Tính cấp thiết của đề tài Trong lĩnh vực chế tạo máy, ở dạng sản xuất hàng loạt, để đảm bảo độ chính xác cao của các mối lắp ghép cần phải gia công các chỉ tiết chính xác.. Vì vậy, bằng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ MINH SƠN
THIET KE, CHE TAO DO GA VA KIEM TRA,
TU DONG PHAN LOAI THEO NHOM
CHI TIET TRU TRON
Chuyên ngành: Công nghệ chế tạo máy
TÓM TÁT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Đà Nẵng - Năm 2011
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM ĐĂNG PHƯỚC
Phản biện 1: TS ĐINH MINH DIỆM
Phản biện 2: PGS.TS TĂNG HUY
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Kỹ thuật họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 27 tháng 08 năm
2011
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Da Nẵng
- Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong lĩnh vực chế tạo máy, ở dạng sản xuất hàng loạt, để đảm
bảo độ chính xác cao của các mối lắp ghép cần phải gia công các chỉ
tiết chính xác Như vậy, đòi hỏi qui trình công nghệ phức tạp, thường
mất nhiều thời gian và giá thành sản phẩm cao Vì vậy, bằng phương
pháp lắp chọn, cho phép mở rộng trường dung sai của các chỉ tiết lắp,
sau khi gia công tiến hành phân loại theo từng nhóm, các chỉ tiết
trong nhóm tương ứng được lắp với nhau theo chế độ lắp lẫn hoàn
toàn mà vẫn đảm bảo được độ chính xác mối lắp theo yêu cầu Tuy
nhiên, phương pháp này mắt nhiều công sức để đo kiểm, phân loại
Xuất phát từ thực trạng sản xuất ở nước ta là phần lớn còn sử
dụng phương pháp đo kiểm thủ công, mức độ tự động hóa chưa cao
nên thường tốn nhiều thời gian, việc đo kiểm có thé thiêu chính xác
do các yếu tố chủ quan Kế thừa những công trình nghiên cứu đi
trước Với ý tưởng sử dụng các dụng cụ đo là đồng hỗ so điện tử
chuyển đổi tín hiệu tương tự (Analog) sang tín hiệu số (Digital), kết
hợp mạch điều khiển chuyển đổi các thông số đo thành các tín hiệu
phản hồi điều khiển tự động cơ cấu chấp hành phân loại chi tiết,
nhằm nâng cao độ chính xác và tính tự động trong kiểm tra phân loại
các chỉ tiết cũng như quản lý các đữ liệu trong quá trình sản xuất Đề
tài: Thiết kế, chế tạo đô gá và kiểm tra, tự động phân loại theo
nhóm chỉ tiết trụ trơn nhằm tăng năng suất và độ chính xác kiểm tra
2 Mục đích nghiên cứu
Thiết kế, chế tạo đồ gá kiểm tra tự động phân loại theo nhóm chi
tiết dạng hình trụ trơn dùng trong lắp chọn giúp cho việc giám sát và
phân nhóm kích thước chi tiết nhanh và chính xác hơn
3 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu Nghiên cứu đồ gá kiểm tra, cấp phôi tự động cho chỉ tiết trụ trơn
có độ chính xác 0.01mm
Phạm vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu lý thuyết kỹ thuật đo và kiểm tra tự động trong chế tạo máy
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết đồ gá và cấp phôi tự động trong lĩnh
