1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng mạng nơron ước lượng từ thông để điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ

13 473 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng mạng nơron ước lượng từ thông để điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ
Người hướng dẫn TS. Vũ Như Tiến
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Tự động hóa
Thể loại Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
Năm xuất bản 2012
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 586,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG LÊ CÔNG TUẤN ỨNG DỤNG MẠNG NƠRON ƯỚC LƯỢNG TỪ THÔNG ĐỂ ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ Chuyên ngành: Tự ñộng hóa Mã số: 60.52.60 TÓ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LÊ CÔNG TUẤN

ỨNG DỤNG MẠNG NƠRON ƯỚC LƯỢNG

TỪ THÔNG ĐỂ ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG

CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ

Chuyên ngành: Tự ñộng hóa

Mã số: 60.52.60

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Đà Nẵng, Năm 2012

Công trình ñược hoàn thành tại

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Võ Như Tiến

Phản biện 1: TS Nguyễn Đức Thành

Phản biện 2: PGS.TS Nhuyễn Hồng Anh

Luận văn ñược bảo vệ tại Hội ñồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kỹ thuật họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 9 tháng

6 năm 2012

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn ñề tài

- Trước ñây, các hệ ñiều khiển ñiện yêu cầu cao về chất

lượng ñiều khiển, thường sử dụng ñộng cơ ñiện một chiều

- Điều khiển vectơ ra ñời, ñồng thời cùng với sự phát triển

công nghệ vi xử lý

- Để nâng cao chất lượng ñiều khiển thì bài toán ứng dụng

mạng nơron kết hợp với các phương pháp ñiều khiển thông thường

2 Mục ñích nghiên cứu

Ứng dụng mạng nơron ước lượng từ thông rotor

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Điều khiển ñộng cơ KĐB xoay chiều ba pha

- Cấu trúc trong ñiều khiển ñộng cơ KĐB ñiều khiển tựa theo

từ thông rotor

- Ứng dụng mạng nơron truyền thẳng nhiều lớp ước lượng từ

thông rotor

4 Phương pháp nghiên cứu

- Tìm hiểu cấu trúc ñiều khiển và xây dựng mô hình, mô

phỏng trên phần mềm Matlab - Simulink

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

▪ Ý nghĩa khoa học:

Đề tài là tài liệu tham khảo hữu ích cho những ai quan tâm

ñến ứng dụng mạng nơron và kết hợp với phương pháp ñiều khiển

tựa theo từ thông rotor, cách thức thiết kế và mô hình hóa các bộ ñiều

khiển mô phỏng trên Matlab - Simulink

▪ Ý nghĩa thực tiễn:

Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ góp phần hoàn thiện một phương pháp ñiều khiển mới khắc phục ñược một số nhược ñiểm của các phương pháp ñiều khiển kinh ñiển, từ ñó mở ra một tiềm năng áp dụng cài ñặt vào các thiết bị ñiều khiển trong thương mại, ñể giải quyết vấn ñề cấp bách hiện nay là nâng cao chất lượng ñiều ñộng ñộng cơ ñiện không ñồng bộ

4 Cấu trúc luận văn

Luận văn ñược tổ chức như sau

Ngoài phần mở ñầu và kết luận luận văn chia thành 4 chương như sau

Chương 1 Tổng quan về ñiều khiển ñộng cơ ñiện xoay chiều ba pha

Chương 2 Mô hình ñộng cơ không ñồng bộ ba pha Chương 3 Cấu trúc truyền ñộng ñộng cơ không ñồng bộ ba pha ñiều khiển tựa theo từ thông rotor

Chương 4 Ứng dụng mạng nơron ước lượng từ thông trong ñiều khiển ñộng cơ không ñồng bộ

