BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN TẤN TẠI PHÂN TÍCH TRƯỜNG ỨNG SUẤT VÀ BIẾN DẠNG TẠI ĐÁY VẾT NỨT BẰNG PHƯƠNG PHÁP ELEMENT FREE GALERKIN Chuyên ngành : Công nghệ chế tạo m
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN TẤN TẠI
PHÂN TÍCH TRƯỜNG ỨNG SUẤT VÀ
BIẾN DẠNG TẠI ĐÁY VẾT NỨT BẰNG PHƯƠNG PHÁP
ELEMENT FREE GALERKIN
Chuyên ngành : Công nghệ chế tạo máy
Mã số : 60.52.04
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Đà Nẵng - Năm 2011
Trang 2Công trình ñược hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Xuân Hùng
Phản biện 1: PGS.TS Trần Xuân Tùy
Phản biện 2: PGS.TS Phạm Phú Lý
Luận văn ñược bảo vệ trước Hội ñồng chấm Luận văn thạc sĩ kỹ thuật họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 27 tháng 8 năm 2011
* Có t`hể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Phân tích sự hư hại do sự phát triển và lan truyền của vết nứt là một trong những bài tốn cần thiết để đảm bảo độ tin cậy của các kết cấu dưới tác động của tải cĩ chu kì Vết nứt như là kết quả của những hạn chế về cơng nghệ trong quá trình chế tạo Sự phát triển của vết nứt được mơ hình bằng sự mở rộng liên tục của vết nứt Điều kiện để vết nứt phát triển được dựa vào tiêu chuẩn hệ số cường độ ứng suất
Hệ số cường độ ứng suất cĩ được từ sự phân tích ứng suất
Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) là khơng phù hợp để phân tích bài tốn phát triển vết nứt vì chi phí tính tốn để chỉnh lý lưới sau mỗi lần mở rộng vết nứt là khá lớn Để khắc phục khĩ khăn này, các nhà khoa học đã tìm ra phương pháp để giải bài tốn phát triển vết nứt một cách hiệu quả, đĩ là các phương pháp khơng lưới Đây là các phương pháp rất tốt để giải các bài toán trị biên mà đặc biệt là các bài toán biến dạng lớn, bài toán nứt Đặc điểm của phương pháp này là chỉ yêu cầu một hệ các điểm nút cùng với các miền ảnh hưởng (miền con) của nó để xây dựng lời giải xấp xỉ mà không cần có sự ràng buộc hay liên hệ giữa các nút Vì vậy việc
thêm hay bớt các nút trong vùng quan tâm được thực hiện dễ dàng
Vào năm 1994, Belytschko, Lu và Gu đã phát triển một phương
pháp khơng lưới mới và được gọi là phương pháp phần tử tự do
Galerkin (Element Free Galerkin (EFG) method) Phương pháp EFG tỏ ra hiệu quả khi xử lý các bài toán cơ học vật rắn nứt, bài toán biến dạng lớn
Trang 4Vì những lý do trên với mong muốn đĩng gĩp vào việc xây dựng
và phát triển lĩnh vực nghiên cứu các phương pháp Meshlees ở Việt
Nam, Vì vậy tác giả thực hiện đề tài “ Phân tích trường ứng suất
và biến dạng tại đáy vết nứt bằng phương pháp EFG (Element Free Galerkin)”
Tìm hiểu cơ sở lý thuyết của phương pháp EFG, xây dựng dạng yếu cho bài tốn cơ học phá hủy đàn hồi tuyến tính bằng phương pháp EFG Ứng dụng phương pháp này để phân tích trường ứng suất, biến dạng của tấm cĩ vết nứt Các bài tốn sẽ được phân tích bao gồm:
• Tấm vô hạn có vết nứt cạnh chịu kéo đơn trục
• Tấm vô hạn có vết nứt cạnh chịu tải trọng ngang
Phân tích với các thơng số khác nhau để cĩ được lời giải tin cậy