vực cơ khí
- Xây dựng nguyên lý, mô hình và thiết kế cơ khí các cơ cấu cấp phôi, đo kiểm và phân loại, phân nhóm chỉ tiết
- Thiết kế điều khiển các cơ cầu công tác
- Lập trình thông qua máy tính giám sát kiểm tra, phân loại chi
tiết
- Chế tao, lắp ráp, kiểm tra và vận hành
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm; lập trình điều khiển nhằm tự động hóa công đoạn đo kiểm, phân loại trong quá trình san xuat
5, Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tai
- Chế tạo dé gá kiểm tra, tự động phân loại theo nhóm chi tiết
hình trụ trơn, làm mô hình giảng dạy
- Mở rộng ứng dụng cho các chỉ tiết khác
- Kết hợp máy tính quản lý số liệu đo được để giám sát sai sé gia công, từ đó điều chỉnh qui trình gia công
- Thiết kế bộ phận định hướng chỉ tiết sau khi phân loại để đóng
gói hoặc chuyển đến dây chuyên lắp ráp tự động
Trang 36 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương:
Chương I Tổng quan về đo lường, kiểm tra và phương pháp lắp
chọn trong ngành chế tạo máy
Chương 2_ Tự động hoá quá trình cấp phôi, kiểm tra và phân loại
chỉ tiết hình trụ trơn
Chương 4 Thiết kế mô đun điều khiến tự động
CHƯƠNG 1
TONG QUAN VE DO LUONG, KIEM TRA VÀ PHƯƠNG
PHAP LAP CHON TRONG NGANH CHE TAO MAY
1.1 Tổng quan về đo lường, kiểm tra trong chế tạo máy
1.1.1 Vai trò, vị trí của đo lường
Đo lường là việc định lượng độ lớn của đối tượng đo Đó là
việc thiết lập quan hệ giữa đại lượng cần đo và đại lượng có cùng
tính chất vật ly duoc qui dinh dùng làm đơn vị đo
Phân loại:
- Dựa vào quan hệ giữa đầu đo và chỉ tiết đo:
+ Phương pháp đo tiếp xúc
+ Phương pháp đo không tiếp xúc
- Dựa vào quan hệ giữa giá trị chỉ thị trên dụng cụ đo và giá trị
của đại lượng đo:
+ Phương pháp đo tuyệt đối
+ Phương pháp đo so sánh
- Dựa vào quan hệ giữa đại lượng cần đo và đại lượng được đo:
+ Phương pháp đo trực tiếp
+ Phương pháp đo gián tiếp
1.1.2 Kiểm tra
Kiểm tra là việc xem xét chất lượng thực của đôi tượng có nằm
trong giới hạn cho phép đã được qui định hay không
Phân loại
- Căn cứ mục đích sử dụng của yếu tô cần kiểm tra:
+ Kiểm tra thu nhận
+ Kiểm tra trong khi gia công
- Căn cứ vào độ phức tạp của thông số đo:
+ Kiểm tra yếu tô
+ Kiểm tra tổng hợp
1.1.3 Các nguyên tắc cơ bản trong đo kiểm
- Nguyên tắc ABBE
Khi kích thước đo và kích thước mẫu năm trên một đường thăng
thì kết quả đo đạt độ chính xác cao nhất
bulualuululiulinbuluululuululuuluu) Ÿ
S IIHH.HHHH.H HHHTHHIDHI
Aa
Ya Ha
A
Hinh 1.1 So dé do theo nguyén tac ABBE Sai số đo không theo nguyên tắc ABBE:
Sai số đo theo nguyên tắc ABBE: /
Trang 4- Nguyên tắc xích kích thước ngắn nhất
Khi kích thước ngăn nhất thì kết quá đo đạt độ chính xác cao nhất
Điều này đồng nghĩa với trang thiết bị đo càng đơn giản, ít khâu khớp
thì độ chính xác đo càng cao Như vậy sơ đồ đo càng đơn giản, càng