Kết luận và hướng phát triển của ñề tài

Tài liệu tham khảo

Trang 3

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ ĐIỆN

XOAY CHIỀU 3 PHA

1.1 Tổng quan

1.2 Các phương pháp ñiều khiển trong truyền ñộng ñộng cơ KĐB

1.3 Những kỹ thuật ñiều khiển tiên tiến hiện nay

1.4 Trình tự mô phỏng cấu trúc truyền ñộng ñộng cơ KĐB

1.5 Kết luận chương 1

- Hiện nay các phương pháp trên ñã ñược ứng dụng rộng rãi

trong lĩnh vực ñiều khiển truyền ñộng ñộng cơ KĐB Tuy nhiên, bên

cạnh những ưu ñiểm, các phương pháp vẫn tồn tại những khuyết

ñiểm:

- Điều chế ñộ rộng xung (PWM) trên cơ sở ñiều chế vector

không gian gây sóng hài bậc cao

- Điều khiển vô hướng chỉ dùng cho truyền ñộng ñặc tính

thấp

- Điều khiển tựa theo từ thông vẫn gặp một số hạn chế: nhạy

với sự thay ñổi thông số của ñộng cơ như hằng số thời gian rotor và

ño lường từ thông không chính xác tại tốc ñộ thấp Do ñó, hiệu suất

giảm và bộ ñiều khiển phổ biến như PID thì không thể duy trì yêu

cầu ñiều khiển dưới những ñiều kiện thay ñổi Do ñó, ñể khắc phục

những nhược ñiểm trên, việc kết hợp ñiều khiển trí tuệ nhân tạo với

kỹ thuật ñiều khiển kinh ñiển ñã ra ñời góp phần không nhỏ trong

việc phát triển lĩnh vực ñiều khiển truyền ñộng ñiện xoay chiều 3

pha

Chương 2: MÔ HÌNH ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA 2.1 Giới thiệu về ñộng cơ KĐB ba pha

2.2 Vectơ không gian của các ñại lượng ba pha

2.2.1 Xây dựng vector không gian

2.2.2 Chuyển hệ tọa ñộ cho vector không gian

2.2.3 Biểu diễn các vector không gian trên hệ tọa ñộ từ thông rotor

2.3 Mô hình của ñộng cơ KĐB ba pha

2.3.1 Lý do xây dựng mô hình

2.3.2 Hệ phương trình cơ bản của ñộng cơ 2.3.3 Các tham số của ñộng cơ

2.3.4 Mô hình trạng thái của ñộng cơ trên hệ tọa ñộ rotor

Có hai loại hệ trục toạ ñộ:

- Hệ tọa ñộ βα gắn cố ñịnh với stator

- Hệ tọa ñộ dq còn gọi là hệ tọa ñộ tựa hướng từ thông rotor

2.3.5 Đặc ñiểm phi tuyến của mô hình ñộng cơ KĐB

- Cấu trúc phi tuyến

- Tham số phi tuyến

2.3.6 Kết luận chương 2

- Ưu ñiểm của việc mô tả ñộng cơ KĐB ba pha trên hệ tọa ñộ

từ thông rotor như sau:

- Trong hệ tọa ñộ từ thông rotor (hệ tọa ñộ dq), các vector

dòng stator

f s i

và vector từ thông rotor

f r

ψ

, cùng với hệ tọa ñộ dq

Trang 4

quay ñồng bộ với nhau với tốc ñộ ωs quanh ñiểm gốc, do ñó các

phần tử của vector

f s i

(isd và isq) là các ñại lượng một chiều

- Trong chế ñộ xác lập, các giá trị này gần như không ñổi,

trong quá trình quá ñộ, các giá trị này có thể biến ñổi theo một thuật

toán ñiều khiển ñã ñược ñịnh trước Hơn nữa, trong hệ tọa ñộ dq,

0

=

rq

f

r ψ

Chương 3 CẤU TRÚC TRUYỀN ĐỘNG ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ ĐIỀU KHIỂN TỰA THEO TỪ THÔNG ROTOR

