1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Kỹ thuật điện tử

69 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung chi tiết: Chương 1: Các linh kiện điện tử thụ động cơ bản và ứng dụng Mục tiêu: - Hiểu được các kiến thức cơ bản về đặc điểm cấu tạo, tính chất, cơ chế làm việc, qui cách đó

Trang 1

UBND TỈNH HẢI PHÒNG

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HẢI PHÒNG

Giáo trình: Kỹ thuật điện tử

(Lưu hành nội bộ)

HẢI PHÒNG

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ

Mã số của môn học : MĐ 12

Trang 3

Thời gian của môn học : 30 giờ (Lý thuyết: 17 giờ; Thực hành: 13 giờ)

I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT MÔN HỌC:

- Vị trí :

+ Chương trình của môn học Kỹ thuật điện tử này được đưa vào sau khi học sinh đã được học môn học: "Cơ sở kỹ thuật điện" và để chuẩn bị cho học sinh, sinh viên tiếp tục nắm bắt được mô đun tiếp theo

- Tính chất :

+ Đây là môn học bắt buộc

II MỤC TIÊU MÔN HỌC:

- Cung cấp các kiến thức cơ bản nhất về cấu tạo, nguyên lý làm việc của

các linh kiện điện tử cơ bản, tính năng ứng dụng của linh kiện trong các mạch điện tử cơ bản thường dùng trong hệ thống lạnh

- Nhận biết được một số linh liện điện tử cơ bản dùng trong hệ thống lạnh;

- Xác định được các thông số cơ bản qua nhãn ghi trên linh kiện

- Có được lòng yêu nghề, say mê tìm hiểu các kiến thức trong lĩnh vực

điện tử

III NỘI DUNG MÔN HỌC:

1.Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

Số TT Tên chương, mục

Thời gian Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành Bài tập

Trang 4

2.6 Phân cực cho Transistor

3.1 Cấu tạo và các thông số

cơ bản của IC tuyến tính

3.2 Khuếch đại thuật toán

2 Nội dung chi tiết:

Chương 1: Các linh kiện điện tử thụ động cơ bản và ứng dụng

Mục tiêu:

- Hiểu được các kiến thức cơ bản về đặc điểm cấu tạo, tính chất, cơ chế làm

việc, qui cách đóng vỏ ghi nhãn và lĩnh vực ứng dụng của một số linh kiện điện

tử thụ động cơ bản trong các mạch điện tử được ứng dụng trong hệ thống lạnh là

điện trở, tụ điện, cuộn cảm và thạch anh;

- Có được lòng yêu nghề, say mê tìm hiểu các kiến thức trong lĩnh vực điện tử

- Điện trở là một linh kiện được sử dụng trong mạch điện đóng vai trò là phần tử

cản trở dòng điện nhằm tạo ra các giá trị dòng điện và điện áp danh định theo yêu cầu của mạch

- Điện trở có tác dụng như nhau trong cả mạch điện xoay chiều và một chiều

Chế độ làm việc của điện trở không bị ảnh hưởng bởi tần số của nguồn điện xoay chiều

1.1.2 Các thông số cơ bản

Trang 5

a Điện trở danh định:

- Là giá trị được được nhà sản xuất tính toán để áp dụng cho quá trình sản xuất điện trở Giá trị này được ghi nhãn trên trên thân điện trở khi xuất xưởng Giá trị danh định không không phải là giá trị thực của bản thân điện trở, mà chỉ là giá trị gần đúng

- Đơn vị của điện trở biểu thị bằng ôm (Ohm - Ω), bội số của đơn vị Ω là Kilô

ôm (KΩ) ; Mêga ôm (MΩ) ; Giga ôm (GΩ)

- 1GΩ = 1000 MΩ = 1.000.000 KΩ = 1.000.000.000 Ω

b Sai số

- Sai số là giá trị sai lệch giữa giá trị thực với giá trị danh định của điện trở

- Người ta thường sử dụng giá trị sai số tương đối và tính ra %

- Dựa vào sai số, người ta thường chia điện trở thành các cấp chính xác: Cấp I có sai số ±5% ; cấp II có sai số ±10% ; cấp II có sai số ±20%

c Công suất chịu đựng

- Khi làm việc với dòng điện chạy qua, điện trở bị nóng lên do nhiệt lượng tỏa

ra, vì vậy mỗi loại điện trở chỉ chịu đựng được một giới hạn nhiệt độ nào đó

tương ứng với một công suất nhất định Vượt qua công suất này, điện trở sẽ không làm việc được lâu dài

- Công suất chịu đựng là công suất tổn hao lớn nhất mà điện trở có thể chịu đựng được một thời gian dài mà không ảnh hưởng đến trị số của điện trở

- Khi thay thế điện trở, nên chọn loại điện trở có công suất chịu đựng bằng hoặc lớn hơn điện trở cũ

- Khi mắc điện trở vào một đoạn mạch, bản thân điện trở tiêu thụ một công suất

P tính được theo công thức

d Hệ số nhiệt của điện trở

- Khi nhiệt độ làm việc thay đổi thì trị số của điện trở cũng bị thay đổi Sự thay đổi trị số tương đối khi nhiệt độ thay đổi 10C gọi là hệ số nhiệt của điện trở

- Các loại điện trở bình thường (không phải loại điện trở nhiệt) thì khi làm việc, nhiêt độ tăng lên 10C thì trị số điện trở của chúng tăng khoảng 0,2%

1.1.3 Phương thức đấu nối

a Mắc điện trở nối tiếp

- Khái niệm: Mắc điện trở nối tiếp là cách nối các điện trở liên tiếp nhau trong

đó điểm cuối của điện trở này được nối với điểm đầu của điện trở tiếp theo tạo thành một vòng khép kín với nguồn điện

- Sơ đồ đấu nối

Trang 6

Hình 1.1: Điện trở mắc nối tiếp trong mạch

- Các đặc trưng:

+ Các điện trở mắc nối tiếp tương đương với một điện trở có giá trị bằng tổng các điện trở thành phần

R tđ = R1 + R2 + R3 + + R n

+ Dòng điện chạy qua các điện trở mắc nối tiếp có giá trị bằng nhau và bằng I

I = IR1 = IR2 = = IRn = ( U1 / R1) = ( U2 / R2) = = (Un / Rn)

+ Từ công thức trên ta thấy rằng, sụt áp trên các điện trở mắc nối tiếp tỷ lệ thuận

với các giá trị điện trở tương ứng

b Mắc điện trở song song

- Khái niệm: Mắc điện trở song song là cách nối trong đó tất cả các đầu-đầu của điện trở được nối chung với nhau, tất cả các đầu-cuối của điện trở được nối chung với nhau và nối với nguồn điện

