Hiện nay, công tác thi hành án giữ vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo các quyết định, bản án của tòa án được thực hiện đúng quy định của pháp luật. Đặc biệt là trong linh vực thi hành án dân sự với rất nhiều vấn đề có thể phát sinh. Thi hành án dân sự là công tác khó khăn và phức tạp vì thi hành án dân sự liên quan trực tiếp đền quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự nên mỗi bước trong công tác thi hành án đều phải rất cẩn trọng vì chỉ một sai sót nhỏ đều có thể dẫn đến khiếu nại. Việc giải quyết khiếu nại hiện nay đã được cơ quan thi hành án coi trọng hơn trước nhưng vẫn gặp phải những khó khăn nhất định. Vì vậy, để đi vào nghiên cứu về các quy định của pháp luật về khiếu nại thi hành án dân sự cũng như việc giải quyết khiếu nại thi hành án dân sự của các cơ quan thi hành án dân sự em xin lựa chọn đề tài “Phân tích về khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong thi hành án dân sự”.
Trang 1A. MỞ ĐẦU
Hiện nay, công tác thi hành án giữ vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo các quyết định, bản án của tòa án được thực hiện đúng quy định của pháp luật Đặc biệt
là trong linh vực thi hành án dân sự với rất nhiều vấn đề có thể phát sinh Thi hành
án dân sự là công tác khó khăn và phức tạp vì thi hành án dân sự liên quan trực tiếp đền quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự nên mỗi bước trong công tác thi hành án đều phải rất cẩn trọng vì chỉ một sai sót nhỏ đều có thể dẫn đến khiếu nại Việc giải quyết khiếu nại hiện nay đã được cơ quan thi hành án coi trọng hơn trước nhưng vẫn gặp phải những khó khăn nhất định Vì vậy, để đi vào nghiên cứu về các quy định của pháp luật về khiếu nại thi hành án dân sự cũng như việc giải quyết khiếu nại thi hành án dân sự của các cơ quan thi hành án dân sự em xin lựa chọn đề
tài “Phân tích về khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong thi hành án dân sự”.
Trang 2B. NỘI DUNG
I. Khái quát chung về khiếu nại thi hành án dân sự
1. Khái niệm và ý nghĩa
1.1. Khái niệm khiếu nại thi hành án dân sự
Theo khoản 1 Điều 140 Luật thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi bổ sung 2014)
quy định: “Đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền khiếu nại
đối với quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên nếu có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình” Như vậy, có thể hiểu khiếu nại thi hành án dân
sự là hoạt động của cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền, lợi ích và nghĩa vụ liên quan đến thi hành án dân sự theo thủ tục do luật định đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét lại các quyết định, hành vi của thủ trưởng cơ quan thi hành án
và chấp hành viên trong quá trình thi hành án dân sự khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình
1.2. Ý nghĩa của khiếu nại thi hành án dân sự
Khiếu nại thi hành án dân sự là phương thức để cá nhân, cơ quan, tổ chức bảo
vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình Thông qua hành vi khiếu nại, các cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu người có thẩm quyền nhanh chóng có các biện pháp cần thiết
để bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp đang bị xâm phạm, kịp thời ngăn chặn và khác phục hẩu quả của hành vi trái pháp luật của thủ trưởng cơ quan thi hành án, chấp hành viên nếu có Ngoài ra, việc thực hiện đúng pháp luật các quy định về thi hành án dân sự góp phần củng cố niềm tin của nhân dân vào Đảng và Nhà nước, góp phần phát huy tốt vai trò của cơ quan thi hành án, bảo về được quyền và lợi ích hợp pháp cho các cá nhân, cơ quan, tổ chức
2. Đối tượng của khiếu nại thi hành án dân sự
Đối tượng của khiếu nại thi hành án dân sự là các quyết định, hành vi của thủ trưởng, chấp hành viên của cơ quan thi hành án trong quá trình thi hành án dân sự
mà người khiếu nại cho rằng những quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình
Trang 3Các quyết định, hành vi trái pháp luật của thủ trưởng cơ quan thi hành án bao gồm:
• Không ra quyết định hoặc chặm ra quyết định thi hành bản án; ra quyết định thi hành án không đúng, như: cho thi hành bản án, quyết định của tòa án đã bị hủy bỏ;
ra quyết định thi hành án đối với bản án đã hết thời hiệu yêu cầu thi hành án; ra quyết định thi hành án không đúng thẩm quyền, thi hành bản án không đúng nội dung;
