Giáo án ngữ văn 6 dạy trực tuyến sách kết nối tri thức với cuộc sống cv 4040 (bài 123)
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY ( GIÁO ÁN) DẠY TRỰC TUYẾN
MÔN NGỮ VĂN 6 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG (LƯU Ý BÀI 1 MÌNH SOẠN 2 VĂN BẢN (VĂN BẢN 1,2 VÀ PHẦN TẬP
LÀM VĂN TỪ BÀI 2 MÌNH SOẠN ĐÀY ĐỦ)
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại: cốt truyện, nhân vật, lời
người kể chuyện và lời nhân vật
- Nhận biết được ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ ba
- Xác định được chủ đề và ý nghĩa của văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”.
- Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản gợi ra
2 Phẩm chất:
Nhân ái, khoan dung với người khác; biết trân trọng những giá trị của cuộc sống
II Thiết bị và học liệu:
- Sử dụng tài khoản Microsoft Teams hoặc một số phần mềm khác
- SGK Ngữ văn 6 (Chân trời sáng tạo)
III Tiến trình dạy học:
1 Hoạt động 1: Mở đầu (thực hiện ở nhà, trước giờ học)
a.)Mục tiêu: HS xác định được một số đặc điểm của truyện đồng thoại, và
bước đầu HS chỉ ra được ngôi kể, tóm tắt được đọan trích Bài học đường đời
đầu tiên; tìm được một số chi tiết thể hiện sự kiêu căng ngạo mạn của Dế Mèn.
Qua sự ra đi của Dế Choắt, Dế Mèn đã rút ra được bài học gì cho bản thân
b) Nội dung: Thực hiện các nhiệm vụ sau vào vở ghi:
Trang 2PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Đọc Bài 1 trang 11 rong SGK Ngữ văn 6 tập 1 và những tìm hiểu thêm, hoàn
thiện phiếu học tập sau:
Truyện đồng thoại Đối tượng hướng tới
Nhân vật
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1 Đọc đoạn trích “Bài học đường đời đầu tiên”cho biết văn bản được kể
ngôi thứ mấy? Vì sao em biết?
2 Tóm tắt lại văn bản trong khoảng 7- 10 câu
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Hoàn thành phiếu bài tập sau về nhân vật Dế Mèn.
Ngoại hình Hành động Lời nói Tâm trạng Nhận xét tính cách Dế
Mèn
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
1 Bài học đường đời đầu tiên Dế Mèn rút ra là gì?
2 Qua hình ảnh nhân vật Dế Mèn em rút ra được bài học gì cho bản thân?
c) Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Truyện đồng thoại Đối tượng đọc hướng tới Trẻ em
Nhân vật Thường là loài vật, đồ vật được nhân cách hóa giống như
con người
Trang 3PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1 Văn bản kể theo ngôi thứ nhất – người kể xưng “tôi”
2 Tóm tắt: Văn bản kể về Dế Mèn là một chàng dế cường tráng Tuy nhiên,cậu chàng lại có tính kiêu căng, ngạo mạn Dế Mèn luôn coi thường nhữngngười xung quanh, đặc biệt là Dế Choắt - người bạn hàng xóm gầy gò và yếu
ớt Một lần, Dế Mèn bày trò trêu chị Cốc khiến cho Dế Choắt phải chịu oan.Choắt bị chị Cốc mổ đến kiệt sức Trước khi chết, Choắt khuyên Dế Mèn bỏthói kiêu căng của mình Dế Mèn vô cùng ân hận và nhận ra bài học đường đờiđầu tiên của mình
ngoàmngoạm, + Trịnh trọngđưa hai chânlên vuốt râu
+ Đi đứng oaivệ
+ Cà khịa, totiếng với tất
cả mọi người+ Quát chịCào Cào
+ Cách xưnghô: Xưng hô
+ Lời nhậnxét về DC:
cẩu thả, tuềnhtoàng, hôinhư cú mèo+ Lời từ chốiphũ phàng
+ Hãnhdiện, tự mãn
"tôi lấy làhãnh diệnvới bà con
về cặp râu
ấy lắm", "tôitợn lắm, tôicho tôi làgiỏi"
+ Sợ hãi "tôicũng khiếp,nằm im thít,hoảng hốt"
+ Ân hận
"anh mà
Tính cách: DếMèn là mộtchàng thanh niêntrẻ trung, yêuđời, tự tin nhưngcũng kiêu căng,
tự phụ, hốnghách, coi khinh
và cậy sức bắtnạt kẻ yếu
Trang 4+ Ghẹo anhGọng Vó
"đào tổ nôngthì cho chết"
chết là tạitôi ngôngcuồng"
+ Hối lỗi
"tôi biết làmthế nào bâygiờ"
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
1 Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ sớm muộncũng rước vạ vào thân
2 Không nên kiêu căng ngạo mạn, phải biết khiêm tốn
- Cần phải biết yêu thương, giúp đỡ những người kem may mắn hơn mình
- Học tập ở Dế Mèn thói quen rèn luyện và ăn uống tốt để có một sức khỏetráng kiện
d)Tổ chức thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện có hướng dẫn)
HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà GV theo dõi từ xa, kịp thời hỗ trợ nếu HS gặp
khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thông qua các nhóm Zalo,Mesenger, phiếu học tập thông qua các nhóm học tập
GV Dự kiến trước những khó khăn HS có thể gặp để có phương án giúp đỡ kịp
Trang 5- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật Dế Mèn.