- Sơ đồ đấu nối

Hình 1.2: Điện trở mắc song song trong mạch

Trang 7

UR1 = UR2 = = URn = U

+Dòng điện chạy qua các điện trở mắc song song tỷ lệ nghịch với giá trị điện trở

+ Mắc hỗn hợp cho phép tạo ra các giá trị điện trở theo tính toán mong muốn và

là cách mắc tối ưu hay được sử dụng trong thực tế

- Ví dụ: nếu ta cần một điện trở 9KΩ ta có thể mắc song song 2 điện trở 15K sau

đó mắc nối tiếp với điện trở 1,5KΩ

1.2 Các loại điện trở, cấu tạo và ký hiệu

1.2.1 Các loại điện trở và ký hiệu

+ Điện trở công suất

Hình 1.4: Ký hiệu điện trở, giá trị công suất điện trở

* Điện trở có trị số thay đổi được

- Biến trở: Là loại điện trở có trị số có thể thay đổi được

Trang 8

Hình 1.5: Ký hiệu, cấu tạo, hình dạng của biến trở

- Nhiệt điện trở (Thermister): Là loại điện trở mà trị số của nó thay đổi theo nhiệt độ Loại này có hai loại là

+ Nhiệt trở dương (PTC - Positive Temperature Coefficient)

+ Nhiệt trở âm (NTC - Negative Temperature Coefficient)

- Quang điện trở (Photoresistor): Là loại điện trở mà trị số của nó thay đổi theo

cường độ ánh sáng chiếu vào (LDR = Light Dependent Resistor)

Hình 1.6: Ký hiệu, hình dáng của quang điện trở

b Theo cấu tạo của điện trở

- Điện trở than:

Người ta trộn bột than và bột đất sét theo một tỷ lệ nhất định để cho ra những trị

số khác nhau Sau đó, người ta ép lại và cho vào một ống Bakelite Kim loại ép sát vào hai đầu và hai dây ra được hàn vào kim loại, bọc kim loại bên ngoài để giữ cấu trúc bên trong đồng thời chống cọ sát và ẩm Ngoài cùng người ta sơn các vòng màu để ghi trị số điện trở Loại điện trở này dễ chế tạo, độ chính xác khá tốt, do vậy loại này rẻ tiền và rất thông dụng

- Điện trở dây quấn: Dây làm bằng hợp kim NiCr quấn trên một lõi cách điện amiăng, đất nung, sành, sứ Bên ngoài phủ một lớp nhựa cứng và lớp sơn cách điện Để giảm tối thiểu hệ số tự cảm L của dây quấn, người ta quấn 1/2 số vòng theo chiều thuận và 1/2 số vòng theo chiều ngược

+ Điện trở của dây quấn phụ thuộc vào chất liệu, độ dài và tiết diện của dây, được tính theo công thức sau:

R = ρ.L / S

Trong đó:

+ ρ là điện trở xuất phụ thuộc vào chất liệu làm điện trở (Ω.m)

+ L là chiều dài dây dẫn (m)

+ S là tiết diện dây dẫn (m2)

Trang 9

+ R là điện trở đơn vị là Ohm (Ω)

- Cách ghi trực tiếp giá trị điện trở thường được sử dụng trên các điện trở công

suất, bán trở và một số loại điện trở dây quấn

1.3.2 Ghi bằng luật số

- Trên thân linh kiện, người ta thường ghi 3 con số thập phân, trong đó:

+ Hai chữ số đầu là chữ số có nghĩa

+ Chữ số thứ ba là số các số không thêm vào (hệ số nhân của 10)

- Ví dụ: Ghi 103 - đọc 10x1000 = 10000Ω = 10KΩ

Ghi 472 - đọc 47x100 = 4700Ω = 4,7KΩ

- Cách ghi theo luật số thường được sử dụng để ghi trên các bán trở, biến trở 1.3.3 Ghi theo luật màu

a Quy định giá trị các vòng màu :

Mầu sắc Giá trị Mầu sắc Giá trị

Trang 10

Hình 1.8: Điện trở 4 vòng màu và cách đọc

- Vòng số 1 và vòng số 2 là hai con số có nghĩa

- Vòng số 3 là bội số của cơ số 10 (là số con số không "0" thêm vào)

- Vòng số 4 là vòng ở cuối luôn luôn có mầu nhũ vàng hay nhũ bạc, đây là vòng

chỉ sai số của điện trở, khi đọc trị số ta bỏ qua vòng này

Trị số = (vòng 1)(vòng 2) x 10 ( mũ vòng 3)

- Mầu nhũ chỉ có ở vòng sai số hoặc vòng số 3, nếu vòng số 3 là nhũ thì số mũ

của cơ số 10 là số âm

c Cách đọc trị số điện trở 5 vòng mầu: ( điện trở chính xác )

Hình 1.9: Điện trở 5 vòng màu và cách đọc

- Vòng số 1, số 2 và vòng số 3 là ba con số có nghĩa

- Vòng số 4 là bội số của cơ số 10 (là số con số không "0" thêm vào)

- Vòng số 5 là vòng ở cuối là vòng chỉ sai số của điện trở

Trị số = (vòng 1)(vòng 2)(vòng 3) x 10 ( mũ vòng 4)

d Thực hành đọc trị số điện trở

Trang 11

Hình 1.10: Các điện trở khác nhau ở vòng mầu thứ 3

Khi các điện trở khác nhau ở vòng mầu thứ 3, thì ta thấy vòng mầu bội số này

thường thay đổi từ mầu nhũ bạc cho đến mầu xanh lá, tương đương với điện trở

< 1 Ω đến hàng MΩ..

Hình 1.11: Các điện trở có vòng mầu số 1 và số 2 thay đổi

- Ở hình trên là các giá trị điện trở ta thường gặp trong thực tế, khi vòng mầu số

3 thay đổi thì các giá trị điện trở trên tăng giảm 10 lần

e Các trị số điện trở thông dụng

- Ta không thể kiếm được một điện trở có trị số bất kỳ, các nhà sản xuất chỉ đưa

ra khoảng 150 loại trị số điện trở thông dụng , bảng dưới đây là mầu sắc và trị số

của các điện trở thông dụng

Hình 1.12: Luật màu của các điện trở thông dụng

Trang 12

Bài 2 Tụ điện:

2.1 Khái quát chung

- Tụ điện là linh kiện điện tử thụ động được sử dụng rất rộng rãi trong các mạch

điện tử, chúng được sử dụng trong các mạch lọc nguồn, lọc nhiễu, mạch truyền tín hiệu xoay chiều, mạch tạo dao động vv

- Tụ điện là phần tử có giá trị dòng điện qua nó tỷ lệ với tốc độ biến đổi của điện

áp trên nó theo thời gian

Biểu thức: i = C.dUc / dt

2.2 Các thông số cơ bản

2.2.1 Điện dung

a Điện dung : Là đại lượng nói lên khả năng tích điện trên hai bản cực của tụ

điện, điện dung của tụ điện phụ thuộc vào diện tích bản cực, vật liệu làm chất điện môi và khoảng cách giữ hai bản cực theo công thức

C = ξ S / d

- Trong đó C : là điện dung tụ điện , đơn vị là Fara (F)

- ξ : Là hằng số điện môi của lớp cách điện

- d : là chiều dày của lớp cách điện

- S : là diện tích bản cực của tụ điện

b Đơn vị điện dung của tụ : Đơn vị là Fara (F) , 1Fara là rất

lớn do đó trong thực tế thường dùng các đơn vị nhỏ hơn như

MicroFara (µF) , NanoFara (nF), PicoFara (pF)