ít thông số, mối quan hệ không phức tạp thì kết quả đo càng chính
Z
Xac
Hinh 1.2 So dé do theo nguyén tac xích kích thước ngắn nhất
- Nguyên tắc chuẩn thống nhất
Khi kiểm tra, nếu chọn chuẩn kiểm tra trùng với chuẩn thiết kế và
chuẩn công nghệ thì kết quả kiểm tra đạt độ chính xác cao nhất
- Nguyên tắc kinh tế
Nguyên tắc này đảm bảo độ chính xác đo trong điều kiện giá
thành khâu do thấp nhất Điều này có liên quan đến:
+ Giá thành thiết bị đo, tuổi bên thiết bị do
+ Số lượng sản phẩm
+ Năng suất đo
+ Yêu câu trình độ người sử dụng và sửa chữa
+ Khả năng chuyên môn hoá, tự động hoá khâu đo, kiểm
+ Khả năng lợi dụng các thiết bị đo phố thông, thiết bị đo sẵn có
hoặc các thiết bị gá lắp đo lượng tự trang bị được
1.2 Sai số đo
1.2.1 Khái niệm về sai số đo
Sự sai khác giữa kết quá đo nhận được từ thông số hiện thị trên
đồng hồ đo với giá trị trị thực được gọi là sai số đo Theo [10] ta có:
Trong đó: Ax Sai số đo
Q Giá trị thực của đại lượng đo trên dụng cụ đo
Ax càng bé thì độ chính xác của phương pháp đo càng cao Vì
vậy, chất lượng và độ tin cậy được nâng cao
1.2.2 Phân loại sai số
- Theo cách thể hiện bằng số:
+ Sai số tuyệt đối: Ax = x - Q (1-4) + Sai số tương đối: e= = x 100 (1-5)
- Theo nguyên nhân gây ra sai số:
+ Sai số phương pháp: sai số do phương pháp đo chưa chuẩn xác
+ Sai số thiết bị đo: Sai số do chế tạo, thao tác sử dụng chưa đúng
+ Sai số chủ quan: Sai số xuất phát từ người kiểm tra
+ Sai số từ bên ngoài: Nhiệt độ, áp suắt
- Theo qui luật xuất hiện
+ Sai số ngẫu nhiên
+ Sai số hệ thống
1.2.3 Phương pháp đo kích thước thẳng
- Phương pháp đo một tiếp điểm Phương pháp đo toạ độ Là phương pháp đo lấy thông số đo qua đầu đo tiếp xúc với bề mặt cần
đo tại một điểm tiếp xúc Kích tước đo được xác định từ toạ độ các
điểm tiếp xúc khi đo
- Phương pháp đo hai tiếp điểm Là phương pháp đo được thực
hiện dựa trên việc so sánh giá trị đo của hai tiếp điểm trên một đường
thăng của bê mặt cân do
Trang 5
Chỉ tiết đo Khoảng cách đo Ì
Mặt chuẩn
⁄ ` ⁄ x 2
Hình 1.3 Sơ đô đo hai tiêp điêm
Để giảm sai số đo, ta có thể dùng điểm tỳ phụ để xác lập vị trí
dùng làm chuẩn đo bề mặt chỉ tiết
II Điểm tỳ phụ
„ Chuẩn đo
Hình 1.4 Sơ đô đo hai tiếp điềm dùng chuẩn tỳ phụ
- Phương pháp đo ba tiếp điểm Là phương pháp đo được thực
hiện dựa trên việc so sánh giá trị đo của ba tiếp điểm trên một bề mặt
đo, trong đó hai tiếp điểm vừa dùng làm chuẩn đo và làm chuẩn định
#m
i
BỈ ~ Jc RÑ/E Hình 1.5 Sơ đồ đo ba tiếp điểm
Tỉ số truyền phụ của sơ đồ đo: k -— -_! +1 (1-14)
Hình 1.6 Sơ đồ các phương án đo ba tiếp điểm
Kích thước chỉ tiét do: O=@)+2 Ah (1-15)
k
1.2.4 Độ chính xác của phương pháp đo
Độ chính xác phụ thuộc vào sai số được xác lập ban đầu cho phép
đo Từ đó lựa chọn dụng cụ đo với sai số đo phù hợp Tuy nhiên,
dụng cụ đo dù có chính xác đến đâu, mà phương pháp đo không đúng
