GIÁO ÁN MỸ THUẬT 3 ĐAN MẠCH CV 2345; GIÁO ÁN MỸ THUẬT 3 ĐAN MẠCH CV 2345; GIÁO ÁN MỸ THUẬT 3 ĐAN MẠCH CV 2345; GIÁO ÁN MỸ THUẬT 3 ĐAN MẠCH CV 2345; GIÁO ÁN MỸ THUẬT 3 ĐAN MẠCH CV 2345; GIÁO ÁN MỸ THUẬT 3 ĐAN MẠCH CV 2345; GIÁO ÁN MỸ THUẬT 3 ĐAN MẠCH CV 2345; GIÁO ÁN MỸ THUẬT 3 ĐAN MẠCH CV 2345;
Trang 1Giáo án Môn mỹ thuật lớp 3
Trang 2TUẦN 1 Bài 1: THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT
Xem tranh thiếu nhi: Đề tài MÔI TRƯỜNG
HS nêu được nội dung, mô tả được hình ảnh, nhận biết được vẻ đẹp của bức tranh theo đề tài “môi trường” thông qua bố cục, đường nét, màu sắc
+ Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ Xác định được mực đích sáng tạo, biết sử dụng yếu tố tạo hình làm lên sản phẩm, biết lựa chọn phối hợp màu sắc
vẽ được bài vẽ với đề tài “môi trường”
Trang 3II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Hình ảnh minh họa phù hợp với nội dung chủ đề:
+ Tranh thiếu nhi vẽ về môi trường
+ Bài vẽ của HS
- Máy tính, máy chiếu( nếu có)
2 Học sinh: - Sách giáo khoa, vở thực hành( vở bài tập vẽ)
- Bút chì, màu vẽ…
III Phương pháp, hình thức tổ chức DH chủ yếu
1.Phương pháp dạy học: Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, trực quan, làm
mẫu, thực hành, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá
2.Kĩ thuật dạy học: Vẽ màu, nặn.
3.Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giới thiệu bài giới thiệu một số đồ dùng,
sản phẩm, tác phẩm thông qua đồ dùng dạy
- Cho HS xem bức tranh trong SGK, phát
phiếu HT ghi câu hỏi gợi mở cho các nhóm
thảo luận tìm hiểu về nội dung và vẻ đẹp
- Lớp trưởng báo cáo
- Tổ trưởng báo cáo
Trang 4phụ thế nào, diễn ra ở đâu.?
- Trên tranh có những màu sắc nào?
2/Thực hành, sáng tạo
Gợi ý để HS xây dựng ý tưởng của cá nhân,
nhóm về cách thực hiện sản phẩm thông qua
tác phẩm vừa được thưởng thức bằng một
số câu hỏi gợi mở
- Gợi ý thêm cách thực hiện:
+ Có rất nhiều nội dung để thể hiện bức
tranh theo chủ đề Vẻ đẹp cuộc sống
+ Tưởng tượng những hoạt động em và các
bạn đã tham gia cùng nhau ở đâu đó
+ Vẽ mô phỏng lại một trong hai bức tranh
mà em vừa được tìm hiểu
- Yêu cầu HS quan sát hình sgk để tham
khảo về cách mô phỏng lại hai bức tranh
vừa xem và có thêm ý tưởng sáng tạo cho
- Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu kiến
thức và phát triển kĩ năng thuyết trình:
+ Em muốn nói đến câu chuyện gì trong bức
tranh của mình?
+ Em đặt tên cho tác phẩm của mình là gì?
+ Em thích bức tranh nào của các bạn trong
lớp? Em có nhận xét gì về bức tranh của
bạn?
-Môi trường có tác dụng như thế đối với con
- Đại diện các nhóm lên trả lời ý kiến của nhóm mình
+ Các nhóm khác theo dõi, bổ xung
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt động
Trang 5* GV nhấn mạnh Đề tài môi trường cần
thiết cho con người
+ Xem tranh, tìm hiểu tranh là các em tiếp
xúc với cái đẹp để yêu thích cái đẹp
+ Xem tranh cần có những nhận xét riêng
của mình
GV nhận xét chung giờ học
- Khen ngợi, động viên những học sinh,
nhóm học sinh có nhiều ý kiến phát biểu
xây dựng bài phù hợp với nội dung tranh
*Liên hệ môi trường
-Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và
Trang 6TUẦN 2
Bài 2: Vẽ trang trí : VẼ TIẾP HOẠ TIẾT VÀ VẼ MÀU
VÀO ĐƯỜNG DIỀM
+ Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm của bạn và củangười khác làm ra
+ Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS tìm hiểu cáh trang trí đường diềm đơn giản
Biết cách vẽ tiếp hoạ tiết và vẽ màu vào đường diềm,tạo hình được những sản phẩm trang trí theo ý thích bằng màu vẽ, đất nặn hoặc các chất liệu khác
HS phát triển được khả năng thể hiện hình ảnh thông qua trí tưởng tưởng
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập,
tự giác tham gia học tập, biết lựa chọn cách tạo chấm và nét để thực hành
Trang 7+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ học mĩthuật, giấy màu, học phẩm hoặc mực bút máy, phẩm nhuộm… để thực hành tạonên sản phẩm.