- 1 Fara = 1000 µ Fara = 1000.000 n F = 1000.000.000 p F

- 1 µ Fara = 1000 n Fara

- 1 n Fara = 1000 p Fara

2.2.2 Dung kháng của tụ điện

- Đối với dòng điện 1 chiều, tụ điện có tác dụng ngăn dòng điện chạy qua (mặc

dù có một dòng nạp ban đầu và lại ngưng ngay khi tụ nạp đầy)

- Với dòng xoay chiều, dòng điện xuất liên tục với các chu kỳ của điện áp xoay chiều và được hiểu là tụ điện có tác dụng dẫn dòng xoay chiều đi qua

- Tụ có trị số điện dung càng nhỏ, tần số cao của dòng điện đi qua càng dễ

- Tụ có trị số điện dung càng lớn, tần số thấp của dòng điện sẽ dễ dàng đi qua

- Dung kháng của tụ điện là một đại lượng đặc trưng cho sự cản trở của dòng điện theo tần số được ký hiệu là XC, có biểu thức:

XC = 1 / ( 2π.f.C) Trong đó:

+ XC được gọi là dung kháng của tụ, đơn vị ôm (Ω)

+ f là tần số của dòng điện (Hz)

+ C là điện dung của tụ điện (F)

+ π là hằng số = 3,14

2.2.3 Sai số

- Cũng như điện trở, trị số điện dung của tụ được ghi nhãn trên trên thân tụ là trị

số điện dung danh định, nó khác với giá trị điện dung thực của tụ Do vậy điện dung của tụ cũng có sai số và thường được tính theo %

Trang 13

- Theo cấp độ sai số, tụ điện cũng thường được phân chia theo nhiều cấp độ sai

số khác nhau và tùy theo yêu cầu của mạch điện mà ta chọn loại tụ điện có cấp

- Tụ điện lý tưởng khi làm việc không gây ra mất mát năng lượng điện Trong

thực tế, các vật liệu cấu tạo của tụ không hoàn toàn tuyệt đối lý tưởng nên khi làm việc sẽ gây ra không ít thì nhiều sự mất mát năng lượng điện, sự mất mát năng lượng điện này được đặc trưng bằng một đại lượng gọi là tổn hao

- Hệ số tổn hao biểu thị chất lượng của tụ điện

f Hệ số nhiệt của tụ điện

Khi nhiệt độ làm việc thay đổi sẽ làm kết cấu của tụ thay đổi, do đó điện dung thay đổi Sự thay đổi trị số của điện dung theo % khi nhiệt độ thay đổi

10C gọi là hệ số nhiệt của tụ điện

2.2.6 Điện cảm tạp tán

- Do cấu tạo của đa số tụ điện, các băng kim loại làm hai bản cực của tụ điện được cuốn tròn vào nhau tương đương như các vòng dây do vậy khi làm việc với dòng xoay chiều, sẽ có sự tham gia của thành phần điện cảm, tuy rằng với trị số nhỏ nhưng cũng làm ảnh hưởng ít nhiều đến tính chất của mạch điện Thành

phần điện cảm không mong muoona đó được gọi là điện cảm tạp tán

- Trong các mạch điện cần có độ tin cậy cao của tụ điện, người ta phải tính đến thành phần điện cảm tạp tán này để có các biện pháp kỹ thuật xử lý thích hợp

2.3 Phương thức đấu nối

2.3.1 Mắc tụ điện nối tiếp

- Mạch đấu nối

Hình 1.13: Tụ điện mắc nối tiếp trong mạch

- Khái niệm: Mắc tụ điện nối tiếp là cách nối các tụ liên tiếp nhau trong đó cực

cuối của tụ điện này được nối với cực đầu của tụ điện tiếp theo tạo thành một vòng khép kín với nguồn điện

- Các tụ điện mắc nối tiếp tương đương với một tụ điện có giá trị điện dung nghịch đảo bằng tổng các nghịch đảo của các điện dung thành phần

(1 / C tđ ) = (1 / C 1 ) + (1 / C 2 ) + (1 / C 3 ) + + (1 / C n )

- Dòng điện chạy qua các tụ điện mắc nối tiếp có giá trị bằng nhau và bằng I

I = I C1 = I C2 = = I Cn

Trang 14

2.3.2 Mắc tụ điện song song

- Mạch đấu nối

Hình 1.14: Tụ điện mắc song song

- Khái niệm: Mắc tụ điện song song là cách nối trong đó tất cả các đầu-đầu của

tụ điện được nối chung với nhau, tất cả các đầu-cuối của tụ điện được nối chung

với nhau và nối với nguồn điện

- Các tụ điện mắc song song tương đương với một tụ điện có giá trị điện dung

2.4 Các loại tụ điện, cấu tạo và ký hiệu

2.4.1 Cấu tạo chung của tụ điện

- Cấu tạo của tụ điện gồm hai bản cực đặt song song, ở giữa có một lớp cách điện gọi là điện môi Người ta thường dùng giấy, gốm , mica, giấy tẩm hoá chất

Trang 15

làm chất điện môi và tụ điện cũng được phân loại theo tên gọi của các chất điện môi này như Tụ giấy, Tụ gốm, Tụ hoá

Hình 1.16 : Cấu tạo tụ gốm và tụ hoá

2.4.2 Tụ giấy, Tụ gốm, Tụ mica (Tụ không phân cực )

- Các loại tụ này không phân biệt âm dương và thường có điện dung nhỏ từ 0,47

µF trở xuống, các tụ này thường được sử dụng trong các mạch điện có tần số cao

thấp hoặc dùng để lọc nguồn, tụ hoá luôn luôn có hình trụ

Hình 1.18: Tụ hoá - Là tụ có phân cực âm dương

2.4.4 Tụ xoay

Tụ xoay là tụ có thể xoay để thay đổi giá trị điện dung, tụ này thường được lắp trong Radio để thay đổi tần số cộng hưởng khi ta dò đài

Trang 16

Hình 1.19: Tụ xoay - ký hiệu

2.5 Qui cách đóng vỏ và ghi nhãn

2.5.1 Với tụ hoá : Giá trị điện dung của tụ hoá được ghi trực tiếp trên thân tụ =>

Tụ hoá là tụ có phân cực (-) , (+) và luôn luôn có hình trụ

Hình 1.20: Tụ hoá ghi điện dung là 185 µF / 320 V

2.5.2 Với tụ giấy , tụ gốm : Tụ giấy và tụ gốm có trị số ghi bằng ký hiệu

Hình 1.21: Tụ gốm ghi trị số bằng ký hiệu

- Cách đọc : Lấy hai chữ số đầu nhân với 10(Mũ số thứ 3 )

- Ví dụ tụ gốm bên phải hình ảnh trên ghi 474K nghĩa là

- Giá trị = 47 x 104 = 470000 p ( đơn vị là picô Fara) = 470 n Fara = 0,47 µF

- Chữ K hoặc J ở cuối là chỉ sai số 5% hay 10% của tụ điện

2.5.3 Thực hành đọc trị số của tụ điện

Hình 1.22: Cách đọc trị số tụ giất và tụ gốm

Chú ý : chữ K là sai số của tụ 50V là điện áp cực đại mà tụ chịu được

Trang 17

* Tụ giấy và tụ gốm còn có một cách ghi trị số khác là ghi theo số thập phân và lấy đơn vị là MicroFara

