Xuất phát từ tình hình thực tế trên, qua tìm hiểu nhiều nguồn thông tin khác nhau, việc áp dụng lý thuyết ñiều khiển hiện ñại vào thực tế còn tương ñối ít ñặc biệt là ñối với các ñối tượ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
HÀ NGUYÊN HOÀNG
ỨNG DỤNG ĐIỀU KHIỂN MỜ PID CHO HỆ THỐNG TRUNG
HÒA ĐỘ pH NƯỚC MÍA CỦA NHÀ MÁY ĐƯỜNG
Chuyên nghành: Tự Động Hóa
Mã số: 60.52.60
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Đà Nẵng - Năm 2012
Trang 2Công trình ñược hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Văn Minh Trí
Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Hồng Anh
Phản biện 2: TS Nguyễn Anh Duy
Luận văn ñược bảo vệ trước Hội ñồng chấm luận văn thạc sĩ kỹ thuật
họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 9 tháng 6 năm 2012
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng;
- Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Điều khiển ñộ pH ñược ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau
như công nghiệp hóa chất, sinh học… Đặc ñiểm của quá trình ñiều khiển ñộ pH cho các quá trình công nghiệp rất khác nhau, mức ñộ phi tuyến cao Đối với các hệ thống mà ñầu vào biến ñổi theo thời gian, yêu cầu ñáp ứng ñầu ra có ñộ chính xác cao thì nhiệm vụ ñiều khiển rất phức tạp
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, qua tìm hiểu nhiều nguồn thông tin khác nhau, việc áp dụng lý thuyết ñiều khiển hiện ñại vào thực tế còn tương ñối ít ñặc biệt là ñối với các ñối tượng phi tuyến, trên cơ sở ñó việc xây dựng và ứng dụng bộ ñiều khiển mờ PID ñạt các yêu cầu kỹ thuật là hướng nghiên cứu của luận văn
Được sự tạo ñiều kiện giúp ñỡ của nhà trường, bộ môn Tự ñộng
hóa và TS Nguyễn Văn Minh Trí, trong khuôn khổ chương trình ñào tạo sau ñại học của Đại học Đà Nẵng, tôi lựa chọn ñề tài tốt nghiệp là
“Ứng dụng ñiều khiển Mờ PID cho hệ thống trung hòa ñộ pH nước mía của nhà máy ñường”
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
ñiều khiển kinh ñiển trong ñiều khiển ñộ pH
- Thiết kế bộ ñiều khiển tự ñộng thay ñổi tham số ñể giữ ñộ pH ñầu
ra luôn ổn ñịnh theo một giá trị ñặt cho trước, trong ñề tài này, giá trị cần ổn ñịnh nằm trong phạm vi từ 6.8~7.2 pH
Trang 4- Phát triển hệ thống ñiều khiển mờ - PID dùng vi ñiều khiển Atmega32 ứng dụng cho hệ thống ñiều khiển ñộ pH
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của ñề tài: Hệ thống ñiều khiển ñộ pH của
nhà máy ñường thuộc Nhà máy Mía ñường – Nhiệt ñiện Ayun Pa, Huyện Ayun Pa, Tỉnh Gia Lai
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết, mô phỏng và thực nghiệm
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu tài liệu, giáo trính, sách, báo viết về các vấn ñề:
khiển Mờ PID
Trang 5+ Lập trình và thiết kế mạch ñiện tử, kỹ thuật lập trình cho hệ thống ñiều khiển số
- Phương pháp nghiên cứu mô phỏng: Nghiên cứu mô phỏng hệ thống trên phần mềm Matlab - Simulink
- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: Áp dụng các lý thuyết ñã nghiên cứu ñể xây dựng bộ ñiều ñiều khiển mờ PID cho hệ thống
ñiều khiển ñộ pH của Nhà máy ñường – Nhiệt ñiện Ayun Pa,
Tỉnh Gia Lai
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỀ TÀI
Ý nghĩa khoa học:
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài ñược áp dụng ñể thiết kế các bộ
ñiều khiển cho hệ thống ñiều khiển ñộ pH trong thực tế với ñầu
vào biến thiên lớn theo thời gian, tham số quá trình không biết chính xác
- Việc áp dụng ñiều khiển mờ PID vào các bộ ñiều khiển sẽ giải quyết nhiều vấn ñề về nhận dạng hệ thống, hệ thống có tính phi tuyến cao
Thực tiễn ñề tài:
- Giải quyết ñược yêu cầu bài toán ñiều khiển ñối tượng phi tuyến, giảm công sức thiết kế trong việc lựa chọn các tham số hệ thống
- Xây dựng bộ ñiều khiển vận hành thực tế tại Nhà máy mía
ñường– nhiệt ñiện Gia Lai
6 BỐ CỤC LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU
Trang 6CHƯƠNG 1: ĐIỀU KHIỂN ĐỘ pH
Giới thiệu và xây dựng mô hình hệ thống ñiều khiển ñộ pH cho Nhà máy ñường
CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT MỜ, PID VÀ MỜ PID
Giới thiệu lý thuyết ñiều khiển mờ, ñiều khiển PID và xây dựng bộ ñiều khiển Mờ - PID
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN MỜ - PID CHO HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘ pH
Thiết kế bộ ñiều khiển PID và Mờ - PID dựa trên hệ thống xây dựng ở Chương 1
CHƯƠNG 4: MÔ PHỎNG VÀ NHẬN XÉT KẾT QUẢ
Mô phỏng kết quả bộ ñiều khiển xây dựng ở Chương 3 trên phần mềm Matlab-Simulink ñể ñánh giá chất lượng hệ thống ñiều khiển
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN MỜ - PID TRÊN NỀN TẢNG VI ĐIỀU KHIỂN ATMEGA 32
Giới thiệu kiến trúc và lập trình cho vi ñiều khiển AVR ATMEGA 32 của hãng Atmel Xây dựng cấu trúc phần cứng, giải thuật phần mềm cho bộ ñiều khiển Mờ - PID trên nền tảng vi ñiều khiển ATMEGA 32
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
PHỤ LỤC
Trang 7CHƯƠNG 1
ĐIỀU KHIỂN ĐỘ pH
1.1.1 Giới thiệu hệ thống ñiều khiển ñộ pH của nhà máy ñường
Nước mía sau khi ñi qua thiết bị gia nhiệt, ñược nâng nhiệt ñộ lên khoảng 50÷60 0C và ñưa vào các kim phun trong thùng pha trộn số
1 Với các lưu lượng khác nhau của nước mía hỗn hợp qua các kim phun sẽ tạo ra các áp suất chân không khác nhau hút khí SO2 từ một
ñường ống dẫn theo một tỉ lệ nhất ñịnh Phản ứng sunhit hóa nước mía