và hiệu quả
Đánh giá kết quả của lời giải EFG với lời giải giải tích và đề xuất
các biện pháp để nâng cao tính chính xác và tốc độ hội tụ của phương pháp
Xây dựng thuật tốn, viết chương trình phân tích và mơ phỏng trường ứng suất, biến dạng, tính hệ số cường độ ứng suất bằng ngơn ngữ lập trình Matlab
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Xây dựng lời giải xấp xỉ cho bài tốn cơ học phá hủy đàn hồi tuyến tính bằng phương pháp EFG Trên cơ sở lời giải xấp xỉ tiến hành xây dựng giải thuật và viết chương trình phân tích và mơ phỏng trường ứng suất, biến dạng, xác định hệ số cường độ ứng suất của bài tốn tấm cĩ vết nứt bằng ngơn ngữ
Trang 5Để ñạt ñược mục tiêu ñặt ra cần giải quyết các nhiệm vụ cơ bản
sau:
- Tìm hiểu cơ sở lý thuyết của cơ học phá hủy ñể xây dựng phương trình vi phân mô tả bài toán tấm có vết nứt cùng với các ñiều kiện biên
- Tìm hiểu và ứng dụng phương pháp EFG ñể phân tích trường
ứng suất, biến dạng, hệ số cường ñộ ứng suất bài toán tấm có
vết nứt
- Xây dựng thuật toán và viết chương trình phân tích và mô phỏng trường ứng suất, biến dạng và xác ñịnh hệ số cường ñộ
ứng suất bằng ngôn ngữ lập trình Matlab
- So sánh lời giải của phương pháp EFG so với lời giải giải tích Đánh giá hiệu quả của phương pháp EFG và ñề xuất các biện pháp ñể nâng cao tính chính xác và tốc ñộ hội tụ của phương pháp
- Phương pháp nghiên cứu ứng dụng
- Phương pháp thu thập tài liệu
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA LUẬN VĂN
Phân tích sự hư hại do sự phát triển và lan truyền của vết nứt là một trong những bài toán cần thiết ñể ñảm bảo ñộ tin cậy của các kết cấu dưới tác ñộng của tải có chu kì Điều kiện ñể vết nứt phát triển
ñược dựa vào tiêu chuẩn hệ số cường ñộ ứng suất Hệ số cường ñộ ứng suất có ñược từ sự phân tích ứng suất
Phân tích ứng suất, biến dạng và xác ñịnh hệ số cường ñộ ứng suất của tấm có vết nứt là cơ sở quan trọng ñể ñánh giá khả năng làm việc của chi tiết Làm cơ sở ñể phân tích sự lan truyền và phát triển của vết nứt
Trang 66 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngồi phần mở đầu, luận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1: Trình bày cơ sở lý thuyết của cơ học phá hủy đàn hồi tuyến tính, tích phân J, dạng miền của tích phân J, hệ số cường độ
ứng suất
Chương 2: Trình bày các khái niệm và cơ sở lý thuyết của phương pháp EFG và ứng dụng phương pháp EFG xây dựng lời giải xấp xỉ cho bài toán cơ học phá hủy đàn hồi tuyến tính, các phương pháp làm giàu cho phương pháp EFG
Chương 3: Trong chương này tác giả ứng dụng phương pháp EFG để phân tích trường ứng suất, biến dạng của các bài toán dưới đây bằng phương pháp EFG:
- Tấm vô hạn có vết nứt cạnh chịu kéo đơn trục
- Tấm vô hạn có vết nứt cạnh chịu tải trọng ngang
Các kết quả có được từ phương pháp EFG sẽ được so sánh với lời giải giải tích đã có Tất cả các bài toán này đều được khảo sát trong miền đàn hồi Ngôn ngữ lập trình Matlab được sử dụng để viết chương trình khảo sát các bài toán này Trong mỗi bài toán sẽ được khảo sát với các số lượng nút phân bố, bán kính miền ảnh hưởng, hàm trọng số và số lượng điểm Gauss khác nhau