- Năng lực đặc thù khác:
+ Năng lực thể chất: biết vận động bàn tay, ngón tay phù hợp với cácthao tác thực hành sản phẩm
II Chuẩn bị của học sinh và giáo viên
Sách giáo khoa, sách giáo viên
1.Giáo viên:
- Giấy A4, giấy màu, màu vẽ, bút chì… hình minh họa
- Tranh vẽ của học sinh trang trí đường diềm
- Hình minh họa cách thực hiện
- Máy tính, máy chiếu ( nếu có)
2 Học sinh:
- Sách giáo khoa, vở thực hành.( vở bài tập vẽ)
- Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy, hồ dán, kéo, đất nặn
III Phương pháp, hình thức tổ chức DH chủ yếu
1.Phương pháp dạy học: Phương pháp thực hành, thảo luận nhóm, luyện tập,
đánh giá nêu và giải quyết vấn đề,…
2.Kĩ thuật dạy học: khăn trải bàn, động não, tia chớp,…
3.Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động 1: Ổn định lớp.
- Kiểm tra sĩ số và chuẩn bị bài học của HS
- Kiểm tra bài cũ về màu sắc
Hoạt động 2: Khởi động, giới thiệu bài học.
-Thi vẽ nhanh một hình ảnh yêu thích
- Nhận xét, giới thiệu chủ đề
Hoạt động 3: Tổ chức cho HS tìm hiểu, khám
phá những điều mới mẻ
1/Quan sát, nhận biết
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
Yêu cầu HS nêu tên các đồ vật, hình ảnh được
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
Tổ trưởng báo cáo phần chuẩn bị
- GV gọi 3 em lần lượt nêu tên một số màu mà GV yêu cầu
- 1, 2 HS thi vẽ trên bảng
- Lắng nghe, mở bài học
- Hoạt động nhóm
Trang 8trang trí đẹp.
- Yêu cầu HS quan sát hình sgk để tìm hiểu và
nhận ra vẻ đẹp phong phú của các sự vật trong
cuộc sống.HS tìm hiểu cáCh trang trí đường
diềm đơn giản
- GV giới thiệu đường diềm và vai trò,tác dụng
của đường diềm
-Cho hs quan sát 2 đường diềm hoàn chỉnh và
chưa hoàn chỉnh đồng thời đặt câu hỏi gợi ý
+ Đây là bài trang trí đường diềm, có 2 bài (hoàn
thành và chưa hoàn thành)
-Em có nhận xét gì về hai đường diềm trên
- Có những hoạ tiết nào ở đường diềm?
- Các họa tiết được sắp xếp ntn?
- Những màu nào được vẽ trên đường diềm
- GV tóm tắt:
+ Thiên nhiên và các sự vật trong cuộc sống
quanh ta có vẻ đẹp đa dạng và phong phú Nhiều
đồ vật có đường nét, màu sắc trang trí đẹp
- Yêu cầu HS quan sát hình 5.2 để quan sát cách
tạo hình và trang trí
- GV tóm tắt:
+ Cây cối, con vật, đồ vật trong cuộc sống
quanh ta có vẻ đẹp phong phú
+ Chúng ta có thể tạo hình và trang trí cây cối,
con vật, đồ vật bằng nhiều hình thức khác nhau
2/ Thực hành, sáng tạo
a.Tìm hiểu cách thực hành, sáng tạo
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để lựa chọn nội
dung hình thức thể hiện sản phẩm
GV y/c HS quan sát h.3 Có thể hướng dẫn mẫu
ở bảng
Lưu ý: Cách phác trục, phác nhẹ bằng chì
- Chọn màu thích hợp, màu trong sáng hài hoà
- GV hướng dẫn tô cả màu nền
+ Phối hợp các nét to, nhỏ, đậm, nhạt bằng các
màu khác nhau để trang trí
+ Bổ sung thêm các đường nét trang trí khác cho
sản phẩm sinh động
+ Hoạ tiết giống nhau nhau tô một màu nền tô
một màu và ngược lại
+ Màu sắc khác nhau về đậm nhạt
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
-Hs quan sát 2 đường diềm nhận xét
+ Hoạ tiết hoa, lá được cách điệu + Xếp theo nguyên tắc nhắc lại, xen kẽ…kéo dài thành đường diềm Đường diềm trang trí đồ vật
+ Vẽ tiếp hoạ tiết ở vở tập vẽ 3
Trang 9+ Tô kín màu nền
Yêu cầu mỗi HS tạo dáng, trang trí một sản
phẩm theo ý thích…theo các bước GV đã hướng
dẫn
- Yêu cầu HS quan sát hình sgk để có thêm ý
tưởng sáng tạo sản phẩm
- GV đến từng bàn để hướng dẫn.