3.1 Sơ ñồ nguyên lý ñiều khiển tựa theo từ thông rotor

Hình 3.5 Cấu trúc truyền ñộng ñộng cơ KĐB nuôi bởi biến tần

nguồn áp và ñiều khiển tựa theo từ thông rotor

3.2 Nguyên lý ñiều khiển tựa theo từ thông rotor

3.3 Xây dựng thuật toán ñiều khiển

Giải thuật của từng khối trong hệ thống ñiều khiển tựa theo từ thông hình 3.5 như sau:

▪ Để xây dựng mạng tính áp (MTu):

Khâu tích

ĐCid

ĐCiq

∆isd

∆isq

*

sd i

*

sq i

MTi

*

rd

ψ

*

M m

yd

yq

usd

usq

u

u

tu

tv

tw

αβ

dq

αβ

dq 2 3

Đo

tốc

θs

ωs

*

r

ω

ω ω

*

ω

isu

isv

i

i

isd

isq

3~

CTĐi CĐω

Udc

Trang 5

/ rd r

2 m s d s

s s q s sq

q s

s s d s sd

L

L y

pT 1

L y

R u

y pT 1

L y

R u

ψ ω ω

ω

σ σ σ σ

+ +

+

=

+

=

(3.6)

▪ Để xây dựng mạng tính dòng (MTi):

*

'*

* '*

1 1

0

1 1

rd r sq r rd s

sq r

rd r sd r rd

i T

i T

T

i T dt

d

ψ ω ψ

ω ω

ψ ψ

=

=

=

(3.8)

▪ Chuyển ñổi hệ toạ ñộ dòng ñiện (CTĐi):

) 2 ( 3

1

sv su s

su s

i i i

i i

+

=

= β

α

s s

s s

sq

s s

s s

sd

i i

i

i i

i

θ θ

θ θ

α β

α β

sin cos

cos sin

=

+

=

▪ Chuyển ñổi hệ toạ ñộ ñiện áp (CTĐu):

s sq s sd s

s sq s sd s

cos u sin u u

sin u cos u u

θ θ

θ θ

β

α

+

=

=

sv s s

s su

u u u

u 2

3 u

2

1 u

u u

=

+

=

=

β α

α

(3.13)

▪ Khâu ñiều chỉnh tốc ñộ quay (ĐCω):

) )(

p

K K

P

*

▪ Các khâu ñiều chỉnh dòng (ĐCid và ĐCi q )

Điều chỉnh dòng isd (ĐCid): d Pd Id ) isd

p

K K

(

y = + ∆ (3.15)

Điều chỉnh dòng isq (ĐC iq): q Pq Iq ) isq

p

K K (

y = + ∆ (3.16)

▪ Bộ ước lượng từ thông rotor:

Theo [7] bộ ước lượng từ thông rotor dựa trên cơ sở dòng ñiện stator và tốc ñộ rotor ta có phương trình như sau:

s rq r

s rd r s sq r m s rq

s rd r

s rq r s sd r m s rd

T

1 i

T

L dt d

T

1 i

T

L dt d

ψ ψ

ω ψ

ψ ψ

ω ψ

− +

=

=

(3.17)

3.4 Kết luận chương 3

Quá trình tăng hoặc giảm từ thông rotor thông qua việc ñiều khiển tăng hoặc giảm dòng stator isd với mối quan hệ trễ bậc nhất Tr Cần áp ñặt nhanh và chính xác dòng isd ñể ổn ñịnh từ thông ψrd

tại mọi ñiểm làm việc của ñộng cơ, ñồng thời áp ñặt nhanh và chính xác dòng isq ñiều khiển momen của ñộng cơ, ta có thể coi isd là ñại lượng ñiều khiển từ thông rotor (dòng kích từ) và isq là ñại lượng ñiều khiển momen ñộng cơ (dòng tạo mômen quay)