Hình 1.23: Một cách ghi trị số khác của tụ giấy và tụ gốm

* Ý nghĩ của giá trị điện áp ghi trên thân tụ :

- Ta thấy rằng bất kể tụ điện nào cũng được ghi trị số điện áp ngay sau giá trị điện dung, đây chính là giá trị điện áp cực đại mà tụ chịu được, quá điện áp này

tụ sẽ bị nổ

- Khi lắp tụ vào trong một mạch điện có điện áp là U thì bao giờ người ta cũng

lắp tụ điện có giá trị điện áp Max cao gấp khoảng 1,4 lần

- Ví dụ mạch 12V phải lắp tụ 16V, mạch 24V phải lắp tụ 35V.vv

- Tụ điện có nhiều loại như Tụ giấy, Tụ gốm, Tụ mi ca , Tụ hoá nhưng về tính

chất thì ta phân tụ là hai loại chính là tụ không phân cực và tụ phân cực

từ như Ferrite hay lõi thép kỹ thuật

Hình 1.24: Hình dạng thực tế uộn dây lõi không khí và cuộn dây lõi Ferit

Hình 1.25: Ký hiệu cuộn dây trên sơ đồ : L1 là cuộn dây lõi

không khí, L2 là cuộn dây lõi ferit, L3 là cuộn dây có lõi chỉnh, L4 là cuộn dây lõi thép kỹ thuật

3.1.2 Các thông số cơ bản

a Hệ số tự cảm( định luật Faraday)

Hệ số tự cảm là đại lượng đặc trưng cho sức điện động cảm ứng của

cuộn dây khi có dòng điện biến thiên chạy qua

L = ( µr.4.3,14.n2.S.10-7 ) / l

Trang 18

- L : là hệ số tự cảm của cuôn dây, đơn vị là Henrry (H)

- n : là số vòng dây của cuộn dây

- l : là chiều dài của cuộn dây tính bằng mét (m)

- S : là tiết diện của lõi, tính bằng m2

- µr : là hệ số từ thẩm của vật liệu làm lõi

b Cảm kháng

Cảm kháng của cuộn dây là đại lượng đặc trưng cho sự cản trở dòng điện của cuộn dây đối với dòng điện xoay chiều

XL = 2π.f.L Trong đó :

- XL là cảm kháng, đơn vị là Ω

- f : là tần số đơn vị là Hz

- L : là hệ số tự cảm , đơn vị là Henry

c Hệ số phẩm chất

- Một cuộn cảm có chất lượng cao thì độ tổn hao năng lượng của nó càng nhỏ

- Để đặc trưng cho cho chất lượng của cuộn dây với độ tổn hao của nó, người ta đặc trưng bằng một đại lượng gọi là hệ số phẩm chất, ký hiệu là Q

- Để nâng cao hệ số phẩm chất của cuộn dây, đặc biệt khi cuộn dây công tác ở vùng tần số cao, người ta thường dùng lõi bằng vật liệu từ như: ferit, sắt các bon

d Điện dung tạp tán

- Do cấu tạo của cuộn dây là những vòng dây xếp chồng lên nhau và có vỏ cách điện, chúng giống như các má của tụ điện và hình thành điện dung không mong

muốn được gọi là điện dung tạp tán

- Điện dung tạp tán ảnh hưởng đến chất lượng của cuộn cảm đặc biệt là khi cuộn dây công tác ở vùng tần số cao Do vậy người ta thường khắc phục làm

giảm điện dung tạp tán này bằng cách quấn cuộn dây theo kiểu tổ ong, quấn phân đoạn

3.2 Các loại cuộn cảm, cấu tạo và ký hiệu

3.2.1 Rơ le ( Relay)

Hình 1.26: Hình dạng của một loại Rơ le

Rơ le cũng là một ứng dụng của cuộn dây trong sản xuất thiết bị điện tử, nguyên lý hoạt động của Rơle là biến đổi dòng điện thành từ trường thông qua quộn dây, từ trường lại tạo thành lực cơ học thông qua lực hút để thực hiện một động tác về cơ khí như đóng mở công tắc, đóng mở các hành trình của một thiết

bị tự động vv

Trang 19

Hình 1.27: Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của Rơ le

3.2.2 Biến áp

a Khái niệm

Biến áp là thiết bị để biến đổi điện áp xoay chiều, cấu tạo bao gồm một

cuộn sơ cấp ( đưa điện áp vào ) và một hay nhiều cuộn thứ cấp ( lấy điện áp ra

sử dụng) cùng quấn trên một lõi từ có thể là lá thép hoặc lõi ferit

Hình 1.28: Ký hiệu của biến áp

b Các thông số cơ bản

* Tỷ số vòng / vol của biến áp

- Gọi n1 và n2 là số vòng của quộn sơ cấp và thứ cấp

- U1 và I1 là điện áp và dòng điện đi vào cuộn sơ cấp

- U2 và I2 là điện áp và dòng điện đi ra từ cuộn thứ cấp

Ta có các hệ thức như sau :

U1 / U2 = n1 / n2 Điện áp ở trên hai cuộn dây sơ cấp và thứ cấp tỷ lệ thuận với số vòng dây quấn

U1 / U2 = I2 / I1 Dòng điện ở trên hai đầu cuộn dây tỷ lệ nghịch với điện áp, nghĩa là nếu ta lấy ra điện áp càng cao thì cho dòng càng nhỏ

* Công xuất của biến áp

Công xuất của biến áp phụ thuộc tiết diện của lõi từ, và phụ thuộc vào tần số

của dòng điện xoay chiều, biến áp hoạt động ở tần số càng cao thì cho công xuất càng lớn

c Phân loại biến áp

* Biến áp nguồn và biến áp âm tần:

Trang 20

Hình 1.29: Hình dạng biến áp nguồn lõi E,I và lõi hình xuyến

- Biến áp nguồn hoạt động ở tần số điện lưới 50Hz , lõi biến áp sử dụng các lá Tônsilic hình chữ E và I ghép lại, biến áp này có tỷ số vòng / vol lớn

- Biến áp âm tần sử dụng làm biến áp đảo pha và biến áp ra loa trong các mạch khuyếch đại công xuất âm tần,biến áp cũng sử dụng lá Tônsilic làm lõi từ như

biến áp nguồn, nhưng lá tônsilic trong biến áp âm tần mỏng hơn để tránh tổn hao, biến áp âm tần hoạt động ở tần số cao hơn , vì vậy có số vòng vol thấp hơn, khi thiết kế biến áp âm tần người ta thường lấy giá trị tần số trung bình khoảng 1KHz - đến 3KHz

* Biến áp xung & Cao áp

Hình 1.30: Hình dạng biến áp xung và biến áp cao áp

Biến áp xung là biến áp hoạt động ở tần số cao khoảng vài chục KHz như biến áp trong các bộ nguồn xung , biến áp cao áp lõi biến áp xung làm bằng ferit , do hoạt động ở tần số cao nên biến áp xung cho công xuất rất mạnh, so với

biến áp nguồn thông thường có cùng trọng lượng thì biến áp xung có thể cho công xuất mạnh gấp hàng chục lần

Bài 4 Thạch anh:

4.1 Khái quát chung

- Trong tự nhiên, thạch anh là những tinh thể lớn có dạng hình lăng trụ, hai đầu chóp Thạch anh sử dụng trong kỹ thuật điện tử bằng những miếng mỏng được

cắt ra từ tinh thể thạch anh

- Tính chất của thạch anh: Có tính chất áp điện

Trang 21

Hình 1.31: Tính chất áp điện của thạch anh

- Tính chất áp điện của thạch anh được thể hiện:

+ (a) Khi cho tác dụng một lực nén F1 vào hai mặt đối diện của thạch anh thì trên bề mặt của thạch anh sẽ xuất hiện các điện tích trái dấu

+ (b) Khi đổi chiều tác dụng lực (là lực kéo F2) cũng vào hai mặt đối diện của thạch anh thì trên bề mặt của thạch anh các điện tích trái dấu sẽ đổi chiều

+ (c) Nếu đưa một điện áp xoay chiều U~ có tần số fx vào hai mặt của thạch anh thì miếng thạch anh sẽ rung động cơ học với tần số bằng với tần số của nguồn U~ Ngược lại, nếu ta cho miếng thạch anh rung động thì giữa hai mặt đối diện

của thạch anh sẽ xuất hiện một sức điện động xoay chiều có tần số như tần số rung động cơ học

Vậy, dưới tác dụng của điện trường xoay chiều thì thạch anh sẽ sinh ra

một dao động cơ học và ngược lại, khi thạch anh chịu rung động cơ học thì sẽ phát sinh ra sức điện động xoay chiều cảm ứng Thạch anh được sử dụng trong

kỹ thuật điện tử với vai trò là khung cộng hưởng tín hiệu điện

4.2 Các loại thạch anh, cấu tạo và ký hiệu

Hình 1.32: Hình dạng thực tế của một số loại thạch anh

- Linh kiện thạch anh được sử dụng trong kỹ thuật điện tử có dạng bản mỏng, hai mặt đối diện được tráng lớp kim loại mỏng và hàn hai điện cực ra ngoài (chân linh kiện) Bên ngoài thường được đóng vỏ bằng kim loại để bảo vệ đồng

thời có tác dụng che chắn ảnh hưởng của các nhiễu điện từ trường cũng như các rung động cơ học Đôi khi cũng có hình thức đóng vỏ bằng chất dẻo

Trang 22

- Thạch anh được ký hiệu như hình vẽ, nó tương đương với một khung cộng hưởng bao gồm các thành phần CP , Lq , Cq , Rq , đây chính là các thông số của

thạch anh Các tham số này phụ thuộc vào kích thước của miếng thạch anh,

miếng thạch anh càng mỏng thì các tham số CP , Lq , Cq , Rq càng có trị số nhỏ,

do vậy tần số công tác của nó càng lớn Các tham số của thạch anh có tính ổn định rất cao

-Thạch anh có hai tần số cộng hưởng, đó là:

+ Tần số cộng hưởng nối tiếp (do nhánh Lq , Cq )

Hình 1.33: Ký hiệu, mạch tương đương của thạch anh

+ Tần số cộng hưởng song song

- Do trị số Cp >> Cq

4.3 Ứng dụng

4.3.1 Mạch dao động hình sin dùng thạch anh

Hình 1.34: Mạch tạo dao động bằng thạch anh

- X1 : là thạch anh tạo dao động , tần số dao động được ghi trên thân của thach

Trang 23

anh, khi thạch anh được cấp điện thì nó tự dao động ra sóng hình sin.thạch anh thường có tần số dao động từ vài trăm KHz đến vài chục MHz

- Đèn Q1 khuyếch đại tín hiệu dao động từ thạch anh và cuối cùng tín hiệu được

lấy ra ở chân C

- R1 vừa là điện trở cấp nguồn cho thạch anh vừa định thiên cho đèn Q1

R2 là trở ghánh tạo ra sụt áp để lấy ra tín hiệu

4.3.2 Mạch định tần số dùng thạch anh cho IC

Hình 1.35: Thạch anh tạo xung nhịp cho IC vi điều khiển 89C51

- Để chạy các câu lệnh trong IC vi điều khiển, ta cần tạo ra xung nhịp Tần số xung nhịp phụ thuộc vào thạch anh gắn trên chân 18, 19 của IC AT89C51 Với

thạch anh 12MHz, ta sẽ có xung nhịp 1MHz, như vậy chu kỳ lệnh sẽ là 1us

- Để tăng độ ổn định tần số, người ta dùng thêm 2 tụ nhỏ C6, C7 (33pF x2), tụ

- Kiểu ghi theo luật số

- Kiểu ghi theo luật 4 vòng màu

- Kiểu ghi theo luật 5 vòng màu

b Sai số của điện trở

c Công suất chịu đựng của điện trở

d Các vật liệu làm điện trở

5.2 Thực hành nhận biết các loại tụ điện về :

a Giá trị điện dung tụ điện:

- Kiểu ghi theo luật số

- Kiểu ghi theo luật màu

b Các vật liệu làm tụ điện

Trang 24

c Giá trị điện áp làm việc

5.3 Thực hành nhận biết các loại cuộn dây về :

6 Kiểm tra chương 1:

Chương 2: Linh kiện điện tử bán dẫn rời rạc và ứng dụng

Mục tiêu:

- Hiểu được các kiến thức cơ bản về cấu tạo, đặc tính của vật liệu bán dẫn, cấu

tạo, nguyên lý làm việc, tính chất, qui cách vỏ và ghi nhãn của một số linh kiện

bán dẫn rời rạc và một số ứng dụng cơ bản

- Có được lòng yêu nghề, say mê tìm hiểu các kiến thức trong lĩnh vực điện tử

Bài 1 Chất bán dẫn điện

1.1 Chất bán dẫn thuần khiết

1.1.1 Cấu trúc vùng năng lượng của chất rắn tinh thể

Cấu trúc năng lượng của một nguyên tử đứng cô lập có dạng là các mức rời

rạc Khi đưa các nguyên tử lại gần nhau, do tương tác, các mức này bị suy biến

thành những dải gốm nhiều mức sát nhau được gọi là các vùng năng lượng Đây

là dạng cấu trúc năng lượng điển hình của vật rắn tinh thể

Tùy theo tình trạng các mức năng lượng trong một vùng có bị điện tử

chiếm chỗ hay không, người ta phân biệt 3 loại vùng năng lượng khác nhau

- Vùng hóa trị (hay còn gọi là vùng đầy): Là vùng mà trong đó tất cả các mức

năng lượng đều đã bị chiếm chỗ, không còn trạng thái (mức) năng lượng tự do

- Vùng dẫn (vùng trống): là vùng mà trong đó các mức năng lượng đều còn bỏ

trống hay chỉ bị chiếm chỗ một phần

- Vùng cấm: Là vùng mà trong đó không còn tồn tại một mức năng lượng nào để

điện tử có thể chiếm chỗ hay có thể nói là xác suất tìm hạt tại đây bằng 0

Tùy theo vị trí tương đổi giữa 3 loại vùng kể trên và xét theo tính chất dẫn

điện của mình, các chất rắn cấu trúc tinh thể được chia thành 3 loại (xét ở 0K)