hỗn hợp nâng ñộ pH lên khoảng 4÷4.5
Sau khi ñược sunphit hóa, nước mía và dung dịch kiềm Ca(OH)2 dùng ñể trung hòa cùng ñược ñưa vào trong một ống dẫn ñể dẫn ñến thùng pha trộn thứ hai Dưới tác dụng của dòng chảy xoáy trong thùng, phản ứng trung hòa xảy ra Điều khiển ñộ pH ñầu ra bằng cách
Trang 81.1.2 Hàm truyền hệ thống trung hòa ñộ pH
Quá trình trung hòa diễn ra giữa axit mạnh H2SO3 và Ca(OH)2
(1.1)
Sự thay ñổi ñược mô tả theo như biểu thức sau:
(1 3) Nồng ñộ cũng phải tuân theo phản ứng ion sau:
(1.4) Hằng số ñiện ly kw của nước:
(1.5) Nồng ñộ ion H+ quan hệ tương ứng với ñộ pH, mối quan hệ này còn ñược thể hiện trong thuật ngữ về sai lệch nồng ñộ ion X:
(1.6) Kết hợp với biểu thức (1.4) cho ta kết quả:
(1.7) Biểu thức mô tả quá trình ñộng học có ñược bằng cách trừ (1.3) cho (1.2) và sử dụng công thức (1.7), kết quả là:
(1.9) (1.10) Mối quan hệ giữa ñộ pH và nồng ñộ dung dịch ñược thể hiện qua biểu thức:
(1.11)
Trang 9Hằng số thời gian quá trình τ là khoảng thời gian các chất phản
ứng với nhau trong thùng pha trộn cho ñến khi ñược ñưa ñến ñầu ra:
Giả thuyết rằng dòng chảy chất trung hòa nhỏ hơn nhiều so với lượng chất cần trung hòa, ta có dạng tuyến tính quá trình trung hòa [1]:
Trong ñó:
- V: Thể tích của thùng phản ứng (m3/h)
- CA: Nồng ñộ ion hydrogen của dung dịch Ca(OH)2
- CB: Nồng ñộ ion hydrogen của dung dịch nước mía
- CO: Nồng ñộ ion hydrogen của dung dịch ñầu ra
- qA: Lưu lượng dung dịch Ca(OH)2
- qB: Lưu lượng dung dịch nước mía
- Qout: Lưu lượng hỗn hợp dung dịch sau trung hòa
Từ ñây ta có thể rút ra hàm truyền dạng tuyến tính của hệ thống trung hòa ñộ pH của nhà máy ñường:
(1.13) Xét ñến ảnh hưởng của thời gian trễ do quá trình (1.13) trở thành:
(1.14)
1.1.3 Tính phi tuyến
1.1.4 Phương pháp ñiều khiển hệ thống trung hòa ñộ pH
Trang 10Dùng khai triển Macloranh hàm , ta ñược:
Từ (1.14) ta có:
Trong ñó: uoff – là giá trị ñộ pH ban ñầu của dung dịch
nhiễu quá trình bao gồm thay ñổi lưu lượng dung dịch nước mía
Thực hiện phép biến ñổi ta ñược phương trình trạng thái của hệ thống:
Hàm truyền khâu trung hòa ñộ pH ñược biểu diễn dưới dạng phương trình trạng thái Vì K, τ, uoff thay ñổi theo thời gian, ta có thể
ñặt:
(1.17) Trong ñó f, b, d là phi tuyến và không xác ñịnh rõ
1.2.1 Cấu tạo cảm biến ño ñộ pH
1.2.2 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến ñộ pH
Trang 112.1.2.1 Cấu trúc bộ ñiều khiển mờ
2.1.2.2 Nguyên tắc tổng hợp bộ ñiều khiển mờ
2.1.3 Xây dựng bộ ñiều khiển mờ
2.1.3.1 Mô hình mờ Mamdami
2.1.3.2 Mô hình mờ Sugeno
2.1.4 Các bước thiết kế bộ ñiều khiển mờ
2.1.4.1 Theo mô hình mờ Mamdami
2.1.4.2 Theo mô hình mờ Sugeno