- Rút ra được bài học nhận thức cho bản thân
b Nội dung:
-Chuẩn bị trình bày bài làm của mình trước lớp
- Chuẩn bị để trình bày về bài làm của mình trước lớp
- Lắng nghe phần trình bày của các bạn khác, ghi lại những nội dung bạn có kết quả khác với em và tìm nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó.
c) Sản phẩm: HS ghi lại được những nội dung mà các bạn khác có kết quả
khác với mình, đưa ra nhận định kết quả nào đúng và giải thích tại sao Ví dụ:
- Ngôi kể của truyện là ngôi kể thứ nhất Tuy nhiên, một số bạn khác lại xác định đó là ngôi kể thứ hai., thứ ba
Nguyên nhân: một số bạn có kết quả sai do chưa biết cách xác định được dấu hiệu để nhận biết ngôi kể thứ ba là người kể giấu mình, không xưng “ta”,
- Lượt 2 GV lại tiếp tục tổ chức lại như lượt 1 Mục đích tổ chức quay 2 lượt đểtạo cơ hội cho mỗi câu hỏi ít nhất có 2 HS trình bày kết quả (việc gọi tên HS trảlời GV cũng nên chuẩn bị sẵn bằng cách kiểm tra phần chuẩn bị bài của HStrước đó để chọn những bài làm có sự khác nhau để giúp Hs so sánh, đối chiếu
và đưa ra đánh giá cá nhân đâu kết quả nào là phù hợp, kết quả nào chưa phùhợp)
Trang 6- Sau khi HS báo cáo xong, GV có thể yêu cầu Hs thảo luận vấn đề sau:
a Dấu hiệu nào giúp em biết được truyện BHĐĐĐT là truyện đồng thoại?
b Qua những nhận xét đánh giá về tính cách của DM theo em nhận xét nào làphù hợp? Vì sao?
c Bài học đắt giá mà Dế Mèn rút ra được ở đây là gì? Tại sao tác giả lại để cho
DM kể lại câu chuyện của mình, điều này có tác dụng gì?
d Qua câu chuyện của DM em rút ra được bài học gì cho bản thân?
c Bài học đường đời đầu tiên
- Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn rút ra sau cái chết của Dế Choắt đó làthói ngông cuồng của mình, trêu đùa, khinh thường người khác, thoả mãn niềmvui cho mình đã gây ra hậu quả khôn lường, phải ân hận suốt đời
- Việc tác giả sử dụng ngôi kể thứ nhất, cho Dế Mèn tự kể lại câu chuyện củamình đã khiến câu chuyện trở nên chân thực, khách quan, nhân vật có thể bộc
lộ rõ nhất tâm trạng, cảm xúc của mình khi trải qua
=> Có thể xem cái chết của Dế Choắt là một bước ngoặt với Dế Mèn vì qua đóchú đã nhận thức được những sai lầm của bản thân đó là tính kiêu căng, tự phụ.Với mọi người, Dế Mèn đã nhận thức được sự ích kỉ, coi thường người khác
d Bài học cho bản thân
- Qua truyện của Dế Mèn ta thấy Dế Mèn mới lớn, sống trong một thế giới nhỏ bé,quanh quẩn gồm những người hiền lành nên đã lầm tưởng sự ngông cuồng làtài ba của mình, có thái độ kiêu căng, tự phụ, xốc nổi Đây cũng là những lỗilầm dễ mắc phải ở những người tuổi mới lớn
- Tuy nhiên, trước những lỗi lầm, chúng ta phải biết nhận ra và sửa chữa nhữngsai lầm mà mình mắc phải, phải tự trọng, biết nghiêm khắc trước những thiếusót của mình
3 Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (khoảng 30 phút)
Trang 71 Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học; nhận biết được các dấu hiệu để
nhận diện thể loại văn bản Bài học đường đời đầu tiên.
2 Tổ chức thực hiện:
a GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chuẩn bị hệ thống câu hỏi trắc nghiệm bằng phần mềm Kahoot
- HS đăng nhập vào website https://kahoot.it/ hoặc tải phần mềm ứng dụngKahoot (thực hiện từ trước) để tham gia
C Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng
D Những năm tháng cuộc đời
Câu 3 Hai nhân vật chính trong đoạn trích trên là ai?
A Mẹ Dế Mèn và Dế Mèn
B Dế Mèn và chị Cốc
C Dế Mèn và Dế Choắt.
D Chị Cốc và Dế Choắt
Câu 4 Câu nào dưới đây không nói về tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí?
A Đây là tác phẩm đặc sắc và nổi bật nhất của của Tô Hoài viết về loài vật
Trang 8B Tác phẩm gồm có 10 chương, kể về những chuyến phiêu lưu đầy thú vị của
Dế Mèn qua thế giới những loài vật nhỏ bé
C Tác phẩm được in lần đầu tiên năm 1941
D Tác phẩm viết dành tặng cho các bậc cha mẹ.
Câu 5 Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên được kể lại theo lời của nhân vật
Câu 6 Tác giả đã khắc họa vẻ ngoài của Dế Mèn như thế nào?
A Ốm yếu, gầy gò và xanh xao
B Khỏe mạnh, cường tráng và đẹp đẽ.
C Mập mạp, xấu xí và thô kệch
D Thân hình bình thường như bao con dế khác
Câu 7 Tính cách của Dế Mèn trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên như
thế nào?
A Hiền lành, tốt bụng và thích giúp đỡ người khác
B Khiêm tốn, đối xử hòa nhã với tất cả các con vật chung quanh,
C Hung hăng, kiêu ngạo, xem thường các con vật khác.
