Tổ chức hạch toán nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ tại công ty thiết bị đo điện
Trang 1lời nói đầu
Có thể nói rằng, để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, cácdoanh nghiệp phải có đầy đủ 03 yếu tố cơ bản: lao động, t liệu lao động và đốitợng lao động Là hai trong ba yếu tố chủ yếu của quá trình sản xuất, nếuthiếu nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thì doanh nghiệp không thể tiến hành
đợc các hoạt động sản xuất kinh doanh
Trên thực tế, vấn đề không chỉ đơn giản là có và sử dụng nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ ( NVL, CCDC ) mà điều quan trọng là phải sử dụng có hiệuqủa, tránh tình trạng cung cấp thiếu gây ngừng sản xuất hay thừa gây ứ đọngvốn Bởi vì chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thờng chiếm tỷ trọng lớntrong giá thành sản phẩm Muốn vậy phải có một chế độ quản lý thích đáng vàtoàn diện đối với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ từ khâu cung cấp cả về sốlợng, chất lợng, chủng loại và thời hạn cung cấp để đảm bảo hoạt động bìnhthờng của quá trình sản xuất kinh doanh Hiệu quả quản lý nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ quyết định hiệu quả sử dụng vốn lu động và chất lợng sảnphẩm của doanh nghiệp Vì vậy nhất thiết phải xây dựng chu trình quản lýNVL, CCDC một cách khoa học Điều đó không chỉ có ý nghĩa về mặt kế toán
là giúp doanh nghiệp hạch toán NVL, CCDC một cách chính xác mà còn làmột vấn đề có ý nghĩa thực tiễn ở tầm vĩ mô, góp phần nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lu động
Cũng nh nhiều doanh nghiệp khác hiện nay, Công ty Thiết bị đo điện
đứng trớc một vấn đề bức xúc là: Làm thế nào để quản lý NVL, CCDC và sửdụng có hiệu quả vốn lu động sản xuất kinh doanh ? Chi phí về NVL, CCDCcủa công ty chiếm khoảng 65% trong giá thành sản phẩm đồng thời là một bộphận dự trữ sản xuất quan trọng nhất Vấn đề khó khăn ở đây là phải theo sátnhững biến động về NVL, CCDC sao cho sử dụng vốn lu động và quay vòng
có hiệu quả Làm thế nào để đa lý luận vào thực tiễn vừa chặt chẽ vừa linhhoạt, vừa đúng chế độ chung lại vừa phù hợp với điều kiện riêng của Công ty?Thời gian qua, nhiều ý kiến đóng góp đã đợc đa ra bàn luận, nhiều giải pháp
đã đợc nghiên cứu vận dụng và tỏ ra có hiệu quả nhất định Tuy nhiên khôngthể đã hết những tồn tại vớng mắc đòi hỏi phải tìm ra phơng hớng hoàn thiện.Xuất phát từ vấn đề trên, sau một thời gian thực tập tại Công ty Thiết bị
đo điện, trên cơ sở những kiến thức có đợc cùng với sự hớng dẫn nhiệt tìnhcủa cô giáo - Thạc sỹ Phạm Thị Thuỷ, sự giúp đỡ của các cô chú phòng Kế
toán cũng nh các phòng ban khác, em đã chọn đề tài “ Tổ chức hạch toán
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Thiết bị đo điện” làm luận
văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp gồm 03 phần:
Trang 2Phần I: Lý luận chung về tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ tại các doanh nghiệp sản xuất
Phần II: Thực trạng công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ tại Công ty Thiết bị đo điện
Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Thiết bị đo điện
Do trình độ còn hạn chế, thời gian thực tập không nhiều, bản chuyên đềtốt nghiệp chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em rấtmong đợc sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo và các cô chú trong Công tyThiết bị đo điện Em xin chân thành cảm ơn!
- Nguyên vật liệu có hình thái biểu hiện ở dạng vật hoá
- Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất
định Khi tham gia vào chu kỳ sản xuất mới, dới tác động của lao động chúng
Trang 3bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình tháivật chất của sản phẩm.
2 Công cụ dụng cụ:
Công cụ dụng cụ là những t liệu lao động thiếu ít nhất một trong hai tiêuchuẩn của tài sản cố định Đó là: có giá trị từ 5 triệu đồng và thời gian sử dụng
áo dày dép chuyên dùng để làm việc
Tuy đợc quản lý hạch toán gần nh NVL nhng thực tế công cụ dụng cụ có
đặc điểm khác với nguyên vật liệu đó là:
- Công cụ dụng cụ thờng tham gia vào nhiều chu kỹ sản xuất kinh doanh,trong quá trình sử dụng chúng giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu
- Về mặt giá trị, trong quá trình sử dụng công cụ dụng cụ hao mòn dần vàchuyển từng phần giá trị của chúng vào chi phí sản xuất kinh doanh Bởi vậy
để tính chính xác giá trị công cụ dụng cụ phân bổ vào chi phí sản xuất, kế toánthờng sử dụng phơng pháp phân bổ nh sau:
+ Khi xuất dùng công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ doanh nghiệp có thể sửdụng phơng pháp phân bổ một lần giống nh vật liệu
+ Khi xuất dùng công cụ dụng cụ có giá trị lớn doanh nghiệp cần phải sửdụng phơng pháp phân bổ hai hoặc nhiều lần
3 Yêu cầu quản lý NVL, CCDC :
Mặc dù NVL, CCDC có những đặc điểm khác biệt nhau, song đều là tàisản lu động của doanh nghiệp, đồng thời là yếu tố chi phí cấu thành nên giá trịsản phẩm Do vị trí quan trọng của NVL, CCDC trong quá trình sản xuất kinhdoanh nên doanh nghiệp phải tiến hành tốt việc quản lý và hạch toán các quátrình thu mua, vận chuyển, bảo quản, dự trữ và sử dụng NVL, CCDC Từ đó
đặt ra yêu cầu đối với việc quản lý, sử dụng NVL, CCDC
- Doanh nghiệp cần phải có đầy đủ thông tin tổng hợp và chi tiết của từngloại NVL, CCDC kể cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị
- Phải quản lý NVL, CCDC xuất dùng cho sản xuất kinh doanh theo từng
đối tợng sử dụng nh: từng loại sản phẩm, từng đơn vị sử dụng hay theo từng
Trang 4- Doanh nghiệp phải thực hiện chế độ kiểm tra, kiểm kê đối chiếu NVL,CCDC xây dựng chế độ trách nhiệm vật chất trong công tác quản lý sử dụngNVL, CCDC trong từng phân xởng và trong toàn doanh nghiệp.
Nh vậy, quản lý tốt NVL, CCDC sẽ tạo điều kiện thúc đẩy việc cung cấpkịp thời và ngăn ngừa các hiện tợng h hỏng, mất mát trong tất cả các khâucủa quá trình sản xuất kinh doanh Qua đó góp phần giảm bớt chi phí hạ giáthành sản phẩm và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động
4 Nhiệm vụ hạch toán NVL, CCDC:
Từ những đặc điểm, yêu cầu đặt ra cho các doanh nghiệp nói chung,những ngời làm công tác hạch toán kế toán nói riêng những nhiệm vụ quantrọng trong hạch toán NVL, CCDC:
- Phản ánh chính xác, kịp thời số lợng, chất lợng và giá thành thực tếNVL, CCDC thu mua nhập kho Từ đó kiểm tra và giám sát đợc tình hình thựchiện kế hoạch cung ứng vật t phục vụ cho quá trình sản xuất và các khoản chiphí thu mua khác
- Tập hợp đầy đủ, chính xác số lợng và giá trị NVL, CCDC tồn kho, kiểmtra việc chấp hành các định mức dự trữ NVL, CCDC tổ chức bảo quản và pháthiện kịp thời số lợng thừa, thiếu, h hỏng
- Tiến hành kiểm kê NVL, CCDC phân tích tình hình và hiệu quả sửdụng NVL, CCDC Lập đầy đủ, kịp thời các báo cáo về nhập, xuất tồn và sửdụng NVL, CCDC
II- Phân loại và tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
1 Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
a) Phân loại nguyên vật liệu:
Mỗi doanh nghiệp sẽ không thể tổ chức quản lý và hạch toán NVL đợcnếu không có sự phân loại hợp lý Trong doanh nghiệp NVL bao gồm nhiềuchủng loại có vai trò, công dụng, tính chất cơ lý hoá khác nhau, biến động th -ờng xuyên liên tục hàng ngày trong quá trình sản xuất Do đó việc phân loạiNVL có thể dựa trên nhiều tiêu thức khác nhau:
* Phân loại theo vai trò, tác dụng của NVL trong sản xuất.