• Ra quyết định thu hồi, sửa đổi, bổ sung, hủy quyết định thi hành án không đúng quy định tại Điều 37 Luật thi hành án dân sự 2008;
• Ra quyết định ủy thác thi hành án không đúng làm mất thời gian và gây phiền hà cho đương sự;
• Ra quyết định hoãn thi hành án không đúng quy định tại Điều 48 Luật thi hành án dân sự 2008 hoặc không ra quyết định hoãn khi có yêu cầu của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật mà không có lý do chính đáng…;
• Ra quyết định tạm đình chỉ không đúng quy định, không ra quyết định tiếp tục thi hành án theo quy định tại Điều 49 Luật thi hành án dân sự;
• Ra quyết định đình chỉ thi hành án không đúng quy định tại Điều 50 Luật thi hành
án dân sự 2008;
• Áp dụng hình thức xử lý vi phạm hành chính không đúng quy định của pháp luật trong khi thi hành án dân sự;
Các quyết định, hành vi trái pháp luật của chấp hành viên bao gồm:
• Thi hành án không đúng quyết định thi hành án của thủ trưởng cơ quan thi hành án
• Vi phạm các quy định tại Điều 21 Luật thi hành án dân sự 2008 về những việc chấp hành viên không được làm
• Vi phạm các quy định trong quá trình áp dụng các biện pháp đảm bảo thi hành án, biện pháp cưỡng chế thi hành án
• Trả các khoản tiền thu được của người thi hành án không theo đúng thứ tự thanh toán theo quy định tại Điều 47 Luật thi hành án dân sự
• Áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự không đúng quy định của pháp luật
3. Thời hiệu khiếu nại thi hành án dân sự
Việc pháp luật quy định thời hiệu khiếu nại về thi hành án dân sự làm cho hoạt động của tổ chức thi hành án dân sự ổn định và đảm bảo hiệu quả của công tác giải
Trang 4quyết khiếu nại về thi hành án dân sự Thời hiệu khiếu nại thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chỉ có quyền khiếu nại trong một thời gian nhất định, nếu hết thời hạn này thì người khiếu nại không được khiếu nại nữa Thời hiệu khiếu nại thi hành án dân sự được quy định tại khoản 2 Điều 140 Luật thi hành án dân sự 2008:
“2 Thời hiệu khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên như sau:
a) Đối với quyết định, hành vi về thi hành án trước khi áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế là 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc biết được hành vi đó;
b) Đối với quyết định về áp dụng biện pháp phong toả tài khoản là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định;
Đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp bảo đảm khác là 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc biết được hành vi đó;
c) Đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp cưỡng chế là 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc biết được hành vi đó;
d) Đối với quyết định, hành vi sau khi áp dụng biện pháp cưỡng chế là 30 ngày, kể
từ ngày nhận được quyết định hoặc biết được hành vi đó.
Trường hợp do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hạn khiếu nại Lần khiếu nại tiếp theo, thời hiệu là 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại của người có thẩm quyền”.
4. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại và người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự.
4.1. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại
Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại được quy định tại Điều 143 Luật thi hành án dân sự:
“1 Người khiếu nại có các quyền sau đây:
a) Tự mình khiếu nại hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để khiếu nại;
b) Nhờ luật sư giúp đỡ về pháp luật trong quá trình khiếu nại;
c) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại;
Trang 5d) Được biết các bằng chứng để làm căn cứ giải quyết khiếu nại; đưa ra bằng chứng về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về bằng chứng đó;
đ) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm và được bồi thường thiệt hại, nếu có;
e) Được khiếu nại tiếp nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại;
g) Rút khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết khiếu nại.
2 Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;
b) Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;
c) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành và quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tại điểm b khoản 4 và điểm b khoản 7 Điều 142 của Luật này”.