D Hiền lành và ngại va chạm với mọi người
Câu 8 Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn rút ra được qua cái chết của Dế
Choắt là gì?
A Không nên trêu ghẹo những con vật khác, nhất là họ hàng nhà Cốc
B Nếu có ai nhờ mình giúp đỡ thì phải nhiệt tâm thực hiện, nếu không có ngàymình cần thì sẽ không có ai giúp đỡ
C Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào thân.
Trang 9D Cần đối xử với mọi người thân thiện, hòa nhã, tránh thái độ xem thường người khác
Câu 9 Trước khi chết, Dế Choắt đã khuyên Dế Mèn những gì?
A Thói kiêu căng, hống hách chỉ mang lại điều xấu, phải sống thân ái, đoàn kết với mọi người xung quanh.
B Ở đời không nên xem thường người khác, cần tôn trọng người khác như chính bản thân mình
C Cần phải báo thù cho Choắt
D Không nên trên ghẹo người khác
Câu 10 Giá trị nghệ thuật của đoạn trích trên thể hiện ở điểm nào?
A Nghệ thuật miêu tả loài vật sinh động
B Cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất tự nhiên, hấp dẫn
C Ngôn ngữ chính xác, giàu tính tạo hình
D Cả ba câu A, B và C.
c) GV tổ chức báo cáo và thảo luận và kết luận:
- Sau khi HS hoàn thành việc trả lời các câu hỏi, GV căn cứ vào kết quả HS vừa đạt được để nhận xét
- GV giao cho HS hoàn thiện phiếu học tập
Những điều em nhận biết và làm được Những điều em còn băn khoăn
………
………
………
………
………
………
- HS suy nghĩ hoàn thiện phiếu học tập
- GV gọi một số HS chụp phiếu học tập đã hoàn thành gửi qua cho GV qua Zalo,Messenger…
Trang 10- GV chia sẻ màn hình các phiếu học tập đó, gọi HS trình bày và tổ chức cho
HS trao đổi, thảo luận
- Gv nhận xét, bổ sung những điều học sinh băn khoăn, chốt lại kiến thức
4 Hoạt động 4: Vận dụng (khoảng 5 phút giao nhiệm vụ, thực hiện ở nhà) a) Mục tiêu:
HS vận dụng các kiến thức, kĩ năng tương tự tình huống/vấn đề đã học để giảiquyết các tình huống trong thực tiễn
b) Nội dung: Nhiệm vụ về nhà: GV cho HS chọn 1 trong 2 nhiệm vụ về nhà:
1/ Từ trải nghiệm và bài học của Dế Mèn, em hiểu thêm điều gì về lỗi lầm củanhững người ở tuổi mới lớn và về thái độ cần có trước những lỗi lầm có thểmắc phải trong cuộc sống?
Trang 112/ Qua trải nghiệm và bài học của Dế Mèn, em hãy tự dặn bản thân 05 việc nênlàm để có thể trở thành một đứa trẻ tốt Hãy trình bày những điều đó thành mộtbảng ghi chú hoặc một sơ đồ tư duy
c) Sản phẩm: Bài làm của HS về 1 trong 2 nhiệm vụ ở mục Nội dung.
d) Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung và yêu cầu nghiêm túc thực
hiện
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, HS liên hệ GV nếu cần hướng dẫn hoặc hỗ trợ.
Chụp hình sản phẩm và gửi lên gian triển lãm bài tập của lớp sau khi hoànthành
- GV yêu cầu HS nộp bài qua hệ thống quản lí học tập; GV nhận xét vào bài
làm
- GV trả bài, chọn một số bài làm tốt của HS để giới thiệu trước lớp vào thời
điểm thích hợp GV cung cấp đường link dẫn để cả lớp xem được sản phẩm
của nhau
* GV có thể dùng một số phần mềm hỗ trợ để nhận bài của học sinh:
1 Dùng Padlet.com với những giao diện trưng bày khác nhau
2 Nộp bài trực tiếp lên hệ thống học trực tuyến phần bài tập Học sinh đínhkèm ảnh chụp bài viết trong vở
Trang 12- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
b Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Nếu cậu muốn có một người bạn.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Nếu cậu muốn có một người bạn.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề
- Kế hoạch bài dạy
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
- GV sử dụng tài khoản google meet được nhà trường cung cấp
- SGK Ngữ văn 6 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
2 Chuẩn bị của HS:
- HS sử dụng tài khoản google meet được nhà trường cung cấp
- SGK Ngữ văn 6 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Mở đầu (thực hiện ở nhà, trước giờ học)
a) Mục tiêu:
- HS chỉ ra được một số thông tin cơ bản về nhà văn Ăng-toan đơ Xanh-tơ
Ê-xu-pê-ri
- Nhận biết và chỉ ra được đặc điểm của truyện đồng thoại trong văn bản (cốt truyện,
nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và chỉ ra được ngôi kể
Trang 13- Tóm tắt được đoạn trích Nếu cậu muốn có một người bạn.
- Xác định được bố cục của đoạn trích và tìm hiểu được hoàn cảnh nhân vật hoàng tử
bé gặp Cáo, cảm hóa và kết bạn với Cáo, chia tay Cáo
- Tìm hiểu được nghĩa của từ “cảm hóa” trong văn bản và sự thay đổi của Cáo trước
và sau khi được hoàng tử bé cảm hóa
b) Nội dung: Thực hiện các nhiệm vụ sau vào vở ghi:
1 Đọc chú thích thông tin về tác giả sgk/25 và hoàn thiện các phiếu bài tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Nhà văn Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pê-ri.
