1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Vẽ điện (Ngành Điện tử công nghiệp)

58 30 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để giúp sinh viên chuyên ngành điện tử hệ cao đẳng nghề có thể đọc hiểu và thiết kế được bản vẽ điện tôi viết lên cuốn giáo trình “ Vẽ Điện” nhằm cung cấp những kiến thức, quy ước, ký hi

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI PHÒNG TRƯỜNG CĐCN HẢI PHÒNG

GIÁO TRÌNH

Tên môn học: VẼ ĐIỆN

NGHỀ: ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP

Hải Phòng , năm 2019

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Khoa học kĩ thuật phát triển mạnh mẽ ở vào cuối thế kỉ 20 và đầu thế kỉ 21 Những thành tựu đó đã được ứng dụng rất nhanh vào thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của con người và công nghệ sản xuất cũng không ngừng được đổi mới và ngày càng hiện đại hơn

Việt Nam là nước đang phát triển, vì vậy thiết bị ở lĩnh vực này hay lĩnh vực kia tuy chưa đồng bộ nhưng cũng đã có những thiết bị tiên tiến và hiện đại Do còn đang phát triển nên thiết bị của chúng ta đang sử dụng có thể có thiết bị sản xuất từ những thập niên 60-70 của thế kỉ trước nhưng cũng có thiết bị mới được sản xuất với trình độ tiên tiến nhất

Thiết bị điện dùng trong dân dụng và công nghiệp hết sức đa dạng Để giúp sinh viên chuyên ngành điện tử hệ cao đẳng nghề có thể đọc hiểu và thiết kế được bản vẽ điện tôi viết lên cuốn giáo trình “ Vẽ Điện” nhằm cung cấp những kiến thức, quy ước, ký hiệu điện thường được sử dụng hiện nay trong các bản vẽ điện

Tài liệu tham khảo để biên soạn gồm:

- Lê Công Thành, Giáo trình Vẽ điện, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM

2000

- Tiêu chuẩn nhà nước: Ký hiệu điện; Ký hiệu xây dựng, NXB KHKT, 2002

- Nguyễn Thế Nhất , Vẽ Điện, NXB GD 2004

- Chu Văn Vượng, Các tiêu chuẩn bản vẽ điện, NXB ĐH sư phạm, 2004

- Trần Văn Công, Kí hiệu thiết bị điện, NXB GD 2005

Tổ bộ môn Tự động hóa

Trang 3

BÀI 1: KHÁI NIỆM CHUNG VÀ CÁC LỆNH VẼ AUTOCAD CƠ BẢN

1 Quy ước trình bày bản vẽ

2 Các tiêu chuẩn của bản vẽ điện

MỤC TIÊU CỦA BÀI:

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

-Kiến thức:

 Trình bày được các quy ước về bản vẽ

Mô tả được các tiêu chuẩn về bản vẽ điện

- Kỹ năng:

 Phân tích được lệnh vẽ đường thẳng line, mirror

 Vẽ được các linh kiện, khí cụ điện đối xứng sử dụng lệnh vẽ mirror

 Vẽ được các linh kiện giống nhau sử dụng lệnh vẽ copy

- Thái độ:

+ Hình thành thói quen làm việc nhóm

+ Tuân thủ nội quy phòng thực hành và thực hiện 5 S thường xuyên tại phòng học

lý thuyết và phòng thực hành

+ Rèn luyện tính nghiêm túc trong học tập và trong thực hiện công việc

Giới thiệu:

Vẽ điện là một trong những phần không thể thiếu trong hoạt động nghề nghiệp

của ngành điện nói chung và của người thợ điện công nghiệp nói riêng Để thực hiện

được một bản vẽ thì không thể bỏ qua các công cụ cũng như những qui ước mang tính

qui phạm của ngành nghề

Đây là tiền đề tối cần thiết cho việc tiếp thu, thực hiện các bản vẽ theo những tiêu

chuẩn hiện hành

Khái quát chung về bản vẽ điện

Bản vẽ điện là một trong những phần không thể thiếu trong hoạt động nghề

nghiệp nói chung và của người thợ điện công nghiệp nói riêng Bản vẽ điện là một

phương tiện thông tin kỹ thuật, là tài liệu kỹ thuật cơ bản dùng để thực thi và chỉ đạo

sản xuất, được thực hiện bằng các phương pháp khoa học, chính xác theo qui tắc thống

nhất của tiếu chuẩn Nhà nước, Quốc tế

1.Qui ước trình bày bản vẽ

Mục tiêu:

- ựa chọn và sử dụng đúng vật liệu và dụng cụ vẽ kỹ thuật

- n luyện được tính chủ động và nghiêm túc trong công việc

Trang 4

B: loại mềm: từ 1B, 2B, 3B đến 9B oại này thường dùng để vẽ những đường

có yêu cầu độ đậm cao Khi sử dụng lưu ý để tránh bụi chì làm bẩn bản vẽ

c.Thước vẽ:

- Trong vẽ điện, thường sử dụng các loại thước sau đây:

- Thước dẹp: Dài (3050) cm, dùng để kẻ những đoạn thẳng

- Thước chữ T: Dùng để xác định các điểm thẳng hàng, hay khoảng cách nhất định nào đó theo đường chuẩn có trước

- Thước rập tròn: Dùng vẽ nhanh các đường tròn, cung tròn khi không quan tâm lắm về kích thước của đường tròn, cung tròn đó

- Eke: Dùng để xác định các điểm vuông góc, song song

Các dụng cụ khác: Compa, tẩy, khăn lau, băng dính…

- Quan hệ các loại khổ giấy

+ Từ khổ giấy A0 chia đôi ta được hai khổ giấy A1

+ Từ khổ giấy A1 chia đôi ta được hai khổ giấy A2

+ Từ khổ giấy A2 chia đôi ta được hai khổ giấy A3

+ Từ khổ giấy A3 chia đôi ta được hai khổ giấy A4

1.3 Khung tên

Vị trí khung tên trong bản vẽ Khung tên trong bản vẽ được đặt ở góc phải, phía dưới của bản vẽ như (Hình 1-1)

Trang 5

- Đối với bản vẽ dùng giấy A2, A3, A4

- Đối với bản vẽ dùng giấy A0, A1

1.4.Chữ viết trong bản vẽ điện

Có thể viết đứng hay viết nghiêng 750

1.5 Đường nét

Trong vẽ điện thường sử dụng các dạng đường nét sau (bảng 1-1)

Bảng 1-1 Các dạng đường nétdùng trong vẽ điện

Trang 6

1 Nét cơ bản

(nét liền

đậm)

b =(0,2 – 0,5)mm - Cạnh thấy đường bao thấy

- Đường đỉnh ren thấy

- Khung bảng tên, khung tên

b

- Đường đóng, đường dẫn, đường kích thước

- Đường bao mặt cắt chập

gạch trên mặt cắt Đường chân ren thấy

2

b

- Cạnh khuất, đường bao khuất

- Đường phân cách giữa hình cắt và hình chiếu khi không dùng trục đối xứng làm trục phân cách

1.6.Cách ghi kích thước

- Đường gióng kích thước: Vẽ bằng nét liền mảnh và vuông góc với đường bao

- Đường ghi kích thước: Vẽ bằng nét liền mảnh ,song song với đường bao, cách đường bao từ 710mm

- Mũi tên: Nằm trên đường ghi kích thước, đầu mũi tên chạm sát vào đường gióng, mũi tên phải nhọn và thon

- Trên bản vẽ, kích thước chỉ được ghi một lần

- Đối với hình vẽ thiếu chỗ để ghi kích thước cho phép kéo dài đường ghi kích thước, con số kích thước ghi ở bên phải, mũi tên có thể vẽ bên ngoài

Trang 7

Trang số7

`- Con số kích thước: Ghi dọc theo đường kính thước và ở khoảng giữa, con số nằm trên đường kính thước và cách một đoạn khoảng 1.5mm

- Đối với các góc có thể nằm ngang

- Để ghi kích thước một góc hay một cung, Đường ghi kích thước là một cung tròn

- Đường tròn: Trước con số kích thước ghi thêm dấu 

- Cung tròn: Trước con số kích thước ghi chữ

Lưu ý chung:

Số ghi độ lớn không phụ thuộc vào độ lớn của hình vẽ

Đơn vị chiều dài: Tính bằng (mm), không cần ghi thêm đơn vị trên hình vẽ (trừ trường hợp sử dụng đơn vị khác qui ước thì phải ghi thêm)

)

CÂU HỎI ÔN TẬP

1.Nêu công dụng và mô tả cách sử dụng các loại dụng cụ cần thiết cho việc thực hiện bản vẽ điện.?

2.Nêu kích thước các khổ giấy vẽ A3 và A4?