- Nguyên vật liệu chính: Là loại NVL sau quá trình gia công chế biến cấuthành hình thái vật chất của sản phẩm
- Nguyên vật liệu phụ: Là loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sảnxuất không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà chỉ có tác dụng phụ trợ
Nó đợc sử dụng kết hợp với vật liệu chính để hoàn thiện và nâng cao tính năngchất lợng của sản phẩm, để đảm bảo cho công cụ lao động đợc hoạt động bìnhthờng, hoặc đợc sử dụng để đảm bảo cho nhu cầu kỹ thuật, quản lý
Trang 5- Nhiên liệu: Nhiên liệu thực chất là vật liệu phụ Tuy nhiên, nó đợc tách
ra vì sản xuất và tiêu dùng nhiên liệu chiếm tỷ trọng lớn và có vai trò quantrọng trong nền kinh tế quốc dân Hơn nữa, nhiên liệu có yêu cầu kỹ thuậtquản lý hoàn toàn khác với vật liệu thông thờng khác
- Phụ tùng thay thế: Là loại vật t tiêu dùng để thay thế, sửa chữa máymóc, thiết bị, phơng tiện vận tải, công cụ dụng cụ sản xuất Phụ tùng thay thế
do doanh nghiệp bỏ tiền ra mua để dự trữ
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là loại vật liệu phục vụ cho hoạt
động XDCB, tái tạo TSCĐ
- Phế liệu thu hồi: Là những loại vật liệu thu hồi từ quá trình sản xuấtkinh doanh để tái sử dụng hoặc bán ra ngoài Ngoài các vật liệu ở trên, nhữngvật liệu còn lại đợc xếp vào nhóm này
Việc phân loại nh trên có u điểm là giúp ngời quản lý thấy rõ vai trò vàtác dụng của từng loại vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh Qua đó, đa
ra quyết định về quản lý và hạch toán từng loại nhằm nâng cao hiệu quả huy
động và sử dụng nguyên vật liệu Tuy nhiên cách phân loại này còn bộc lộmột số nhợc điểm: nhiều khi rất khó phân loại ở một doanh nghiệp, có nhữnglúc nguyên vật liệu chính đợc sử dụng nh vật liệu phụ
* Phân loại theo nguồn hình thành:
- Vật liệu mua ngoài: Là những vật liệu sử dụng cho sản xuất kinh doanh
đợc doanh nghiệp mua ngoài thị trờng
- Vật liệu tự sản xuất: Là những vật do doanh nghiệp tự chế biến hay thuêngoài chế biến
- Vật liệu nhận góp vốn liên doanh, liên kết hoặc đợc biếu tặng, cấp phát
ý nghĩa của cách phân loại này là tạo tiền đề cho quản lý và sử dụngriêng cho từng loại vật liệu, từng nguồn nhập khác nhau Trên cơ sở đó mới
đánh giá đợc hiệu quả sử dụng vật liệu cho sản xuất kinh doanh
* Theo quan hệ sở hữu: Vật liệu đợc chia thành:
- Vật liệu tự có: bao gồm tất cả các vật liệu thuộc sở hữu của doanhnghiệp
- Vật liệu gia công chế biến hay giữ hộ
b) Phân loại công cụ dụng cụ:
Cũng nh vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp đợc phân chiathành các loại nh:
- CCDC chuyên dùng cho sản xuất: Đó là các CCDC chỉ dùng cho ngànhnghề sản xuất của doanh nghiệp nh: mũ cứng cách điện, găng tay bảo hộ
- Bao bì luân chuyển: Đó là các loại bao bì để đựng, vận chuyển vật liệuhàng hoá trong quá trình thu mua, bảo quản và tiêu thụ
- Đồ dùng cho thuê: Đó là các CCDC thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp nhng đợc các doanh nghiệp khác thuê trong một thời gian nhất định
Trang 6Trên cơ sở phân loại này, kế toán mới có thể ghi chép và xác định các chiphí liên quan đến CCDC.
Mỗi cách phân loại trên đều đáp ứng một yêu cầu quản lý riêng Song để
đảm bảo thuận tiện, tránh nhầm lẫn cho công tác quản lý và hạch toán về số ợng và giá trị đối với từng loại vật liệu thì cần lập “sổ danh điểm vật liệu” Sổdanh điểm vật liệu đợc sử dụng thống nhất trong phạm vi doanh nghiệp, nhằm
l-đảm bảo cho các bộ phận phối hợp chặt chẽ với nhau trong công tác quản lý
và giúp cho công tác quản lý vật liệu dễ dàng, thuận tiện
Để lập “sổ danh điểm vật liệu” cần đánh mã số cho nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ Mỗi loại đợc mã hoá riêng sao cho chính xác và ngắn gọn
Mẫu “Sổ danh điểm vật liệu” nh sau:
Biểu 01: sổ danh điểm vật liệu
STT Danh điểm Tên hiện vật Đơn vị Đơn giá Thành tiền
2 Tính giá NVL, CCDC:
Tính giá NVL, CCDC là xác định giá trị ghi sổ kế toán của NVL, CCDC.Theo quy định chung của chuẩn mực quốc tế, kế toán nhập, xuất, tồn khoNVL, CCDC phải phản ánh theo đúng gía trị thực tế Đây chính là chi phí thực
tế doanh nghiệp bỏ ra để có đợc NVL, CCDC Giá trị của NVL, CCDC phản
ánh trên sổ sách kế toán và các báo cáo kế toán khác nhất thiết phải theo giáthực tế Tuỳ theo doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ haytrực tiếp mà giá có thể có thuế GTGT (nếu tính theo phơng pháp trực tiếp) haykhông có thuế GTGT (nếu tính theo phơng pháp khấu trừ)
2.1- Tính giá nhập NVL, CCDC
Việc tính giá nhập NVL, CCDC đợc căn cứ vào nguồn nhập để xác địnhgiá trị thực tế của chúng
- Với NVL, CCDC mua ngoài: Giá thực tế gồm có giá mua ghi trên hoá
đơn ngời bán cộng với thuế nhập khẩu (nếu có) và các khoản chi phí thu muathực tế (chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nhân viên thu mua, chi phí của bộphận thu mua độc lập, chi phí thuê kho, thuê bãi, tiền phạt lu kho ) trừ cáckhoản giảm giá hàng mua đợc hởng Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGTtheo phơng pháp khấu trừ thì giá mua không có thuế, đối với doanh nghiệptính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì giá mua bao gồm cả thuếGTGT
- Với vật liệu tự sản xuất: Tính theo giá thành sản xuất thực tế
Trang 7- Với vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến: Giá thực tế gồm giá trị thực
tế vật liệu xuất chế biến cùng các chi phí khác liên quan (tiền thuê gia côngchế biến, chi phí vận chuyển bốc dỡ )
- Với vật liệu nhận đóng góp từ các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia liêndoanh Giá trị thực tế là giá thoả thuận do các bên xác định
- Với vật liệu đợc tặng, thởng: Giá trị thực tế tính theo giá trị thị trờng
2.2.1- Phơng pháp giá đơn vị bình quân:
Theo phơng pháp này, giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ đợc tínhtheo giá trị bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ hay bình quân kỳ trớc hoặcbình quân sau mỗi lần nhập)
a) Phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ:
Phơng pháp này tuy đơn giản, dễ làm nhng độ chính xác không cao
Phơng pháp này tuy đơn giản, dễ làm nhng độ chính xác không cao Hơnnữa công việc tính toán dồn vào cuối tháng, gây ảnh hởng đến công tác quyếttoán nói chung
b) Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc
=
Phơng pháp này mặc dù khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hìnhbiến động vật liệu trong kỳ Tuy nhiên không chính xác vì không tính đến sựbiến động của giá cả vật liệu kỳ này
c) Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:
Giá trị thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Số lợng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá đơn vị bình
quân cuối kỳ trớc
Giá trị thực tế vật liệu tồn đầu kỳ(hoặc cuối kỳ trớc)
Số lợng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ(hoặc cuối kỳ trớc)
Giá đơn vị bình quân
sau mỗi lần nhập Số lợng thực tế vật liệu tồn trớc khi nhập cộng lợng nhậpGiá trị thực tế vật liệu tồn trớc khi nhập cộng số nhập
=
Trang 8Phơng pháp này khắc phục đợc nhợc điểm của hai phơng pháp trên, vừachính xác vừa cập nhật Nhợc điểm của phơng pháp này là tốn nhiều công sức,tính toán nhiều lần.
2.2.2- Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO)
Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trớc thì xuất
tr-ớc, xuất hết số nhập trớc rồi mới đến số nhập sau theo giá thực tế của số vậtliệu mua trớc sẽ đợc dùng làm giá để tính giá thực tế vật liệu xuất trớc và dovậy giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá trị thực tế của số vật liệu mua vàosau cùng Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn định hoặc có xuhớng giảm
2.2.3- Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO)
Phơng pháp này giả định những vật liệu mua sau cùng sẽ đợc xuất trớctiên, ngợc lại với phơng pháp nhập trớc xuất trớc ở trên Phơng pháp nhập sauxuất trớc thích hợp trong trờng hợp lạm phát
2.2.4- Phơng pháp giá thực tế đích danh:
Theo phơng pháp này, vật liệu đợc xác định giá trị theo đơn chiếc haytừng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào kho cho đến lúc xuất dùng (trừ trờnghợp điều chỉnh) Khi xuất vật liệu nào sẽ tính theo giá thực tế của vật liệu đó
Do vậy phơng pháp này còn có tên gọi là phơng pháp đặc điểm riêng hay
ph-ơng pháp trực tiếp và thờng sử dụng với các loại vật liệu có giá trị cao và cótính tách biệt
2.2.5- Phơng pháp giá hạch toán:
Theo phơng pháp này, toàn bộ vật liệu biến động trong kì đợc tính theogiá hạch toán (giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định trong kỳ) cuối kỳ kếtoán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:
1 Tổ chức chứng từ kế toán và hạch toán ban đầu:
Các chứng từ đợc sử dụng trong hạch toán vật liệu ở doanh nghiệp thờngbao gồm: hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho theo hạn mức tuỳtheo từng nội dụng nghiệp vụ cụ thể
Nguyên tắc lập chứng từ kế toán NVL, CCDC là phải phản ánh đầy đủ,kịp thời và chính xác theo đúng chế độ quy định ghi chép ban đầu về vật t.Mỗi chứng từ phải chứa đựng đầy đủ các chỉ tiêu đặc trng cho nghiệp vụ kinh
Giá trị thực tế vật
liệu xuất dùng (hoặc
tồn kho cuối kỳ)
Giá hạch toán vật liệu xuất dùng (hoặctồn kho cuối kỳ)
Hệ số giá vật liệu
Trang 9tế phát sinh về nội dung, quy mô của nghiệp vụ, thời gian và địa điểm xảy racũng nh trách nhiệm pháp lý của các đối tợng liên quan.