Trang 6

Bằng việc mô tả ñộng cơ KĐB ba pha trên hệ dq, không còn

quan tâm ñến từng dòng ñiện pha riêng lẽ nữa, mà là toàn bộ vector

không gian dòng stator của ñộng cơ Khi ñó issẽ cung cấp hai thành

phần isd ñiều khiển từ thông và isq ñiều khiển mômen quay, từ ñó có

thể ñiều khiển tốc ñộ ñộng cơ

Chương 4: ỨNG DỤNG MẠNG NƠRON ƯỚC LƯỢNG TỪ THÔNG TRONG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ

4.1 Ảnh hưởng của từ thông ñến chất lượng ñiều khiển truyền ñộng ñộng cơ KĐB

- Mô hình trạng thái của ñộng cơ trên hệ toạ ñộ (dq) luôn tồn tại hằng

số thời gian của rotor

r

r r R

L

T =

- Góc pha của vector từ thông : θs = θs( 0 ) + ∫ ωsdt (4.37)

- Việc tính góc là cần phải tính tốc ñộ góc (hoặc tần số fr) của

mạch ñiện rotor ψrq/ =0 và

/

0

rq d dt

ψ

rd r

sq r

T

i

ψ

- Ước lượng chính xác từ thông và mọi sai số của ñều dẫn sai Do

ñó làm sai góc pha của vector từ thông 4.2 Ứng dụng mạng nơron truyền thẳng nhiều lớp ước lượng từ thông trong truyền ñộng ñộng cơ KĐB

- Sử dụng phương pháp giảm gradient (Gradient descent)

- Thuật toán sử dụng phương pháp trung bình bình phương nhỏ nhất

N

1 n

)) k ( y ) k ( d ( 2

1 E

l

= ∑

=

Các trọng số ñược xác ñịnh sao cho E ñạt giá trị cực tiểu

- Điều chỉnh trọng số: w ( k + 1 ) = w ( k ) − η ∇ E ( w )

- Gradient của E ñược tính như sau:

Trang 7

[ d ( k ) y ( k ) ] x ( k ) w

y y

E w

E )

w

(

E

T T

=

=

=

- Từ ñó ta tính ñược:

[ d ( k ) y ( k ) ] x ( k )

) k ( w )

1

k

(

Hình 4.10: Sai số cực tiểu Least Mean Squars error

4.3 Mô hình ñiều khiển mạng nơron ước lượng từ thông rotor

Mạng nơron ước lượng từ thông trong truyền ñộng ñộng cơ

KĐB, sử dụng hệ thống thích nghi mô hình tham Trước hết sự thực

hiện của hệ thống ñược xác ñịnh bởi một mô hình, thứ hai là sai số

của bộ ñiều khiển ñược hiệu chỉnh bởi sai số giữa mô hình chuẩn và

hệ thống Mô hình chuẩn sử dụng trong hệ thích nghi bắt nguồn từ hệ

liên tục sau ñó ñược mở rộng sang hệ rời rạc có nhiễu ngẫu nhiên

Hình 4.21 Cấu trúc của một hệ thống thích nghi mô hình tham chiếu

Mô hình mẫu sẽ cho ñáp ứng ngõ ra mong muốn ñối với tín hiệu ñặt (yêu cầu) Hệ thống có một vòng hồi tiếp thông thường bao gồm ñối tượng và bộ ñiều khiển Sai số e là sai lệch giữa ngõ ra của

hệ thống và của mô hình mẫu e = y - ym Bộ ñiều khiển có thông số thay ñổi dựa vào sai số này Hệ thống có hai vòng hồi tiếp: Hồi tiếp trong là vòng hồi tiếp thông thường và vòng hồi tiếp bên ngoài hiệu chỉnh tham số cho vòng hồi tiếp bên trong Vòng hồi tiếp bên trong ñược giả sử là nhanh hơn vòng hồi tiếp bên ngoài

- Hệ thống thích nghi mô hình tham chiếu ñiều khiển trực tiếp có nghĩa là tham số ñược cập nhật một cách trực tiếp

