma ở gia cầm
1.2.1 Tình hình bệnh do Mycoplasma ở gia cầm trên thế giới
1122334444101111121414
1.2.2 Tình hình bệnh do Mycoplasma ở Việt Nam
1.3 Bện
h do
My cop
Trang 71.3.2 Cách truyền lây và chất chứa mầm bệnh
1.3.3 Loài mắc bệnh và nhân tố ảnh hưởng tới dịch tễ
1.4 Đặc tính miễn dịch của cơ thể gà trong bệnh do Mycoplasma
1.4.1 Đặc điểm về sự di truyền của các globulin miễn dịch từ mẹ
sang con
1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự đáp ứng miễn dịch
Chương 2 Nội dung, nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu
2.1 Nội dung nghiên cứu
2.1.1 Phân lập, xác định hình thái, tính chất nuôi cấy, đặc tính
sinh vật hoá học của MG
2.1.2 Chế tạo và sử dụng kháng nguyên tự chế để xác định tỷ lệ
nhiễm bệnh Chronic Respiratory Disease (CRD) ở một số cơ sở
chăn nuôi gà công nghiệp
2.1.3 Chế kháng huyết thanh chẩn đoán và ứng dụng xác định vi
khuẩn Mycoplasma gallisepticum (MG), Mycoplasma synoviae
(MS) phân lập được
2.2 Nguyên liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
161818222223262934353939
41434343
43
43
4343
2.2.2 Nguyê
n liệu2.2.3 Địa
Trang 82.3.1 Phương pháp lấy và xử lý mẫu
2.3.2 Phương pháp phân lập, xác định hình thái, tính chất nuôi cấy,
đặc tính sinh vật hoá học của MG
2.3.3 Phương pháp phát hiện kháng thể
2.3.4 Phương pháp xác định kháng nguyên
2.3.5 Phương pháp phát hiện MG bằng phản ứng nhân gen
Polymerase Chain Reaction (PCR)
2.3.6 Phương pháp gây nhiễm thực nghiệm MG trên gà
2.3.7 Phương pháp chế kháng nguyên MG
2.3.8 Phương pháp chế kháng huyết thanh tối miễn dịch qua thỏ
2.3.9 Các phương pháp xử lý số liệu
Chương 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1 Kết quả phân lập, xác định hình thái, tính chất nuôi cấy, đặc tính
sinh vật hoá học của vi khuẩn MG, MS
3.1.1 Xác định vi khuẩn MG, MS trên các mẫu bệnh phẩm
3.1.2 Giám định vi khuẩn MG, MS phân lập được
3.1.3 Gây nhiễm bằng MG trên gà để chọn chủng chế kháng nguyên
3.2 Chế kháng nguyên MG và đánh giá chất lượng kháng nguyên MG
3.2.1 Kết quả chế kháng nguyên
3.2.2 Xác định độ đặc hiệu của kháng nguyên
3.2.3 So sánh độ nhạy của kháng nguyên tự chế với kháng nguyên
của hãng Intervet- Hà Lan
4445454545
484951
545759616262
62728489899293
3.2.4 Đánh giá chất lượng của kháng nguyên MG tự chế, so sánh
với kháng nguyên của hãng Intervet- Hà Lan
3.2.5 Xác định
tỷ lệ nhiễm
MG ởmột
Trang 93.3 Chế kháng huyết thanh chẩn đoán và ứng dụng xác định vi khuẩn
MG, MS phân lập được
3.3.1 Chế kháng huyết thanh chẩn đoán
3.3.2 Ứng dụng kháng huyết thanh tự chế để xác định vi khuẩn
MG, MS phân lập được
Kết luận và đề nghị
I Kết luận
II Đề nghị
Các công trình liên quan
Tài liệu tham khảo
112112112113114133
Trang 10Đặc điểm và tính chất của các serotype Mycoplasma
ở gia cầm
Tính chất sinh hoá của Mycoplasma ở gia cầm
Thành phần các chất trong phản ứng PCR xác định
MG, MSĐiều kiện trong phản ứng PCR xác định MG, MSGây nhiễm thực nghiệm MG trên gà
Quy trình gây miễn dịch trên thỏXác định vi khuẩn MG, MS từ máu và dịch họng theolứa tuổi
Xác định vi khuẩn MG, MS từ máu và dịch họng ởcác cơ sở chăn nuôi
Phân lập vi khuẩn MG, MS từ mẫu phổiKiểm tra một số đặc tính sinh hoá và khả năng lênmen đường của các chủng MG, MS phân lập đượcGiám định các chủng MG, MS phân lập bằng phươngpháp phát hiện kháng thể
Giám định các chủng MG, MS phân lập bằng phươngpháp xác định kháng nguyên
Giám định vi khuẩn phân lập được bằng phản ứng PCRKết quả giám định serotype của các chủng MG phân lập
TRANG
78915
1653
53556063
67
7076
77
78
81833.9
3.10
3.113.12
Trang 11Kết quả giám định vi khuẩn
Xác định độ thuần khiết, vô trùng của canh khuẩn chế
kháng nguyên
Kết quả xác định khả năng ngưng kết ở các lô KN
trước và sau khi bảo quản trong tủ lạnh
Xác định độ đặc hiệu của kháng nguyên
So sánh độ nhạy của kháng nguyên tự chế với kháng
nguyên Intervet
So sánh sự ngưng kết giữa các lô KN tự chế và KN
Intervet bằng phản ứng ngưng kết toàn huyết
So sánh sự ngưng kết giữa KN tự chế và KN Intervet
bằng phản ứng ngưng kết huyết thanh nhanh
Xác định nồng độ tối ưu của KN tự chế với huyết
Kết quả xác định kháng thể trong máu của gà được
tiêm vacxin Nobilis® MGINAC
Thu hoạch kháng huyết thanh
Kiểm tra chất lượng kháng huyết thanh bằng phản
ứng ngưng kết nhanh
85
86
8891
92
9394
103
1071073.25
3.26
3.27
Trang 12Xác định kháng huyết thanh bằng phản ứng kết tủa
khuếch tán trên thạch
Ứng dụng KHT MG, KHT MS tự chế để xác định
các chủng Mycoplasma phân lập
được
108109
110
Trang 13Giám định MG, MS phân lập bằng phương pháp PCR
Khuẩn lạc MG, MS nhuộm Immunoperoxidaza
Phản ứng lên men đường
Phản ứng khuếch tán trên thạch
Lấy mẫu máu
Huyết thanh làm phản ứng ngưng kết nhanh
Phản ứng ngưng kết và ức chế ngưng kết hồng cầu
Nhân truyền giống qua trứng
Giết thỏ thu hoạch kháng huyết thanh
Chuẩn bị cấy chuyển giống chế kháng nguyên
Kiểm tra giống trên môi trường MA
Kết quả phản ứng ngưng kết khi pha loãng kháng nguyên
Sản phẩm kháng nguyên MG tự chế
TRANG
64
757582133134134135135135136136136137137137
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
A Tính cấp thiết của đề tài
Trong sự phát triển kinh tế xã hội và tiêu dùng, với khoảng trên dưới
250 triệu gia cầm hàng năm, ngành chăn nuôi gia cầm đóng vai trò quan trọngtrong việc cung cấp thực phẩm ở nước ta
Chính sách kinh tế thị trường mở cửa đã góp phần thúc đẩy sự pháttriển nhanh chóng, cũng như sự cạnh tranh mãnh liệt về mọi mặt trong ngànhchăn nuôi gia cầm, nhưng sự thiếu kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển độngvật và sản phẩm động vật xuyên biên giới hay từ vùng này sang vùng khác, đãdẫn đến việc du nhập và xuất hiện nhiều loại bệnh mới ở nước ta Bệnh dịch
đã làm ảnh hưởng rất lớn và nhiều mặt đối với sự phát triển kinh tế xã hội,hoạt động thương mại và sức khỏe con người
Chính vì thế, công tác kiểm dịch và phòng chống bệnh ngày càng đượcquan tâm Bên cạnh việc tập trung kiểm soát và khống chế các bệnh mới xuấthiện như dịch cúm gia cầm, nổ ra từ cuối năm 2003, các bệnh truyền nhiễmnhư hội chứng giảm đẻ ở gà (Egg Drop Syndrome), bệnh viêm khí quảntruyền nhiễm (Infectious Bronchitis), bệnh viêm sổ mũi truyền nhiễm
(Infectious Coryza) … cũng dần được khống chế Song, vì nhiều lí do khácnhau, việc nghiên cứu chuyên sâu một số bệnh vẫn còn hạn chế, trong đó có
bệnh do Mycoplasma ở gia cầm, nguyên nhân chính là Mycoplasma
gallisepticum (MG) gây ra.