1.1- Tổ chức chứng từ kế toán nhập kho NVL, CCDC và hạch toán ban
đầu
Phiếu nhập kho: Dùng để xác định số lợng, giá trị NVL, CCDC nhập
kho, làm căn cứ để thủ kho ghi thẻ kho và kế toán ghi sổ kế toán
Phiếu nhập kho đợc lập dựa trên mẫu số 01VT do Bộ Tài chính ban hành.Phơng pháp luân chuyển chứng từ, kiểm tra ghi sổ phiếu nhập kho
- Phiếu nhập kho do phòng kế toán ghi hoặc do bộ phận vật t của đơn vịlập thành 03 liên, đặt giấy than viết một lần Sau đó ngời lập phiếu ký, trớc b-
ớc này ngời lập phiếu phải căn cứ vào chứng từ bên bán (hoá đơn bán hàng) vàbiên bản kiểm nghiệm vật t để viết phiếu nhập kho
- Chuyển phiếu nhập kho cho ngời phụ trách hoặc thủ trởng đơn vị ký
- Ngời giao hàng ký vào phiếu nhập kho
- Thủ kho căn cứ vào số lợng hàng thực tế nhập kho ghi vào cột thựcnhập và ký vào phiếu nhập kho
Ba liên của phiếu nhập kho đợc luân chuyển nh sau:
- Liên 1: Lu tại quyển gốc
- Liên 2: Giao cho ngời nhập kho
- Thủ kho giữ lại để ghi thẻ kho cuối ngày hoặc đầu kỳ tập hợp phiếunhập kho chuyển cho bộ phận kế toán (kế toán vật t) ghi đơn giá và ghi sổ kếtoán (sổ chi tiết NVL, CCDC ) sau đó kế toán bảo quản và lu giữ phiếu nhậpkho
1.2- Tổ chức chứng từ kế toán xuất kho NVL, CCDC và hạch toán ban
đầu:
Phiếu xuất kho: Dùng để xác định số lợng, giá trị NVL, CCDC Phiếu
xuất kho là căn cứ để thủ kho xuất kho và ghi vào thẻ kho và sau đó chuyểncho kế toán vật t ghi sổ kế toán
Phiếu xuất kho đợc lập dựa trên mẫu số 02VT do Bộ Tài chính ban hành.Phơng pháp luân chuyển, kiểm tra, ghi sổ phiếu xuất kho:
- Phiếu xuất kho do bộ phận kế toán hoặc bộ phận vật t lập thành 02 liên(đặt giấy than viết một lần) Ngời lập phiếu ký sau đó chuyển cho kế toán tr-ởng và thủ trởng đơn vị (hoặc ngời đợc uỷ quyền) ký duyệt
- Thủ kho ghi số thực xuất vào phiếu xuất kho và ký vào chứng từ…
- Ngời nhận hàng cần ghi vào phiếu xuất kho số lợng hàng thực nhận, kývào phiếu xuất kho
Hai liên phiếu xuất kho đợc luân chuyển nh sau:
- Liên 1: lu tại gốc
- Liên 2: Thủ kho giữ lại để ghi thẻ kho Cuối ngày hoặc đầu kỳ chuyểncho bộ phận kế toán vật t để ghi giá và ghi sổ kế toán (chi tiết và tổng hợp)
Trang 102 Hạch toán chi tiết NVL, CCDC:
Hạch toán chi tiết là thực hiện ghi chép kịp thời, chính xác biến độngtình hình xuất, nhập, tồn của NVL, CCDC cả về giá trị và hiện vật cho từngloại NVL, CCDC trong từng kho của doanh nghiệp
Việc hạch toán chi tiết NVL, CCDC đợc thực hiện ở cả hai nơi: tại khovật t và trên phòng kế toán, đợc thực hiện bởi thủ kho và kế toán vật t Tráchnhiệm và quyền hạn của từng nhân viên này đợc thể hiện trong từng mô hình
tổ chức hạch toán chi tiết NVL, CCDC
2.1- Hạch toán chi tiết NVL, CCDC theo phơng pháp thẻ song song:
* Điều kiện áp dụng:
- Doanh nghiệp có ít chủng loại vật t hàng hoá
- Giá trị vật t hàng hoá lớn cần phải thờng xuyên kiểm tra
- áp dụng với kế toán đợc chuyên môn hoá và đã sử dụng kế toánmáy vi tính
kho : Thủ kho ghi chép sự biến động nhập, xuất, tồn của vật t (NVL,
CCDC) và hiện vật trên thẻ kho, thẻ kho đợc mở cho từng loại NVL, CCDC
ở
phòng kế toán : Kế toán vật t theo dõi sự biến động nhập, xuất, tồn cả
về giá trị và hiện vật trên sổ chi tiết NVL, CCDC
- Sau khi ghi xong thẻ kho, định kỳ (hàng ngày hoặc hàng tháng) chuyểnchứng từ cho phòng kế toán (trên cơ sở phiếu giao nhận chứng từ) để kế toánvật t ghi sổ kế toán
- Thủ kho có nhiệm vụ thờng xuyên đối chiếu giữa số tồn thực tế và sốtồn trên thẻ kho
- Cuối tháng, thủ kho tính ra số tồn NVL, CCDC cho từng loại trên thẻkho
ở
phòng kế toán:
- Định kỳ sau khi nhận đợc chứng từ do thủ kho chuyển đến, kế toán vật
t ghi đơn giá tính thành tiền cho từng chứng từ (phiếu nhập kho, xuất kho) saukhi vào sổ chi tiết NVL, CCDC, cả về giá trị và hiện vật
- Tính ra tổng số nhập, xuất, tồn cho từng loại NVL, CCDC cả về hiệnvật và giá trị sau đó đặt kế hoạch đối chiếu với các thủ kho về số lợng
- Kế toán vật t tiến hành đối chiếu với kế toán tổng hợp về mặt giá trị
- Sau đó kế toán vật t lập bảng kê nhập, xuất, tồn
Trang 11Để đảm bảo đối chiếu số liệu nhanh chóng thẻ kho và sổ chi tiết NVL,CCDC theo từng loại NVL, CCDC ghi trên sổ danh điểm.
Ưu điểm của phơng pháp này là đơn giản, có thể cung cấp thông tin ờng xuyên cả về giá trị và hiện vật của từng loại NVL, CCDC nhập, xuất, tồn
th-và rất thích hợp trong những doanh nghiệp sử dụng ít loại vật liệu th-và áp dụngchế độ kế toán máy
Nhợc điểm của phơng pháp này là ghi chép trùng lắp và không thích hợp
ở những doanh nghiệp sử dụng nhiều loại vật liệu và thực hiện ghi sổ bằng tay
Sơ đồ 1: Khát quát hạch toán NVL, CCDC theo phơng pháp thẻ
song song.
Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Quan hệ đối chiếu:
Ghi cuối tháng:
2.2- Hạch toán chi tiết NVL, CCDC theo phơng pháp sổ đối chiếu luânchuyển:
* Điều kiện áp dụng:
Doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật t, giá trị không nhỏ, số lợng khophân tán, kế toán vật t kiêm nhiệm nhiều phần hành kế toán
ở
phòng kế toán:
Kế toán vật t theo dõi sự biến động nhập, xuất, tồn của NVL, CCDC cả
về giá trị và hiện vật trên sổ đối chiếu luân chuyển Sổ này đợc mở cho cảnăm, mỗi loại vật liệu ghi một dòng
Bảng tổnghợp nhập,xuất, tồnNVL, CCDC
Kế toántổng hợpXuất kho
Trang 12- Kế toán vật t tiến hành phân loại chứng từ làm hai loại phiếu nhập vàxuất vật t.