- Học sinh hoàn thành bài ở lớp
*Tổ chức trò chơi ghép hoạ tiết tạo thành đường
- Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu kiến thức
và phát triển kĩ năng thuyết trình:
bị bài của HS, tuyên dương, rút kinh nghiệm,
liên hệ bài học với thực tiễn
– Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và hướng
dẫn HS chuẩn bị
- Quan sát h/dáng, màu sắc một số loại quả
+ Hai tổ tham gia chơi
Trưng bày bài tập
- Tự giới thiệu về bài của mình
- Nhận xét bài của bạn
- 1, 2 HS trả lời
- 1 HS nêu nhận xét của mình
- 1, 2 HS nêu-Lắng nghe có thể chia sẻ suy nghĩ
Trang 10
TUẦN 3 Bài 3: Vẽ theo mẫu VẼ QUẢ ( TRÁI CÂY ) Ngày soạn: / / /
I MỤC TIÊU:
1 Về phẩm chất.
- Chủ đề góp phần bồi dưỡng cho HS biết yêu và gìn giữ vẻ đẹp của thiên nhiên Có tinh thần trách nhiệm, yêu thương ở HS, cụ thể qua một số biểu hiện:+ Thấy được vẻ đẹp của hoa lá, các loại quả, tạo ra được các sản phẩm đơn giản về quả, cây, hoa, lá…
+ Biết tôn trọng sản phẩm của mình và các bạn
+ Cảm nhận được vẻ đẹp của sản phẩm, của thiên nhiên
+ Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ Xác định được mục đích sáng tạo, biết sử dụng yếu tố tạo hình làm lên sản phẩm, biết lựa chọn phối hợp màu sắc
vẽ được quả và tô màu, nặn được một số loại quả theo ý thích HS nhận ra và nêu được vẻ đẹp và đặc điểm của một số loại quả cây trong tự nhiên
- Năng lực chung:
+ HS thể hiện được sản phẩm quả trái cây bằng cách vẽ, nặn hoặc xé dán giấy màu theo ý thích
+ HS tạo hình được sản phẩm trái cây cá nhân tạo kho hình ảnh
+ Năng lực tự chủ và tự học Chuẩn bị được đồ dùng học tập và vật liệu học tập
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập
và nhận xét sản phẩm Nhận ra và nêu được vẻ đẹp, đặc điểm về hình dáng, màu sắc của một số loại quả, trái
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Biết lựa chọn và sử dụng vật liệu, hoạphẩm để thực hành để tạo nên sản phẩm
+ Năng lực tính toán Vận dụng sự hiểu biết về các hình khối cơ bản như: vuông, tròn, tam giác…
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng:
* Giáo viên:
- Sách học MT lớp 3, một số trái cây quen thuộc của địa phương
- Hình minh họa cách thực hiện tạo hình trái cây
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 3, hình ảnh một số loại trái cây mà em thích
- Màu, chì, tẩy, giấy vẽ, giấy màu, keo, kéo, đất nặn
Trang 11III Phương pháp, hình thức tổ chức DH chủ yếu
1 Phương pháp giảng dạy:
- Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá
2 Kĩ thuật dạy học :
- Vẽ màu, nặn
3 Hình thức tổ chức dạy học:
Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
IV Cáchoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động 1: Ổn định lớp.
- Kiểm tra sĩ số và chuẩn bị bài học
của HS
Kiểm tra bài cũ về màu sắc dường diềm
Hoạt động 2: Khởi động, giới thiệu bài
học
- Cho HS chơi trò chơi “Chiếc hộp bí
mật”
- Khuyến khích HS đoán tên bài học và
giới thiệu chủ đề Trái cây bốn mùa
Hoạt động 3: Tổ chức cho HS tìm hiểu,
khám phá Những điều mới mẻ
1/Quan sát, nhận biết
Tổ chức HS hoạt động theo nhóm
- GV yêu cầu HS quan sát hình sgk hoặc
các loại trái cây đã chuẩn bị và thảo luận
nhóm về tên gọi, hình dáng, màu sắc của
các loại trái cây
- Yêu cầu HS quan sát hình sgk để tìm
hiểu về vẻ đẹp của một số trái cây quen
thuộc trong tranh và sản phẩm tạo hình
- GV tóm tắt: Nước ta là đất nước có bốn
mùa hoa trái, có rất nhiều loại hoa quả
khác nhau Mỗi mùa mỗi vùng miền lại có
những loại trái cây có vẻ đẹp về hình
dáng, màu sắc và có hương vị đặc trưng
2/ Thực hành, sáng tạo
Quan sát và ghi nhớ cách thực hiện vẽ
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Tổ trưởng báo cáo phần chuẩn bị
- GV gọi 3 em lần lượt nêu tên một số màu mà GV yêu cầu
-HS chơi theo hướng dẫn của GV
- Lắng nghe, mở bài học
- Thảo luận, nhận biết được tên gọi, hình dáng, màu sắc của các loại tráicây
- Biết được vẻ đẹp của một số trái cây quen thuộc trong tranh và sản phẩm tạo hình
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt động
- Hoạt động nhóm
- Quan sát, thảo luận tìm hiểu, cử đạidiện báo cáo kết quả
Trang 12trái cây:
+ Thực hiện thao tác vẽ một số trái cây và
yêu cầu HS quan sát và nêu lại cách GV
đã thực hiện
+ GV tóm tắt cách vẽ trái cây:
Vẽ hình dáng bên ngoài của trái cây
Vẽ thêm chi tiết: Cuống, lá
Vẽ màu theo ý thích
+ Gợi ý HS tạo hình trái cây bằng đất nặn
+ Yêu cầu mỗi HS vẽ hình và vẽ màu một
trái cây yêu thích nhất vào giấy vẽ
+ Đặt câu hỏi gợi mở để HS tự xây dựng
cách vẽ
+ GV tóm tắt: Để vẽ được trái cây đẹp, em
cần nắm bắt được đặc điểm hình dáng,
màu sắc, cấu tạo của loại trái cây đó và
thực hiện vẽ hình rồi vẽ màu theo ý thích
Thực hành, sáng tạo
– Bố trí HS ngồi theo nhóm (6HS)
- Giao nhiệm vụ cho HS:
Yêu cầu HS vẽ hoặc xé dán, nặn trái cây
– Gợi mở nội dung HS trao đổi/thảo luận
+ HS quan sát theo hướng dẫn của GV
+ HS suy nghĩ và trả lời
- Chọn trái cây yêu thích nhất để vẽ
- Lắng nghe, trả lời theo ý hiểu của mình
- Ghi nhớ cách làm bài
.+ So sánh ước lượng kích thước chiều ngang và chiều cao
H2
+ HS quan sát kĩ mẫu
Trang 13- Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu
kiến thức và phát triển kĩ năng thuyết
trình:
+ Giữa sản phẩm xé dán và tạo hình đất
nặn của nhóm mình em thích sản phẩm
nào hơn? Tại sao?
+ Trong các trái cây mà các bạn vẽ em
thích nhất trái cây nào? Em hãy mời tác
giả của sản phẩm đó chia sẻ cách làm với
cả lớp?
+ Em hãy chia sẻ và giới thiệu sản phẩm
của nhóm mình với thầy cô và các bạn?
+ Em sẽ sử dụng sản phẩm của nhóm
mình để làm gì?
- Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên
dương, rút kinh nghiệm
– Gợi mở nội dung bài học sau và hướng
dẫn HS chuẩn bị
+ Hs làm bài vào vở tập vẽ
- Đại diện nhóm chia sẻ
- Đại diện nhóm nêu
- Học tập, rút kinh nghiệm
- Đánh dấu tích vào vở của mình
- Ghi lời nhận xét của GV
- Phát huy
- Lắng nghe và về nhà thực hiện theocảm nhận riêng
TUẦN 3
Trang 14Bài 4: Vẽ tranh ĐỀ TÀI TRƯỜNG EM Ngày soạn: / / /
I.MỤC TIÊU:
1 Phẩm chất
* Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng
ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện:
- Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra
- Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm
- Biết sử dụng các vật liệu để vẽ hình trường, lớp, cây xanh
- Yêu mến bạn bè, thầy cô, trường lớp
- HS biết cách thực hiện và tạo hình được nhân vật yêu thích
- Biết cách tạo hình từ các vật liệu sưu tầm được bằng hình thức vẽ, xé/cắt dán
2.3 Năng lực đặc thù khác.
- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn
- HS biết cách thực hiện và tạo hình được nhân vật yêu thích
- Màu, giấy, keo, các vật tìm được như vỏ hộp, cành cây khô
III Phương pháp, hình thức tổ chức DH chủ yếu
1.Phương pháp dạy học: nêu và giải quyết vấn đề, gợi mở, luyện tập,…
2.Kĩ thuật dạy học: khăn trải bàn, động não, tia chớp,…
3.Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu
Trang 15+ Gợi ý HS liên hệ thực tế, nhớ lại các hình
ảnh về trường học sau đó thảo luận nhóm để
tìm hiểu về đề tài Trường em qua một số
câu hỏi gợi mở
+ Yêu cầu HS ghi chép và cử đại diện nhóm
báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình
+ GV tóm tắt:
Quang cảnh trường học thường có cổng
trường, sân trường, các phòng học
Các hoạt động thường diễn ra ở trường
như học tập, vui chơi, lao động hay các dịp
kỉ niệm, các ngày lễ, các hoạt động ngoại
nêu câu hỏi gợi mở để HS thảo luận nhóm
tìm hiểu về hình thức, màu sắc, vật liệu tạo
- Đại diện nhóm báo cáo
Trang 16+ GV tóm tắt:
Có thể sử dụng nhiều hoạt động trong nhà
trường để làm hình ảnh vẽ tranh đề tài
trường em
Có thể tạo hình sản phẩm bằng cách vẽ, xé
dán, nặn, tạo hình khối ba chiều
- GV minh họa trực tiếp cách thực hiện:
+ Lựa chọn nội dung, nhân vật, khung cảnh,
chất liệu, hình thức thể hiện sản phẩm
+ Vẽ, xé, cắt dán, nặn hoặc tạo hình khối ba
chiều các nhân vật, cảnh vật tạo kho hình
+ Yêu cầu HS thực hành tạo sản phẩm cá
nhân từ những vật liệu đã chuẩn bị theo sự
phân công để tạo kho hình ảnh
Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành sản phẩm
Hoạt động 4:trưng bày sản phẩm và cảm
nhận, chia sẻ
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
- Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm của
mình, nhóm mình
- Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu kiến
thức, phát triển kĩ năng thuyết trình:
Trang 17+ Em có nhận xét gì về bố cục và màu sắc
trên sản phẩm của nhóm em, nhóm bạn?