Chương 4: Kết luận cho luận văn, bao gồm phần đánh giá sai số, tốc độ hội tụ của phương pháp và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao tính chính xác và tốc độ hội tụ của phương pháp EFG Cuối cùng
là hướng phát triển tiếp theo của luận văn
Trang 7CHƯƠNG 1 LÝ THUYẾT CƠ HỌC PHÁ HỦY ĐÀN HỒI
TUYẾN TÍNH 1.1 GIỚI THIỆU
Trong chương này tác giả tập trung vào các vấn đề sau:
• Xem xét cơ sở của cơ học phá hủy đàn hồi tuyến tính, các tiêu chuẩn của cơ học phá hủy và các phương pháp phân tích chúng
• Định nghĩa bài toán giá trị biên của vật thể có vết nứt cho trường hợp ứng xử của vật liệu là đàn hồi tuyến tính
• Nghiên cứu phương pháp EFG cho bài toán đàn hồi tuyến tính của vết nứt đơn
• Đánh giá độ tin cậy, hiệu quả và độ chính xác của lời giải phương pháp EFG so với lời giải giải tích
• Mở rộng ứng dụng bài toán EFG cho các bài toán phức tạp như bài toán nhiều vết nứt
1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ CÁC TIÊU CHUẨN CỦA
CƠ HỌC PHÁ HỦY ĐÀN HỒI TUYẾN TÍNH
1.2.1 Bài toán giá trị biên
Trang 81.2.2 Tiêu chuẩn năng lượng
1.2.3 Hệ số cường độ ứng suất
Irwin [3] đã phân tích mối liên hệ giữa năng lượng tới hạn và sự phân bố ứng suất gần đỉnh vết nứt và đã đưa ra khái niệm hệ số cường độ ứng suất Hệ số cường độ ứng suất biểu thị mức độ tập trung ứng suất tại vùng gần đỉnh vết nứt
1.2.4 Mối quan hệ giữa suất giải phóng năng lượng và hệ số cường độ ứng suất
Nếu sự chảy dẻo xảy ra trong giới hạn nhỏ (độ lớn của vùng chảy dẻo tại đỉnh vết nứt nhỏ), các hệ số K và G hoàn toàn có thể mô tả trạng thái ứng suất và biến dạng gần đỉnh vết nứt Tuy nhiên, đối với những vật liệu có độ bền cao mà vùng chảy dẻo tại đỉnh vết nứt lớn thì các hệ số K và G không còn chính xác trong việc mô tả sự ứng xử đàn dẻo của loại vật liệu này Để xác định được đại lượng năng lượng sao cho mô tả chính xác ứng xử đàn dẻo của vật liệu có độ bền cao, cần phải sử dụng tích phân J
1.2.6 Tính toán tích phân J và hệ số cường độ ứng suất
Trang 9Các phương pháp: suất giải phóng năng lượng biến dạng, ngoại suy chuyển vị, mở rộng vết nứt ảo, tích phân J và một số phương pháp khác đã được phát triển để tính toán hệ số cường độ ứng suất và giá trị tích phân J Thông thường có hai dạng chính, dạng trực tiếp và dạng gián tiếp Phương pháp trực tiếp xác định hệ số cường độ ứng suất từ trường ứng suất và biến dạng trong khi đó phương pháp gián tiếp là năng lượng dựa vào và được thiết lập từ tích phân J và suất giải phóng năng lượng Trong đề tài này tác giả sử dụng phương pháp tích phân J để tính toán hệ số cường độ ứng suất và giá trị tích phân J
1.2.7 Dạng miền của tích phân J
Có một số khó khăn phát sinh khi tính tích phân J bằng phương pháp số Do sự biến động và mất liên tục của trường ứng suất và biến dạng tại đáy vết nứt làm sinh ra sai số đáng kể trong việc tính toán tích phân J tại những vùng quanh vết nứt Vì vậy để cải thiện việc tính toán tích phân J, dạng miền của tích phân