- Cuối tháng, dựa trên số liệu của bảng kê nhập và bảng kê xuất NVL,CCDC vào sổ đối chiếu luân chuyển cho từng loại vật liệu NVL, CCDC cả vềhiện vật và giá trị Mỗi loại NVL, CCDC ghi trên một dòng
- Cuối tháng, kế toán vật t tính ra số tồn cả về giá trị và hiện vật cho từngloại NVL, CCDC trên sổ đối chiếu luân chuyển
- Tiếp theo kế toán vật t lập kế hoạch đối chiếu với thủ kho về hiện vật,với kế toán tổng hợp về giá trị Nếu có chênh lệch do nhầm lẫn, phải tiến hànhtìm nguyên nhân và điều chỉnh
Ưu điểm: Tránh đợc tình trạng ghi chép trùng lắp giữa kho và phòng kếtoán
Nhợc điểm: Công tác kế toán thờng dùng vào cuối kỳ nên việc lập báocáo không kịp thời Do đó nếu có sai sót khó có thể phát hiện đợc
Sơ đồ 2: Khái quát hạch toán chi tiết hạch toán NVL, CCDC
theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Quan hệ đối chiếu:
Ghi cuối tháng:
2.3 - Hạch toán chi tiết NVL, CCDC theo phơng pháp sổ số d:
* Điều kiện áp dụng:
áp dụng cho những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật t, mật độ nhậpxuất cao, trình độ nhân viên kế toán cao
ở
phòng kế toán:
- Kế toán vật t chỉ theo dõi sự biến động nhập, xuất, tồn của NVL, CCDC
về mặt giá trị trên bảng kê luỹ kế nhập, xuất, tồn
Trang 13kho :
- Thủ kho căn cứ vào chứng từ phiếu nhập, xuất để thực hiện việc nhập,xuất, tồn NVL, CCDC và vào thẻ kho sau đó chuyển chứng từ phiếu nhập,xuất cho phòng kế toán trên cơ sở bảng giao nhận chứng từ
- Cuối tháng thủ kho tính ra số tồn trên thẻ kho cho từng loại NVL,CCDC lấy số tồn cuối kỳ ghi trên thẻ kho vào sổ số d về mặt hiện vật
- Sau khi lập xong sổ số d (về mặt hiện vật) thủ kho gửi sổ số d cho kếtoán vật t
ở
phòng kế toán:
- Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi nhận đợc chứng từ do thủ kho chuyển
đến kế toán vật t ghi đơn giá tính thành tiền cho từng chứng từ phiếu nhập,xuất
- Định kỳ tổng hợp về mặt giá trị từng loại vật liệu nhập, xuất vào bảng
kê luỹ kế nhập, xuất, tồn cho từng khoảng thời gian tơng ứng
- Cuối tháng, kế toán vật t tính ra số tồn cuối tháng của từng loại vật liệutrên bảng kê luỹ kế nhập, xuất, tồn
- Cũng vào cuối tháng sau khi nhận “sổ số d” do thủ kho chuyển đến kếtoán vật t tính thành tiền cho từng loại vật liệu tồn kho trên sổ số d
- Tiếp theo kế toán vật t tiến hành đối chiếu về giá trị giữa hai sổ “bảng
kê luỹ kế nhập, xuất, tồn” và “sổ số d” Nếu có chênh lệch phải tìm nguyênnhân và điều chỉnh Kế toán vật t tiến hành đối chiếu về giá trị với kế toántổng hợp về giá trị vật liệu nhập, xuất, tồn
Ưu điểm: Tránh đợc sự ghi chép trùng lắp giữa kho và phòng kế toán Cóthể cung cấp thông tin kịp thời cho ngời quản lý về giá trị vật liệu nhập, xuất,tồn
Nhợc điểm: Nếu có nhầm lẫn, sai sót thờng khó phát hiện, khó đối chiếu,kiểm tra Do đó phơng pháp này thờng đợc sử dụng ở những Doanh nghiệp cótrình độ nhân viên kế toán cao
Sơ đồ 3 : Sơ đồ khái quát hạch toán chi tiết NVL, CCDC theo
Trang 14Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Quan hệ đối chiếu:
Ghi cuối tháng:
Nh vậy, mỗi mô hình kế toán chi tiết NVL, CCDC đều có những u nhợc
điểm, thích hợp trong điều này lại không thích hợp trong điều kiện khác Kếtoán mỗi doanh nghiệp cần phải phân tích, lựa chọn dựa vào đặc điểm, yêucầu quản lý của đơn vị mình để lựa chọn phơng pháp hạch toán chi tiết phùhợp nhất tận dụng hết các u điểm vốn có của phơng pháp đã lựa chọn, thựchiện theo đúng nguyên tắc hạch toán
3.1.1- Khái niệm và tài khoản sử dụng:
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản ánh tìnhhình hiện có, biến động tăng giảm một cách thờng xuyên liên tục trên các tàikhoản phản ánh của từng loại hàng tồn kho
Phơng pháp này đợc sử dụng phổ biến hiện nay ở nớc ta vì những tiện íchcủa nó Phơng pháp này có độ chính xác cao và cung cấp thông tin về hàngtồn kho một cách kịp thời cập nhật tại bất kỳ thời điểm nào kế toán cũng cóthể xác định đợc lợng nhập, xuất, tồn kho của từng loại hàng tồn kho nóichung và NVL, CCDC nói riêng Tuy nhiên với các doanh nghiệp có nhiềuchủng loại vật t, hàng hoá có giá trị thấp, thờng xuyên xuất dùng, xuất bán mà
áp dụng phơng pháp này sẽ tốn rất nhiều công sức
Trang 15Để hạch toán NVL, CCDC kế toán sử dụng các tài khoản sau:
- Tài khoản 152- Nguyên vật liệu: tài khoản này dùng theo dõi giá trị
hiện có, tình hình tăng, giảm của nguyên vật liệu theo giá thực tế, có thể mởchi tiét theo từng nhóm, loại tuỳ theo yêu cầu quản lý và phơng tiện tínhtoán
Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng NVL trong kỳ (mua
ngoài, tự sản xuất, nhận góp vốn liên doanh, phát hiện thừa, đánh giá tăng )
Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm NVL trong kỳ (xuất
dùng, xuất bán, xuất góp vốn liên doanh, thiếu hụt )
D nợ: Phản ánh giá trị thực tế của NVL tồn kho (đầu kỳ hoặc cuối kỳ)
- Tài khoản 153- công cụ dụng cụ: tài khoản này phản ánh giá trị công
cụ dụng cụ nhập, xuất, tồn kho
Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng công cụ dụng cụ
- Tài khoản 151- hàng mua đi đờng: tài khoản này dùng để theo dõi các
loại NVL, CCDC, hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua,
đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng cuối tháng cha về nhập kho (kểcả số đang gửi kho ngời bán)
Bên nợ: Phản ánh giá trị hàng đi đờng tăng.
Bên có: Phản ánh giá trị hàng đi đờng kỳ trớc đã nhập kho hay chuyển
giao cho các bộ phận sử dụng hoặc giao cho khách hàng đi đờng (đầu và cuốikỳ)
Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoảnliên quan khác
3.1.2- Hạch toán nguyên vật liệu
a) Hạch toán tình hình biến động tăng NVL trong các doanh nghiệp
Hạch toán tình hình biến động tăng NVL đối với các doanh nghiệptính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Đối với các cơ sở kinh doanh có đầy đủ các điều kiện để tính thuế GTGTtheo phơng pháp khấu trừ (thực hiện việc mua bán, hàng hoá có hoá đơnchứng từ, ghi chép kế toán đầy đủ), thuế GTGT đầu vào đợc tách riêng, khôngghi vào giá thực tế của vật liệu Nh vậy, khi mua hàng, trong tổng giá thanhtoán phải trả cho ngời bán, phần giá mua cha thuế đợc ghi tăng vật liệu, cònphần thuế GTGT đầu vào đợc ghi vào số đợc khấu trừ Cụ thể:
* Trờng hợp mua ngoài, hàng về hoá đơn cùng về:
Trang 16Căn cứ vào hoá đơn mua hàng, biên bản kiểm nhận và phiếu nhập kho,
kế toán ghi:
Nợ TK 152: Giá thực tế vật liệu (chi tiết cho từng loại)
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK liên quan (331, 111, 112 ) tổng giá thanh toánNếu doanh nghiệp đợc hởng chiết khấu mua hàng, giảm giá hàng muahay hàng mua trả lại (nếu có), kế toán ghi:
Nợ TK liên quan (331, 111, 112, 1388 )
Có TK 711: Số chiết khấu mua hàng
Có TK 152: Giảm giá hàng mua đợc hởng theo giá không
có thuế (chi tiết cho từng loại)
* Trờng hợp hàng thừa so với hóa đơn:
Về nguyên tắc, khi phát hiện thừa phải làm văn bản báo cáo cho các bênliên quan biết để xử lý Về mặt kế toán, ghi nh sau:
- Nếu nhập toàn bộ:
Nợ TK 152: Trị giá toàn bộ số hàng (chi tiết cho từng loại)
Nợ TK 133: (133.1) Thuế GTGT
Có TK 331: Trị giá thanh toán theo hoá đơn
Có TK 138.8: Trị giá số hàng thừa cha có thuếCăn cứ vào quyết định xử lý ghi:
+ Nếu trả lại cho ngời bán:
Có 331: Tổng giá thanh toán
+ Nếu thừa không rõ nguyên nhân ghi tăng thu nhập:
Nợ TK 338.1: Trị giá hàng thừa đã xử lý
Có TK 721: Số thừa không rõ nguyên nhân
- Nếu nhập theo số hoá đơn: ghi nhận số nhập nh trờng hợp mua ngoàihàng về hoá đơn cùng về Số thừa coi nh giữ hộ ngời bán và ghi:
Nợ TK 002:
Khi xử lý số thừa ghi: Có TK 002:
Đồng thời căn cứ vào cách xử lý cụ thể hạch toán nh sau:
+ Nếu đồng ý mua tiếp số thừa:
Nợ TK 152: Trị giá hàng thừa (chi tiết cho từng đối tợng)
Nợ TK 133 (133.1) Thuế GTGT
Có TK 331: Tổng giá thanh toán số hàng thừa
Trang 17+ Nếu thừa không rõ nguyên nhân, ghi tăng thu nhập:
Nợ TK 152: Trị giá hàng thừa
Có TK 721: Số thừa không rõ nguyên nhân
* Trờng hợp hàng thiếu so với hoá đơn:
Kế toán chỉ phản ánh số hàng đã thực nhận, số thiếu căn cứ vào biên bảnkiểm nhận, thông báo cho bên bán biết hoặc ghi sổ nh sau:
- Khi nhập:
Nợ TK 152: Trị giá hàng thực nhập không thuế (chi tiết)
Nợ TK 138.1: Trị giá hàng thiếu
Nợ TK 133 (133.1): Thuế GTGT đầu vào
Có TK 331: Trị giá thanh toán theo hoá đơn
- Khi xử lý:
+ Nếu ngời bán giao tiếp số hàng còn thiếu:
Nợ TK 152: Ngời bán giao tiếp số hàng còn thiếu
+ Nếu cá nhân làm mất phải bồi thờng:
Nợ TK 1388, 334: Số tiền cá nhân phải bồi thờng
Có TK 138.1: Xử lý số thiếu
Có TK 133 (133.1): Thuế GTGT
+ Nếu không xác định đợc nguyên nhân thiếu:
Nợ TK 821: Số thiếu không rõ nguyên nhân
* Trờng hợp hàng về cha có hoá đơn:
Kế toán lu phiếu nhập kho vào tập hồ sơ “hàng cha có hoá đơn” Nếutrong tháng có hoá đơn về thì ghi sổ bình thờng, còn nếu cuối tháng hoá đơnvẫn cha về thì ghi sổ theo giá tạm tính bằng bút toán:
Nợ TK 152: (Chi tiết)
Có TK 331: Xử lý số thiếu
Trang 18Sang tháng sau, khi hoá đơn về sẽ tiến hành điều chỉnh theo giá thực tếbằng một trong ba cách:
Cách 1: Xoá giá tạm tính bằng bút toán đỏ rồi ghi giá thực tế bằng búttoán thờng
Cách 2: Ghi số chênh lệch giữa giá tạm tính và giá hạch toán bằng bút toán đỏ (nếu giá tạm tính > giá thực tế) hoặc bút toán thờng (nếu giá tạm tính< giá thực tế)
Cách 3: Dùng bút toán đảo ngợc để xoá bút toán theo giá tạm tính đã ghi,ghi lại bút toán theo giá thực tế nh bình thờng
* Trờng hợp hoá đơn về nhng hàng cha về kế toán lu hoá đơn vào tập hồ
sơ “hàng mua đang đi đờng” Nếu trong tháng thì ghi sổ bình thờng, còn nếucuối tháng vẫn cha về thì ghi:
Nợ TK 151: Trị giá hàng mua theo hoá đơn
Nợ TK 133 (133.1): Thuế GTGT
Có TK liên quan (331, 111, 112 )
Sang tháng sau khi hàng về thì ghi lại:
Nợ TK 152: Chi tiết (nếu nhập kho)
Nợ TK 621, 627: Xuất cho sản xuất ở phân xởng
Có TK 151: Hàng đi đờng kỳ trớc đã về
* Trờng hợp nguyên vật liệu thực tế nhập kho hoặc thuê ngoài gia công
chế biến:
Nợ TK 152: Giá thành sản xuất thực tế (Chi tiết)
Có TK 154: Vật liệu thuê ngoài gia công hay tự sảnxuất nhập kho
Có TK 338.1: Thừa ngoài định mức chờ xử lý
Có TK 621, 627, 641, 642: Dùng không hết hoặc thu hồi phế liệu
Có TK 222,128: Nhận lại vốn góp liên doanh
Có TK 241: Nhập kho thiết bị XDCB hoặc thu hồi phế liệu từXDCB, sửa chữa lớn TSCĐ
Hạch toán tình hình biến động tăng vật liệu trong các doanh nghiệp tínhthuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
Trang 19Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp (docha thực hiện đầy đủ các điều kiện về sổ sách kế toán, về chứng từ hoặc vớicác doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc) do phần thuế GTGT đợc tính vào giáthực tế của vật liệu nên khi mua ngoài kế toán ghi vào tài khoản 152 theo tổnggiá thanh toán.