Bệnh làm giảm sức đề kháng của gà, giảm chất lượng và tỷ lệ thịt xẻcủa đàn gà thịt Trong đàn mái đẻ, bệnh ở dạng ẩn tính làm giảm tỷ lệ trứng,tăng tỷ lệ chết phôi trong quá trình ấp nở hoặc gà con nở ra không khoẻ mạnh.Đối với gà con, bệnh gây chết tỷ lệ không cao, chủ yếu là giảm khả năng sinhtrưởng làm cho gà kém phát triển và tiêu tốn nhiều thức ăn trong chăn nuôi,
Trang 15tạo cơ hội cho các bệnh khác phát triển.
Với các trại gà lớn, việc chẩn đoán chủ yếu dựa vào triệu chứng vàbệnh tích mà triệu chứng của bệnh chủ yếu ở dạng ẩn tính, biểu hiện không rõràng nên gây nhiều khó khăn cho người làm công tác thú y
Ở một số trại gà giống, việc chẩn đoán bằng phản ứng ngưng kết nhanh
đã được thực hiện, nhưng kháng nguyên Mycoplasma dùng để chẩn đoán vẫn
phải nhập từ nước ngoài với giá thành cao nên ảnh hưởng đến lợi ích kinh tếcho người chăn nuôi
Bên cạnh đó, các loại kháng huyết thanh dùng để định týp vi khuẩntrong phòng thí nghiệm cũng phải nhập ngoại nên không được sử dụng rộngrãi trong các phòng thí nghiệm
Trong công tác chẩn đoán, việc phân lập ra vi khuẩn, xác định các đặctính gây bệnh của mầm bệnh, nhằm mục đích phát hiện sớm và tìm ra hướngphòng và trị bệnh có hiệu quả luôn là những việc làm cấp thiết Xuất phát từthực tiễn nghiên cứu và yêu cầu của sản xuất, chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài:
"
Phân lập, xác định một số đặc tính sinh học của Mycoplasma gallisepticum và chế kháng nguyên, kháng huyết thanh chẩn đoán”
B Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1 Kết quả nghiên cứu của đề tài có những ý nghĩa khoa học sau đây:
- Bổ sung những tư liệu về bệnh do Mycoplasma ở gà trong điều kiện
chăn nuôi hiÖn nay ở Việt Nam
- Xác định được các chủng Mycoplasma phổ biến gây bệnh trên đàn gà
chăn nuôi cụ thể ở Việt Nam và vai trò của chúng trong hội chứng bệnhđường hô hấp của gà
- Nghiên cứu được quy trình chế tạo kháng nguyên, kháng huyết thanhcho chẩn đoán bệnh
Trang 162 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
- Đưa ra các phương pháp chẩn đoán và giám định Mycoplasma, có thể
xây dựng thành quy trình thường quy
- Chế tạo thành công chế phẩm kháng nguyên và kháng huyết thanhgiúp cho việc chẩn đoán Mycoplasmosis nhanh và chi phÝ giảm so với việc sửdụng các chế phẩm tương tự ngoại nhập
C Những đóng góp mới của luận án:
Luận án đã có một số đóng góp mới sau:
- Phân lập và xác định được các chủng Mycoplasma phổ biến gây bệnh
trên đàn gà nuôi tại Việt Nam
- Kết quả nghiên cứu là cơ sở để xây dựng phương pháp thường quy
chẩn đoán bệnh do Mycoplasma.
- Lần đầu tiên nghiên cứu chế tạo được kháng nguyên và kháng huyết
thanh phục vụ chẩn đoán bệnh do Mycoplasma ở gà tại nước ta.
Trang 17PHẦN NỘI DUNG Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Những nghiên cứu về mầm bệnh Mycoplasma gallisepticum (MG) 1.1.1 Một số điểm khái quát về Mycoplasma
Trong phân loại học, Mycoplasma thuộc lớp Mollicutes (Mollis có
nghĩa là mềm, cutes có nghĩa là vỏ bọc, da) Lớp vi khuẩn này có khoảng 176loài, chúng phân bố rộng trong tự nhiên gây bệnh ở động vật có vú, chim, bòsát, chân đốt, thực vật và cá (Dybvig và Voelker, 1996)[48]
Hệ thống phân loại của Mycoplasma trong lớp Mollicutes được xác
định như sau ( Razin và cs, 1998)[123] (xem sơ đồ trang bên)
Theo phân loại, Mycoplasma là vi sinh vật có vị trí xếp giữa vi khuẩn
và virus Mycoplasma là vi thể sống có thành tế bào không ổn định, chúng
được bao bọc bởi màng Plasma gồm các thành phần protein, glycoprotein,glycolipit và phospholipit, hình dạng lúc là hình cầu, hình xoắn, lúc là hìnhsợi hoặc vòng, kích thước tối thiểu có đường kính 0,3 μm nhưng do hìnhm nhưng do hình
dạng luôn thay đổi nên có thể qua lọc màng lọc 0,22 μm nhưng do hìnhm, Mycoplasma là vi
trùng có khả năng tự nhân đôi với kích thước nhỏ nhất (Yoder và Hofstad,1964)[154], (Razin, 1992)[122]
Mycoplasma không giống với virus ở chỗ chúng có thể sinh trưởng và phát triển trên môi trường nhân tạo không có tế bào Trước kia, Mycoplasma
thường bị nhầm với vi khuẩn dạng L (L-form bacteria), dạng vi khuẩn không
có thành tế bào, nhưng vi khuẩn dạng L không có sterols ở trong màng
nguyên sinh và chúng có thể chuyển thành dạng có thành tế bào khi thay đổimôi trường sống
Để phân biệt giữa vi khuẩn dạng L-form với Mycoplasma có thể làm
như sau:
Trang 18(13 loài)
Spiroplasma (33 loài)
Mesoplasma (12 loài)
Entomoplasma (5 loài)
Ureaplasma (6 loài)
Mycoplasma (102 loài)
Trang 19- Cấy chuyển vi khuẩn nghi dạng L-form sang môi trường không cókháng sinh, vi khuẩn L-form sẽ trở lại khuẩn lạc bình thường có thể qua 5 lầncấy chuyển.