Năm sinh- năm
mất
Quê quán Đặc điểm sáng
tác
Một số tác phẩm chính
2 Đọc văn bản “Nếu cậu muốn có một người bạn” sgk/ 21 và xác định: xuất
xứ, ngôi kể, tóm tắt lại văn bản trong khoảng 5-7 câu
3 Đọc văn bản “Nếu cậu muốn có một người bạn”, từ “Thế rồi một con cáo
xuất hiện …” đến “mình chưa được cảm hóa” và hoàn thành phiếu học tập số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Hoàng tử bé và Cáo gặp nhau trong hoàn cảnh nào? Tâm trạng của cả hai ra
………
………
…
4 Đọc văn bản “Nếu cậu muốn có một người bạn”, từ “ – À! Xin lỗi!- Hoàng
tử bé thốt lên …” đến “bạn ấy trở thành duy nhất trên đời ” và hoàn thành
Trang 15c)
Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Nhà văn Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pê-ri.
-Ngòi bút của nhà văn đậm chất trữ tình, trong trẻo và giàu cảm hứng lãng mạn.
- Hoàng tử bé,
- Bay đêm,
- Cõi người ta,
*Xuất xứ đoạn trích: trích chương XXI trong tác phẩm “Hoàng Tử bé” Đoạn trích kể về cuộc gặp gỡ bất ngờ giữa hoàng tử bé và con cáo trên Trái Đất Cuộc gặp gỡ đã mang lại cho cả hai món quà quý giá
*Ngôi kể: ngôi thứ ba
* Tóm tắt đoạn trích:
Hoàng từ bé vừa đến Trái Đất thì bắt gặp một vườn hoa hồng rực rỡ màu sắc Cậu cảm thấy buồn bã khi nghĩ đến bông hồng duy nhất ở hành tinh của mình So với khu vườn này, cậu chỉ có “một bông hoa tầm thường” Khi hoàng
tử bé đang nằm khóc lóc trên bãi cỏ, một con cáo bỗng xuất hiện và chào hỏi Hoàng tử bé đã đề nghị cáo đến chơi với mình Nhưng cáo từ chối vì nó chưa được cảm hóa Nó muốn cậu cảm hóa mình, nhưng hoàng tử bé cần phải đi tìm bạn bè và tìm hiểu nhiều thứ Cáo nói với cậu nếu muốn có một người bạn thì hãy cảm hóa nó Và rồi hoàng tử bé đã cảm hóa cáo, họ đã trở thành những người bạn Cáo khuyên hoàng tử bé quay trở lại khu vườn hoa hồng để nhận ra bông hồng của cậu là khác biệt Hoàng tử bé quay lại chào tạm biệt cáo và nhậnđược lời khuyên ý nghĩa của cáo về tình bạn
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Hoàng tử bé và Cáo gặp nhau trong hoàn cảnh nào? Tâm trạng của cả hai
Trang 16Tâm trạng:
Cả hai nhân vật đều đang cô đơn, buồn bã.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: KẾT BẠN
Lời đề nghị của Cáo: Được hoàng tử cảm hóa
Từ “Cảm hóa” xuất hiện số
lần:
Từ cảm hóa xuất hiện 15 lần
Nghĩa của từ “cảm hóa”
Điều gì ở hoàng tử bé khiến
Cáo thiết tha mong được kết
bạn với cậu?
Thái độ, cách nhìn đối với Cáo:
- Lịch sự, thân thiện, khác với nhiều người trên trái đất vẫn coi cáo là con vật xấu tính, tinh ranh, gian xảo
- Cái nhìn hồn nhiên, trong sáng, thơ ngây, đầy thiện cảm, luôn tin cậy và hướng tới phần đẹp đẽ, tốt lành, không bị giới hạn bởi định kiến, hoài nghi
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4: CẢM HÓA
Trang 17d) Tổ chức thực hiện:
#1: GV giao cho HS các nhiệm vụ như mục Nội dung và yêu cầu HS nộp lại sản
phẩm chậm nhất vào buổi tối trước giờ học
#2: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà GV theo dõi từ xa, hỏi thăm quá trình làm
bài có gì khó khăn để kịp thời hỗ trợ
#3: HS nộp bài thông qua hệ thống quản lí học tập GV theo dõi, hỗ trợ những
HS gặp khó khăn do vấn đề kĩ thuật
GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra những bài có kết quả khác
nhau và những tình huống cần đưa ra thảo luận trước lớp
2 Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản Nếu cậu muốn có một người bạn (trực
tuyến, khoảng 60 phút)
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Nhận biết một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyên, nhân vật, người kểchuyện, lời nhân vật)
-Hiểu được hoàn cảnh diễn ra cuộc gặp gỡ giữa hoàng tử bé và con cáo.
- Hiểu được hoàng tử bé đã cảm hóa Cáo như thế nào và tâm trạng Cáo ra sao trước và sau khi được hoàng tử bé cảm hóa
- Ý nghĩa giá trị của tình bạn
Trang 18b) Nội dung:
- HS chuẩn bị để trình bày về bài làm của mình trước lớp
- Các em khác lắng nghe phần trình bày của các bạn khác, ghi lại những nộidung bạn có kết quả khác với em và tìm nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó
c) Sản phẩm: HS ghi lại được những nội dung mà các bạn khác có kết quả
khác với mình, đưa ra nhận định kết quả nào đúng và giải thích tại sao Ví dụ:
- Ngôi kể của truyện là ngôi kể thứ ba Tuy nhiên, một số bạn khác lại xác định
đó là ngôi kể thứ hai, thứ ba
Nguyên nhân: một số bạn có kết quả sai do chưa biết cách xác định được dấuhiệu để nhận biết ngôi kể thứ ba là người kể chuyện giấu mình gọi tên nhân vậtbằng tên của họ
d) Tổ chức thực hiện
(1): GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung.