Nợ TK 152: Giá thanh toán thực tế có cả thuế GTGT (chi tiết vật liệu)
* Xuất vật liệu cho sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 621: Xuất trực tiếp cho sản xuất sản phẩm (chi tiết)
Nợ TK 627 (627.2): Xuất dùng cho phân xởng
Nợ TK 641 (641.2): Xuất dùng cho bán hàng
Nợ TK 642 (642.23): Xuất dùng cho QLDN
Nợ TK 241: Xuất cho XDCB hoặc sửa chữa lớn TSCĐ
Có TK 152: Giá thực tế vật liệu xuất dùng (chi tiết)
* Xuất góp vốn liên doanh:
Căn cứ vào giá vốn vật liệu góp vốn và giá trị vốn góp đợc liên doanhchấp nhận, phần chênh lệch giữa giá thực tế và trị giá góp vốn sẽ đợc phản ánhvào tài khoản 412- chênh lệch đánh giá lại tài sản
Nợ TK 222: Trị giá góp vốn liên doanh dài hạn
Nợ TK 128: Trị giá góp vốn liên doanh ngắn hạn
Nợ (hoặc Có) TK 412: Phần chênh lệch
Có TK 152: Giá trị thực tế vật liệu xuất kho (chi tiết)
* Xuất thuê gia công chế biến:
Nợ TK 154: Giá thực tế vật liệu xuất chế biến
Có TK 152: Giá thực tế
* Giảm do cho vay tạm thời:
Nợ TK 138 (138.8): Cho các cá nhân, tập thể vay tạm thời
Nợ TK 136 (136.8): Cho vay nội bộ tạm thời
Có TK 152: Giá thực tế vật liệu cho vay (chi tiết)
* Giảm do các nguyên nhân khác:
Nợ TK 632: Nhợng bán, xuất trả lơng, thởng
Nợ TK 642: Thiếu trong định mức tại kho
Trang 20Nợ TK 1381: Thiếu không rõ nguyên nhân chờ xử lý.
Nợ TK 138 (138.8), 334: Thiếu cá nhân phải bồi thờng
Có TK 152: Giá thực tế vật liệu thiếu
Sơ đồ 4 : Sơ đồ hạch toán tổng quát vật liệu theo
phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Trang 213.1.3- H¹ch to¸n c«ng cô dông cô:
a) H¹ch to¸n c«ng cô dông cô xuÊt dïng:
T¨ng do mua ngoµi (ph ¬ng ph¸p khÊu trõ )
TK 133.1
ThuÕ GTGT ®Çu vµo ® îc khÊu trõ
T¨ng do mua ngoµi (ph ¬ng ph¸p trùc tiÕp) (tæng gi¸ thanh to¸n)
TK 642, 3381
Thõa ph¸t hiÖn khi kiÓm kª
TK 412
§¸nh gi¸
gi¶m §¸nh gi¸ t¨ng
Trang 22Khi xuất dùng công cụ dụng cụ căn cứ vào quy mô, mục đích xuất dùng
để xác định số lần phân bổ công cụ dụng cụ
- Trờng hợp xuất dùng với giá trị nhỏ, số lợng không nhiều với mục đíchthay thế, bổ xung một phần công cụ dụng cụ cho sản xuất thì toàn bộ giá trịxuất dùng tính hết vào chi phí trong kỳ (còn gọi là phân bổ một lần hay 100%giá trị)
Nợ TK 627 (627.3): Xuất dùng cho phân xởng
Nợ TK 641 (641.3): Xuất dùng cho tiêu thụ
Nợ TK 642 (642.3): Xuất phục vụ cho quản lý doanh nghiệp
Có TK 153 (153.1): Giá thực tế CCDC xuất dùng
- Trờng hợp xuất dùng công cụ dụng cụ có giá trị lớn, quy mô lớn mà nếu
áp dụng phơng pháp phân bổ một lần nói trên thì sẽ làm chi phí sản xuất kinhdoanh đột biến tăng lên thì kế toán áp dụng phơng pháp phân bổ hai lần (còngọi là phân bổ 50% giá trị) Theo phơng pháp này, khi xuất dùng kế toán phản
ánh các bút toán sau:
BT1) Phản ánh toàn bộ giá trị xuất dùng:
Nợ TK 142 (142.1):
Có TK 153 (153.1): Giá thực tế CCDC xuất dùng
BT2) Phân bổ 50% giá trị xuất dùng cho các đối tợng phải sử dụng công
cụ dụng cụ
Nợ TK liên quan 627.3, 641.3, 642.3
Có TK 142 (142.1): 50% giá thực tế CCDC xuất dùng.Khi báo hỏng, mất hoặc hết thời gian sử dụng kế toán ghi:
Nợ TK 138, 334, 111, 152 Phế liệu thu hồi hoặc bồi thờng
Nợ TK 627.3, 641.3, 642.3: Phân bổ giá trị còn lại (trừ thu hồi)
Có TK 142 (142.1): Giá thực tế CCDC còn lại (50%giá trịxuất dùng)
- Trờng hợp công cụ dụng cụ xuất dùng với quy mô lớn, giá trị lớn vớimục đích thay thế, trang bị mới hàng loạt có tác dụng phục vụ cho nhiều kỳthì toàn bộ giá trị xuất dùng đợc phân bổ dần vào chi phí (còn gọi là phơngpháp phân bổ nhiều lần) Khi xuất dùng kế toán phản ánh các bút toán sau:BT1) Phản ánh 100% giá trị xuất dùng:
Khi báo hỏng, mất hay hết thời gian sử dụng, sau khi trừ phế liệu thu hồihay số bồi thờng của ngời làm mất, hỏng giá trị còn lại sẽ đợc phân bổ vàochi phí kinh doanh tơng tự nh phân bổ hai lần
Trang 23b) Hạch toán xuất dùng bao bì luân chuyển:
Khi xuất dùng bao bì luân chuyển, ghi nhận toàn bộ giá trị xuất dùng:
Nợ TK 142 (142.1): Giá thực tế
Có TK 153 (153.2): Giá trị thực tếPhân bổ giá trị hao mòn vào chi phí của kỳ sử dụng:
Nợ TK 152: Tính vào giá trị vật liệu mua ngoài
c) Hạch toán đồ dùng cho thuê:
BT1) Khi chuyển công cụ dụng cụ thành đồ dùng cho thuê hay đồ dùngcho thuê mua ngoài nhập kho:
Nợ TK 153 (153.3): Giá thực tế đồ dùng cho thuê
Nợ TK 133 (133.1): Thuế GTGT
Có TK 153 (153.1), 331, 111, 112
BT2) Khi xuất đồ dùng cho thuê ghi:
Nợ TK 142 (142.1): Toàn bộ giá trị xuất dùng
Có TK 153 (153.3):
BT3) Xác định giá trị hao mòn của đồ dùng cho thuê:
Nợ TK 821: Nếu hoạt động cho thuê không thờng xuyên
Nợ TK 627 (627.3): Nếu hoạt động cho thuê là thờng xuyên
Có TK 142 (142.1): Giá trị hao mòn
BT4) Số thu về cho thuê:
Nợ TK liên quan (111, 112 ): Tổng số thu
Có TK 333 (333.1): Thuế GTGT
Có TK 721: Nếu là hoạt động không thờng xuyên
Có TK 511: Nếu là hoạt động thờng xuyên
BT5) Khi thu hồi đồ dùng cho thuê ghi:
th-đích khác
Trang 24Phơng pháp này thích hợp với các đơn vị kinh doanh những chủng loạihàng hoá vật t khác nhau, giá trị thấp, thờng xuyên xuất dùng, xuất bán vì nótiết kiệm đợc công sức ghi chép Tuy nhiên độ chính xác của phơng pháp nàykhông cao.
Theo phơng pháp này kế toán sử dụng các tài khoản sau:
- Tài khoản 611: Mua hàng (611.1- Mua nguyên vật liệu): Dùng theo
dõi tình hình thu mua tăng giảm NVL, CCDC theo giá thực tế (giá mua vàchi phí mua ngoài)
Bên nợ: Phản ánh giá thực tế NVL, CCDC tồn kho đầu kỳ và tăng thêm
trong kỳ
Bên có:Phản ảnh giá thực tế NVL, CCDC xuất dùng, xuất bán, thiếu
hụt trong kỳ và tồn cuối kỳ
- Tài khoản152: nguyên vật liệu dùng để phản ánh giá thực tế nguyên
vật liệu tồn kho, chi tiết theo từng loại
Bên nợ: Giá thực tế vật liệu tồn kho cuối kỳ.