- Nhuộm khuẩn lạc với thuốc nhuộm để nhận biết vi khuẩn và phân
biệt Mycoplasma với vi khuẩn dạng L-form, khuẩn lạc Mycoplasma giữ màu
thuốc nhuộm, khuẩn lạc vi khuẩn dạng L-form làm mất màu thuốc nhuộm
Mycoplasma có khả năng kháng lại những kháng sinh ức chế tổng hợp
thành tế bào, nhạy cảm với các chất tẩy, cồn, kháng thể, bổ thể (Maniloff và
cs, 1992)[98] Mycoplasma đòi hỏi thành phần dinh dưỡng khá nghiêm ngặt
trong quá trình nuôi cấy, có xu hướng thâm nhập và phát triển sâu vào trongmôi trường thạch
Ảnh minh hoạ: Khuẩn lạc Mycoplasma
Không có bất cứ một loại môi trường nào có thể phù hợp với tất cả các
Mycoplasma, nhưng hầu hết các môi trường nuôi cấy Mycoplasma đều được
chuẩn bị từ các thành phần chính là nước chiết tim bê, péptôn, chất chiết nấmmen, huyết thanh và các thành phần khác Nhu cầu cholesterol trong thành
phần môi trường nuôi cấy là một đặc điểm để phân loại Mycoplasma (Bảng
1.1)
Trang 20Giống Cần Cholesterol Nơi cư trú Các đặc điểm khác
Nhiều loài là tácnhân gây bệnh ở ĐV
pH 7.5
Một số gắn vớibệnh tật pH 6.0Sản sinh Urea
Spiroplasma + TV, côn trùng Dạng xoắn ốc và di
động
Anaeroplasma v Dạ cỏ cừu và trâu bò Sống hội sinh, kỵ khí
Bảng 1.1: Các đặc điểm phân biệt của giống Mycoplasma (Mollicutes)
(Razin và cs, 1998)[123]
(+): Cần Cholesterol; (-): Không cần Cholesterol;
v= Thay đổi về nhu cầu Cholesterol ĐV: Động vật TV: Thực vật
Các loài Mycoplasma gây bệnh chủ yếu ở đường hô hấp của người và
động vật, chúng tập trung ở niêm mạc, màng nhầy của vật chủ, trong khi đó
các giống Ureaplasma gây bệnh cho người và động vật chủ yếu ở đường tiết niệu và trong quá trình trao đổi chất, chúng cần urea, các giống Spiroplasma gây bệnh trên thực vật và côn trùng, còn các giống Acholeplasma gây bệnh
chủ yếu cho động vật, một số ít gây bệnh cho thực vật và côn trùng, ngoài rachúng còn được tìm thấy ở ngoài tự nhiên như trong phân, nước cống
Cùng với khả năng gây bệnh trên người và động vật, Mycoplasma còn
có trong các chế phẩm sinh học như vacxin, môi trường nuôi cấy tế bào vàgây ra những khó khăn rất lớn trong nghiên cứu cũng như trong công nghệsinh học sử dụng tế bào nuôi
Các đại diện Mycoplasma gây bệnh ở một số động vật được trình bày ở
bảng 1.2
Trang 21Vật chủ Bệnh Căn nguyên
Trâu, bò
Viêm phổi M.mycoides,M.bovis, M.dispa Ureaplasmas
Viêm khớp M.bovis, M.bovigenitalium
Viêm âm đạo Ureaplasmas, M.bovigenitalium
Chưa xác định rõ M.bovirhinis M.alkalescens, M.arginini,
M.modicum, M.ladlawii, M.bovoculi, M.verecundum, M.canadense, Malvi
Lợn Viêm phổiViêm khớp M.hyopneumoniae M.hyorhinis, M.hyosynoviae
Chưa xác định M.flocculare, M.suali, A.axanthum,
M.conjunctivae, M.capricolum
Ngựa Chưa rõ M.equigentalum, M.equirhinis, M.subdolum.
M.felis, M.arginini, M,salivrum, A.equifetable, Ahippikon, A.laidlawii
Chuột Viêm phổi M.pulmonis
Rối loạn thần kinh M.neurolyticum
Chuột lang
Chưa rõ M.spumans, M.maculosum, M.edwardii,
M.molare, M.canis, M.opalescens.
Mèo Viêm phổi M.felis, M.feliminutum, M.gateae.
Bảng 1.2 : Các đại diện Mycoplasma gây bệnh ở một số động vật có vú
(Theo Razin và cs, 1998) [123]
Các Mycoplasma có xu hướng khá đặc trưng cho từng loài vật chủ, phân
bố của bệnh trên toàn thế giới, có nhiều loài phân lập được từ chim và động
Trang 22Loài Vật chủ Loài Vật chủ
M gal li septicum Gà, gà tây, vịt A laidlawii Gia cầm, tự nhiên
M synoviae Gà, gà tây, chim M cloacale Nhiều vật chủ
M meleagridis Gà, gà tây U gallorale Gà, gà tây
M iowae Gà tây, gà M anseris Nhiều vật chủ
M gallinarum Lớp chim M anatis Vịt, ngỗng
M gallopavonis Gà tây M glycophilum Vịt, ngỗng
M gallinaceum Gà M lipofaciens Vịt, ngỗng
M pullorum Gà, gà tây M columbinum Bồ câu
A equifetale. Gia cầm M columbinasale Bồ câu
A axanthum Vịt, ngỗng M columborale Bồ câu
vật mà tình trạng bệnh hiện tại chưa xác định được Mycoplasma thường bám
chắc vào các màng nhầy của vật chủ và một số khác cố định vào các tế bàobằng cấu trúc đặc hiệu Vi khuẩn sống ngoài tế bào, sản sinh ra hemolysine,
và một số yếu tố độc tố dẫn tới gây chết tế bào vật chủ hay gây nên bệnh mãn
tính Đường hô hấp và phổi thường là nơi bị nhiễm trùng, Mycoplasma có khả
năng phá huỷ các lông nhung ở đường hô hấp tạo điều kiện cho vi khuẩn kếphát xâm nhập Sự lây truyền bệnh thường qua giao phối, mẹ sang con hoặcqua không khí và rất quan trọng đối với gia cầm là truyền lây qua trứng Việc
xác định tương quan giữa vật chủ và Mycoplasma là mối quan tâm của nhiều
nhà nghiên cứu nhằm tạo ra hướng phòng trị bệnh có hiệu quả (Rosengarten,2001)[131]
Giống Mycoplasma có nhiều loài, trên gia cầm 16 loài Mycoplasma
được phân lập từ gà và gà tây, 7 loài được phân lập từ ngỗng và vịt, một vàiloài được phân lập từ bồ câu (Stipkovits và Kempf, 1996)[139] (Bảng 1.3)
Bảng 1.3: Các loài Mycoplasma phân lập từ gia cầm
(Stipkovits và Kempf, 1996)[139]
Trang 23Trong các loài Mycoplasma đã được phân lập, MG là loài gây bệnh chủ
yếu cho gà và bệnh do MG ở gia cầm được xếp vào danh sách B của các bệnhtruyền nhiễm nguy hiểm ở gia cầm do Tổ chức Dịch tễ Thế giới OIE (2000)[112] đánh giá Theo Yoder năm 1990[157], MG thuộc týp huyết thanh A
1.1.2 Đặc điểm cấu trúc và huyết thanh học của MG
- Hình thái:
Mycoplasma là loại vi sinh vật đa hình thái, có hình sợi, hình nhẫn, kích
thước xấp xỉ 0,1 µm ÷ 0,8 µm Vi khuẩn MG có kích thước nhỏ 0,25 µm ÷0,5 µm, thành tế bào không ổn định, bắt mầu tốt với thuốc nhuộm Giemsa.Hai hình dạng thường thấy nhất là hình quả lê và hình chai với cấu trúc đầuchóp trên có các cơ quan bám dính giúp MG có khả năng bám vào thành tếbào vật chủ (Razin, 1992)[122], (Razin và cs, 1998)[123]
- Cấu tạo:
Trong cấu tạo của MG người ta thấy các chất đặc trưng đối với các tếbào vi khuẩn (các mucotit) Lớp vỏ ngoài cùng của MG chỉ là màng nguyênsinh chất dài 75A0 ÷ 100A0 Trong tế bào MG có thể tìm thấy hạt Riboxom cóđường kính 0,2 µm và các sợi nhân Đây là vi sinh vật có khả năng tự nhânđôi có kích thước nhỏ nhất
Hai đặc điểm của MG khác biệt với các vi khuẩn khác là kích thướcgenome và thành phần các bazơ nitơ của ADN, MG có cả ADN và ARN, nómang bộ gen nhỏ nhất trong tất cả các cơ thể sống tự do Chủng R(low) của
MG có kích thước toàn bộ là 996422 bp (Papazisi và cs, 2003)[117] Các cơthể sống của lớp này có ít hơn 300 gen, tổng thành phần Guanine (G) vàCystosine trong ADN thấp và tỉ lệ đó phân bố không đều trên bộ gen (Marois
và cs, 2001)[104], có vùng rất cao lại có vùng rất thấp Một cơ thể sống cókích thước và số lượng nhỏ như vậy nhưng nó cũng thể hiện là một mầm bệnhtương đối hoàn chỉnh và thực hiện rất nhiều chức năng của một cơ thể sống
Trang 24chứng tỏ tính tổ chức và sự điều hành của bộ gen của MG khá hoàn chỉnh.