Từ quy định trên về quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại có thể thấy, người khiếu nại về thi hành án dân sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền, lợi ích và nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành án của cơ quan thi hành án Người thi hành án khiếu nại vì họ cho rằng quyết định, hành vi của thủ trưởng, chấp hành viên của cơ quan thi hành án là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của họ Việc pháp luật quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại rất quan trọng, quy định trên nhằm đảm bảo cho người khiếu nại bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bảo đảm việc giải quyết khiếu nại nhanh chóng, kịp thời 4.2. Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại
Người bị khiếu nại là thủ trưởng, chấp hành viên của cơ quan thi hành án có quyết định, hành vi trong quá trình thi hành án dân sự bị cá nhân, cơ quan, tổ chức
có quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến việc thi hành án khiếu nại Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại được quy định tại Điều 144 Luật thi hành án dân sự 2008:
“1 Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:
a) Được biết các căn cứ khiếu nại của người khiếu nại; đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định, hành vi bị khiếu nại;
Trang 6b) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại.
2 Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
a) Giải trình về quyết định, hành vi bị khiếu nại, cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan khi người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại yêu cầu;
b) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực thi hành
và quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tại điểm b khoản 4 và điểm b khoản 7 Điều 142 của Luật này;
c) Bồi thường, bồi hoàn, khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật”.
4.3. Quyền và nghĩa vụ của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án là người thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong việc giải quyết khiếu nại đối với các quyết định, hành vi trái pháp luật của thủ trưởng cơ quan thi hành án và chấp hành viên Quyền và nghĩa vụ của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thi hành án dân sự được quy định tại Điều 145 Luật thi hành án dân sự 2008:
“1 Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại;
b) Tạm dừng việc thực hiện quyết định, hành vi bị khiếu nại hoặc yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tạm ngừng việc thi hành án trong thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của Luật này, nếu xét thấy việc thi hành án sẽ ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự hoặc ảnh hưởng đến việc giải quyết khiếu nại.
2 Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tiếp nhận, giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi bị khiếu nại;
b) Thông báo bằng văn bản về việc thụ lý để giải quyết, gửi quyết định giải quyết cho người khiếu nại;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giải quyết khiếu nại của mình”.
II. Giải quyết khiếu nại thi hành án dân sự
1. Những trường hợp khiếu nại không được thụ lý giải quyết
Những trường hợp khiếu nại không được thụ lý giải quyết được quy định tại Điều 141 Luật thi hành án dân sự 2008 gồm:
Trang 7Quyết định, hành vi bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại
Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
Người đại diện không có giấy tờ chứng minh về việc đại diện hợp pháp của mình
Thời hiệu khiếu nại đã hết
Việc khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại
2. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại thi hành án dân sự
Thẩm quyền giải quyết khiếu nại thi hành án dân sự được thực hiện trên hai nguyên tắc
Thứ nhất, đối với khiếu nại về quyết định, hành vi trái pháp luật trong thi hành
án dân sự của nhân viên thuộc cơ quan thi hành án dân sự nào thì thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự đó trách nhiệm giải quyết
Thứ hai, đối với khiếu nại về quyết định, hành vi trái pháp luật trong thi hành án dân sự của thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp dưới thì do cơ quan thi hành
án dân sự cấp trên trực tiếp giải quyết
Để thực hiện những nguyên tắc trên về giải quyết khiếu nại thi hành án dân sự, Luật thi hành án dân sự đã quy định tại Điều 142 về thẩm quyền giải quyết khiếu nại thi hành án dân sự như sau:
“1 Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của Chấp hành viên thuộc quyền quản lý của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện.
2 Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh giải quyết đối với các khiếu nại sau đây:
Trang 8a) Khiếu nại quyết định, hành vi trái pháp luật của Chấp hành viên thuộc quyền quản lý của cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;
b) Khiếu nại quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện;
c) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có hiệu lực thi hành.
3 Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp giải quyết đối với các khiếu nại sau đây:
a) Khiếu nại quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;
b) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp có hiệu lực thi hành.