2.2 LÝ THUYẾT ĐIỀU KHIỂN PID
2.2.1 Cấu trúc bộ ñiều khiển PID kinh ñiển
2.2.2 Cấu trúc bộ ñiều khiển PID số
2.2.3 Chỉnh ñịnh tham số bộ ñiều khiển PID theo Ziegler-Nichols
2.2.3.1 Phương pháp Ziegler-Nichols thứ nhất
2.2.3.2 Phương pháp Ziegler-Nichols thứ hai
2.3 BỘ ĐIỀU KHIỂN MỜPID
2.3.1 Dẫn nhập
2.3.2 Cấu trúc bộ ñiều khiển Mờ PID
Trang 12Sơ ñồ khối của hệ thống ñiều khiển Mờ PID thiết kế ñược thể hiện như trên hình 2.15:
Cách thức ñể xây dựng bộ ñiều khiển mờ PID bằng cách chọn tham
số theo trạng thái của hệ thống:
2.3.3 Luật chỉnh ñịnh tham số
R1: Nếu σ = dương lớn thì K = dương lớn R2: Nếu σ = dương nhỏ thì K = dương nhỏ R3: Nếu σ = 0 thì K = 0
R4: Nếu σ = âm lớn thì K = dương lớn R5: Nếu σ = âm nhỏ thì K = dương nhỏ
P3: K nhỏ P4: K = 0
Hình 2.16: Quỹ ñạo pha trạng thái hệ thống và cách chọn K
Trang 13CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN MỜ - PID CHO
HỆ THỐNG TRUNG HÒA ĐỘ PH
3.1.MÔ HÌNH HÓA HỆ THỐNG TRUNG HÒA ĐỘ pH
Từ phương trình (1.14) – chương 1, ta chọn các thông số của hệ thống như sau:
Bảng 3: Thông số hệ thống trung hòa ñộ pH
Hàm truyền hệ thống:
3.2 THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN PID KINH ĐIỂN
Theo phương pháp Ziegler-Nichols, ta xác ñịnh ñược các thông số của bộ ñiều khiển PID như sau:
(3.3)
Trang 143.3 TÍNH TOÁN THAM SỐ BỘ ĐIỀU KHIỂN PID KINH ĐIỂN
Từ hàm truyền của hệ thống theo (3.1), ta tính ñược các thông số của bộ ñiều khiển PID theo phương pháp Ziegler-Nichols:
(3.5)
(3.6)
(3.7)
3.4 THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN MỜ PID
3.4.1 Định nghĩa các biến ngôn ngữ vào ra
Các biến ngôn ngữ ñầu vào:
Sai lệch ñộ pH giữa giá trị ñặt và giá trị ño ñược: e (pH)
Độ biến thiên ñộ pH: de (pH/s)
Siêu mặt: σ =
Hình 3.3: Mờ hóa ñầu vào và tính toán giá trị ñầu ra
Biến ngôn ngữ ñầu ra: Hệ số khuếch ñại K dùng ñể chỉnh ñịnh bộ
ñiều khiển PID
3.4.2 Xây dựng tập mờ cho từng biến vào ra
Mờ hóa giá trị ñầu vào: XICHMA = {AL, AN, ZERO, DN, DL} Trong ñó: AL – Sai lệch âm lớn
FUZZY CONTROL
e
Trang 15Zero – Sai lệch bằng 0
Mờ hóa giá trị ñầu ra: K = {ZERO, DN, DL}
Trong ñó: - ZERO : Hệ số khuếch ñại không
- DN: Hệ số khuếch ñại dương nhỏ
- DL: Hệ số khuếch ñại dương lớn
Trang 16CHƯƠNG 4
MÔ PHỎNG VÀ NHẬN XÉT KẾT QUẢ
4.1.ĐÁP ỨNG CỦA HỆ THỐNG KHI SỬ DỤNG BỘ ĐIỀU KHIỂN PID KINH ĐIỂN
4.1.1 Khi không có nhiễu ñầu vào
Các thông số mô phỏng của thùng phản ứng trung hòa như sau: a= 0.0328, b= 1.95*10-4(Các tham số này ñược tính toán theo 1.17)
Đáp ứng của hệ thống:
Hình 4.2: Đáp ứng của hệ thống khi không có nhiễu ñầu vào với bộ
ñiều khiển PID
Hình 4.3: Sai lệch ñộ pH của hệ thống