+ Nhóm em trình bày nội dung của sản
phẩm bằng hình thức sắm vai, thuyết trình
hay biểu diễn?
+ Nhóm em phân công nhiệm vụ cho các
thành viên như thế nào?
+ Hãy chia sẻ cảm xúc của mình sau quá
trình tạo hình sản phẩm của nhóm?
- Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên
dương, rút kinh nghiệm
Trang 18
TUẦN 5 Bài 5: Tập nặn tạo dáng tự do NẶN QUẢ Ngày soạn: / / /
I MỤC TIÊU:
1 Về phẩm chất.
- Chủ đề góp phần bồi dưỡng cho HS biết yêu và gìn giữ vẻ đẹp của thiên nhiên Có tinh thần trách nhiệm, yêu thương ở HS, cụ thể qua một số biểu hiện:+ Thấy được vẻ đẹp của các loại quả, tạo ra được các sản phẩm đơn giản về quả, cây, hoa, lá…
+ Biết tôn trọng sản phẩm của mình và các bạn
+ Cảm nhận được vẻ đẹp của sản phẩm, của thiên nhiên
+ Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ Xác định được mục đích sáng tạo, biết sử dụng yếu tố tạo hình làm lên sản phẩm, biết lựa chọn phối hợp màu sắc nặn được một số loại quả theo ý thích HS nhận ra và nêu được vẻ đẹp và đặc điểm của một số loại quả cây trong tự nhiên
- Năng lực chung:
+ HS thể hiện được sản phẩm quả trái cây bằng cách vẽ, nặn hoặc xé dán giấy màu theo ý thích
+ HS tạo hình được sản phẩm trái cây cá nhân tạo kho hình ảnh
+ Năng lực tự chủ và tự học Chuẩn bị được đồ dùng học tập và vật liệu học tập
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập
và nhận xét sản phẩm Nhận ra và nêu được vẻ đẹp, đặc điểm về hình dáng, màu sắc của một số loại quả, trái
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Biết lựa chọn và sử dụng vật liệu, hoạphẩm để thực hành để tạo nên sản phẩm
+ Năng lực tính toán Vận dụng sự hiểu biết về các hình khối cơ bản như: vuông, tròn, tam giác…
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng:
* Giáo viên:
- Sách học MT lớp 3, một số trái cây quen thuộc của địa phương
- Hình minh họa cách thực hiện tạo hình trái cây
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 3, hình ảnh một số loại trái cây mà em thích
- Màu, chì, tẩy, giấy vẽ, giấy màu, keo, kéo, đất nặn
Trang 19III Phương pháp, hình thức tổ chức DH chủ yếu
1 Phương pháp giảng dạy:
- Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá
2 Kĩ thuật dạy học :
- Vẽ màu, nặn
3 Hình thức tổ chức dạy học:
Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động 1: Ổn định lớp.
- Kiểm tra sĩ số và chuẩn bị bài học
của HS
Kiểm tra bài cũ về bài trường em
Hoạt động 2: Khởi động, giới thiệu bài
học
- Cho HS chơi trò chơi : Thi kể tên các
loại quả
- Khuyến khích HS đoán tên bài học và
giới thiệu chủ đề Trái cây bốn mùa GV
- GV yêu cầu HS các loại trái cây đã
chuẩn bị và thảo luận nhóm về tên gọi,
hình dáng, màu sắc của các loại trái cây
- Yêu cầu HS quan sát hình sgk để tìm
hiểu về vẻ đẹp của một số trái cây quen
thuộc trong tranh và sản phẩm tạo hình
- GV tóm tắt: Nước ta là đất nước có bốn
mùa hoa trái, có rất nhiều loại hoa quả
khác nhau Mỗi mùa mỗi vùng miền lại có
những loại trái cây có vẻ đẹp về hình
dáng, màu sắc và có hương vị đặc trưng
2/ Thực hành, sáng tạo
Quan sát và ghi nhớ cách thực hiện vẽ
trái cây:
+ Thực hiện thao tác vẽ và nặn một số trái
cây và yêu cầu HS quan sát và nêu lại cách
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Tổ trưởng báo cáo phần chuẩn bị
- GV gọi 3 em lần lượt nêu tên một số màu mà GV yêu cầu
-HS chơi theo hướng dẫn của GV
- Lắng nghe, mở bài học
- Thảo luận, nhận biết được tên gọi, hình dáng, màu sắc của các loại tráicây
- Biết được vẻ đẹp của một số trái cây quen thuộc trong tranh và sản phẩm tạo hình
Trang 20GV đã thực hiện.