(2): Một số HS trình bày về bài làm của mình khi được GV chỉ định Các HS
khác lắng nghe và góp ý bổ sung GV chỉnh sửa và chốt ý
(3): GVnhận xét sơ lược về sự giống nhau và khác nhau trong bài làm của cả lớp;
có thể chọn một vài HS báo cáo/ giải thích kết quả bài làm (dựa vào những gì các
em đã nộp để chọn HS theo ý đồ); yêu cầu HS tập trung thảo luận các nội dungcác phiếu học tập 2,3,4 tập trung vào các nội dung sau:
1 Cuộc gặp gỡ giữa hoàng tử bé và Cáo:
? Hoàng tử bé đến từ đâu và gặp cáo trong hoàn cảnh nào?
? Cáo gặp hoàng tử bé trong khi nó đang cảm nhận như thế nào về cuộc sống?
? Cả hai nhân vật khi gặp nhau đều mang tâm trạng gì?
? Từ cuộc gặp gỡ của cáo và hoàng tử bé, em có rút ra được kinh nghiệm gì khi mình gặp gỡ 1 người bạn mới?
2 Kết bạn và cảm hóa:
? Gặp hoàng tử bé, cáo có đề nghị gì?
? Từ cảm hóa xuất hiện bao nhiêu lần trong đoạn trích?
? Qua những lời giải thích của cáo, em hiểu cảm hóa nghĩa là gì?
? Vậy, cáo mong muốn điều gì ở hoàng tử?
Trang 19? Điều gì ở hoàng tử bé khiến cáo thiết tha mong được kết bạn với cậu?
? Tìm những chi tiết thể hiện sự thay đổi trong cảm nhận của cáo về cuộc sống trước và sau khi được cảm hóa.
3 Hoàng tử bé chia tay cáo:
? Khi chia tay hoàng tử bé, cáo đã có những cảm xúc gì? Những cảm xúc ấy có khiến cáo hối tiếc về việc kết bạn với hoàng thử bé không?
? Hoàng tử bé đã nhắc lại những lời nào của cáo để cho nhớ? Nêu cảm nhận của em về ý nghĩa của một trong những lời nói đó.
? Cáo đã chia sẻ với hoàng tử nhiều bài học về tình bạn Em thấy bài học nào
ý nghĩa, gần gũi với mình?
(4): GV kết luận:
1 Ở phiếu học tập thứ nhất các em đều xác định đúng những thông tin về tácgiả như năm sinh, năm mất, quê quán, đặc điểm phong cách sáng tác , đề tài vàcác tác phẩm nổi tiếng của tác giả
2 Ở phiếu học tập 2 đa số các em làm chính xác, biết được hoàng tử bé đến từmột hành tinh khác và vì thất vọng về bông hoa hồng duy nhất của mình nênhoàng tử bé thấy cô đơn mong muốn đi đến các hành tinh khác và khi đến hànhtinh Trái đất hoàng tử bé muốn tìm con người để kết bạn và tìm hiểu ý nghĩacủa cuộc sống Còn Cáo luôn bị con người săn đuổi vì Cáo săn gà, con ngườisăn Cáo nên Cáo luôn sợ hãi trốn tránh mọi người, Cáo thật sự cô đơn buồnchán vì thấy cuộc sống thật đơn điệu Cả hai gặp nhau trong tâm trạng buồnchán cô đơn
3 Ở phiếu học tập 3 đa số các em hiểu được lời đề nghị của Cáo là muốn đượchoàng tử bé cảm hóa, tìm được từ cảm hóa xuất hiện 15 lần trong văn bản,bước đầu hiểu nghĩa của từ cảm hóa trong văn bản nghĩa là gì Tuy nhiên mongmuốn của Cáo ở hoàng tử bé và vì sao Cáo thiết tha muốn hoàng tử bé cảm hóamình thì các em tìm hiểu chưa được đầy đủ còn lúng túng hoặc chưa biết chắtlọc từ chi tiết để nhận xét khái quát
- GV nhận xét chốt sản phẩm cho HS:
+ Cáo mong được kết bạn với hoàng tử bé là mong được quan tâm, gắn bó, được đón nhận, trân trọng, đánh thức những điều đẹp đẽ, xóa bỏ khoảng cách, định kiến, trở thành bạn bè, thấu hiểu, yêu thương.
Trang 20+ Cáo thiết tha muốn hoàng tử bé cảm hóa mình vì Cáo nhận thấy thái độ, cách nhìn của hoàng tử bé đối với mình thật thân thiện, lịch sự, khác với nhiều người trên trái đất vẫn coi cáo là con vật xấu tính, tinh ranh, gian xảo Hoàng
tử bé có cái nhìn hồn nhiên, trong sáng, thơ ngây, đầy thiện cảm, luôn tin cậy
và hướng tới phần đẹp đẽ, tốt lành, không bị giới hạn bởi định kiến, hoài nghi đối với Cáo.