- Chất cách điện

- Chất dẫn điện

- Chất bán dẫn điện

Trang 25

Hình 2.1 Phân loại vật rắn theo cấu trúc vùng năng lượng

a) Chất cách điện Eg > 2eV ; b) Chất bán dẫn điện 0 < Eg ≤ 2eV;

c) Chất dẫn điện

Muốn tạo dòng điện trong vật rắn cần hai quá trình đồng thời:

- Quá trình tạo ra hạt dẫn tự do nhờ được kích thích năng lượng

- Quá trình chuyển động có hướng của các hạt dẫn điện này dưới tác dụng của

năng lượng trường ngoài

Dưới đây ta xét tới cách dẫn điện của chất bán dẫn nguyên chất (bán dẫn thuần) và chất bán dẫn tạp chất mà điểm khác nhau chủ yếu liên quan tới quá trình sinh (tạo ra) các hạt dẫn tự do trong mạng tinh thể

1.1.2 Chất bán dẫn thuần

Hai chất bán dẫn thuần điển hình là Gemanium (Ge) và Silicium (Si) có

cấu trúc vùng năng lượng với Eg = 0,72eV và Eg = 1,12eV, thuộc nhóm bốn

bảng tuần hoàn Mendeleep

Mô hình cấu trúc mạng tinh thể của chúng có dạng là các liên kết ghép đôi điện tử hóa trị vòng ngoài Ở 0K chúng là các chất cách điện Khi được một nguồn năng lượng ngoài kích thích, sẽ xảy ra hiện tượng ion hóa các nguyên tử nút mạng và sinh từng cặp hạt dẫn tự do: điện tử bứt khỏi liên kết ghép đôi trở thành hạt tự do và để lại 1 liên kết bị khuyết (lỗ trống)

Trên đồ thị vùng năng lượng, nó tương ứng với sự chuyển điện tử từ một

mức năng lượng trong vùng hóa trị lên một mức trong vùng dẫn để lại một mức

tự do (trống) trong vùng hóa trị Các cặp hạt dẫn tự do này dưới tác dụng của

một năng lượng trường ngoài chúng có khả năng dịch chuyển có hướng trong lòng tinh thể tạo nên dòng điện trong

Trang 26

Hình 2.2 : (a) Cấu trúc mạng tinh thể của chất bán dẫn thuần Si

(b) Đồ thị vùng năng lượng với cơ chế phát sinh từng cặp hạt dẫn tự do

Hình 2.3: Mạng tinh thể của chất bán dẫn tạp loại N-Si

Vậy, chất bán dẫn tạp loại n là chất bán dẫn có thành phần dẫn điện cơ

bản - thành phần dẫn điện đa số là các điện tử mang điện tích âm, còn các thành

phần dẫn điện không cơ bản - thành phần dẫn điện thiểu số là các lỗ trống mang điện tích dương

Trang 27

1.2.2 Chất bán dẫn tạp loại p

Pha một lượng nhỏ chất có có hoá trị 3 như Indium (In) vào chất bán dẫn

Si thì 1 nguyên tử Indium sẽ liên kết với 4 nguyên tử Si theo liên kết cộng hoá

trị, liên kết này bị thiếu một điện tử và trở thành lỗ trống (mang điện dương) => Chất bán dẫn lúc này trở thành thừa lỗ trống và được gọi là chất bán dẫn P (Positive - dương)

Hình 2.4: Mạng tinh thể của chất bán dẫn tạp loại P-Si

Vậy, chất bán dẫn tạp loại p là chất bán dẫn có thành phần dẫn điện cơ

bản - thành phần dẫn điện đa số là các lỗ trống mang điện tích dương, còn các thành phần dẫn điện không cơ bản - thành phần dẫn điện thiểu số là các điện tử mang điện tích âm

Bài 2 Mặt ghép p-n

2.1 Mặt ghép p-n khi chưa có điện áp ngoài

Khi cho hai đơn tinh thể bán dẫn tạp chất loại n và loại p tiếp giáp với nhau, các hiện tượng vật lí xảy ra tại nơi tiếp giáp là cơ sở cho hầu hết các dụng

cụ bán dẫn điện hiện đại

Hình vẽ dưới biểu diễn mô hình lí tưởng hóa một mặt ghép p-n khi chưa

có điện áp ngoài đặt vào Với giả thiết ở nhiệt độ phòng, các nguyên tử tạp chất

đã bị ion hóa hoàn toàn Các hiện tượng xảy ra tại vùng tiếp giáp có thể mô tả tóm tắt như sau:

Trang 28

Hình 2.5: Mặt ghép p- n khi chưa có điện áp ngoài

Do có sự chênh lệch lớn về nồng độ của của các hạt dẫn điện tại vùng tiếp giáp, sẽ có hiện tượng khuếch tán các hạt đa số qua nơi tiếp giáp, tức là xuất

hiện 1 dòng điện khuếch tán Ikt hướng từ P sang N

Tại vùng lân cận hai bên mặt tiếp giáp, xuất hiện một lớp điện tích khối

do ion tạp chất tạo ra, lớp này nghèo hạt dẫn đa số và có điện trở lớn (lớn hơn nhiều so với các vùng còn lại), do vậy làm xuất hiện 1 điện trường nội bộ hướng

từ vùng N (lớp ion dương) sang vùng P (lớp ion âm) gọi là điện trường tiếp xúc Etx Hay có thể nói đã xuất hiện 1 hàng rào điện thế hay một hiệu thế tiếp xúc

Utx

Điện trường Etx sẽ cản trở chuyển động của dòng khuếch tán và gây ra chuyển động gia tốc của các hạt thiểu số qua miền tiếp xúc (dòng trôi - Itr) , có chiều ngược lại với dòng khuếch tán Quá trình này tiếp diễn sẽ dẫn tới 1 trạng thái cân bằng động Ikt = Itr và không có dòng điện qua tiếp xúc p-n

Với những điều kiện tiêu chuẩn, ở nhiệt độ phòng, Utx tại vùng tiếp giáp p-n có giá trị khoảng 0,3V với loại làm từ Ge và 0,6V với loại làm từ Si

2.2 Mặt ghép p-n khi có điện áp ngoài đặt vào

2.2.1 Điện áp ngoài phân cực thuận

Trang 29

Hình 2.6: Mặt ghép p-n khi có điện áp phân cực thuận

Khi điện trường ngoài Eng ngược chiều với Etx (tức là có cực tính dương đặt vào P, âm đặt vào N) khi đó Eng chủ yếu đặt lên vùng nghèo và xếp chồng

với Etx nên cường độ trường tổng cộng tại vùng tiếp giáp giảm đi do đó làm gia

tăng chuyển động khuếch tán Ikt, người ta gọi đó là hiện tượng phun hạt đa số qua miền tiếp giáp p-n Còn dòng điện trôi do Ext gây ra gần như giảm không đáng kể do nồng độ hạt thiểu số nhỏ Trường hợp này gọi là phân cực thuận cho

tiếp giáp p-n Khi đó bề rộng vùng nghèo giảm đi

2.2.2 Điện áp ngoài phân cực ngược

Hình 2.7: Mặt ghép p-n khi có điện áp phân cực ngược

Khi Eng cùng chiều với Etx (nguồn ngoài có cực dương đặt vào N và âm đặt vào P), tác dụng xếp chồng điện trường tại vùng nghèo, dòng Ikt giảm tới không, dòng Itr có tăng chút ít và nhanh đến một giá trị bão hòa gọi là dòng điện ngược bão hòa của tiếp giáp p-n Bề rộng vùng nghèo tăng lên so với trạng thái cân bằng Người ta gọi đó là sự phân cực ngược cho tiến giáp p-n