+ Gợi ý HS tạo hình trái cây bằng đất nặn
+ Nhào, bóp đất nặn cho dẻo, mềm
+ Nặn thành khối có dáng của quả trước
+ Nắn, gọt dần cho giống với quả mẫu
+ Sửa hoàn chỉnh và gắn, dính các chi tiết
(cuống, lá )
+Chọn đất màu thích hợp để nặn quả
- Giáo viên cho quan sát một số sản phẩm
nặn quả của lớp trước để các em học tập
màu sắc, cấu tạo của loại trái cây đó và
thực hiện vẽ hình rồi vẽ màu theo ý thích
Thực hành, sáng tạo
– Bố trí HS ngồi theo nhóm (6HS)
- Giao nhiệm vụ cho HS:
Yêu cầu HS vẽ hoặc xé dán, nặn trái cây
Trang 21- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm.
- Hướng dẫn HS thuyết trình về sản phẩm
Gợi ý các HS khác tham gia đặt câu hỏi
chia sẻ, học tập lẫn nhau
- Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu
kiến thức và phát triển kĩ năng thuyết
trình:
+ Giữa sản phẩm xé dán và tạo hình đất
nặn của nhóm mình em thích sản phẩm
nào hơn? Tại sao?
+ Trong các trái cây mà các bạn vẽ em
thích nhất trái cây nào? Em hãy mời tác
giả của sản phẩm đó chia sẻ cách làm với
cả lớp?
+ Em hãy chia sẻ và giới thiệu sản phẩm
của nhóm mình với thầy cô và các bạn?
+ Em sẽ sử dụng sản phẩm của nhóm
mình để làm gì?
- Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên
dương, rút kinh nghiệm
– Gợi mở nội dung bài học sau và hướng
Trang 22+ Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm của bạn và củangười khác làm ra.
+ Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Vẽ được hoạ tiết và vẽ màuvào hình vuông, tạo dáng được các vật dụng khác nhau bằng một số cách khácnhau như dùng bút chì, bút sáp, dạ để tạo ra sản phẩm theo ý thích, biết tạo hìnhsản phẩm đơn giản có sử dụng nét thẳng, nét cong, nét gấp khúc
+ HS tạo hình được những sản phẩm trang trí hình vuông theo ý thích bằng màu vẽ, đất nặn hoặc các chất liệu khác
+ HS phát triển được khả năng thể hiện hình ảnh thông qua trí tưởng tưởng
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập,
tự giác tham gia học tập, biết lựa chọn cách tạo chấm và nét để thực hành
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ học mĩthuật, giấy màu, học phẩm hoặc mực bút máy, phẩm nhuộm… để thực hành tạonên sản phẩm
- Năng lực đặc thù khác:
Trang 23+ Năng lực thể chất: biết vận động bàn tay, ngón tay phù hợp với cácthao tác thực hành sản phẩm.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Giấy màu, màu vẽ, bút chì, thước kẻ, êke, đồ vật có trang trí bằng nét thẳng, nét cong… hình minh họa
- Các hình ảnh trong tự nhiên, các đồ vật trong cuộc sống
- Hình minh họa hướng dẫn cách vẽ
- Tranh vẽ của học sinh có vật dụng đa dạng hình dáng, trang trí chấm, nét,kiến trúc cầu cong, thẳng, mái vòm, tòa tháp…
- Máy tính, máy chiếu( nếu có)
2 Học sinh:
- Sách giáo khoa, vở thực hành
- Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy, hồ dán, kéo, đất nặn, tăm bông, thước kẻ, êke…
III Phương pháp, hình thức tổ chức DH chủ yếu
1.Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, gợi mở, thực hành, thảo luận, giải
quyết vấn đề, liên hệ thực tế,…
2.Kĩ thuật dạy học: Động não, bể cá, tia chớp,…
3.Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trang 24- Màu của hoạ tiết và màu nền
được vẽ như thế nào?