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Trang 174.1.2 Khi có nhiễu ñầu vào
Các thông số mô phỏng của thùng phản ứng trung hòa khi có nhiễu như sau:
Hình 4.5: Đáp ứng của hệ thống khi có nhiễu ñầu vào tại t=1400
4.2.ĐÁP ỨNG CỦA HỆ THỐNG KHI SỬ DỤNG BỘ ĐIỀU
KHIỂN MỜ PID
4.2.1 Khi không có nhiễu ñầu vào
Hình 4.8: Đáp ứng của hệ thống không có nhiễu khi sử dụng bộ ñiều
khiển mờ PID
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Time
Dap ung cua he thong khong nhieu khi su dung bo dieu khien mo PID
Trang 18Hình 4.9: Sai lệch của hệ thống không nhiễu khi sử dụng bộ ñiều
khiển Mờ PID
Hình 4.11: Khi tăng giá trị λ = 1.2 Nhận xét: Khi tăng giá trị λ càng lớn thì ñộ quá ñiều chỉnh của hệ thống càng tăng nhưng thời gian xác lập tương ñối nhanh
-1 0 1 2 3 4 5 6 7
1 2 3 4 5 6 7 8 9
Time
Dap ung cua he thong khong nhieu khi su dung bo dieu khien Mo PID
Trang 194.2.2 Khi có nhiễu ñầu vào
Hình 4.12: Đáp ứng của hệ thống khi có nhiễu sử dụng bộ ñiều khiển
Mờ PID
4.3 SO SÁNH KẾT QUẢ
4.3.1 Khi không có nhiễu tác ñộng
Hình 4.14: So sánh chất lượng bộ ñiều khiển mờ PID và PID Nhận xét: Khi không có nhiễu tác ñộng, bộ ñiều khiển mờ PID cho chất lượng ñiều khiển tốt hơn ñộ quá ñiều chỉnh thấp, thời gian xác lập tương ñối nhanh
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Time
So sanh dieu khien PID va Mo PID
Mo PID PID
Trang 20ra, việc thiết kế và hiệu chỉnh bộ ñiều khiển Mờ PID cũng tương ñối
ñơn giản, khắc phục ñược một số nhược ñiểm như khi thiết kế bộ ñiều
khiển PID
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Trang 21CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN MỜ - PID TRÊN NỀN TẢNG
VI ĐIỀU KHIỂN AVR ATMEGA 32
5.1 KIẾN TRÚC VI ĐIỀU KHIỂN AVR ATMEGA32
5.1.1 Đặc ñiểm chính
5.1.2 Cấu trúc AVR
5.1.3 Lập trình cho vi ñiều khiển Atmega32
5.1.4 Giới thiệu trình biên dịch CodeVision
5.1.4.1 Tạo một dự án mới
5.1.4.2 Cấu hình chip và lựa chọn xung nhịp
5.1.4.3 Cấu hình các port xuất nhập
5.1.4.4 Cấu hình Timer1
5.2.THIẾT KẾ PHẦN CỨNG CHO BỘ ĐIỀU KHIỂN
5.2.1 Module CPU, DAC, giao tiếp máy tính theo chuẩn RS 232
Hình 5.15: Module CPU
+5V
+12V
+12V +12V
+5V +5V
+5V
+5V
D5
LCD_RS LCD_RW LCD_E LCD_D4 LCD_D6
LCD_RS LCD_RW LCD_D4 LCD_D6 MON_ENT MON_UP MON_DOWN MON_CAN +12V
LCD_E MON_CAN
MON_DOWN MON_UP
ALARM_L
ALARM_H
PH_IN PT_IN
ADC_VREF
UART_RX UART_TX
NO_RL2 COM_RL2 NO_RL1 COM_RL1
D1 D3
ALARM_L ALARM_H D10 D9
PH_IN GND PT_IN GND
MET QUA UART_RX UART_TX
QUA MET
+5V
+5V
D8
GND D7
LS1
RELAY SPDT
3 5 4 1
R21
5K
Y 1 8MHz
J15 POWER
1 3 5
U17
MAX_232
1 3 5 7
16 14 12 10 9
C1+
C2+
C1- T2UOT R2IN
C2-VCC GND T1OUT R1IN R1OUT T1IN R2OUT
C9 1uF
R2
330
Q2 2N3903
LS2
RELAY SPDT