Hầu hết các nhà nghiên cứu đều cho rằng các loài Mycoplasma gây
bệnh đường hô hấp mãn tính ở gà đều thuộc týp huyết thanh A, đặc trưng làchủng S6 (Zander, 1961)[160] Nhưng theo Adler và cs (1958)[24] cho rằng
có ít nhất hai týp huyết thanh ở gà và gà tây Cho đến năm 1964 đã phát hiện
ra 12 týp huyết thanh khác nhau của các mầm bệnh và được đặt theo thứ tựABC tới L Theo Yoder, (1990)[157], đặc điểm và tính chất týp huyết thanhcủa MG được thể hiện như sau:
HA:
Gây bệnh:
+
Gà và gà tây
Chuyển hoá Arginine:
-1.1.3 Đặc tính nuôi cấy của MG
MG có thể mọc tốt trên môi trường thạch giàu huyết thanh có từ 10% ÷20% huyết thanh ngựa hoặc lợn, hình thái các khuẩn lạc nhỏ có dạng trứng ốplếp đặc trưng Trong môi trường lỏng, MG làm môi trường vẩn đục nhẹ
Để có thể phân lập và tạo thành dòng phân lập thuần khiết, trước hếtphải nuôi cấy lặp lại nhiều lần trên môi trường thạch, chọn ra một khuẩn lạcthuần, đặc trưng, sau đó nuôi cấy trong môi trường nước thịt để làm các phảnứng tiếp theo
Môi trường nước thịt thường được sử dụng nuôi cấy MG để sản xuấtkháng nguyên (Capenter và cs, 1981)[38]
MG làm tan hồng cầu ngựa hoàn toàn trong môi trường đặc và gâyngưng kết hồng cầu gà, gà tây MG cũng có thể nuôi cấy trên phôi gà (Zain vàBradbury, 1996)[159]
1.1.4 Đặc tính gây bệnh của MG
Mầm bệnh MG có thành tế bào không ổn định nên hình dạng của nó rất
Trang 25dễ bị biến đổi, nó có thể có dạng hình cầu đến hình sợi mảnh, có cơ quan bámdính ở một đầu, cơ quan này có hình cầu, nhô ra và được gọi là “bleds” Khimầm bệnh xâm nhập vào vật chủ, nó chui vào giữa các nhung mao niêm mạcđường hô hấp hoặc đường sinh dục Phần bleds của vi khuẩn bám vào phầnđuôi sialic của thụ quan sialoglycoprotein hoặc sialoglycolipit của tế bào vậtchủ Sự bám dính này đủ chắc để nó không bị đào thải ra ngoài bởi nhu động
và quá trình tiết dịch của niêm mạc MG có thành tế bào không ổn định nêncũng có hiện tượng hoà nhập giữa màng tế bào vật chủ và màng nguyên sinhcủa vi khuẩn, các enzym thuỷ phân, neuraminidase, peroxidaza heamolysin vàcác loại độc tố khác được đưa vào tế bào vật chủ Những tác động đó có thểdẫn tới tế bào bị tổn thương, thoái hoá và cơ thể có thể có những đáp ứngmiễn dịch và sốt Hơn nữa, do có sự xâm nhập của tế bào đơn nhân tới phần
mô bào của lớp dưới niêm mạc, do một số lượng lớn tế bào lympho và đạithực bào thẩm xuất dẫn tới sự dày lên của phần tổ chức bị tấn công Mầmbệnh gây tổn thương các cơ quan hô hấp, tuần hoàn ở phổi làm rối loạn toàn
bộ cơ thể gà bệnh Mầm bệnh có thể kết hợp với một số vi khuẩn, virus kháclàm tổn thương niêm mạc đường hô hấp, con vật gầy sút nhanh rồi chết
(Archibald, 1944)[28]
1.1.5 Đặc tính sinh hoá của MG
1.1.5.1 Phản ứng lên men đường glucoza
Các vi khuẩn thuộc lớp Mollicutes được phân làm hai nhóm lớn là
Mycoplasma lên men glucoza và không lên men glucoza Vì vậy, phản ứng
chuyển hoá glucoza là một trong những phản ứng bắt buộc trong quá trình xác
định Mycoplasma.
Những kỹ thuật để xác định khả năng lên men đường glucoza dựa trên
sự giảm pH của môi trường nuôi cấy trong quá trình phát triển của vi khuẩnvới điều kiện có glucoza hoặc dựa trên các biện pháp kiểm tra trực tiếp như:
Trang 26sự biến mất của glucoza, xác định sản phẩm lên men axit của nó hoặc hoạttính hexokinase, một enzym quan trọng trong việc phân giải glycogen.
Với hầu hết các Mycoplasma lên men đường, phản ứng thử đơn giản
dựa trên sự sụt giảm pH của môi trường nuôi cấy là đủ Tuy nhiên trong một
số trường hợp các Mycoplasma phát triển chậm hoặc một số ít trường hợp các Mycoplasma vừa có khả năng phân hoá glucoza vừa có khả năng thuỷ phân
Arginine, phải tiến hành những test cụ thể hơn về sự chuyển hoá glucoza
(Edward và Moore, 1974)[50]
1.1.5.2 Xác định khả năng thuỷ phân Arginine
Một số loài Mycoplasma thuỷ phân Arginine nhờ ba enzyme gồm:
Arginine deiminase (EC 3.5.3.6), Ornithine carbamoyl transferase (Ornithinetranscarbamylase, EC 2.1.3.3) và carbamate kinase (EC 2.7.2.2) Argininethuỷ phân được chuyển hoá thành Citrulline và sau Ornithine + Carbamoylphosphate, chất này tiếp tục được thuỷ phân thành NH3 và CO2 với sự giảiphóng ATP (Schimke và Barile, 1963)[134] theo sơ đồ sau:
(1) Arginine + H2O Arginine deiminase Citrulline + NH3
(2) Citrulline + Pi Ornithine Carbamoyl transferase Ornithine +Carbamoyl phosphate
(3) Carbamoyl phosphate + H2O + ADP Carbamate kinase NH3 +
CO2 + ATP
Khả năng thuỷ phân Arginine cũng được phát hiện thấy ở loài
Streptococci (Hills, 1940)[65], ở một vài loài vi khuẩn khác (Cohen và
Brown, 1960)[43] và một chủng Mycoplasma có ở đường dẫn nước tiểu của
người (Smith, 1955)[135] Để xác định khả năng thuỷ phân Arginine của vikhuẩn người ta xác định men Arginine hydrodaza Hai phương pháp xác địnhhoạt tính Arginine hydrodaza sẽ được thực hiện là:
a) Phương pháp xác định hoạt tính Arginine hydrodaza trong môi trường
Trang 27nuôi cấy nước thịt
Phương pháp nuôi cấy đơn giản này dựa trên sự giải phóng NH3 từ sựthuỷ phân Arginine, do đó gây ra sự thay đổi pH kiềm trong môi trường nuôi
cấy Mycoplasma Chất chỉ thị màu pH (Phenol red) được thêm vào môi
trường cho thấy một sự thay đổi màu từ vàng tới hồng trong môi trường nuôi
cấy Mycoplasma dương tính với Arginine.