- Giáo viên nhận xét chung, gợi
mở để HS tìm hiểu nội dung chủ
đề
- GV tóm tắt:
+ Thiên nhiên và các sự vật trong
cuộc sống quanh ta có vẻ đẹp đa
dạng và phong phú Nhiều đồ vật
có đường nét, màu sắc trang trí
đẹp
+ Khi trang trí hình vuông lưu ý
hoạ tiết chính được vẽ ở giữa,
hoạ tiết phụ được vẽ ở bốn góc
+ Hoạ tiết giống nhau vẽ cựng
màu, hoạ tiết màu đậm thì nền
+ Bổ sung thêm các đường nét
trang trí khác cho sản phẩm sinh
động
- GV cho các em xem bài vẽ màu
và hình vuông của các bạn năm
Trang 25trước để các em nhận biết thêm
– Gợi mở HS giới thiệu:
+Tên hoạ tiết
+ Màu sắc, kích thước của các
chấm ở sản phẩm
Hoạt động 4: Tổng kết tiết học
– Nhận xét kết quả thực hành, ý
thức học, chuẩn bị bài của HS,
liên hệ bài học với thực tiễn
– Gợi mở nội dung của bài học
sauvà hướng dẫn HS chuẩn bị
- HĐ cá nhân
- Hoàn thành bài tập
– Trưng bày sản phẩm theo nhóm– Giới thiệu sản phẩm của mình– Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình/của bạn
Trang 26Tuần 7 Bài 7: Vẽ theo mẫu
+ Quan sát thấy được vẻ đẹp và sự sáng tạo của các đồ nhựa, gốm sứ thuỷ tinh.+ Biết tôn trọng sản phẩm của mình và các bạn
+ Trung thực dưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm
+ Cảm nhận được vẻ đẹp, tầm quan trọng của các sản phẩm nhựa, gốm sứ thuỷ tinh
+ Có trách nhiệm với vật dụng, cơ sở vật chất của mình và cộng đồng
+ Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ Xác định được mục đích sáng tạo, biết sử dụng yếu tố tạo hình làm lên sản phẩm, biết lựa chọn phối hợp màu sắc,
vẽ được hình khối đơn giản và tô màu, sáng tạo trong tạo dáng hình cái chai và
vẽ được những đồ vật từ hình khối đơn giản đã học HS vẽ và tạo dáng được một số sản phẩm như lọ hoa, chai ,bát…
+ Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ Biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận của mình về sản phẩm của mình và của bạn
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Một số hình ảnh về cái chai, lọ hoa,bát đĩa hoặc đồ vật thật nếu có
- Bài vẽ cùng chủ đề của HS nếu có
- Một số bài vẽ của học sinh năm trước
- Máy tính, máy chiếu( nếu có)
Trang 272 Học sinh: - Sách giáo khoa Mt lớp 3 vở thực hành, vở bài tập vẽ lớp 3
- Bút chì, màu vẽ, giấy thủ công, bảng con, đất nặn…
III Phương pháp, hình thức tổ chức DH chủ yếu
1 Phương phápdạy học: Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, trực quan, làm
mẫu, thực hành, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá
2 Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật ghép hình khối cơ bản.
3 Hình thức tổ chức dạy học : Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu
- GV đối thoại với HS tạo không khí gần
gũi, cởi mở giữa thầy và trò qua một số câu
nêu câu hỏi gợi mở để HS thảo luận tìm
hiểu đặc điểm về hình dáng, màu sắc, các bộ
phận, cách trang trí của các loại chai
- Lắng nghe, ghi nhớ+ Cao, thấp, to, nhỏ,dài ,ngắn, hình trụ và thường rất cân đối.Có các bộ phận cổ chai, vai, miệng, thân và đáy.+ Màu xanh, trắng
+ Đựng nước, đựng rượu, bia
+Khác nhau
- Trang trí hình hoa, lá, con vật, cảnh vật, chữ, lo go có màu sắc rất nhẹ nhàng, trang nhã nhưng nổi bật và bắt mắt
Trang 28dáng rất đa dạng, thường có hình dáng đối
xứng , hình trụ
+ Các họa tiết trang trí trên chai có màu sắc,
đường nét đẹp và phong phú Chúng có thể
được bố trí thành mảng lớn hay thường
được sắp đặt nhắc lại để tạo thành họa tiết
- Sửa những chi tiết cho cân đối
- Vẽ màu hoặc vẽ đậm nhạt bằng chì đen
+ Giáo viên cho các em xem các bài vẽ của
+ Trưng bày ở giữa lớp hoặc dùng dây treo
sản phẩm bên cửa sổ, trên tường, hành
lang,
+ Trưng bày trong khuôn viên vườn trường
theo chủ đề, hình thức thể hiện trên sản
- Quan sát người thân: Ông, bà, cha
- Quan sát, nhận biết và tiếp thu cách tạo hình đồ vật
- Lắng nghe, tiếp thu
- Làm việc cá nhân
- Thực hiện
- Trưng bày sản phẩm theo nhóm
T-rao đổi, chia sẻ cảm nhận dựa trên một số gợi ý của GV
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 29mẹ (Chuẩn bị cho bài 8.Vẽ chân dung).