3 5 4 1
R6 100
1 3
C11 1uF
J7 DB9 CONECTOR
1 3
30
10
32
22 24 26 28
21 11
18
14 16 1
3 5 7
40 38 36 34
RST
XTAL2
PD6/ICP1 PC7/TOSC2
VCC
AREF
PC0/SCL PC2/TCK PC4/TD0 PC5/TDI PC6/TOSC1
PD7/OC2
GND PD4/OC1B
PD0/RxD PD1/TxD PD2/INT0 PB0/T0
PB2/AIN0 PB4/SS PB5/MOSI PB6/MISO PB7/SCK
PA0/ADC0 PA2/ADC2 PA4/ADC4 PA6/ADC6
C12 1uF
R18 100
C13
1uF
J5 MONITOR
1 3 5 7 9 10 12 14 16 18 20
C14 1uF
J12 RELAY OUT
1 3
Trang 22Các bộ phận chính của module CPU:
-Mạch giao tiếp máy tính
-Mạch relay ñầu ra
-Mạch lập trình ISP
Module DAC:
Hình 5.16: Mạch chuyển ñổi DAC 10 bit
5.2.2 Module bàn phím, trạng thái và hiển thị LCD
D8 D9 D10
R23
10K
+ -
U18
CA3140
3 2 6
18 17 16 15 14 13 12 11 10
OUT1 OUT2 GND bit1(MSB) BIT2 BIT3 BIT4 BIT5 BIT6
RFEEDBACK VREF VDD bit12(LSB) BIT11 BIT10 BIT9 BIT8 BIT7
R11 10K
+ -
U15 TL081
3 2 6
ENT UP DOWN CAN 12V 5V ALAR M ERR
GND
D1 12V D2 5V D3 ALARM
D4 ERROR
R1 330 R2 330 R3 330
R4 330
SW1 ENTER
1 4
2 3
J1 LCD 16x2
SW2 DOWN
1 4
2 3
SW3 UP
1 4
2 3
SW4 CANCEL
1 4
2 3
R10 330 R9
Trang 235.2.3 Module ño lường ñộ pH, nhiệt ñộ PT100
Mạch ño lường pH:
Hình 5.18: Module kết nối với Transmitter pH Mạch ño lường nhiệt ñộ PT100:
Hình 5.19: Module ño lường nhiệt ñộ PT100
5.2.4 Thông số kỹ thuật bộ chuyển ñổi tín hiệu pH
5.3.THIẾT KẾ PHẦN MỀM BỘ ĐIỀU KHIỂN
+12V
-12V +12V
-12V
+12V
+ -
U15 TL081
3 2
6
+ -
U16 TL081
3 2
6
R23 10K J10 4-20mA
2
R26 10K
R27 10K R28
D3 2.56V
R30 10K
R31 5K
J11 0-5V
R42 1K
R43 5K D4 3.3V
J13 0-5V
1
+ -
U17 TL081
3 2 6
+ -
U18 TL081
3 2 6
+ -
U19 TL081
3 2 6
R32 1K
R33 330
R34 1K
R35 1K
R37 200
R38 10K
1 3
Trang 24KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Căn cứ theo mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của ñề tài, luận văn ñã
ñạt ñược những kết quả như sau:
xây dựng phương trình hệ thống bằng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
- Trình bày cơ sở lý thuyết ñiều khiển PID kinh ñiển, ñiều khiển
mờ, ưu nhược ñiểm của từng phương pháp.Xây dựng lý thuyết kết hợp giữa bộ ñiều khiển mờ và bộ ñiều khiển PID ñể tạo ra bộ
ñiều khiển mới ñáp ứng ñược chất lượng ñiều khiển yêu cầu
ñánh giá ưu nhược ñiểm của bộ ñiều khiển
- Triển khai kết quả nghiên cứu lý thuyết thành dạng thuật toán chương trình ñể áp dụng trong việc thiết kế các bộ ñiều khiển
- Từ kết quả lý thuyết, thiết kế bộ ñiều khiển dựa trên vi ñiều khiển ATMEGA 32 lắp ñặt vận hành tại nhà máy Mía ñường – Nhiệt ñiện AyunPa ñể kiểm chứng kết quả nghiên cứu Bộ ñiều khiển ñã hoạt ñộng tốt, kết quả tham khảo như Phụ lục I
- Từ các yêu cầu về chất lượng ñiều khiển của hệ thống, xây dựng phương pháp tính toán lựa chọn các giá trị tối ưu cho bộ ñiều khiển