Bên có: Kết chuyển giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ.
D nợ: Giá thực tế vật liệu tồn kho.
- Tài khoản 153- công cụ dụng cụ: Sử dụng để theo dõi giá thực tế công
cụ dụng cụ, bao bì luân chuyển tồn kho
Bên nợ: Giá trị thực tế công cụ dụng cụ tồn kho cuối kỳ.
Bên có: Kết chuyển công cụ dụng cụ tồn kho đầu kỳ.
D nợ: Giá thực công cụ dụng cụ tồn kho.
- Tài khoản 151- Hàng mua đi đờng: Dùng để phản ánh trị giá hàng mua
(đã thuộc sở hữu của doanh nghiệp) nhng đang đi đờng hay đang gửi tại khongời bán chi tiết theo từng loại hàng, từng ngời bán
Bên nợ: Giá thực tế hàng đang đi đờng cuối kỳ
Bên có: Kết chuyển giá thực tế hàng đang đi đờng đầu kỳ.
D nợ: Giá trị thực tế hàng đang đi đờng.
Ngoài ra trong quá trình hạch toán kế toán còn sử dụng một số tài khoảnkhác có liên quan nh 133, 331, 111, 112 các tài khoản này có nội dung và kếtcấu giống nh phơng pháp kê khai thờng xuyên
3.2.2- Hạch toán nguyên vật liệu
- Đầu kỳ kết chuyển giá trị hàng tồn kho từng loại kế toán ghi:
Nợ TK 611 (611.1):
Có TK 152: Nguyên vật liệu tồn kho
Có TK 151: Hàng (vật liệu) đi đờng
- Trong kỳ, căn cứ vào hoá đơn mua hàng, kế toán định khoản:
+ Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ :
Nợ TK 611 (611.1): Giá thực tế vật liệu thu mua
Nợ TK 133(133.1): Thuế GTGT
Trang 25Có TK liên quan (111, 112, 331 ): Tổng giá thanh toán.+Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp (giá trịthực tế vật liệu mua ngoài bao gồm cả thuế GTGT đầu vào):
Nợ TK 611 (611.1): Giá thực tế vật liệu mua ngoài
Có TK 222: Nhận góp vốn góp vốn liên doanh dài hạn
- Số chiết khấu mua hàng, giảm giá hàng mua và hàng mua trả lại trong
kỳ :
+ Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ :
Nợ TK liên quan (331, 111, 112 ):
Có TK 133 (133.1): Thuế GTGT không đợc khấu trừ
Có TK 611 (611.1): Giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại
Có TK 711: Chiết khấu mua hàng
+ Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp:
Nợ TK liên quan ( 331, 111, 112 )
Có TK 611 (611.1): Giảm giá hàng mua , hàng mua trả lại
Có TK 711: Chiết khấu mua hàng
+
Giá thực tế NVL, CCDC tồn
-Giá thực
tế NVL, CCDC tồn cuối kỳ -
Giảm giá, bớt giá, hồi khấu
Trang 26Cã TK 611
Trang 27
- Nếu NVL, CCDC sử dụng cho nhiều mục đích phải áp dụng phơng phápphân bổ, dựa vào kết quả phân bổ để định khoản :
Nợ TK liên quan (621, 627, 641, 642):
Có TK 611(611.1):
3.2.3- Hạch toán công cụ dụng cụ
Việc hạch toán công cụ dụng cụ nhỏ đợc tiến hành tơng tự nh đối với vậtliệu
Trờng hợp công cụ dụng cụ xuất dùng trong kỳ nếu xét thấy giá trị lớncần trừ vào chi phí nhiều kỳ (qua kiểm kê lợng đã xuất dùng, đang sử dụng )
Hệ thống sổ kế toán trong doanh nghiệp đợc xây dựng để theo dõi tất cảcác hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Nhng trong phạm vi
đề tài nghiên cứu này, em chỉ xem xét hệ thống sổ kế toán sử dụng trong hạchtoán NVL, CCDC
3.3.1- Tổ chức kế toán tổng hợp NVL, CCDC theo hình thức nhật ký sổcái:
Tổ chức hạch toán NVL, CCDC theo hình thức nhật ký sổ cái đợc theodõi trên nhật ký- sổ cái và các sổ chi tiết vật liệu
Sơ đồ 5 : Sơ đồ hạch toán nvl, ccdc theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Trang 28TK 133.1
ThuÕ GTGT ® îc khÊu trõ
Gi¸ trÞ NVL,CCDC mua trong
kú (PPTT) (tæng gi¸ thanh to¸n)
TK 411
NhËn gãp vèn liªn doanh, cÊp ph¸t
TK 412
§¸nh gi¸ t¨ng NVL, CCDC
Gi¸ trÞ NVL, CCDC xuÊt dïng nhá
B¶ng tæng hîp chøng tõ gèc Sæ chi tiÕt VL, thÎ kho
NhËt ký
sæ c¸i
B¸o c¸o tµi chÝnh
B¶ng tæng hîpchi tiÕt NVL ,CCDC
Trang 29Hình thức này đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu áp dụng thích hợp
ở các đơn vị kế toán nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh Tuy nhiên nó có nhiềunhợc điểm lớn là không áp dụng đợc ở các đơn vị kế toán vừa và lớn, hệ thống
sổ chi tiết tách rời sổ tổng hợp
3.3.2- Hình thức nhật ký chung:
Theo hình thức này, thì việc hạch toán NVL, CCDC đợc thực hiện trên sổ
“Nhật ký chung”, “Sổ cái NVL, CCDC”, “Sổ chi tiết NVL, CCDC”, “Sổ nhật
Báo cáo tài chính
Trang 30Hình thức ghi sổ này có thuận lợi khi đối chiếu, kiểm tra chi tiết theochứng từ gốc cho việc sử dụng máy tính Tuy nhiên có một số nghiệp vụ trùnglặp, do vậy cuối tháng mới ghi vào sổ cái.
Quan hệ đối chiếu:
Với hình thức này, u điểm là dễ làm, dễ kiểm tra đối chiếu, công việcphân đều trong tháng, dễ phân công chia nhỏ, hình thức này phù hợp với mọiquy mô sản xuất kinh doanh Tuy nhiên việc ghi chép thờng trùng lắp, làmtăng khối lợng ghi chép chung và dễ nhầm lẫn, nhiều sổ nên phải làm đồng
đều, thờng xuyên kiểm tra, nhất là vào thời điểm cuối tháng, nếu có sai sótphải sửa chữa nhiều sổ
3.3.4- Hình thức nhật ký- chứng từ:
Bảng tổng hợpchứng từ gốc
Sổ chi tiết VL,thẻ kho
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
TK 152, 153
Bảng tổng hợp chitiết NVL, CCDC
Báo cáo tài chính
Trang 31Theo hình thức này NVL, CCDC đợc theo dõi trên các nhật ký- chứng từ,
sổ chi tiết, các bảng kê, bảng phân bổ
sơ đồ 9: hình thức nhật ký chứng từ.
Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Quan hệ đối chiếu:
Hình thức này phù hợp với các loại hình kinh doanh phức tạp, quy môlớn, những đơn vị có trình độ quản lý và kế toán cao, có nhu cầu chuyên mônhoá sâu lao động kế toán thủ công Tuy nhiên không phù hợp với kế toán bằngmáy
Có thể nói mỗi hình thức sổ kế toán đều có những u nhợc điểm riêng tuynhiên trong quá trình để hoàn thiện mỗi một doanh nghiệp sẽ có một hìnhthức thích hợp để quản lý tốt hơn
IV- Công tác kiểm kê nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ :
1 Mục đích của công tác kiểm kê.
Bảng kê số 3 Nhật ký chứng từ số 5,6,7 Sổ, theo dõi thanh toán, thẻ kho
Sổ cái
TK 152,153
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết NVL, CCDC
Trang 32Kiểm kê NVL, CCDC ở các doanh nghiệp nhằm xác định số lợng, chất ợng và giá trị từng loại NVL, CCDC hiện có, kiểm tra tình hình nhập, xuất,tồn, và xử lý đúng nguyên tắc những trờng hợp mất mát, thiếu hụt, kém phẩmchất Qua đó, nâng cao hiệu quả công tác quản lý NVL, CCDC Công việckiểm kê phải đợc tiến hành ít nhất một lần trong năm ở mỗi doanh nghiệp vàocuối năm khi lập báo cáo quyết toán năm Công việc đợc thực hiện bởi hội
l-đồng kiểm kê do doanh nghiệp lập
Nguyên tắc tổ chức thực hiện công tác kiểm kê NVL, CCDC
- Lựa chọn phơng pháp kiểm kê thích hợp với từng loại NVL, CCDC,dùng các phơng tiện đo lờng, kiểm tra số lợng và chất lợng từng thứ NVL,CCDC Với những hàng hoá vật t có đặc điểm đặc biệt phải có công cụ chuyêndùng để thực hiện đo lờng khi kiểm kê
- Thành lập hội đồng kiểm kê, định giá NVL, CCDC Hội đồng kiểm kê
do doanh nghiệp thành lập ít nhất gồm kế toán trởng, thủ kho, kế toán vật t,nhân viên kỹ thuật có nhiệm vụ kiểm kê và đánh giá NVL, CCDC tồn kho,kết quả đợc ghi vào biên bản kiểm kê
2 Hạch toán kết quả kiểm kê:
Kết quả công tác kế toán đợc tập hợp vào biên bản kiểm kê để từ đó cóquyết định xử lý, lập kết quả đánh giá hàng tồn kho Kế toán tiến hành hạchtoán công tác kiểm kê và tổ chức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho NVL,CCDC
* Ghi nhận kết quả kiểm kê:
- Phản ánh giá trị tài sản thiếu tại kho:
Nợ TK 642: Giá trị tài sản thiếu trong định mức
Nợ TK 138 (138.1): Gía trị tài sản thiếu ngoài định mức chờ xử lý
Có TK liên quan 152, 153
- Phản ánh giá trị tài sản thừa tại kho:
Nợ TK liên quan 152, 153 Giá trị tài sản thừa
Có TK 642: Thừa trong định mức
Có TK 338 (338.1): Giá trị thừa ngoài định mức chờ xử lý
* Ghi nhận kết quả xử lý tài sản thừa, thiếu.