2.2.3 Tính dẫn dòng của mắt ghép p-n

Kết quả là mặt ghép p-n khi đặt trong 1 điện trường ngoài có tính chất van- là tính chất dẫn điện không đối xứng theo 2 chiều hay có thể nói chỉ dẫn điện theo một chiều Người ta gọi đó là hiệu ứng chỉnh lưu của tiếp giáp p-n

- Theo chiều phân cực thuận, dòng có giá trị lớn tạo bởi dòng hạt đa số phun qua

tiếp giáp p-n mở

- Theo chiều phân cực ngược, dòng có giá trị nhỏ hơn do hạt thiểu số trôi qua

tiếp giáp p-n khóa

3.1 Cấu tạo và phân loại Diode

3.1.1 Tiếp giáp p - n và cấu tạo của Diode bán dẫn

a Cấu tạo của diode:

Hai khối bán dẫn P và N được ghép với nhau tại hai bề mặt của mỗi khối

để tạo thành một tiếp giáp p - n, hai đầu kia gắn các điện cực để đưa ra ta có được cấu trúc của một Diode Điện cực nối với bán dẫn P được gọi là cực Anot (A), điện cực nối với khối bán dẫn N được gọi là cực Katot (K)

Tiếp giáp p - n có đặc điểm : Tại bề mặt tiếp giáp, các điện tử dư thừa

Trang 30

trong bán dẫn N khuyếch tán sang vùng bán dẫn P để lấp vào các lỗ trống => tạo thành một lớp Ion trung hoà về điện => lớp Ion này tạo thành miền cách điện

giữa hai chất bán dẫn

Hình 2.8: Cấu tạo cơ bản của Diode bán dẫn

Hình 2.9: Ký hiệu và hình dáng của Diode bán dẫn

b Phân cực thuận cho Diode

Khi ta cấp điện áp dương (+) vào Anôt (vùng bán dẫn P) và điện áp âm (-) vào Katôt (vùng bán dẫn N) , khi đó dưới tác dụng tương tác của điện áp, miền cách điện thu hẹp lại, khi điện áp chênh lệch giữ hai cực đạt 0,6V (với Diode loại Si ) hoặc 0,2V ( với Diode loại Ge ) thì diện tích miền cách điện giảm bằng không => Diode bắt đầu dẫn điện Nếu tiếp tục tăng điện áp nguồn thì dòng qua Diode tăng nhanh nhưng chênh lệch điện áp giữa hai cực của Diode không tăng (vẫn giữ ở mức 0,6V )

c Phân cực ngược cho Diode

Khi phân cực ngược cho Diode tức là cấp nguồn (+) vào Katôt (bán dẫn N), nguồn (-) vào Anôt (bán dẫn P), dưới sự tương tác của điện áp ngược, miền cách điện càng rộng ra và ngăn cản dòng điện đi qua mối tiếp giáp, Diode có

thể chiu được điện áp ngược rất lớn khoảng 1000V thì diode mới bị đánh thủng

3.1.2 Phân loại diode

Người ta phân loại diode theo nhiều quan điểm khác nhau

a Theo vật liệu bán dẫn sử dụng có diode Si, diode Ge

b Theo đặc điểm cấu tạo có diode tiếp điểm, diode tiếp mặt

+ Diode tiếp điểm (thường gọi là diode tách sóng): diode này có cấu tạo diện tích của tiếp giáp p-n rất nhỏ, chỉ tại một điểm Dòng qua diode loại này nhỏ chỉ khoảng vài chục mA, điện áp ngược không vượt quá vài chục Volt nhưng thích ứng làm việc ở tần số cao

Trang 31

+ Diode tiếp mặt (gọi là diode nắn điện): diode này có cấu tạo diện tích tiếp giáp p-n rộng, cả một mặt rộng của hai khối bán dẫn Dòng qua diode loại này

lớn, cỡ khoảng vài chục đến hàng trăm Ampere, điện áp ngược đạt tới vài trăm Volt nhưng bị giới hạn tần số làm việc, chỉ làm việc ở vùng tần số thấp

c Theo công suất chịu đựng (PAcf) có diode công suất lớn, diode công trung bình hoặc diode công suất suất nhỏ (IAcf < 300mA)

d Theo nguyên lý làm việc hay phạm vi ứng dụng

+ Diode chỉnh lưu: Là loại diode tiếp mặt được dùng để biến đổi dòng, áp xoay chiều (tần số thấp) thành dòng, áp một chiều

+ Diode tách sóng: Là loại diode tiếp điểm cũng dùng để biến đổi dòng, áp xoay chiều nhưng ở tần số cao thành dòng, áp một chiều

+ Diode ổn áp (Zener): Là loại diode có cấu tạo đặc biệt chịu đựng được dòng điện ngược có giá trị lớn trong phạm vi cho phép trong khoảng thời gian dài mà

tiếp giáp p-n của nó không bị phá hủy Diode zener được sử dụng trong mạch ở

chế độ điện áp phân cực ngược nhằm tạo ra một giá trị điện áp cố định theo mục đích sử dụng

+ Diode biến dung (Varicap): Cũng là loại diode có cấu tạo đặc biệt nhưng sử

diện dung tiếp giáp p-n như là một tụ điện Varicap được sử dụng trong mạch ở chế độ điện áp phân cực ngược và có giá trị điện dung thay đổi theo giá trị điện

áp phân cực ngược đặt vào

Hình 2.10: Ký hiệu một số Diode thông dụng

+ Diode phát quang (LED): Sử dụng các vật liệu bán dẫn có tính chất của hiệu ứng điện quang, tức là khi có một năng lượng điện trường ngoài kích thích, các điện tử sẽ chuyển mức năng lượng từ mức cao xuống mức thấp giải phóng ra một năng lượng dưới dạng các photon ánh sáng trong vùng ánh sáng nhìn thấy + Diode thu quang (Photodiode): Sử dụng các vật liệu bán dẫn có tính chất của

hiệu ứng quang điện, tức là khi có một năng lượng chùm photon ánh sáng chiếu vào, các điện tử sẽ hấp thu năng lượng để bứt ra khỏi mối liên kết mạng tinh thể

để trở thành điện tử tự do và di chuyển theo chiều điện trường ngoài tạo thành dòng điện

3.2 Đặc tuyến Volt-ampere và các thông số cơ bản của Diode

3.2.1 Đặc tuyến Volt-ampere

Diode bán dẫn có cấu tạo là một chuyển tiếp p-n với hai điện cực nối ra phía miền p là anốt, phía miền n là katốt