có gia số lớn cũng làm sai lêch kết quả đo
1.3 Phương pháp lắp chọn Phương pháp lắp chọn cho phép mở rộng trường dung sai chế tạo của các chỉ tiết lắp Sau đó, dựa vào kích thước của chúng để chọn lắp, sao cho đạt được yêu cầu của khâu khép kín
Lắp chọn có thể tiến hành theo hai phương pháp:
- Chọn lắp từng bước
Theo phương pháp này, đâu tiên ta đo kích thước của một chỉ tiết rỗi căn cứ vào yêu cầu của mối lắp để xác định kích thước của chỉ tiết cần lắp với nó Từ đây, ta chọn kích thước lắp phù hợp với kích
thước đã xác định ở trên
- Chọn lắp theo nhóm
Trong quá trình lắp ráp, ta tiến hành phân nhóm các chỉ tiết lắp, sau đây thực hiện quá trình lắp các chỉ tiết theo nhóm tương ứng mà không làm thay đổi thông số kỹ thuật của mối lắp Như vậy trong từng nhóm, việc lắp ráp được thực hiện theo phương pháp lắp lẫn hoàn toàn
CHƯƠNG 2
TỰ DONG HOA QUA TRINH CAP PHOI, KIEM TRA
VA PHAN LOAI
2.1 Tự động hóa quá trình cấp phôi
Qui trình cấp, vận chuyển, kiêm tra, phân loại và lưu giữ phôi phụ thuộc vào qui mô sản xuất, mức độ tự động hóa và yêu cầu về độ
chính xác của quá trình gia công cụ thể Đảm bảo kịp thời và tin cậy
Trang 6Các dạng phôi thông dụng như: phôi thanh, phôi cuộn, phôi dạng
khôi rời
Phẫu cấp phê:
Cơ cầu định DED Mang chuyển
1 J
hudng cipI “
phdéi
Hình 2.1 Sơ đồ tổng quát hệ thống cấp phôi tự động
2.1.1 Cơ cầu cấp phôi dạng phu và lòng máng (ô chứa)
Cơ cấu cấp phôi dạng phéu va long mang thường dùng để định
hướng giai đoạn đầu khi phôi bắt đầu đi vào vùng gia công
a a
Bn
Hinh 2.2 Cấp phôi bằng phễu kiểu ống
]
Hình 2.5 Cấp phôi kiểu phễu chặn
10
2.1.2 Cơ cầu cấp phôi kiểu rung động
Cơ cấu làm việc dựa trên rung động nhờ cơ cấu gây rung gây ra Rung động gây ra lực quán tính làm dịch chuyển chỉ tiết Rung động
được thực hiện nhờ đầu rung điện từ, lệch tâm, khí nén hoặc thủy lực
Thông dụng nhất là kiểu rung điện từ, nó cho phép điều chỉnh vô cấp việc cấp phôi Hình 2.6 (Máng định hướng phôi trong các cơ cấu cấp phôi kiểu rung động)
Hình 2.6 Phễu cấp phôi kiểu rung
b
Hình 2.7 Một số kiểu kết cấu định hướng phôi trên cánh xoắn 2.2 Tổng quan về phương pháp kiểm tra tự động
Nguyên công kiểm tra giữ vai trò quan trọng trong qui trình công nghệ, chiếm khoảng 25-50% thời gian của cả qui trình công nghệ 2.2.1 Cơ sở chọn phương án đo tự động
Việc chọn phương án đo dựa trên:
- Đặc điểm kết cấu, các thông số kích thước, hình học của chi tiết
- Khối lượng và số lượng sản phẩm
- Độ chính xác của chỉ tiết và dụng cụ đo
2.2.2 Các phương pháp kiểm tra tự động kích thước ngoài
Trang 711
2.2.2.1 Phương pháp kiếm tra trực tiếp
7
1,2,13 chỉ tiết kiểm tra
3 calip
4 thanh di chuyên
5,6 công tắc di chuyên
7 _ calip hình chêm
8 calip phẳng
9_ khối V
10 thanh kiểm tra
11 cánh tay đòn
12 kéo kiểm tra