4 Ở phiếu học tập 4 HS đã tìm được một số chi tiết thể hiện sự thay đổi trongcảm nhận của cáo về bước chân trước và sau khi được cảm hóa, về cánh đồnglúa mì trước và sau khi được cảm hóa, về cuộc sống trước và sau khi được cảmhóa tuy nhiên chưa được đầy đủ, chưa biết chắt lọc chi tiết
GV bổ sung và kết luận: - Nếu được cảm hóa, cuộc sống của cáo sẽ thay đổi:
từ buồn tẻ, quẩn quanh, sợ hãi trở nên tươi sáng, đẹp đẽ, tràn đầy hạnh phúc như được chiếu sáng
- Con cáo sẽ rất vui thích khi được kết bạn với hoàng tử bé và nhận ra được giá trị của tình bạn.
5 Ở câu hỏi 5 HS cũng đã nhận ra cảm xúc của Cáo khi chia tay hoàng tử :Cáo
buồn nhưng không hối tiếc vì màu lúa mì làm cáo nhớ hoàng tử Cáo cảm thấy
cuộc sống không buồn tẻ, sợ hãi mà sẽ tốt đẹp hơn và hạnh phúc hơn từ khi làmbạn với hoàng tử bé
- HS chưa xác định việc hoàng tử bé nhắc lại những lời của Cáo nhằm mục
đích gì?
Hoàng tử bé nhắc lại lời nói của cáo để cho nhớ và hiểu trách nhiệm của mình
đối với những gì mà hoàng tử bé cảm hóa: “ Bạn có trách nhiệm mãi mãi với những gì bạn cảm hóa Bạn có trách nhiệm với bông hồng của bạn.”
- Món quà Cáo dành tặng hoàng tử chính là bài học về cách kết bạn: cần thân thiện, kiên nhẫn, dành thời gian để cảm hóa nhau Giá trị của tình bạn mang đến cho ta niềm vui, hạnh phúc, khiến cuộc sống trở nên phong phú, tươi đẹp
Đặc biệt là bài học về cách nhìn nhận, đánh giá, trách nhiệm với bạn bè bằng tình cảm chân thành từ trái tim, biết quan tâm, lắng nghe, thấu hiểu sẻ chia, bảo vệ bạn bè
3 Hoạt động 3: Luyện tập (khoảng 20 phút)
Trang 21a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào làm các bài tập cụ thể nhằm
củng cố lại kiến thức đã học
b) Nội dung
1 Đoạn trích kể về nội dung gì? Cho em hiểu gì về cách kết bạn?
2 Hãy dẫn ra các ví dụ cụ thể khi đọc văn bản “Nếu cậu muốn có một người bạn” (trích “Hoàng tử bé”) của Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pê-ri để chứng minh đây là một chuyện đồng thoại?
c) Sản phẩm
1 Đoạn trích kể về cuộc gặp gỡ bất ngờ giữa hoàng tử bé và con cáo trên Trái đất Cuộc gặp gỡ đã mang lại cho cả hai món quà quý giá đó là tình bạn cao đẹp giữa hoàng tử bé và Cáo
- Cách kết bạn: Kiên nhẫn, thân thiện, cởi mở, chân thành và nhìn vào điểm tốtcủa bạn
2
- Là truyện viết cho trẻ em
- Nhân vật cáo là nhân vật của truyện đồng thoại vì là con vật được nhân hóa,biết nói chuyện Nó vẫn mang đặc tính của loài cáo: săn gà và bị người săn bắt,nhưng bên cạnh đó, nó mang đặc điểm của con người: có khát khao được kếtbạn, được trân trọng và đón nhận những điều tốt đẹp của bản thân
d) Tổ chức thực hiện
#1:Trước tiết học sau, GV giao cho HS các bài tập như mục Nội dung; yêu cầu
làm bài tập vào vở và nộp bài thông qua hệ thống quản lí học tập
#2:HS làm bài tập GVtheo dõi, gợi ý và hỗ trợ, giải đáp thắc mắc nếu có.
#3:- GV yêu cầu một số HS trình bày sản phẩm, các HS góp ý, bổ sung
- GV nhận xét và kết luận:
1/ GV kết luận như mục Sản phẩm
2/ HS được hướng dẫn dựa vào đặc điểm của truyện đồng thoại để đưa ra câutrả lời GV gọi 1 HS trả lời, các HS khác bổ sung nếu HS này trả lời chưa chínhxác GV kết luận: như mục sản phẩm GV nhấn mạnh muốn xác định mộttruyện có phải là truyện đồng thoại không, các em cần phải bám sát vào đặcđiểm của truyện đồng thoại: truyện viết cho lứa tuổi nào, thuộc kiểu nhân vật
Trang 22nào, có được nhân cách hóa hay không, nhân vật có mang đặc tính vốn có cũng
như đặc điểm của con người hay không,
4 Hoạt động 4: Vận dụng (khoảng 5 phút giao nhiệm vụ, thực hiện ở nhà)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết nhiệm
vụ thực tiễn
b) Nội dung: Nhiệm vụ về nhà: Thực hành viết kết nối với đọc
? Viết đoạn văn (5-7 câu) miêu tả cảm xúc của nhân vật cáo sau khi từ biệt hoàng tử bé.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS về nhiệm vụ ở mục Nội dung.
Trang 23- Tình bạn cao đẹp được thể hiện qua 3 văn bản đọc.
- Từ đơn, từ phức (từ ghép, từ láy), nghĩa của từ ngữ
- Biện pháp tu từ so sánh
2 Về năng lực:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhânvật, lời người kể chuyện, lời nhân vật)
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng,
cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật
Trang 24- Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụngcủa việc sử dụng từ láy trong văn bản.