b) Phản ứng Arginine Deiminase
Hoạt tính Arginine deiminase được xác định bởi sự hình thành
Citrulline từ Arginine ở pH 6.5 Sự hình thành Citrulline được đo bằng
phương pháp so màu của Archibald, (1944)[28]
1.2 Tình hình nghiên cứu bệnh do Mycoplasma ở gia cầm
1.2.1 Tình hình bệnh do Mycoplasma ở gia cầm trên thế giới
Mặc dù với số lượng lớn các loài Mycoplasma đã được phân lập nhưng
chỉ một số nhỏ trong số chúng gây bệnh cho gia cầm Các nhà chăn nuôi
thường chỉ quan tâm đến những loài Mycoplasma có khả năng gây bệnh cho gia cầm đó là: Mycoplasma gallisepticum(MG), Mycoplasma synoviae (MS), Mycoplasma meleagridis (MM) và Mycoplasma iowae (MI) Trong đó, đối
với chăn nuôi gà công nghiệp, hai loài MG và MS là đáng quan tâm nhất.Đặc điểm của bệnh là gây rối loạn hô hấp, khó thở và thở khò khè, convật bị viêm xoang, chảy nước mũi, hắt hơi và viêm kết mạc mắt, đặc biệt là ở
gà tây và chim cảnh Bệnh làm giảm sức sản xuất, giảm chất lượng thịt vàsản lượng trứng (Yoder, 1979)[155]
Mầm bệnh Mycoplasma ở gia cầm được Dodd mô tả lần đầu tại Anh
năm 1905 trên gà tây, sau đó được Nelsol phân lập năm 1935 là những thểcầu trực khuẩn Năm 1943, Delaplane và Stuart phân lập từ gà con có triệuchứng viêm cơ quan hô hấp và bệnh được gọi là viêm đường hô hấp mãn tính(Ley và Yoder, 1997)[91]
Trang 28Týp huyết thanh
Giống và loài HA
Lên men gluco za
Đòi hỏi huyết thanh
Đòi hỏi NAD
Chuyển hoá Arginine
Gây bệnh
Mycoplasma đã được phân lập từ gà và gà tây, (Stipkovits và Kempf,
1996)[139] Các týp huyết thanh của các loài Mycoplasma được thể hiện
trong bảng 1.4
Bảng 1.4: Đặc điểm và tính chất của các týp huyết thanh Mycoplasma ở
gia cầm (Theo Yoder, 1990) [157]
Dựa vào các đặc tính sinh hoá và gây bệnh của mầm bệnh, người ta đã
phân biệt được các loài Mycoplasma gây bệnh cho gia cầm ở các mức độ khác
nhau
Các đặc tính sinh hoá và gây bệnh của các loài Mycoplasma được tóm
Trang 29Mycoplasma
Lên men Glucoza
Thuỷ phân Arginine
F/S: Film & spot PHO: Phosphatase TTC: Tetrazolium trichloride
Hiện nay, kỹ thuật chẩn đoán bằng PCR được áp dụng khá phổ biến để
phát hiện các nguyên nhân gây bệnh do Mycoplasma ở gia cầm, chủ yếu là vi
khuẩn MG và MS (Wrinack và Snoeyenbos, (1976)[148], (Stipkovits vàKempf, 1996)[139], (Razin, 2002)[124]
1.2.2 Tình hình bệnh do Mycoplasma ở Việt Nam
Ở Việt Nam, bệnh do Mycoplasma trên gà công nghiệp được phát hiện
đầu tiên vào năm 1972, (Đào Trọng Đạt và cs, 1978)[7] Cho đến nay, đã có khánhiều công trình nghiên cứu về bệnh này: Phan Lục và cs, (1994)[15], NguyễnThị Kim Oanh và cs, (1997)[16], Nguyễn Hữu Vũ (1998)[22], Phạm Văn Đông
và Vũ Đạt (2001)[8], Phạm Văn Đông (2002)[9], Nhữ Văn Thụ (2006)[21]
Trang 30Các tác giả đều khẳng định rằng bệnh do Mycoplasma ở Việt Nam chủ
yếu đều do loài MG gây ra Sự có mặt của mầm bệnh MG trong đàn gà nuôicông nghiệp là khá phổ biến do điều kiện chăn nuôi thiếu thốn, điều kiện vệsinh, chăm sóc còn chưa đảm bảo, điều kiện thời tiết nóng ẩm và thay đổithường xuyên
Kết quả kiểm tra cho thấy tình hình nhiễm Mycoplasma khác nhau theo
lứa tuổi, mùa vụ, phương thức quản lý chăm sóc, giống gà Phạm Thị ThuLan và cs, 1988)[10], Nguyễn Vĩnh Phước và Nguyễn Như Nguyên
(1985)[17] đã điều tra cơ bản bệnh hô hấp mãn tính (CRD) trên đàn gà côngnghiệp ở các tỉnh phía Nam, Hoàng Xuân Nghinh và cs, (1999)[13] đã nghiêncứu biến đổi bệnh lý trong đường hô hấp của gà.…
Nguyễn Hoài Nam (1999)[11] nghiên cứu bệnh CRD cho thấy: Tỷ lệnhiễm CRD tổng đàn ở 3 cơ sở nuôi gà tập trung tại Hoà Bình và Hà Nội daođộng từ 3,26% ÷ 5,28% Tỷ lệ nhiễm CRD ở đàn gà bệnh là 61,64%, và ở đàn
gà không có bệnh là 4,59% Tỷ lệ tử vong chung tổng đàn trung bình/năm daođộng từ 30,37% ÷ 48,88% và tỷ lệ tử vong ở gà con mắc bệnh CRD cao hơn
gà lớn là 2,8 lần, tỷ lệ phân lập vi khuẩn Mycoplasma từ gà có triệu chứng
bệnh là 43,77% ÷ 57,83%
Theo tác giả Phạm Văn Đông và Vũ Đạt (2001)[8], Phạm Văn Đông(2002)[9] kết quả điều tra các đàn gà giống và thương phẩm của 4 trại chăn
nuôi ở phía Bắc, cho thấy tỷ lệ nhiễm Mycoplasma dao động từ 8,96% ÷
38,27% Khi phân lập trên môi trường Mycoplasma Broth (MB) và
Mycoplasma Agar (MA) từ các mẫu bệnh phẩm tỷ lệ phân lập MG là 54,79%
÷ 45,2% Tác giả Phan Lục và cs, (1994)[15], cho biết tỷ lệ nhiễm MG ở đàngiống dao động từ 0,82% ÷ 11,97%, trên đàn thương phẩm tỷ lệ nhiễm bệnh
là 51,5% (Nguyễn Hữu Vũ, 1998)[22]
Các công trình nghiên cứu đều cho thấy tỷ lệ nhiễm Mycoplasma theo
Trang 31giống, tuổi, mùa vụ là khác nhau, tỷ lệ nhiễm cao nhất là lứa tuổi gà trên 180ngày, đàn gà giống thương phẩm có tỷ lệ nhiễm là 40,05% (Phạm Văn Đông,2002)[9].