- Xử lý số thiếu:
Nợ TK 138 (138.1): Phải thu cá nhân
Nợ TK 334: Cá nhân bồi thờng trừ vào lơng
Nợ TK liên quan (821, 421 ) Tính vào chi phí bất thờng hay trừvào thu nhập sau thuế
Có TK 138 (138.1): Xử lý số thiếu
- Xử lý số thừa:
Nợ TK 338 (338.1): Giá trị thừa đã xử lý
Có TK liên quan 411, 421,721
Trang 33V- Hạch toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ :
Dự phòng giảm giá là sự xác nhận về phơng diện kế toán một sự giảm giátrị tài sản do nguyên nhân mà hậu quả của chúng không chắc chắn
Các khoản lập dự phòng giảm giá có một vai trò quan trọng đối với mộtDoanh nghiệp, vai trò đó đợc thể hiện trên các phơng diện sau:
+ Phơng diện kinh tế: Nhờ các khoản dự phòng giảm giá đã làm chobảng cân đối kế toán của doanh nghiệp phản ánh chính xác hơn giá trị thực tếcủa tài sản
+ Phơng diện tài chính: Dự phòng giảm giá có tác dụng làm giảm lãi củaniên độ kế toán, nên doanh nghiệp tích luỹ đợc một số đáng kể đã đợc phânchia số này đợc sử dụng để bù đắp các khoản giảm giá tài sản thực sự phátsinh và tài trợ các khoản chi phí hay lỗ đã dự phòng khi các chi phí này phátsinh ở niên độ kế toán sau Thực chất các khoản dự phòng là một nguồn tàichính của doanh nghiệp, tạm thời nằm trong các tài sản lu động trớc khi sửdụng thực thụ
+ Phơng diện thuế khoá: Dự phòng giảm giá đợc ghi nhận nh là mộtkhoản chi phí làm giảm lợi tức phát sinh
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho NVL đợc lập vào cuối niên độ kế toánnhằm ghi nhận bộ phận giá trị dự tính giảm sút so với giá gốc (giá thực tế) củahàng tồn kho nhng cha chắc chắn Qua đó phản ánh đợc giá trị thực hiện thuầntuý của hàng tồn kho trên báo cáo tài chính
Giá trị thực
hiện thuần
của HTK
= Giá gốc củaHTK + Dự phòng giảmgiá HTK
Dự phòng giảm giá nguyên vật liệu đợc lập cho các loại nguyên vật liệuchính dùng cho sản xuất các loại vật t, hàng hoá mà giá thị trờng thấp hơngiá đang ghi sổ kế toán Những loại vật t này là mặt hàng kinh doanh, thuộc sởhữu của doanh nghiệp, có chứng cứ hợp lý chứng minh giá của vật t tồn kho
Phơng pháp xác định dự phòng giảm giá HTK
* Tài khoản hạch toán:
Tài khoản 159 : dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Bên nợ: Hoàn nhập dự phòng giảm giá không dùng đến vào cuối niên độ
Mức giảm giáHTK
Trang 34- Cuối niên độ kế toán, tiến hành hoàn nhập và trích dự phòng nh trên.
VI- Hạch toán hàng tồn kho theo chuẩn mực kế toán quốc tế International Accounting Standard) và vận sự vận dụng của kế toán Việt nam khi hạch toán NVL, CCDC:
(IAS-1 Hạch toán hàng tồn kho theo chuẩn mực kế toán quốc tế:
Theo IAS, nguyên vật liệu là một trong những tài sản tồn kho và nó đợcquản lý, hạch toán theo phơng pháp kế toán hàng tồn kho tức là dựa trênnguyên tắc nguyên giá Điều chủ yếu trong kế toán nguyên vật liệu sẽ đợchạch toán nh một tài sản và đợc mang sang cho đến khi chi phí sản xuất hoặcdoanh thu (trờng hợp xuất bán nguyên vật liệu cho các doanh nghiệp khác) cóliên quan đợc ghi nhận IAS-2 cung cấp hớng dẫn thực tế về việc xác định giáphí và sau đó là việc hạch toán nguyên vật liệu và chi phí, cung cấp các côngthức tính giá trị nguyên vật liệu tồn kho
1.1- Xác định giá phí nhập kho nguyên vật liệu:
Khi nguyên vật liệu mua về nhập kho, tuỳ từng thứ, từng loại nguyên vậtliệu mà nó có thể đợc sử dụng ngay vào sản xuất sản phẩm hoặc là phải quachế biến để nhập kho phục vụ cho sản xuất sau này cũng nh để bán cho đơn vịkhác (coi nh hàng hoá) ứng với mỗi loại hàng hoá nh vậy IAS-2 lại có quy
định giá phí nhập kho riêng với cơ cấu và cách tính giá khác nhau
Theo IAS-2 các yếu tố cấu thành giá phí nhập kho gồm:
- Tổng chi phí mua
- Chi phí chế biến (nếu có)
- Các chi phí khác
1.1.1- Tổng chi phí mua: Theo IAS-2 tổng chi phí mua bao gồm:
- Giá mua ghi trên hoá đơn mua nguyên vật liệu
- Chi phí liên quan đến việc mua nguyên vật liệu
+ Thuế nhập khẩu và các thứ thuế khác
+ Chi phí vận chuyển bốc dỡ
Trang 35+ Các chi phí khác phân bổ trực tiếp vào việc mua nguyên vậtliệu.
- Giảm giá thơng mại (đợc trừ vào tổng chi phí mua giảm giá thơng mại
có ở):
+ Mua nhiều
+ Giới thiệu cho khách hàng mới
- Chiết khấu (do thanh toán trớc thời hạn)
Ngoài ra có thể tính vào từng chi phí mua phần lỗ hối đoái mua từng ờng hợp đặc biệt là đơn vị tiền tệ kế toán đột xuất giảm trầm trọng so vớingoại tệ mua nguyên vật liệu gần thời điểm mua (Chuẩn mực IAS-21)
tr-1.1.2- Chi phí chế biến:
Cũng nh sản xuất ra sản phẩm nguyên vật liệu gia công chế biến thêmsau đó sử dụng hoặc bán cũng qua các khâu của giai đoạn gia công chế biến.Vì vậy trong nó sẽ bao gồm một số yếu tố chi phí nhất định nh: chi phí nhâncông chế biến, khấu hao máy móc dùng để gia công
1.2- Phơng pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu:
Theo IAS - 2 trớc hết để tính giá xuất kho nguyên vật liệu kế toán cầnphải phân biệt đợc hai loại nguyên vật liệu là: nguyên vật liệu nhận diện đợc
và nguyên vật liệu không nhận diện đợc Vì vậy phơng pháp tính giá xuất kho
sẽ khác nhau
1.2.1- Loại nguyên vật liệu nhận diện đợc:
Đối với các loại nguyên vật liệu nhận diện đợc thì giá phí xuất kho gồmtất cả các giá phí đích thị của nó
1.2.2 Loại nguyên vật liệu giống nhau không nhận diện đợc:
Đối với loại này chuẩn mực IAS-2 đa ra hai công thức:
- Công thức “chuẩn”
+ Nhập trớc-xuất trớc (FIFO)+ Bình quân gia quyền (CMP)
- Công thức “thay thế chấp nhận đợc”
Trang 36+ Nhập sau- xuất trớc (LIFO) Nếu sử dụng công thức LIFO cần phải có một số thông tin là các báocáo tài chính phải cho biết chênh lệch giữa giá trị tồn kho trên bảng báo các
kế toán hoặc giá trị thấp nhất giữa giá trị đợc tính theo một trong hai côngthức “chuẩn” (FIFO, CMP) và giá trị có thể bán đợc thuần (là giá ớc tính cóthể bán đợc trong điều kiện kinh doanh bình thờng trừ chi phí ớc tính để hoànthành sản phẩm và những chi phí cần thiết để bán hàng sau này) hoặc giá trịthấp nhất giữa giá ghi hiện tại trong ngày kế toán và giá có thể bán đợc thuần(hay giá lợi ích trong việc dùng)
1.3- Xác định giá trị nguyên vật liệu tồn kho tại thời điểm kế toán:
1.3.1- Nguyên tắc: Theo IAS-2 vào thời điểm kế toán giá trị nguyên vậtliệu tồn kho đợc đánh giá trên cơ sở thấp nhất giữa giá phí nhập kho và giá cóthể bán đợc thuần (giá trị tài sản trên báo cáo tài chính không thể cao hơn giátrị lợi ích trong việc dùng nguyên vật liệu)
1.3.2- Dự phòng giảm giá nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu đợc tiêu thụ trong quá trình sản xuất không đợc giảm giánếu thành phẩm đợc sản xuất từ nguyên vật liệu đợc bán với giá bằng hoặc caohơn giá thành của nó
- Tuy nhiên trong trờng hợp giảm sút giá mua trên thị trờng của cácnguyên vật liệu làm cho giá phí thành phẩm cao giá có thể bán đợc thuần, thìgiá trị ghi sổ kế toán của nguyên vật liệu này phải đợc giảm xuống bằng giá