- Viết được bài văn, kể được một trải nghiệm của bản thân, biết viết VBđảm bảo các bước
- Kể được trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân
3 Về phẩm chất:
- Nhân ái, chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
GV Và HS sử dụng tài khoản Zoom được nhà trường cung cấp
- SGK Ngữ văn 6 bộ kết nối tri thức
III TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ
học tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề để học sinh tìm
hiểu quy trình nói; sử dụng bảng kiểm để đánh giá
c) Sản phẩm: Câu trả lời bằng ngôn ngữ nói của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV: Em đã bao giờ em chia sẻ trải nghiệm
của em cho người khác nghe chưa?
Trang 25- HS trình bày trải nghiệm cá nhân
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
a Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu, mục đích của bài.
b Nội dung: Hs sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
NV1: Hướng dẫn Hs chuẩn bị trước
khi nói
Bước 1: Bhuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu rõ yêu cầu: HS xác định mục
đích nói, bám sát mục đích nói và đối
tượng nghe
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị nội dung
nói bằng cách đọc lại nhiều lần
- GV hướng dẫn HS luyện nói theo
nhóm, góp ý cho nhau về nội dung,
1 Trước khi nói
a Chuẩn bị nội dung nói
b Tập luyện
Trang 26- Các nhóm luyện nói
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
NV3: Tìm hiểu bước sau khi nói
2 Trình bày bài nói
- Tự tin, thoải mái Chú ý chào hỏi khi bắtđầu và cảm ơn khi kết thúc bài nói
- Xưng hô thống nhất, tập trung vào diễnbiến câu chuyện
- Điều chỉnh giọng nói và tốc độ nói chophù hợp
Trang 27Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Trang 28Tiết
CỦNG CỐ, MỞ RỘNG VÀ
THỰC HÀNH ĐỌC MỤC TIÊU CHUNG BÀI 1
I MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
Trang 291 Về kiến thức:
- Tri thức ngữ văn (truyện, truyện đồng thoại, cốt truyện, nhân vật, lờingười kể chuyện, lời nhân vật)
- Tình bạn cao đẹp được thể hiện qua 3 văn bản đọc
- Từ đơn, từ phức (từ ghép, từ láy), nghĩa của từ ngữ
- Biện pháp tu từ so sánh
2 Về năng lực:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhânvật, lời người kể chuyện, lời nhân vật)
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng,
cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật
- Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụngcủa việc sử dụng từ láy trong văn bản
- Viết được bài văn, kể được một trải nghiệm của bản thân, biết viết VBđảm bảo các bước
- Kể được trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân
3 Về phẩm chất:
- Nhân ái, chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
GV Và HS sử dụng tài khoản Zoom được nhà trường cung cấp
- SGK Ngữ văn 6 bộ kết nối tri thức
A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ
học tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b Nội dung: Hoàn thành các bài tập
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV trình chiếu các câu hỏi:
Trang 30Câu 1 Qua đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên, nhận định đúng nhất
về Dế Mèn?
A Tự tin, dũng cảm
B Tự phụ, kiêu căng
C Khệnh khạng, xem thường mọi người
D Hung hăng, xốc nổi
Câu 2: Đoạn trích “Nếu cậu muốn có một người bạn” kể về cuộc gặp gỡ của những nhân vật nào?
A Hoàng tử bé và một con cáo trên Trái Đất.
B Hoàng tử bé và một người phi công bị rơi máy bay trên sa mạc
C Hoàng tử bé và người thợ săn
D Con cáo và người thợ săn
Câu 3: Hoàng tử bé từ đâu đến?
C Truyện mượn loài vật để chế giễu loài người
D Truyện kể về cuộc phiêu lưu của Dế Mèn
Câu 5: Theo tác giả, thời gian trong một ngày nên làm gì?
Trang 31A Con cáo không biết nói tiếng người.
B Con cáo không thích hoàng tử bé
C Con cáo chưa được “cảm hóa”.
D Con cáo đang buồn
Câu 7: Trong bài thơ, tác giả so sánh “bạn nhút nhát” giống ai?
A Giống em bé
B Giống thỏ non
C Giống mèo con
D Giống chim non
Câu 8 Văn bản bài học đường đời đầu tiên được kể theo ngôi thứ mấy?
B Cảm hóa là yêu thương, trân trọng người khác, không vụ lợi
C Cảm hóa là dùng li lẽ để giảng giải cho người khác hiểu về một vấn đề nào đó
D Cảm hóa là thuyết phục người khác tin theo mình
Câu 10: Trong đoạn trích “Nếu cậu muốn có một người bạn”, khi chia tay, Hoàng tử bé đã nhắc lại lời nói nào của cáo?
A Vĩnh biệt
B Mình có trách nhiệm với bông hồng của mình
C Điều cốt lõi vô hình trong mắt trần.
D Cần chăm sóc bản thân mình tốt hơn
Câu 11 Chi tiết thể hiện được vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn?
Trang 32B Hai cái răng đen nhánh cứ nhai ngoàm ngoạp
C Cái đầu nổi từng tảng rất bướng
D Nằm khểnh bắt chân chữ ngũ
Câu 12 Dế Choắt trước khi chết nói với Dế Choắt?
A Ở đời không được ngông cuồng, dại dột sẽ chuốc vạ vào thân
B Ở đời phải cẩn thận khi nói năng, nếu không sớm muộn cũng mang vạ vàothân
C Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ thì sớm muộn cũng mang vạ vào mình
D Ở đời phải trung thực, tự tin, không sớm thì muộn cũng mang vạ vào mình
Câu 13 Trước cái chết của Dế Choắt, thái độ của Dế Mèn?