- Sử dụng phương pháp gradient ñể cập nhật các tham số cho cấu trúc hệ thống thích nghi mô hình tham chiếu

4.4 Ước lượng từ thông rotor dựa vào dòng ñiện và ñiện áp stator trên trục toạ ñộ dq

u u

Tham số ñiều

ym

y

Đối

Cơ cấu chấp

Bộ ñiều

Trang 8

▪ Phương trình dòng ñiện và ñiện áp stator:





=

dt di dt

di L i

i R u

u L L

dt

d

dt

d

sq

sd

s sq

sd s sq sd m

r u

rq

u

rd

σ ψ

ψ

) (

) (

(4.41)

▪ Phương trình dòng ñiện stator và tốc ñộ rotor:

 +

=

sq sd r

m ) i ( rq

) i ( rd

r r

r r

) i

(

rq

) i

(

rd

i

i T L T

1 T

1

dt

d

dt

d

ψ

ψ ω

ω ψ

ψ

(4.42)

Phương trình (4.42) ñược tính như sau:

s r

m ) ( r r r

)

(

T

L

J I T



 +

Với:

)

(

r

ψ , ( u )

r

ψ : Từ thông rotor theo mô hình dòng ñiện và ñiện áp

=

1 0

0 1

=

0 1

1 0

J ; 

=

sq

sd s i

i i

=

sq

sd s

u

u

= )

) )

i rq

i rd i

r ψ

ψ

= ( u )

rq

) u ( rd )

u (

ψ

ψ (4.44)

Dữ liệu mẫu của mạng nơron theo phương trình (4.43) ñược tính

như sau:

ψ( n )( k ) = ( w1I + w2J ) . ψ( n )( k1 ) + w3is( k1 ) (4.45)

Với:

: k ( ) n ( r

ψ Từ thông rotor khi dùng mạng nơron

r

s 1

T

T 1

w = − ; w2 = ωrTs; s

r

m

3 T T

L

w = (4.46) Thay vào phương trình (4.45) ta ñượ

( n ) 1 1 2 2 3 3

r ( k ) = w x + w x + w x

Trong ñó:

=

=

) 1 k (

) 1 k ( )

1 k ( I

rq

) n ( rd )

n ( r

ψ ψ

=

=

) 1 k (

) 1 k ( )

1 k ( J

rd

) n ( rq )

n ( r 2

ψ

ψ

=

=

) 1 k ( i

) 1 k ( i ) 1 k ( i I x

sq

sd s

Lỗi sai lệch giữa từ thông dòng ñiện và ñiện áp ñược tính như sau:

r )

u ( r

2

k ( )

k ( 2

1 ) k ( 2

1

Sử dụng phương pháp gradient descent ñược phân tích

Ta có:

) ( = ( ) − ( ) ( ) −

w k I n k

r

T n r u

ψ (4.50)

Trang 9

[ ( n ) ]T

r )

u ( r )

n ( r

) k ( )

k ( )

k (

E )

(

ψ ψ

Sử dụng giải thuật lan truyền ngược, từ ñó ta tính ñược:

) n ( r )

u ( r 1

1( k 1 ) w ( k ) ( k ) ( k ) x

) n ( r )

u ( r 2

2( k 1 ) w ( k ) ( k ) ( k ) x

) n ( r )

u ( r 3

3( k 1 ) w ( k ) ( k ) ( k ) x

Dựa vào mô hình dòng ñiện và ñiện áp stator trên hệ toạ ñộ

dq như ñã phân tích ở trên, ta xây dựng mô hình ước lượng từ thông

với các ngõ vào và ra như hình (4.23)