Theo tác giả Nhữ Văn Thụ (2006)[21], dùng phản ứng Multiplex PCRxác định tỷ lệ nhiễm bệnh CRD trên gà với kết quả MG 42,5%, MS 81,1%(đối với đàn gà đẻ) Đây là một yếu tố gây tổn thất nghiêm trọng đối với chănnuôi gà công nghiệp
1.3 Bệnh do Mycoplasma ở gà
1.3.1 Nguyên nhân gây bệnh
1.3.1.1 Mycoplasma gallisepticum (MG)
MG là nguyên nhân chính gây nên bệnh viêm đường hô hấp mãn tính ở
gà (CRD) và gây bệnh viêm xoang truyền nhiễm của gà tây (Infectious
Sinusitis hay IS), gà lôi, gà gô (Bradbury và cs, 2001)[34] cũng có biểu hiệnbệnh, ngoài ra còn phát hiện được bệnh này ở công, trĩ, chim sẻ, chim cút, gàtây hoang dã, vịt, đà điểu (Ley và Yoder, 1997)[91], (Stipkovits và Kempf,1996)[139], (Roberts, 2001)[126]
Biểu hiện của bệnh là ho, chảy nước mũi, viêm xoang và những tổnthương rất nặng ở túi khí (Ley, 2003)[94] Tổn thất do bệnh gây ra có thể rấtlớn, giảm 23% ÷ 30% tăng trọng đối với gà thịt, giảm hiệu quả chuyển hoáthức ăn khoảng 10% ÷ 20%, tỷ lệ chết từ 5% ÷ 10%, giảm 10% ÷ 20% sảnlượng trứng, tỷ lệ chết phôi tăng 5% ÷ 10% (Ley và Yoder, 1997)[91], (Sato,1996)[133], (Stipkovits và Kempf, 1996)[139], bệnh do MG còn làm giảmmàu sáng của chim sẻ đực (Paul và cs, 2004)[115]
MG đề kháng rất yếu với hoá chất và các nhân tố vật lí Các loại hoáchất sát trùng thông thường có thể tiêu diệt mầm bệnh nhanh chóng MG mẫncảm với phenol, formalin, merthiolate nhưng đề kháng với penicillin vàthallium acetate, chỉ cần 1:4000 thallium acetate cho thêm vào môi trường
Trang 32nuôi cấy Mycoplasma là có thể chống được vi khuẩn và nấm (Freundt,
1983)[58]
Mầm bệnh có thể sống trong phân gà 1 ÷ 3 ngày ở 20oC, trong lòng đỏtrứng sống dược 18 tuần ở 37oC hoặc 6 tuần ở 20oC (Chandiramani và VanRoekel, 1966)[40]
Thời gian tồn tại của mầm bệnh trong lòng trắng trứng là 3 tuần ở điềukiện 5oC, 4 ngày ở tủ ấp, 6 ngày ở nhiệt độ phòng
MG có thể truyền lây qua trứng, ở giai đoạn cấp tính, MG dễ dàng tiếnđến buồng trứng, tử cung và định cư ở đó, trứng đẻ ra sẽ bị nhiễm mầm bệnh.Mầm bệnh trong trứng gà bị diệt ở 45oC trong thời gian 12 ÷ 14 giờ (Yoder,1979)[155]
Trong môi trường nước thịt nuôi cấy Mycoplasma bảo quản ở -30oC,mầm bệnh MG sống được 2 ÷ 4 năm (Yoder và Hofstad, 1964)[154], trongmôi trường nước thịt rồi đông khô ở 4oC, MG sống được ít nhất 7 năm Khibảo quản ở 37oC, MG chỉ ổn định trong dung dịch PBS khoảng 24 giờ
1.3.1.2 Mycoplasma meleagridis (MM)
MM gây bệnh cho gà tây do sự lây nhiễm qua trứng, chủ yếu gây viêmtúi khí cho con non, làm giảm khả năng sử dụng thức ăn, giảm tốc độ sinhtrưởng, ấp nở, xương phát triển chậm và không bình thường (Adler và cs,1958)[24], (Yamamoto và Ghazikhanian, 1997)[153] Gần đây người ta cònphát hiện thấy MM gây bệnh cho chim cút, bồ câu và ở cả chim săn mồi(Lierz và cs, 2000)[95]
MM là loại yếm khí tuỳ tiện, mọc tốt ở nhiệt độ 37oC ÷ 38oC và mọckém ở nhiệt độ 40oC ÷ 42oC
Trong canh trùng nước thịt khi nhuộm Giemsa thấy MM có những thểhình cầu, đường kính khoảng 400 nm, giống như MG
Dưới kính hiển vi điện tử MM không có cấu trúc hạt điển hình như MG
Trang 33nhưng có sợi, ở giữa có nhân đậm hơn Cả MG và MM đều có ribosom ởxung quanh giáp vỏ tế bào.
MM không lên men dextrose carbohydrate hoặc làm giảm muối
tetrazolium (Yamamoto và cs, 1965)[152] Phản ứng Arginine và Phosphatasedương tính
Trong môi trường thạch có nước thịt gà tây, cho thêm 2% hồng cầungựa thì MM gây dung huyết hồng cầu ngựa
1.3.1.3 Mycoplasma synoviae (MS)
MS thường gây các triệu chứng lâm sàng ở đường hô hấp trên của gà và
gà tây, MS cũng có thể gây bệnh viêm khớp truyền nhiễm Khi MS kết hợpvới các virus gây bệnh khác như Newcastle (NCX), viêm khí quản truyềnnhiễm (IB) hoặc cả 2 sẽ gây nên viêm túi khí (Kleven, 1997)[83], (Stipkovits
Khi nhuộm Giemsa, MS có hình cầu đa dạng, đường kính khoảng 0,2
µm ÷ 0,8 µm MS nằm ở lỗ hổng trong tế bào màng hoạt dịch MS có hìnhtròn hoặc quả lê, có các hạt ribosom Môi trường nuôi cấy MS cần bổ xungNAD (Nicotinamide-Adenine-Dinucleotide) và cystein (Zain và Bradbury,1995)[158] Môi trường thường được sử dụng nuôi cấy MS là môi trườngFrey (OIE manual standards diagnosis and vaccine, 2000)[112], (2004)[113].Nhưng môi trường có huyết thanh lợn là thích hợp nhất cho MS phát triển và
nó mọc tốt ở 37oC, pH 7.8
1.3.1.4 Mycoplasma iowae (MI)
Bệnh do MI thường liên quan đến hiện tượng chết phôi, giảm tỷ lệ nở,
Trang 34viêm túi khí dạng nhẹ và hiện tượng bất thường ở chân gà và gà tây MI
thường gây chết phôi ở 10 ngày cuối, tập trung vào khoảng 18 ÷ 24 ngày, tỷ
lệ chết phôi cao, tỷ lệ nở giảm 2% ÷ 5% (Yamamoto và cs, 1997)[152]
MI mọc tốt ở môi trường có 0,5% ÷ 1% muối mật và đòi hỏi thành phầnmôi trường phải có chứa cholesterol (Yamamoto và Ghazikhanian,
1965)[153]
Khuẩn lạc MI hình trứng ốp lếp có kích thước 0,1 mm ÷ 0,3 mm, trên tếbào vi khuẩn MI có cấu trúc mấu lồi (bleds) như cơ quan bám dính ở MG(Kleven và Baxter-Jones, 1997)[82], (Ganapathy và cs,1999)[59]
1.3.1.5 Một số loài Mycoplasma khác ở gia cầm
Có hai loài Mycoplasma phổ biến trên gà và gà tây mà không được coi
là mầm bệnh, đó là M.gallinarum và M.gallinaceum.