Trang 32

Hình 2.9: Mạch khảo sát và đặc tuyến Volt - Ampere của diode bán dẫn

Nối tiếp điốt bán dẫn với 1 nguồn điện áp ngoài qua 1 điện trở hạn chế dòng, biến đổi cường độ và chiều của điện áp ngoài, người ta thu được đặc tuyến Von-Ampe của điốt có dạng như hình 2.9 Đây là 1 đường cong có dạng phức

tạp, chia làm 3 vùng rõ rệt: Vùng (1) ứng với trường hợp phân cực thuận vùng (2) tương ứng với trường hợp phân cực ngược và vùng (3) được gọi là vùng đánh thủng tiếp xúc p-n

Qua việc phân tích đặc tính Von-Ampe giữa lí thuyết và thực tế người ta rút được các kết luận chủ yếu sau:

- Tại vùng mở (phân cực thuận)

+ Dòng điện thuận (Ith) tăng theo điện áp thuận UAK Khi UAK còn nhỏ, dòng qua diode tăng chậm do hiện tượng phun hạt đa số qua tiếp giáp p-n còn nhỏ Khi UAK có giá trị lớn, dòng qua diode tăng nhanh

+ Dòng điện ngược (Ing) bão hòa phụ thuộc vào nhiệt độ và khi giữ cho dòng điện thuận qua diode không đổi, điện áp thuận sẽ giảm tỉ lệ theo nhiệt độ

- Tại vùng khóa (phân cực ngược)

+ Dòng điện qua tiếp giáp p-n là dòng điện ngược nên có giá trị nhỏ và phụ thuộc mạnh vào nhiệt độ Khi nhiệt độ tăng, dòng điện ngược cũng tăng theo và gần như tăng gấp đôi khi gia số nhiệt độ tăng 100C

+ Các kết luận vừa nêu chỉ rõ hoạt động của điôt bán dẫn phụ thuộc mạnh vào nhiệt độ và trong thực tế các mạch điện tử có sử dụng tới điốt bán dẫn hoặc tranzito sau này, người ta cần có nhiều biện pháp nghiêm ngặt để duy trì sự ổn định của chúng khi làm việc với môi trường gia tăng nhiệt độ

- Tại vùng đánh thủng (khi UAK < 0 và có trị số đủ lớn) dòng điện ngược tăng đột ngột trong khi điện áp giữa anốt và katốt không tăng Tính chất van của điốt khi đó bị phá hoại Tồn tại hai dạng đánh thủng chính:

+ Đánh thủng vì nhiệt do tiếp xúc p-n bị nung nóng cục bộ, vì va chạm của hạt thiểu số được gia tốc trong trường mạnh Điều này dẫn tới quá trình sinh hạt ồ ạt (ion hóa nguyên tử chất bán dẫn thuần, có tính chất thác lũ) làm nhiệt độ nơi tiếp xúc tiếp tục tăng Dòng điện ngược tăng đột biến và mặt ghép p-n bị phá hỏng

Trang 33

+ Đánh thủng vì điện do hiệu ứng ion hóa do va chạm giữa hạt thiểu số được gia tốc trong trường mạnh cỡ 105V/cm với nguyên tử của chất bán dẫn; do hiện

tượng nhảy mức trực tiếp của điện tử hóa trị bên bán dẫn P xuyên qua rào thế

tiếp xúc sang vùng dẫn bên bán dẫn N

3.2.2 Các thông số cơ bản của diode

- Điện áp ngược cực đại - Ungmax (V): Là giá trị điện áp ngược lớn nhất cho phép đặt trên 2 cực diode mà diode chưa bị đánh thủng

- Dòng cho phép cực đại qua diode khi mở - IAcf (A)

- Công suất tiêu hao cực đại cho phép trên diode để chưa bị hỏng vì nhiệt - PAcf

- Tần số giới hạn của điện áp (dòng điện) đặt lên diode để nó vẫn còn tính chất van - fmax (Hz)

- Điện trở một chiều của diode (Ω): Rđ = UAK/IA

- Điện trở vi phân xoay chiều của diode (Ω): rđ = dUAK/dIA

- Điện dung tiếp giáp p-n: Cấu trúc của diode gồm hai khối bán dẫn N và P tiếp xúc với nhau, cấu trúc đó tương đương với cấu trúc của một tụ điện và có điện dung của mặt ghép p-n Cp-n = Ckt + Cvào

Trong đó:

+ Cvào là thành phần điện dung chỉ phụ thuộc vào điện áp ngược đặt lên tiếp giáp

có giá trị khoảng vài chục pF

+ Ckt là thành phần chỉ phụ thuộc vào điện áp thuận có giá trị vài pF

Ở tần số làm việc cao, cần phải chú ý đến ảnh hưởng của Cp-n tới các tính chất của mạch điện nhất là sử dụng diode để đóng mở ở tần số nhịp cao, vì khi

đó diode cần một thời gian quá độ để hồi phục lại tính chất van lúc chuyển từ

a Mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ

Biến áp Tr chuyển đổi nguồn điện áp xoay chiều 220VAC đầu vào thành

mức điện áp thấp theo mong muốn (6V, 9V, 12V, 24V v v …) để đưa vào mạch

chỉnh lưu cả chu kỳ hình cầu

Hình 2.10: Sơ đồ mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ dùng 1 diode

Trang 34

Diode D là các Diode công suất loại tiếp mặt có nhiệm vụ nắn dòng điện xoay chiều đầu vào thành dòng điện một chiều đưa ra

Tụ điện C1 là tụ lọc nguồn có trị số điện dung lớn khoảng vài trăm, vài nghìn µF được mắc tại đầu ra của mạch làm nhiệm vụ lọc san bằng điện áp một chiều dạng đập mạch đưa ra từ bộ nắn cầu thành điện áp một chiều ổn định để cung cấp cho tải là Rt

Khi đưa điện áp xoay chiều (U1) vào mạch nắn điện sử dụng diode D

- Giả sử ứng với bán chu kỳ dương của điện áp vào U1 Điểm A có điện thế (+), điểm B có điện thế (-) Diot D được phân cực thuận nên sẽ thông, dòng điện sẽ qua D để đưa ra cung cấp cho tải và tương ứng sẽ là điện áp ra U2 có điện thế (+) tại điểm M và có điện thế (-) tại điểm N

- Khi ứng với bán chu kỳ âm của điện áp vào U1 Điểm A có điện thế (-), điểm B

có điện thế (+) Diot D bị phân cực ngược nên sẽ không thông, không có dòng điện qua D để đưa ra cung cấp cho tải

Hình 2.11: Dạng điện áp vào - ra của mạch nắn nửa chu kỳ

- Kết quả là trong hai nửa chu kỳ của điện áp xoay chiều đầu vào (U1) điện áp ra (U2) là điện áp một chiều chỉ tồn tại trong đúng một nửa chu kỳ và có dạng đập mạch lớn Để san bằng dạng điện áp đập mạch này, ngườita mắc thêm một tụ điện C1 tại đầu ra của mạch nắn tạo ra sự phóng và nạp điện trên tụ C1 Khi điện

áp UMN lớn hơn điện áp trên tụ, tụ điện sẽ được nạp và khi điện áp UMN nhỏ hơn điện áp trên tụ, tụ điện sẽ phóng điện Kết quả là điện áp ra U2 = UMN là dạng điện áp trên tụ điện C1 và có biên độ tương đối bằng phẳng

b Mạch chỉnh lưu cả chu kỳ hình cầu

Ngày đăng: 11/10/2021, 11:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w