Hinh 2.9 So dé nguyén ly kiém tra kích thước ngoài
2.2.2.2 Phương pháp kiếm tra không tiếp xúc
17 I8
Hình 2.10 Sơ đô nguyên lý kiêm tra không tiêp xúc
2,21 chỉ tiết kiểm tra 12 công tắc
3 nguồn sáng 14 lõi
6 tấm ngăn 18 vòng nhận
7 vật kính 19 Nguôn phát sáng
10 ống dẫn khí nén 23_ Nguuôn thu
2.2.3 Giới thiệu một số sơ đồ nguyên lý cấp phôi và kiểm tra tự động
2.2.3.1 Sơ đồ cấp phôi, kiêm tra các chỉ tiết hình trụ
Hình 2.11 Sơ đồ cấp phôi, kiểm tra các chỉ tiết hình trụ
12
2.2.3.2 Cơ cầu cấp, kiểm tra và phân loại tự động bì đũa
Hình 2.12 Sơ dé cấp phôi, kiểm tra và phân loại tự động bị đũa
2.3 Chọn phương án tự động đo, kiểm tra, cấp chỉ tiết và phân
loại chỉ tiết theo nhóm
Dựa trên cơ sở phân tích lý thuyết về phương pháp đo, kiểm tra trong lĩnh vực cơ khí, phạm vi ứng dụng của dụng cụ đo là đồng hỗ
so điện tử, đặc điểm hình dang kết cấu, số lượng và độ chính xác của
chỉ tiết đo, yếu tô kinh tế Tôi chọn phương án đo tiếp xúc dùng đô gá
có rãnh chữ V gồm 2 mặt phẳng tạo với nhau một góc 120” định vị chi tiết đo, kết hợp với đồng hỗ so điện tử đo trực tiếp theo phương pháp so sánh với giá trị của chỉ tiết chuẩn
- Để cấp chi tiết cho cơ cấu đo, dùng phễu chứa chỉ tiết kiểu tự chảy nhờ vào trọng lượng bản thân chi tiết và máng dẫn hướng chỉ tiết đến cơ câu đo Trên phễu, sử dụng cơ cấu chống kẹt chỉ tiết trong quá trình chỉ tiết di chuyển đi xuống tại vị trí hẹp, tại cửa ra máng
dẫn hướng sử dụng cơ cấu chặn và điều chỉnh số lượng chi tiết đến
co cau do
- Để phân loại chi tiết, dùng hệ thống tay gạt chuyển động quay
quanh trục cố định một góc xác định và được dẫn động bằng động cơ điện một chiêu
Trang 813
CHƯƠNG 3
THIET KE CHE TAO DO GA TU DONG KIEM TRA, PHAN
LOAI CHI TIET TRU TRON
3.1 Mô hình đồ gá tự động kiểm tra, phân loại chỉ tiết trụ trơn
3.1.1 Thông số kích thước của chỉ tiết đo
Ở đây, ta chia thành 4 nhóm:
-Nhom 1: 19,97 + ®19,99 mm
- Nhóm 2: 20.00 + @20,01 mm
- Nhóm 3: 20.02 + 20,03 mm
Hình 3.1 Chi tiết do hay > 20,03 mm (nhóm không đạt)
3.1.2 Sơ đô nguyên lý làm việc của mô hình
Máng chứa chỉ tiết trụ tròn
Cơ cấu chối - kẹt chỉ tiết à
Máng dẫn chỉ
¬
Cơ cấu chặn chỉ tiết
Cơ cấu dẫn
động băng tải
Bộ xử lý tín hiệu đo
NGUỒN MẠCH ĐIỀU KHIỂN
Cơ cấu đẩy chỉ tiết
Hình 3.3 Sơ đồ nguyên lý mô hình
14
3.2 Thiết kế, chế tạo các chỉ tiết chính trong mô hình 3.2.1 Máng chứa chỉ tiễt và dẫn hướng chỉ tiết
[—————¬ —
Hình 3.4 Máng chứa chỉ tiết và dẫn hướng chỉ tiết 3.2.2 Cơ cấu đo
Cổng lấy tín hiệu
đo đên bộ xử lý
Vít điều
| chỉnh tỉnh i
e @
Đồng hồ so = Bo di
re i 6 xu ly điện tử © | © tín hiệu
| à Đầu đo
trụ tròn °
Ww Cap
ee usb
/ UJ Khéi V
Đế chuẩn / Đế chuẩn /
Hình 3.8 Sơ đồ nguyên lý cơ cầu đo
3.2.2.1 Đồng hồ so điện tử
Đây là thiết bị có khả năng hiển thị thông sô kích thước đo lên
màn hinh LCD, chuyên tín hiệu đo tương tự sang tín hiệu số (A/D).