A Buồn thương, sợ hãi
B Buồn thương và ăn năn hối hận
C Than thở, buồn phiền
Trang 33- HS thực hiện đánh giá theo phiếu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV điều phối:
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận;
+ HS tương tác, nhận xét, đặt câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
B HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ, MỞ RỘNG
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, mở rộng thêm vấn đề
b Nội dung: Gv tổ chức thảo luận nhóm đôi kết hợp PHT để làm bài tập số 1,
gợi mở để HS sáng tạo các sản phẩm liên quan đến chủ đề
c Sản phẩm học tập: PHT, sản phẩm sáng tạo của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Phát PHT số 1,2 để học sinh thảo luận theo hìnhthức nhóm đôi
Bài 1: Giới thiệu truyện đồng thoại mà em yêu thích và thực hiện các yêu cầu
Trang 34
+ Chọn một nhân vật yêu thích Liệt kê một số chi tiết tiêu biểu được tác giảmiêu tả hoặc khắc họa nhân vật đó
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện đánh giá theo phiếu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV tổ chức hoạt động
- HS trình bày sản phẩm thảo luận, nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Trang 35+ Hướng dẫn học sinh đọc văn bản
+ Yêu cầu học sinh trả lời 4 câu hỏi
1 Xác định người kể chuyện, ngôi kể và các nhân vật có trong truyện
2 Hoàn thành sáng để thấy được lời đối thoại, cử chỉ, hành động của hai nhânvật Lai-ca và Bi-nô
1 Người kể chuyện, ngôi kể và nhân vật trong truyện đồng thoại:
- Người kể chuyện: ngôi thứ nhất (chú chó Bê-tô xưng “tôi”)
- Nhân vật: Bê-tô, Lai-ca, Bi-nô
2 Lời đối thoại, cử chỉ, hành động của hai nhân vật Lai-ca và Bi-nô
sợ hãi, được cọ mình vào tấm chăn
Bi-nô gợi những điều quen thuộc
3 Cảm nhận, suy nghĩ của nhân vật “tôi” (Bê-tô) về hai người bạn
Trang 36Một người bạn thú vị Một người bạn thông thái
+ Khoảng cách không thể ngăn cản
tình bạn Kể cả khi hình ảnh người
bạn trong mắt không còn như cũ
cũng không phải lí do để không yêu
+ Đem lại cách nhìn đời mới mẻ, họcđược nhiều điều từ Bi-nô
+ Cảm thấy không còn xa lạ với Bi-nô,nhớ về những điều thân thuộc, tựnhiên
4 Thông điệp về tình bạn mà em nhận được từ văn bản
- Mỗi người bạn trong cuộc đời sẽ đem lại những trải nghiệm khác nhau
- Tình bạn không phân biệt bởi sự khác nhau về ngoại hình, hành động haykhoảng cách Tình bạn được tạo nên từ những kỉ niệm, thời gian cạnh nhau
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV tổ chức hoạt động
- HS trình bày sản phẩm thảo luận, nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Trang 37BÀI 2: GÕ CỬA TRÁI TIM
- Nhận biết được ẩn dụ và tác dụng của ẩn dụ
- Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề trong đời sống
3 Về phẩm chất:
- Nhân ái, yêu gia đình, yêu vẻ đẹp thiên nhiên và cuộc sống
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm
- Phiếu học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 38Tiết 13: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
Có ý thức vận dụng kiến thức vào để hiểu và phân tích các VB được học
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên:
- GV sử dụng tài khoản Microsoft Teams được nhà trường cung cấp để dạy trựctuyến
- Thiết kế bài dạy PowerPoint
- SGV, SGK Ngữ văn 6 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Phiếu giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
Trang 39(HS thực hiện ở nhà, trước khi kết nối,
GV chuyển giao nhiệm vụ bằng học liệu đã chuẩn bị trước)
a Mục tiêu: HS xác định chủ đề của bài học, đặc điểm của thể loại thơ
b Nội dung: Thực hiện các nhiệm vụ sau vào vở ghi:
Nhiệm vụ 1:
- Đọc SGK Bài 2 kết hợp với những hiểu biết của em, thực hiện nhiệm vụ sau:
a Nêu cách hiểu của em về ý nghĩa câu ca dao?
“Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra”.
b Tên bài học và lời đề từ giúp em khái quát lên chủ đề nào của bài học?
c Để thể hiện chủ đề, bài học đưa vào mấy ngữ liệu?
Trang 40“Anh đội viên mơ màng Như nằm trong giấc mộng Bóng Bác cao lồng lộng
a Ý nghĩa câu ca dao:
Câu ca dao nói về công ơn cha mẹ, và đạo làm con phải ghi nhớ, biết ơn, đềnđáp công lao đó
b Tên bài và lời đề từ khái quát lên chủ đề:
- Chủ đề: Gia đình
c Để thể hiện chủ đề, bài học đưa vào các văn bản:
+ Chuyện cổ tích về loài người;
+ Mây và sóng;
+ Bức tranh của em gái tôi.
Sản phẩm 2:
Khái quát đặc điểm của thơ
Thể thơ Mỗi bài thơ được sáng tác theo một thể thơ nhất định với
những đặc điểm riêng về: Số tiếng trong mỗi dòng, sốdòng trong mỗi bài,…
Ngôn ngữ Cô đọng, giàu nhạc điệu và hình ảnh
Biện pháp tu từ Sử dụng nhiều biện pháp tu từ như: So sánh, ẩn dụ, điệp
ngữ,…
Nội dung Tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc sống
PT biểu đạt Nội dung chuhr yếu của thơ là tình cảm, cảm xúc của