có thể bán đợc thuần của nó Trong trờng hợp này giá mua của nguyên vật liệu
có thể đợc coi là giá có thể bán đợc thuần của nó
2 Sự vận dụng của kế toán Việt nam khi tính giá NVL, CCDC.
Hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ giữa hệ thống kế toán Việtnam và chuẩn mực kế toán quốc tế về cơ bản là giống nhau Tuy nhiên vẫn cónhững điểm khác nhau :
Trang 37Hệ thống kế toán Việt nam
Đánh giá nguyên vật liệu:
Giá thực tế nguyên vật liệu xuất đợc
-Phơng pháp bình quân gia quyền.-Phơng pháp nhập trớc - xuất trớc-Phơng pháp nhập sau - xuất trớc.-Phơng pháp giá thực tế đích danh Trong đó u tiên phơng pháp nhập trớc– xuất trớc và phơng pháp bình quângia quyền
Thiếu hụt nguyên vật liệu trong kho
do hậu quả của việc kiểm kê:
- Phải ghi nợ tài khoản 138 để Giám
đốc xem xét
Đợc đa vào tài khoản lãi- lỗ
Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho :
-Nếu giá thị trờng nguyên vật liệu tồn
kho cuối kỳ thấp hơn so với giá mua
có thể có phần dự phòng cho khoản
thiếu hụt này
- Dự phòng giảm giá đợc trích vào
cuối niên độ kế toán và trớc khi lập
báo cáo tài chính
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho cóthể đợc lập ngay sau khi cấp quản lýnhận thấy giá trị của nó bị giảm Khi
đó giá trị NVL, CCDC đợc phản ánhtheo giá trị thực hiện ròng
Trang 38Phần II Thực trạng công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Thiết bị đo điện
A - Khái quát chung về Công ty Thiết bị đo điện
I - Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Thiết bị đo điện :
Sau khi đất nớc thống nhất, điện khí hoá trở nên một yêu cầu cấp thiếtnhằm phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá Việc mở rộng mạng lới điệnlàm nảy sinh nhu cầu rất lớn về các thiết bị điện Một loạt các nhà máy sảnxuất thiết bị phục vụ cho ngành điện đợc thành lập trong thời gian này để đápứng nhu cầu đó
Công ty Thiết bị đo điện đợc thành lập ngày 1/4/1983 theo QĐ số317/CK -CB ngày 24/12/1982 của Bộ Cơ khí luyện kim tách ra từ một xởngcủa nhà máy Chế tạo biến thế Công ty lúc đó có tên nhà máy chế tạo Thiết bị
đo điện Lúc mới thành lập nhà máy có gần 300 công nhân ( 50% là nam,50% là nữ ) với bậc thợ bình quân 3/7, số vốn đợc cấp ban đầu là 10.267.000
đồng ( vốn cố định : 5.216.000 đồng, vốn lu động : 5.051.000 đồng ) Lúc nàynhiệm vụ sản xuất chủ yếu của nhà máy là sản xuất các loại máy phát điện cócông suất từ 2kw đến 200 kw ( chiếm 70% tổng giá trị sản lợng ) Ngoài ranhà máy còn sản xuất các loại thiết bị đo điện nh công tơ 1 pha, công tơ 3 pha,máy biến dòng hạ thế, đồng hồ Vôn - ampe
Năm 1989 - 1990, Nhà nớc chuyển đổi cơ chế kinh tế từ bao cấp sanghạch toán kinh doanh Lúc này, nhu cầu về máy phát điện trên thị trờng khôngcòn nữa, song nhu cầu về thiết bị đo điện lại ngày càng tăng Nắm đợc xu h-ớng đó, nhà máy giảm dần việc sản xuất các loại máy phát điện, đi sâu nghiêncứu chế tạo các thiết bị đo điện Các thiết bị đo điện trở thành sản phẩm chínhcủa nhà máy Sự chuyển hớng đúng đắn này đã giúp nhà máy đứng vững trớcnhững khó khăn do cơ chế thị trờng đa đến Năm 1991, đợc sự cho phép của
Bộ và Thành phố, nhà máy đã xây dựng khách sạn và văn phòng cho thuê trênphần đất do nhà máy quản lý Từ năm 1993, kinh doanh dịch vụ khách sạn trởthành một bộ phận trong hoạt động kinh doanh của nhà máy, tạo điều kiệncho nhà máy có thêm nguồn vốn tích luỹ, cho đổi mới công nghệ
Năm 1994, nhà máy thực hiện đổi tên theo quyết định số 173QĐ /TCCBĐT của Bộ trởng Bộ Công nghiệp nặng Tên mới của nhà máy là Công
ty Thiết bị đo điện, tên giao dịch quốc tế là EMIC ( Electric MeasuringInstrument Company ) công ty là một doanh nghiệp Nhà nớc hạch toán kinh tế
độc lập, tự chủ về tài chính và có t cách pháp nhân Công ty Thiết bị đo điệntrực thuộc Tổng công ty Thiết bị kỹ thuật điện - Bộ Công nghiệp
Công ty Thiết bị đo điện đặt trụ sở chính tại số 10 Trần Nguyên Hãn Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là sản
Trang 39-xuất, bán buôn bán lẻ các loại thiết bị đo điện Bên cạnh đó, công ty còn kinhdoanh khách sạn nh một ngành hoạt động kinh doanh phụ.
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của chất lợng sản phẩm với sự sống còncủa mình, công ty đã mạnh dạn tìm đối tác chuyển giao công nghệ và đa cáctiêu chuẩn quốc tế vào thực hiện trong công ty Sau khi tìm hiểu nhiều doanhnghiệp nớc ngoài chuyên sản xuất thiết bị đo điện, tháng 1/1995 công ty đã kýhợp đồng chuyển giao công nghệ sản xuất và xuất khẩu sản phẩm với hãngLandis & Gyr của Thuỵ Sĩ, một hãng chế tạo thiết bị đo điện hàng đầu thế giới
đã có chiều dày kinh nghiệm sản xuất gần 100 năm Nhờ có sự hợp tác trên,chất lợng sản phẩm của công ty đã đạt tiêu chuẩn quốc tế IEC 54 Để tiếp tụcnâng cao chất lợng sản phẩm, năm 1996 công ty đã ký hợp đồng t vấn vớihãng APAVE của Pháp t vấn cho công ty thực hiện chơng trình quản lý chất l-ợng ISO 9001 Tháng 2/1999 công ty đã đợc tổ chức tiêu chuẩn quốc tế chấpnhận cấp chứng chỉ đạt tiêu chuẩn ISO 9001 Công ty là doanh nghiệp thứ 19của Việt Nam đạt tiêu chuẩn ISO 9000, là doanh nghiệp Việt Nam đầu tiên
đạt tiêu chuẩn ISO 9001
Nhờ nâng cao chất lợng sản phẩm lên tầm cỡ quốc tế, công ty đã đạt đợcnhiều thành tựu đáng kể Công ty đã trúng thầu trong nhiều cuộc đấu thầuquốc tế do các công ty điện lực trong nớc tổ chức có sự tham gia rộng rãi củacông ty nớc ngoài Bên cạnh đó, công ty còn xuất khẩu sản phẩm sang nhiềunớc trên thế giới nh : Mỹ, Philippin, Singapore, Bănglađét
Qua nhiều năm phấn đấu, công ty liên tục bảo toàn và phát triển vốn
Đến năm 1999, tổng số vốn của công ty là 32.218.000.000 đồng, trong đó vốn
cố định là 23.486.000.000 đồng Số lợng công nhân là 810 ngời với bậc thợbình quân là 4/7
Không dừng lại ở đó, công ty ngày càng mở rộng hợp tác với các công tynớc ngoài để nâng cao hơn nữa chất lợng sản phẩm và nghiên cứu chế tạo cácsản phẩm mới Công ty dã tự mình nghiên cứu, đa vào sản xuất một loạt côngtơ mới mà điển hình là công tơ 3 pha 3 giá, tạo điều kiện cho ngành điện vàcho các cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện việc giảm tiêu thụ điện năng vàogiờ cao điểm Công ty cũng đang tiến hành dự án hợp tác với một hãng nớcngoài để chế tạo công tơ điện tử đa chức năng, đo hớng từ xa, một sản phẩmcha có ở Việt Nam
Qua hơn 17 năm hoạt động, công ty đã đạt đợc nhiều thành công rực rỡ.Công ty không những đứng vững trớc những khó khăn do cơ chế thị trờng gây
ra mà còn tận dụng đọc những lợi thế của nó để phát triển Công ty đã trởthành một trong số những công ty dẫn đầu trong ngành chế tạo thiết bị điện ởViệt Nam Công ty luôn luôn hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch đợcgiao với quy mô năm sau cao hơn năm trớc Năm 1999, quy mô vốn kinhdoanh của công ty dã lớn gấp nhiều lần so với trớc đây
Trang 40- Máy biến dòng hạ thế Cái 39.000 42.000 42.000
6 Các khoản nộp ngân sách Triệu đồng 7.479 9.048 9.608
7 Thu nhập của ngời lao động Triệu đồng 1.400 1.600 1.600
II - Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Thiết bị đo
điện :
Do đặc thù sản phẩm của công ty là sản phẩm đo lờng điện, đòi hỏi độchính xác cao và chịu đợc thời tiết khắc nghiệt, nên NVL, CCDC của công tychủ yếu là nhập khẩu từ các nớc Nhật, Singapore, Hàn Quốc, Tiệp Nh tônSilic, dây điện từ Ngoài ra còn có NVL, CCDC tự chế nh khuân, gá lắp vàNVL, CCDC thuê ngoài gia công chế biến
Cơ cấu sản phẩm của Công ty Thiết bị đo điện khá đa dạng và phức tạp(bao gồm công tơ 1 pha, công tơ 3 pha, máy biến dòng hạ thế và đồng hồ Vôn
- Ampe các loại ) Tuy nhiên các sản phẩm này đều đi qua những công đoạngia công tơng đối giống nhau Quy trình công nghệ của Công ty Thiết bị đo
điện có thể khái quát theo sơ đồ sau :
gia công ép nhựa
Sơn, sấy
Bán thành phẩm mua ngoài
Lắp ráp bộ phận
Lắp ráp hoàn chỉnh
Hiệu chỉnh
Kiểm traKhông đạt tiêu