Hai loài này thường thu được trong quá trình phân lập các loài
Mycoplasma gây bệnh (MG, MS, MM, MI) bởi chúng rất dễ mọc trên các môi trường nuôi cấy Mycoplasma và chúng cũng có những hình dạng khuẩn lạc điển hình của Mycoplasma, có thể phân biệt được hai loài này bằng phương
pháp PCR (Fan, 1995)[54], (Stipkovits, 1988)[138], (Kleven, 1997)[83]
Mầm bệnh M.anseris, M.sp 1220 gây bệnh viêm túi khí, viêm phúc
mạc, chết phôi cho ngỗng (Stipkovits và Kempf, 1996)[139]
Mầm bệnh Ureaplasma gallorale gây bệnh cho gà và gà tây, tuy nhiên người ta còn biết ít về khả năng gây bệnh của loài này Ureaplasma có điểm khác biệt là khả năng thuỷ phân urea mà các loại Mycoplasma khác không có M.imitans có mối quan hệ gần gũi với MG, có tới 40% ÷ 46% ADN của
hai loài giống hệt nhau Hai loài có rất nhiều đặc tính chung như các phản ứngsinh hoá học, phản ứng hấp phụ hồng cầu, ngưng kết hồng cầu và sự có mặtcủa cơ quan bám dính Có thể phân biệt được hai loài này bằng phản ứngmiễn dịch huỳnh quang và ức chế sinh trưởng
Trang 35Có ba loài Mycoplasma gây bệnh hô hấp cho bồ câu (Kleven, 1997)[81]
đó là: M.columbinasal, M.columborale, M.columbinum Khi điều trị bằng
Tylosin đem lại hiệu quả cao
1.3.2 Cách truyền lây và chất chứa mầm bệnh
Trong thiên nhiên, nguồn bệnh chủ yếu là gà bệnh Sự lây nhiễm rất dễdàng từ con này sang con khác thông qua tiếp xúc trực tiếp hoặc tiếp xúc giántiếp
Gà mắc bệnh ở thể ẩn tính, mang trùng và thải mầm bệnh ra ngoài môitrường, sự truyền lây phụ thuộc vào kích thước của vùng khu trú mầm bệnh,
số lượng cá thể mẫn cảm và khoảng cách giữa chúng Đường lây bệnh chủyếu là đường hô hấp Trong nước mũi, miệng, mắt, khí quản, túi khí của gàchứa nhiều mầm bệnh, khi mầm bệnh vào không khí, gà lành hít phải sẽ mắcbệnh Ngoài phương thức lây lan mầm bệnh theo bụi, hơi nước trong khôngkhí, bệnh còn lây lan do dụng cụ chăn nuôi, người chăn nuôi, gà khoẻ tiếp xúcvới gà bệnh, các ổ dịch mang mầm bệnh
Ý nghĩa dịch tễ quan trọng ở bệnh do Mycoplasma gây ra là hiện tượng
truyền lây mầm bệnh qua trứng do vòi trứng và tinh dịch gà trống nhiễmbệnh, dẫn đến truyền lây qua thụ tinh nhân tạo và từ gà trống truyền cho gàmái (Yoder và Hofstad, 1964)[154]
Ngoài ra, bệnh còn có thể lây qua đường tiêu hóa nhưng không có ýnghĩa quan trọng Trong một số trường hợp cụ thể, sự lây nhiễm có thể xảy ra
do sử dụng vacxin virus, mà vacxin này không được chế tạo từ trứng sạch
mầm bệnh Mycoplasma.
1.3.3 Loài mắc bệnh và nhân tố ảnh hưởng đến dịch tễ
Trong thiên nhiên, gà và gà tây là hai loài dễ mắc bệnh, tuy nhiên,người ta cũng phân lập được mầm bệnh từ gà lôi, gà gô (Bradbury và cs,2001)[34], (Ley và cs, 1997)[92], công, trĩ, chim sẻ, chim cút, gà tây hoang
Trang 36dã, vịt, đà điểu (Ley và Yoder, 1997)[91] Một số loài còn được phân lập từvịt và ngỗng.
Bệnh xảy ra chủ yếu ở gà 4 ÷ 8 tuần tuổi, gà lớn hơn bị bệnh, mangtrùng suốt đời và truyền bệnh cho gà con qua trứng Do mầm bệnh lây lan quađường hô hấp, qua phôi trứng và sức đề kháng của gà thường thấp hơn khinuôi theo phương thức công nghiệp nên khả năng mắc bệnh ở gà công nghiệp
có tỷ lệ cao hơn khu vực chăn nuôi gia đình
Bệnh do Mycoplasma lây từ từ trong đàn và ở dạng mãn tính Một số
loài có khả năng lây truyền nhanh trong đàn qua tiếp xúc thông thường Gà
nhiễm Mycoplasma sau 4 tuần đã có đáp ứng miễn dịch Một số trường hợp,
cả đàn mắc bệnh chỉ sau 1 ÷ 2 tuần khi trong đàn có con xuất hiện triệu chứnglâm sàng đầu tiên, trong khi đó có những đàn khác thì lây truyền chậm, nhữngbiểu hiện của bệnh là rất khác nhau Có trường hợp gà không có triệu chứnglâm sàng, nhưng chúng vẫn đang mang trùng và đây chính là nguồn lây lanbệnh Bệnh xuất hiện khi gặp các yếu tố bất lợi như: Mật độ gà cao, số lượng
gà lớn, điều kiện thông gió không đảm bảo Bệnh cũng có thể kết hợp với cácmầm bệnh khác như virus NCX, Gumboro, virus cúm gà, virus viêm thanhkhí quản truyền nhiễm, Hemophilus paragallinarum, E.coli làm cho bệnhnặng thêm và tiến triển nhanh hơn
1.3.4 Triệu chứng của bệnh
Triệu chứng lâm sàng của bệnh do Mycoplasma có thể biểu hiện khác
nhau, tuỳ thuộc vào độc lực của mầm bệnh và sức đề kháng của cơ thể Có rấtnhiều yếu tố ngoại cảnh như nhiệt độ, độ ẩm, độ thông thoáng, vệ sinh chuồngtrại, stress, mật độ gà/m2, giống gà, tuổi gà hay việc sử dụng kháng sinh đểphòng bệnh cũng ảnh hưởng đến thời gian nung bệnh
Trong tự nhiên, thời kỳ nung bệnh ở các đàn gà khác nhau từ 3 đến 38tuần (Stipkovits và Kempf, 1996)[139]
Trang 371.3.4.1 Triệu chứng bệnh do M.gallisepticum
Bệnh thường xuất hiện sau khi nhiễm mầm bệnh từ 6 ÷ 21 ngày và kéodài từ 4 ÷ 8 tuần hoặc hơn
Những triệu chứng chung nhất bao gồm: Dịch rỉ mũi, ho, sùi bọt, vẩy
mỏ, khò khè, con vật vẫn còn ăn được và đôi khi viêm kết mạc mắt (Ley,2003)[94]
Một số trường hợp khác gà bị sưng khớp, què, mất điều hoà thần kinh,sưng đầu, kém ăn, mỏ và chân khô, chân kém bóng láng
Những dấu hiệu không đặc trưng phổ biến như: Giảm tốc độ sinh
trưởng và năng suất đẻ trứng, giảm khả năng chuyển hoá thức ăn