Trang 915
3.2.2.2 Khối V dùng đề định vị chỉ tiết trụ tròn
-F-=-=T1 †r Ä1 F—=1+==+=-=¬
E——¬ |
| | A 6
_———-Ì NZ la
M6x10
24 6
44 36
3.2.2.3 Máy tính điệu khiên
Thông số đo từ đồng hỗ so điện tử sẽ qua bộ chuyển đổi tín hiệu
nhập vào máy tính qua công usb
3.2.2.4 Để dùng làm mặt chuẩn
C7 125
vì
ia R3
=F
to R3
44
Hình 3.12 Mặt chuẩn
3.2.3 Cơ cấu di chuyển chỉ tết Băng tải
400
Gối đỡ Băng tải điện 1 chiêu
Hình 3.13 Băng tải
3.2.4 Cơ cấu phân loại chỉ tiết
Động cơ điện
]
Thành thùng
chứa chi tiết
Hinh 3.14 Co cau phan loai chi tiét 3.2.5 Cơ cấu chặn chỉ tiét và chống kẹt chỉ tiết
Con lăn
chống kẹt
Chi tiét Chỉ tiết bị kẹt
^ va bi chan Động cơ điện — io ©
Ôt hiể Động cơ điện mot chic một chiều I |
pS
Hình 3.15 Cơ cấu chặn chỉ tiết Hinh 3.16 Co cau chéng ket chỉ tiết
3.2.6 Cơ cấu đấy chỉ tiết
Chỉ tiết đo
Trục động
cơ điện c———-
Hình 3.17 Cơ cấu đầy chỉ tiết
Trang 1017
CHƯƠNG 4
THIET KE MO DUN DIEU KHIEN TU DONG
4.1 Các yêu cầu điều khiển
4.1.1 Nguyên tắc chung
Một hệ thống điều khiến tự động được cầu tạo từ ba mô đun: Khối
vào, khối xử lý và khối ra
4.1.2 Đặc điểm và yêu cầu
Đồ gá kiểm tra, phân loại theo kích thước đường kính trung bình
chỉ tiết trụ trơn hoạt động dựa trên nguyên tắc sau:
Các chi tiết từ máng chứa được cấp vào máng dẫn hướng nhờ
chính trọng lượng bản thân chỉ tiết, Chi tiết sẽ lần lượt được cơ cấu
chặn tại cửa ra máng dẫn hướng điều khiển đóng mở đưa đến tiếp xúc
với chỉ tiết đo tại vị trí đo và được phân loại theo nhóm Hình 4.2
[LẺ m7 |
DONG HO SO
MACH DIEU KHIEN
— i ‹ CƠ CẤU :
L| BĂNG Tải | [PP || cmrứt, {| CHÔNG KET ee earn |
Hình 4.2 Sơ đồ điều khiến
18
4.2 Các phương án điều khiển
4.2.1 Điều khiến dùng PLC
PLC (programmable logic controller) Bộ điều khiển khả lập trình,
bộ điều khiển này nhỏ gọn tích hợp dễ điều khiến, linh hoạt thay đổi
chương trình băng các lệnh logic cơ bản
4.2.2 Phương án điều khiển ding vi mach điều khiển IC(Integrated
Circuit) Mạch IC có hai loại:
- IC tuyến tính dùng tín hiệu tương tự analog xử lý biên độ và hình dạng sóng của tín hiệu
- IC số, dùng tín hiệu mã nhị phân, xử lý tín hiệu thông qua các céng légic
4.2.3 Chọn phương án điều khiển
Ta nhận thấy IC điều khiển và bộ lập trình PLC đều có tính năng giống nhau Nhưng về chỉ tiêu kinh tế, phương án dùng IC có thể làm
mô hình phục vụ học tập, nghiên cứu cảu sinh viên, đồng thời có thê
kết nối mô đun điều khiển và mô đun cơ khí để tao ra mô hình tự
động hóa Và dựa trên những chức năng cụ thể của mô hình cần chế tạo, tôi chọn phương àn dùng vi điều khiển họ PIC16f8§7
4.3 Thiết kế điều khiến
4.3.1 Giới thiệu PIC16ƒSS7 PIC là viết tắt của “Programable Intelligent Computer’, c6 thé tạm dịch là “máy tính thông minh kha trinh” do hang Genenral
Instrument đặt tên cho vi điều khiển đầu tiên của họ: PIC1650 được
thiết kế để dùng làm các thiết bị ngoại vi cho vi điều khiển CP1600
Vi điều khiển này sau đó được nghiên cứu phát triển thêm và từ đó hình thành nên dòng vi điều khiển PIC ngày nay Vi điều khiển