3.Giấy vẽ khổ A0 thì có thể chia ra được bao nhiêu giấy vẽ có khổ A1, A2, A3, A4? 4.Cho biết qui ước về chữ viết dùng trong bản vẽ điện?

5.Trong bản vẽ điện có mấy loại đường nét? Đặc điểm của từng đường nét?

6.Cho biết cách ghi kích thước đối với đoạn thẳng, đường cong trong bản vẽ điện?

2.Các tiêu chuẩn bản vẽ điện

2.1.Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)

Mục tiêu:

Trình bầy nội dung và thực hiện được bản vẽ điện theo TCVN

- Các ký hiệu điện được áp dụng theo TCVN 1613 – 75 đến 1639 – 75, các ký hiệu mặt bằng thể hiện theo TCVN 185 – 74 Theo TCVN bản vẽ thường được thể hiện ở dạng

sơ đồ theo hàng ngang và các ký tự đi k m luôn là các ký tự viết tắt từ thuật ngữ tiếng việt

(Hình 1-2)

N

CD

Trang 8

Chú thích:

SW (source switch): Cầu dao; F (fuse): Cầu chì;

Hình 1-2

BÀI 1: KHÁI NIỆM CHUNG VÀ CÁC LỆNH VẼ AUTOCAD CƠ BẢN

3 Lệnh vẽ đường thẳng, vẽ đường tròn, vẽ cung tròn

4 Lệnh sao chép đối tượng (lệnh Copy), lệnh lấy đối xứng qua trục (lệnh Mirror)

5 Lệnh nối tiếp hai đoạn thẳng bởi cung tròn (lệnh Fillet)

Trang 9

MỤC TIÊU CỦA BÀI:

+ Hình thành thói quen làm việc nhóm

+ Tuân thủ nội quy phòng thực học và thực hiện 5 S thường xuyên tại phòng học lý thuyết và phòng thực hành

+ Rèn luyện tính nghiêm túc trong học tập và trong thực hiện công việc

3 Lệnh vẽ đường thẳng, vẽ đường tròn, vẽ cung tròn

3.1 Lệnh vẽ đường thẳng

Draw

ệnh Line dùng để vẽ đoạn thẳng Đoạn thẳng có thể nằm ngang, thẳng đứng hoặc

nghiêng Trong lệnh này chỉ cần nhập các thông số của đoạn thẳng như chiều dài và góc

độ hay tọa độ các đỉnh và đoạn thẳng sẽ nối các đỉnh lại với nhau

Có hai phương pháp vẽ đoạn thẳng trong phần mềm Đó là sử dụng tọa độ tuyệt đối

và sử dụng tọa độ tương đối

Trong phần này sử dụng phương pháp vẽ đoạn thẳng sử dụng tọa độ cực tương đối

Chú ý Khi vẽ đoạn thẳng sử dụng phương pháp nàysử dụng phím Tab trên bàn phím để

thay đổi thông số của đoạn thẳng từ chiều dài sang góc độ và ngược lại (hình 3.2) Khi nhập đầy đủ thông số dùng phím Enter để tạo đoạn thẳng

Hình 3.2 Thay đổi thông số của đoạn thẳng khi sử dụng phím Tab

Ví dụ Vẽ hình bình hành

với các thông số như sau

Trang 10

Nhập lệnh L(hoặc nhập lệnh line)

Specify first point Chọn điểm P1 bất kỳ

Specify next point or [Undo] 200 Tab 0 (Tọa độ cực tương đối của P2 so với P1)

Specify next point or [Close/Undo] 100 Tab 60 (Tọa độ cực tương đối của P2 với P1) Specify next point or [Close/Undo] 200 Tab 180 (Tọa độ cực tương đối của P2 với P1) Specify next point or [Close/Undo] 100 Tab 120 (Tọa độ cực tương đối của P2 so với P1

hoặc nhập Close)

Specify next point or [Close/Undo] 

3.2 Lệnh vẽ đường tròn

Draw

ệnh Circle dùng để vẽ đường tròn

Có 6 phương pháp khác nhau để

vẽ đường tròn (hình 3.3) Tuy nhiên

trong phần này dùng phương pháp vẽ

đường tròn sử dụng tâm (Center) và

bán kính R (Radius) (hình 3.4)

Hình 3.3 Các phương pháp vẽ đường tròn

Nhập lệnh Choặc nhập Circle

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr] 50,50Nhập tọa độ tâm của đường tròn