Động cơ KĐB

Mô hình ñiện áp

Mạng huấn luyện

s

) u ( r

ψ

ε

r

ω

+

-

Hình 4.23 Ước lượng từ thông theo mô hình dòng ñiện

và ñiện áp stator

) n ( r

ψ

s

i

s i

ANN

Mô hình dòng ñiện

4.5 Các sơ ñồ mô phỏng trên Matlab – Simulink

Để kiểm chứng phương pháp ước lượng từ thông rotor bằng việc ứng dụng mạng nơron trong cấu trúc trong truyền ñộng ñộng cơ KĐB, luận văn ñược mô phỏng trên phần mềm Matlab - Simulink cho ñộng cơ KĐB có các số liệu trong bảng sau:

Bảng thông số ñộng cơ KĐB

Trang 10

4.6 Mô hình ñộng cơ KĐB

Hình 4.24 Mô hình ñộng cơ KĐB và cấu trúc bên trong

4.7 Mạng tính dòng và áp

Hình 4.25 Mạng tính dòng, áp và cấu trúc bên trong

4.8 Chuyển ñổi hệ toạ ñộ ñiện áp

Hình 4.26 Chuyển ñổi hệ toạ ñộ ñiện áp và cấu trúc bên trong

4.9 Chuyển ñổi hệ toạ ñộ dòng ñiện

Hình 4.27 Chuyển ñổi hệ toạ ñộ dòng ñiện và cấu trúc bên trong

Trang 11

4.10 Điều chế vectơ không gian

Hình 4.28 Điều chế vectơ không gian

4.11 Bộ nghịch lưu

Hình 4.29 Bộ nghịch lưu và cấu trúc bên trong

4.12 Bộ ước lượng từ thông thông thường

Hình 4.30 Bộ ước lượng từ thông thông thường và cấu trúc bên trong Từ các

khối ở trên, ta tiến hành xây dựng cấu trúc truyền ñộng ñộng cơ KĐB nuôi bởi

biến tần nguồn áp và ñiều khiển tựa theo từ thông rotor

Hình 4.31 Cấu trúc truyền ñộng ñộng cơ KĐB nuôi bởi biến tần

nguồn áp và ñiều khiển tựa theo từ thông rotor

4.13 Các kết quả mô phỏng

▪ Trạng thái ñộng cơ không ANN:

a: Đáp ứng từ thông

Đóng tải

Trang 12

b: Đáp ứng tốc ñộ

c: Đáp ứng mômen

Giảm tốc

4.14 Mô phỏng truyền ñộng ñộng cơ KĐB ứng dụng mạng nơron ước lượng từ thông rotor

Hình 4.38 Cấu trúc ñiều khiển ñộng cơ KĐB nuôi bởi biến tần nguồn áp và ñiều khiển tựa theo từ thông rotor ứng dụng mạng

nơron

▪ Trạng thái ñộng cơ có ANN:

a: Đáp ứng từ thông

Trang 13

b: Đáp ứng tốc ñộ

c: Đáp ứng mômen

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Thông qua ñề tài “Ứng dụng mạng nơron ước lượng từ thông

ñể ñiều khiển tốc ñộ ñộng cơ không ñồng bộ”, người nghiên cứu

ñã thực hiện những nội dung nghiên cứu sau:

- Tìm hiểu phương pháp ñiều khiển tựa theo từ thông rotor

- Đề xuất thay thế bộ ước lượng từ thông thông thường bằng bộ

ước lượng từ thông dùng mạng nơron truyền thẳng nhiều lớp Ưu ñiểm là không cần biết chính xác ñối tượng và cấu trúc của mô hình ñiều khiển

- Mô phỏng hệ thống ñiều khiển ñã ñược ñề xuất trên trong môi trường Matlab - Simulink

Kết quả thực hiện cho thấy:

- Hệ thống làm việc ổn ñịnh, thời gian ñáp ứng nhanh

- Sai số xác lập nhỏ, không vọt lố và không dao ñộng Từ thông ước lượng luôn bám sát với giá trị ñặt

- Ít bị ảnh hưởng khi nhiệt ñộ ñộng cơ thay ñổi

- khi nhiệt ñộ ñộng cơ thay ñổi sai số nhỏ, ñộ giao ñộng nhanh chóng trở về vị trí xác lập