Triệu chứng lâm sàng của những đàn bị nhiễm bệnh qua trứng khichuyển thành bệnh thứ cấp CRD biểu hiện từ 3 ÷ 6 tuần tuổi, còn nhữngtrường hợp khác thì phát triển ở giai đoạn chuẩn bị sinh sản
Gà con mắc bệnh nặng hơn gà lớn và tỷ lệ mắc bệnh cao, tỷ lệ chếtkhoảng 5% ÷ 12% nhưng cũng có khi tỷ lệ chết lên tới 30% (Phạm Văn
Đông, 2002)[9], gà bị bệnh chết rải rác trong các ngày
Gà lớn thường mắc bệnh ở thể ẩn tính, triệu chứng lâm sàng không rõ.Bệnh xảy ra chậm và kéo dài nhiều tháng, dấu hiệu đặc trưng nhất ở gà lớn làkhi thở có tiếng ran, thở khò khè, viêm mũi một bên hoặc hai bên Gà chảynước mắt, nước mũi, vảy mỏ, tiêu hoá kém và gầy sút (Ley, 2003)[94]
Ở gà đẻ, sản lượng trứng giảm, một số trường hợp không có biểu hiệnlâm sàng nhưng vẫn thấy tăng tỷ lệ chết phôi và gà nở ra chậm lớn, đôi khithấy có triệu chứng thần kinh
Trong một đàn triệu chứng lâm sàng thường biểu hiện nặng hơn ởnhững con trống, gà tây có biểu hiện nặng hơn, gà thịt thường mắc bệnh nặng
và hay kết hợp với các bệnh khác
Tuy nhiên, nhiều đàn gà có phản ứng huyết thanh học dương tính nhưng
Trang 38không có triệu chứng lâm sàng, đặc biệt khi chúng nhiễm bệnh ở tuổi còn non
và cơ thể một phần đã hồi phục (Levisohn, 2000)[89]
Tỷ lệ chết ở đàn gà lớn không đáng kể, nhưng ảnh hưởng tới tăng trọng
và tỷ lệ đẻ Tỷ lệ chết ở gà thịt thấp nếu không kết hợp với các bệnh khác,chết nhiều nhất là 30% nếu có bệnh ghép và bệnh xảy ra vào những tháng thờitiết lạnh
Ở gà tây, lúc đầu thường thấy có dịch tiết của mắt và mũi, các gà khác
bị viêm xoang mũi nặng, nhiều con mắt sưng to đến nỗi không mở được gâykhó khăn trong việc ăn uống Gà gầy sút nhanh, dịch dỉ mũi, dịch viêm chảy
ra ngoài đôi khi rất nhớt, tỷ lệ đẻ giảm nhiều
1.3.4.2 Triệu chứng bệnh do M.synoviae
MS gây bệnh cho gà, gà tây và gà con Thời gian ủ bệnh có sự khácnhau rõ rệt, phụ thuộc vào số lượng, đường lây nhiễm và độc lực của mầmbệnh: ở những gà bị nhiễm qua trứng khoảng 6 tuần, những gà bị nhiễm quatiếp xúc, thời gian ủ bệnh khoảng 11 ÷ 12 ngày, ở gà nhiễm qua chân là 2 ÷
10 ngày, ở gà tiêm tĩnh mạch là 7 ÷ 10 ngày, qua màng kết mạc là 20 ngày(Kleven, 1997)[83], (Stipkovits và Kempf, 1996)[139] Bệnh thường gâythương tổn mô liên kết, viêm nhẹ đường hô hấp và viêm khớp Biểu hiện triệuchứng lâm sàng ở 2 dạng:
Trang 39hấp trên, què, sinh trưởng chậm, tăng tỷ lệ chết và giảm sản lượng trứng(Kleven, 1997)[83].
1.3.4.3 Triệu chứng bệnh do M.meleagridis
MM chỉ gây bệnh ở gà tây Bệnh tiến triển chậm, bệnh thường gây viêmtúi khí ở con non, các triệu chứng ở đường hô hấp ít gặp Đặc biệt bệnh gây ra
sự rối loạn phát triển của xương (còi xương, xoắn vặn và làm xương cổ,
xương bàn chân không phát triển), các khớp sưng lên và làm biến dạng cácđốt sống cổ Lông ở đầu cánh mọc không bình thường (Bigland và Jordan,1974)[31], (Yamamoto và Ghazikhanian, 1997)[153]
MM cùng với MI gây ra viêm túi khí nặng và kết hợp với MS gây triệuchứng viêm xoang mũi Khi đàn gà nhiễm MM và MS thì hiện tượng viêmxoang mũi chiếm khoáng 2,1% ở gà trống và 0,13% ở gà mái, đồng thời tỷ lệ
ấp nở của trứng cũng giảm đáng kể (Rhoades, 1977)[128] Triệu chứng ở connon thường nặng hơn những con trưởng thành
1.3.4.4 Triệu chứng bệnh do M.iowae
Những biểu hiện thường là lông không mượt, viêm gân bất bình thường
ở chân (loạn dưỡng xương, lệch ngón), có thể bị teo túi fabricius, thườngkhông có những biểu hiện triệu chứng lâm sàng rõ rệt ở đàn gà trưởng thành
mà chủ yếu là ở phôi, phôi thường chết ở 10 ngày cuối (ngày 18 ÷ 24) tỷ lệchết phôi cao, tỷ lệ nuôi sống gà con giảm 2% ÷ 5%
Đàn gà trưởng thành có triệu chứng nhẹ ở đường hô hấp, khớp và chân(Kleven và Baxter- Jones, 1997)[82]
Trang 40điển hình nhất ở gà tây, túi khí chứa chất bã đậu là những hạt nhỏ hoặc nangtrắng, thành túi khí phù nề dày lên và trắng đục.
Biến đổi bệnh tích ở phổi có thể thấy: Viêm màng phổi, trong phổi cócác vùng cứng, đôi khi hình thành u hạt, mặt phổi phủ fibrin, rải rác một sốvùng bị hoại tử
Những trường hợp bệnh ghép, trên màng bao tim, gan, lách đều phủ lớpmàng giả trắng đục Viêm bao tim, viêm gan và thỉnh thoảng có hiện tượngsưng, phù nề các khớp, xuất tiết dịch viêm ở khớp, thoái hoá bề mặt của khớp,viêm bao gân, ổ khớp và viêm màng hoạt dịch MG còn gây viêm ống dẫntrứng ở gà và gà tây (Domermuth và cs, 1967)[47]
* Bệnh tích vi thể:
Bệnh tích vi thể biểu hiện rõ ở khí quản và phổi
- Khí quản: Tăng sinh và tróc tế bào biểu mô, có sự thâm nhiễm các tế
bào đơn nhân và tăng sinh các tuyến nhầy Hình thành các vùng tăng sinh tếbào lympho dưới màng nhầy niêm mạc, các ống huyết dịch của biểu mô dài ra
rõ rệt
- Phổi: Có các vùng viêm, xuất hiện các nang lympho cũng như các tổn
thương dạng hạt Mô phổi có sự tăng sinh lympho dạng nang, có hiện tượngviêm phổi
1.3.5.2 Bệnh tích do M . synoviae (MS)
* Bệnh tích đại thể:
Gà có biểu hiện sưng các khớp chân và cánh Trong ổ khớp có các chấtdịch nhày nằm trong màng bao hoạt dịch, bề mặt ổ khớp bị lồi lõm khôngbằng phẳng Gan lách to hơn bình thường Thận sưng to và có các chất màuxanh xám Gà bị viêm túi khí và xuất huyết
* Bệnh tích vi thể:
Có hiện tượng thâm nhiễm bạch cầu trung tính tại các ổ khớp, xuất hiện