Trang 30Tuần 8 Bài 8 - VẼ CHÂN DUNG
+ Thấy được tình yêu thương, thân thiết của bạn bè qua các hoạt động diễn ra ở trường
+ Cảm nhận được tình cảm bạn bè, gia dình
+ Trung thực đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm
+ Cảm nhận được vẻ đẹp của sản phẩm, của thiên nhiên
+ Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Xác định được mục đích sáng tạo, biết sử dụng yếu tố tạo hình làm lên sản phẩm, biết lựa chọn phối hợp màu sắc
vẽ được hình nhân vật và vẽ được hình người qua cách vẽ “chân dung”
+ Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận của mình về sản phẩm của mình và của bạn
+ Năng lực tính toán.Vận dụng sự hiểu biết về các hình khối cơ bản như:
vuông, tròn, tam giác…
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Hình minh họa các bước vẽ chân dung biểu cảm
- Bài vẽ chân dung và tranh chân dung biểu cảm của HS
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
2 Học sinh
- Sách giáo khoa, vở thực hành/ vở bài tập vẽ
- Giấy bìa, bút chì, màu vẽ…
Trang 31III Phương pháp, hình thức tổ chức DH chủ yếu
1 Phương pháp dạy học: : Quan sát, trực quan, vấn đáp, giải quyết vấn đề, hướng dẫn thực hành, gợi mở,
2 Kĩ thuật :Động não, đặt câu hỏi, bể cá,
3 Hình thức tổ chức : Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
IV CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Ổn định lớp
GV có thể tham khảo một số hoạt động
dưới đây để tạo tâm thế học tập cho HS:
- Nhắc HS ổn định trật tự
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài học của HS
Gợi mở HS mô tả về khuôn mặt của
người mà HS yêu thích
Hoạt động 2: Khởi động, giới thiệu bài
học
-Có thể đưa ra một ảnh chân dung một
nhân vật quen thuộc với HS để gây sự
chú ý Ví dụ: Nhân vật hoạt hình, người
nổi tiếng, thầy cô, bạn bè, có đặc điểm
dễ nhận biết và hỏi HS
Kết luận: Mỗi người có một đặc điểm
khuôn mặt riêng để chúng ta nhận diện và
phân biệt với người khác Vậy hôm nay
chúng ta cùng tìm hiểu chân dung mỗi
người thông qua việc vẽ lại các đặc điểm
riêng của bạn trong lớp
Hoạt động 3: Tổ chức cho HS tìm hiểu,
khám phá Những điều mời mẻ
1 Hoạt động quan sát, nhận biết
- Giới thiệu và tổ chức cho HS quan sát
một số ảnh chân dung có đặc điểm khuôn
mặt và trạng thái cảm xúc khác nhau
(gồm một số lứa tuổi, có thể sử dụng hình
ảnh chân dung trong SGK) Gợi mở HS
nêu nhận xét về:
+ Hình dạng khuôn mặt người trong
- Ổn định trật tự, thực hiện theo yêucầu của GV
- Tập trung chuẩn bị dụng cụ học tập
- Lắng nghe, tương tác với GV
Trang 32
mỗi bức ảnh.
+ Nét mặt thể hiện vui hay buồn
+ Liên hệ quan sát khuôn mặt các bạn
vẽ minh họa trên giấy vẽ Yêu cầu HS
quan sát mắt và tay của GV để hiểu cách
vẽ
+ Yêu cầu HS:
Từng cặp ngồi đối diện nhau.
Tập trung quan sát khuôn mặt nhau và
vẽ không nhìn vào giấy
Mắt quan sát tới đâu tay đưa theo đến
đó, không nhấc bút khỏi giấy
+ GV đặt câu hỏi gợi mở để HS tìm hiểu
cách vẽ sau khi tham gia trải nghiệm
- Gọi 2 HS lên bảng và hướng dẫn HS
quan sát khuôn mặt nhau trước khi vẽ
- Nêu các câu hỏi gợi mở để HS biết cách
quan sát
Hoạt động 4: trưng bày sản phẩm và
cảm nhận, chia sẻ- Hướng dẫn HS trưng
bày sản phẩm
- Hướng dẫn HS thuyết trình về sản
phẩm Gợi ý HS khác đặt câu hỏi chia sẻ,
học tập
- Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu
kiến thức và phát triển kĩ năng thuyết
trình:
+ Cảm nhận của em khi tham gia hoạt
động vẽ tranh biểu cảm như thế nào?
+ Em có thích bức tranh của mình
không? Nhân vật trong tranh của em là
ai? Có giống với tính cách ngoài đời của
- Thảo luận, trả lời
- Thảo luận cách tiến hành vẽ chân dung bạn
- Trưng bày bài tập
- Tự giới thiệu về bài của nhóm mình
- Nhận xét bài của bạn
- Trả lời câu hỏi khắc sâu kiến thức
Trang 33điều gì với thầy cô và các bạn?
- Nhận định kết quả học tập của HS,
tuyên dương, rút kinh nghiệm
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
Trang 34- Yêu thiên nhiên, yêu thích nét đẹp của màu sắc.
- Biết chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ học tập, tham gia các hoạt động nhóm.Trungthực trong nhận xét, chia sẻ, thảo luận
- Không tự tiện sử dụng màu sắc, họa phẩm, …của bạn
- Biết giữ vệ sinh lớp học, ý thức bảo quản đồ dùng học tập, trân trọng sảnphẩm, tác phẩm mĩ thuật của mình, của mọi người
2 Năng lực
Bài học góp phần hình thành, phát triển các năng lực sau:
+ Năng lực mĩ thuật
- Nhận biết và gọi tên được một số màu sắc quen thuộc; biết cách sử dụng một
số loại màu thông dụng Học sinh hiểu biết hơn về cách sử dụng màu.Vẽ được màu vào hình có sẵn theo cảm nhận riêng bước đầu biết được sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên, trong cuộc sống và trong sản phẩm, tác phẩm mĩthuật
- Sử dụng màu sắc ở mức độ đơn giản Tạo được sản phẩm với màu sắc theo ýthích
- Phân biệt được một số loại màu vẽ và cách sử dụng Bước đầu chia sẻ đượccảm nhận về màu sắc ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật và liên hệ cuộc sống
+ Năng lực chung