Trong tương lai, ñề tài có thể ñược phát triển theo hướng sau:

- Thực hiện trên mô hình thực tế

- Ước lượng trực tiếp các thông số của ñộng cơ ñể thích nghi với

sự thay ñổi của các thông số Rs, Rr, Ls, Lr, Lm, J

Ngày đăng: 31/12/2013, 10:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 3.5. Cấu trỳc truyền ủộng ủộng cơ KĐB nuụi bởi biến tần - Ứng dụng mạng nơron ước lượng từ thông để điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ
nh 3.5. Cấu trỳc truyền ủộng ủộng cơ KĐB nuụi bởi biến tần (Trang 4)
Hình 4.10: Sai số cực tiểu Least Mean Squars error - Ứng dụng mạng nơron ước lượng từ thông để điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ
Hình 4.10 Sai số cực tiểu Least Mean Squars error (Trang 7)
Hình 4.21. Cấu trúc của một hệ thống thích nghi mô hình tham chiếu - Ứng dụng mạng nơron ước lượng từ thông để điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ
Hình 4.21. Cấu trúc của một hệ thống thích nghi mô hình tham chiếu (Trang 7)
Bảng thụng số ủộng cơ KĐB - Ứng dụng mạng nơron ước lượng từ thông để điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ
Bảng th ụng số ủộng cơ KĐB (Trang 9)
Hỡnh 4.26. Chuyển ủổi hệ toạ ủộ ủiện ỏp và cấu trỳc bờn trong - Ứng dụng mạng nơron ước lượng từ thông để điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ
nh 4.26. Chuyển ủổi hệ toạ ủộ ủiện ỏp và cấu trỳc bờn trong (Trang 10)
Hỡnh 4.27. Chuyển ủổi hệ toạ ủộ dũng ủiện và cấu trỳc bờn trong - Ứng dụng mạng nơron ước lượng từ thông để điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ
nh 4.27. Chuyển ủổi hệ toạ ủộ dũng ủiện và cấu trỳc bờn trong (Trang 10)
Hỡnh 4.24. Mụ hỡnh ủộng cơ KĐB và cấu trỳc bờn trong - Ứng dụng mạng nơron ước lượng từ thông để điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ
nh 4.24. Mụ hỡnh ủộng cơ KĐB và cấu trỳc bờn trong (Trang 10)
Hình 4.28. Điều chế vectơ không gian - Ứng dụng mạng nơron ước lượng từ thông để điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ
Hình 4.28. Điều chế vectơ không gian (Trang 11)
Hình 4.29. Bộ  nghịch lưu  và cấu trúc bên trong - Ứng dụng mạng nơron ước lượng từ thông để điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ
Hình 4.29. Bộ nghịch lưu và cấu trúc bên trong (Trang 11)
Hình 4.30. B ộ ước lượng từ thông thông thường và cấu trúc bên trong Từ các - Ứng dụng mạng nơron ước lượng từ thông để điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ
Hình 4.30. B ộ ước lượng từ thông thông thường và cấu trúc bên trong Từ các (Trang 11)
Hỡnh 4.31. Cấu trỳc truyền ủộng ủộng cơ KĐB  nuụi bởi biến tần - Ứng dụng mạng nơron ước lượng từ thông để điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ
nh 4.31. Cấu trỳc truyền ủộng ủộng cơ KĐB nuụi bởi biến tần (Trang 11)
Hỡnh 4.38. Cấu trỳc ủiều khiển ủộng cơ KĐB nuụi bởi biến tần  nguồn ỏp và ủiều khiển tựa theo từ thụng rotor  ứng dụng mạng - Ứng dụng mạng nơron ước lượng từ thông để điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ
nh 4.38. Cấu trỳc ủiều khiển ủộng cơ KĐB nuụi bởi biến tần nguồn ỏp và ủiều khiển tựa theo từ thụng rotor ứng dụng mạng (Trang 12)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w