(nhập điểm bất kỳ hoặc tọa độ chính xác, ví dụ 50,50)

Specify radius of circle or [Diameter] 50(nhập bán kính hay tọa độ của một điểm của

đường tròn)

Hình 3.4 Vẽ đường tròn

3.3 Lệnh vẽ cung tròn ( lệnh Arc)

Draw

Trang 11

Sau đây là phương pháp vẽ cung

tròn đi qua ba điểm (hình 3.6) ựa

chọn ba điểm bất kỳ trên màn hình đồ

họa hay sử dụng ba đỉnh của một đa

giác (hình 3.7)

Hình 3.6 Vẽ cung tròn đi qua ba điểm

Hình 3.7 Vẽ cung tròn đi qua ba điểm P1,P2 và P3

4 Lệnh sao chép đối tượng (lệnh Copy), lệnh lấy đối xứng qua trục (lệnh Mirror) 4.1.Lệnh sao chép đối tượng (lệnh Copy)

Modify

ệnh Copy dùng để sao chép các đối tượng được chọn theo phương tịnh tiến Có thể

Copy từ một đối tượng thành một hay nhiều đối tượng trong một câu lệnh (hình 1.6.1) Nhập lệnh Co 

Select objects Chọn đối tượng cần sao

chép

Select objects Tiếp tục lựa chọn đối tượng

hay dùng phím Enter để kết thúc lựa chọn

Specify base point or [Displacement/mOde]

<Displacement> Chọn điểm chuẩn di

Trang 12

Trên thanh trình đơn Nhập lệnh Thanh công cụ

Modify

ệnh Mirror dùng để tạo đối tương mới đối xứng với đối tượng được chọn qua một

trục đối xứng (hình 6.6)

Nhập lệnh Mi 

Select objects Chọn đối tượng bị đối xứng

Select objects Chọn tiếp đối tượng hay Enter để kết thúc lựa chọn

Specify first point of mirror line Chọn điểm thứ nhất của trục đối xứng

Specify second point of mirror line Chọn điểm thứ hai của trục đối xứng

Erase source objects? [Yes/No] <N> ựa chọn xóa hay không đối tượng bị đối xứng

(Y_xóa , N_ không xóa)

Chamfer nhưng khác là lệnh Fillet được vát bởi

cung tròn nên phải biết được bán kính cần Fillet

Trang 13

tính tiên quyết đối với người thợ cũng như cán bộ kỹ thuật công tác trong ngành điện - điện tử

Để làm được điều đó thì việc nhận dạng, tìm hiểu, vẽ chính xác các ký hiệu qui ước là một yêu cầu trọng tâm Nó là tiền đề cho việc phân tích, tiếp thu và thực hiện các

sơ đồ mạch điện, điện tử dân dụng và công nghiệp

1 Lệnh cắt một phần đối tượng (lệnh Trim)

ệnh Trim là lệnh cắt một phần đối tượng được giới hạn bởi một hay hai đối tượng

giao nhau Có thể xóa đoạn giữa hoặc ở đầu của các phần giao nhau (hình 5.5)

Nhập lệnh Tr hoặc Trim

Select objects or <select all> Chọn đối tượng làm đường biên (nếu Enter thì chương trình

sẽ chọn đường gần đối tượng nhất)  Ở đây sử dụng phương pháp Enter luôn

Select object to trim or shift-select to extend or [Fence/Crossing/Project/Edge/eRase/ Undo] Dùng con trỏ nhấp vào những đoạn thẳng muốn cắt đi (hình 5.5)

Hình 5.5 Sử dụng lệnh Trim

2 Lệnh kéo dài đối tượng (lệnh Extend)

Modify

ệnh Extend sử dụng để kéo dài đối tượng đến khi giao với mội đối tượng được

chọn (hình 5.7) ệnh Extend ngược lại so với lệnh Trim

Nhập lệnh Ex 

Select cutting edges

Select objects or <select all> Chọn đối tượng làm đường biên (nếu Enter thì chương trình

sẽ chọn đường gần đối tượng nhất)  Sử dụng phương pháp Enter luôn

Select object to trim or shift-select to extend or [Fence/Crossing/Project/Edge/ eRase/ Undo] Chọn đối tượng cần kéo dài (hình 5.7)

Trang 14

- Trình bầy được các nguyên tắc vẽ mặt bặng xây dựng

- Vẽ và đọc được ký hiệu phòng ốc, mặt bằng xây dựng

Các chi tiết của một căn phòng, một mặt bằng xây dựng thường dùng trong vẽ điện được thể hiện trong (bảng 2-1)