4 Bộ trưởng Bộ Tư pháp giải quyết các khiếu nại sau đây:
a) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản
lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này Quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Tư pháp có hiệu lực thi hành; b) Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tư pháp có quyền xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực thi hành quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
5 Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của Chấp hành viên cơ quan thi hành án cấp quân khu.
6 Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng giải quyết các khiếu nại sau đây:
a) Khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu;
b) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng có hiệu lực thi hành.
7 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giải quyết các khiếu nại sau đây:
Trang 9a) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản
lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng Quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có hiệu lực thi hành;
b) Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có quyền xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng được quy định tại điểm b khoản 6 Điều này”.
3. Thời hạn giải quyết khiếu nại
Pháp luật quy định về thời hạn khiếu nại nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người khiếu nại, đảm bảo việc giải quyết khiếu nại được diễn ra nhanh chóng, kịp thời ngăn chặn, khắc phục hậu quả của quyết định, hành vi trái pháp luật của thủ trưởng cơ quan thi hành án và chấp hành viên Thời hạn giải quyết khiếu nại được quy định tại Điều 146 Luật thi hành án dân sự 2008:
“1 Đối với quyết định, hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 140 của Luật này thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là 15 ngày, lần hai là 30 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại.
2 Đối với quyết định, hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 140 của Luật này thì thời hạn giải quyết khiếu nại là 05 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại.
3 Đối với quyết định, hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều 140 của Luật này thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là 30 ngày, lần hai là 45 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại.
Trường hợp cần thiết, đối với những vụ việc có tính chất phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại.
4 Đối với quyết định, hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều 140 của Luật này thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là 15 ngày, lần hai là 30 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại”.
4. Giải quyết khiếu nại
Để giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền sẽ thực hiện các bước sau:
Thứ nhất, người có thẩm quyền sẽ thụ lý việc khiếu nại để giải quyết Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết và không thuộc trường hợp khiếu nại không được thụ lý thì người có thẩm
Trang 10quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết Trường hợp người có thẩm quyền không thụ lý đơn khiếu nại để giải quyết thì phải thông báo và nêu rõ lý do Đơn của người khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; họ, tên, địa chỉ của người bị khiếu nại; nội dung khiếu nại, lý do khiếu nại và yêu cầu giải quyết Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ
Thứ hai, sau khi thụ lý việc khiếu nại, người có thẩm quyền sẽ xác minh, thu thập chứng cứ để giải quyết khiếu nại Thẩm tra, xác minh, thu thập chứng cứ là giai đoạn rất quan trọng có tính chất quyết định đối với quá trình xem xét giải quyết việc khiếu nại, là căn cứ để giải quyết chính xác, đúng đắn việc khiếu nại Trong quá trình xác minh, thu thập chứng cứ để giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền cần xác định rõ nội dung, yêu cầu của người khiếu nại Người khiếu nại cần có lý
do, căn cứ để giải trình với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại Đối với trường hợp cần gặp cá nhân, cơ quan, tổ chức để xác minh thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có quyền triệu tập cá nhân, cơ quan, tổ chức đó để xác minh Thứ ba, sau khi xác minh, thu thập được đầy đủ các căn cứ để có thể giải quyết khiếu nại thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại sẽ ra quyết định khiếu nại Nội dung quyết định khiếu nại lần đầu được quy định tại Điều 151 Luật thi hành án dân sự 2008 và nếu có khiếu nại lần hai thì nội dung của quyết định khiếu nại lần hai được quy định tại Điều 153 Luật thi hành án dân sự 2008 Người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan sẽ phải tôn trọng quyết định giải quyết khiếu nại của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại Khi quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật thì người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan sẽ phải nghiêm chỉnh chấp hành, căn cứ vào quyết định mà người bị hại sẽ được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình III. Một số bất cập và kiến nghị hoàn thiện trong khiếu nại về thi hành án dân sự
1. Một số bất cập trong khiếu nại về thi hành án dân sự
Thứ nhất, từ thực trạng giải quyết khiếu nại thi hành án dân sự hiện nay cho thấy, một số cơ quan thi hành án dân sự còn thiếu trách nhiệm trong công tác giải quyết khiếu nại thi hành án dân sự, việc giải quyết khiếu nại lần đầu thường không