Trang 15

8 Cửa sổ đơn bản lề bên trái mở

Trang 16

12 Bếp đun than củi:

Trang 17

4.Ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng

Mục tiêu:

- Trình bầy được các nguyên tắc vẽ sơ đồ điện chiếu sáng

- Vẽ và đọc được ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng

4.1.Nguồn điện

Các dạng nguồn điện và các ký hiệu liên quan được qui định trong TCVN 75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 2-2)

1613-Bảng 2-2.Các dạng nguồn điện và các ký hiệu liên quan

5 Mạng điện 3 pha 4 dây 3 + N

6 Dòng điện xoay chiều có số

8 Hai dây dẫn không nối nhau

về điện

9 Hai dây dẫn nối nhau về điện

10 Nối đất

11 Nối vỏ máy, nối mass

12 Dây nối hình sao

13 Dây nối hình sao có dây trung

tính

DC;

AC;

2 U

Trang 18

14 Dây quấn 3 pha nối hình sao

19 Dây quấn 2 pha 4 dây

- Không có dây trung tính

- Có dây trung tính

4.2 Đèn điện và thiết bị dùng điện

Các dạng đ n điện và các thiết bị liên quan dùng trong chiếu sáng được qui định trong TCVN 1613-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 2-3)

Bảng - 3.Các dạng đèn điện và các thiết bị dùng điện

Trên sơ đồ nguyên lý Trên sơ đồ vị trí

Trang 19

5 Máy điện phân bằng

Trang 20

ký hiệu phổ biến sau (bảng 2-4)

Bảng 2-4 Ký hiệu các thiết bị đóng cắt, bảo vệ

Trên sơ đồ nguyên lý Trên sơ đồ vị trí

1 Cầu dao 1 pha

2 Cầu dao 1 pha 2

ngả (cầu dao đảo 1

pha)

3 Cầu dao 3 pha

4 Cầu dao 3 pha 2

ngả (cầu dao đảo 3

Trang 22

Bảng 2-5.Ký hiệu các thiết bị đo lường điện

Trang 23

9 Điện kế

5 Ký hiệu điện trong sơ đồ điện công nghiệp

5.1.Các loại máy điện

Các loại máy điện quay và máy biến áp, cuộn kháng được qui ước theo TCVN 1614-75 và TCVN 1619-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến như sau (bảng 2-6)

Bảng 2.6 Ký hiệu các loại máy điện

Trên sơ đồ nguyên lý Trên sơ đồ vị trí, sơ

đồ đơn tuyến

1 Máy biến áp cách ly 1

pha

2 Máy biến áp tự ngẫu

3 Biến áp tự ngẫu hai dây

Trang 24

14 Cuộn cảm thay đổi

được thông số bằng tiếp

Trang 25

19 Máy điện một chiều

5.2.Các loại thiết bị đóng cắt, điều khiển

Các loại khí cụ điện dùng trong điều khiển điện công nghiệp được qui ước theo TCVN 1615-75 và TCVN 1623-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 2-7)

Trang 26

Bảng 2-7 Ký hiệu các loại thiết bị đóng cắt, điều khiển

1 Cuộn dây rơle, công tắc

tơ, khởi động từ

- Ký hiệu chung

- Cuộn dây rơle dòng

- Cuộn dây rơle quá

dòng

- Cuộn dây rơle áp

- Cuộn dây rơle kém

áp

- Cuộn dây rơle có điện

trở 200

Trên cùng 1 sơ đồ chỉ sử dụng 1 dạng ký hiệu thống nhất

2 ơle, công tắc tơ, khởi

động từ có 2 cuộn dây

3 Cuộn dây rơle điện tử có

ghi độ trì hoãn thời gian

5 Cuộn dây rơle so lệch

6 Cuộn dây rơle không

I

I >

U < 200

U

Trang 27

và rơle thời gian

12 Tiếp điểm của khí cụ

13 Tiếp điểm có bộ phận

dập tia lửa(hồ quang):

- Thường hở

- Thường kín

14 Tiếp điểm thường hở của

rơ le thời gian:

- Đóng muộn:

- Cắt muộn

- Đóng, cắt muộn

Trang 28

15 Tiếp điểm thường kín

của rơ le thời gian:

17 Tiếp điểm của rơle

Ngày đăng: 11/10/2021, 12:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w