J phải được chọn hợp lý
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP EFG CHO BÀI TOÁN CƠ HỌC PHÁ
HỦY ĐÀN HỒI TUYẾN TÍNH
2.1 GIỚI THIỆU
Trong phần mở đầu chúng ta đã bàn luận về những thuận lợi và những khó khăn của phương pháp EFG khi giải các bài toán cơ học rạn nứt Trong chương này tác giả trình bày các khái niệm và
cơ sở lý thuyết của phương pháp EFG và ứng dụng phương pháp
Trang 10EFG xây dựng lời giải xấp xĩ cho bài toán cơ học rạn nứt đàn hồi tuyến tính
2.2 XẤP XĨ KHÔNG LƯỚI BỞI PHƯƠNG PHÁP EFG
Phương pháp EFG là một trong những phương pháp không lưới Trong các phương pháp không lưới, miền bài toán được mô tả bởi một bộ các nút Sự đóng góp của mỗi nút trong phép xấp xĩ EFG được định nghĩa bởi hàm trọng số của miền xác định của mỗi nút Miền xác định này được gọi là miền ảnh hưởng của mỗi nút Hàm trọng số được định nghĩa sao cho miền xác định của các nút phủ đầy trên toàn miền khảo sát
Phương pháp EFG dựa trên phép xấp xĩ bình phương tối thiểu động [15] Theo phương pháp này, xấp xĩ h( )
Ơû đây: p T( )x =p1( )x p2( )x p k( )x là một
cơ sở bậc k, p xi( ) là hàm cơ sở và
Trang 11Chú ý rằng hàm dạng EFG (2.12) không thỏa mãn tính chất delta-Cronecker: φ δI ≠ ij vì vậy h( )
u x ≠ u Thông số nút uI
không phải là giá trị nút của h( )
I
u x do đó đây là một phép xấp
xỉ Vì vậy cần phải chỉnh lý điều kiện biên chính
Trong phép xấp xỉ bình phương tối thiẻu động, kích thước của miền ảnh hưởng d mI đóng vai trò rất quan trọng Nên chọn d mI
đủ lớn để miền ảnh hưởng bao hàm được các nút cần thiết trong miền con Ωx(N ≥m) và để chắc chắn ma trận [ ] A (2.7) không
bị suy biến Nếu chọn d mI quá nhỏ có thể dẫn đến sai số quá lớn trong phép tính tích phân Gauss của các đại lượng trong ma trận hệ thống Ngược lại, nên chọn d mI đủ nhỏ để phép xấp xỉ MLS có được tính chất địa phương- “phần tử” (local character) của nó
2.3 DẠNG YẾU CỦA BÀI TOÁN CƠ HỌC PHÁ HỦY
ĐÀN HỒI TUYẾN TÍNH
Để phân tích trường ứng suất và biến dạng cũng như đi xác định các thông số đặc trưng của bài toán cơ học phá hủy như: tích
Trang 12phân J, hệ số cường độ ứng suất bằng phương pháp EFG thì dạng biến phân (dạng yếu) cần phải được thiết lập
Dạng biến phân của phương trình (1.1) có dạng:
delta-2.4 MÔ HÌNH BÀI TOÁN CƠ HỌC PHÁ HỦY BẰNG PHƯƠNG PHÁP EFG
Khi phân tích bài toán cơ học phá hủy bằng phương pháp EFG cần phải quan tâm một số vấn đề sau: vết nứt sinh ra sự mất liên tục trong vật liệu và tạo ra trường ứng suất suy biến ở đáy vết nứt Để thể hiện được sự suy biến của vùng đáy vết nứt và thu được nghiệm chính xác cần phải lựa chọn hàm trọng số, chọn cơ sở và chọn sự phân bố của các nút trong miền bài toán hợp lý
Trang 132.4.1 Sự phân bố các nút trong miền bài toán
Thông thường trong phương pháp EFG, người ta thường phân bố các nút đều Tuy nhiên đối với những bài toán có biên phức tạp, bài toán có vết nứt thì cần phải có một giải pháp phân bố các nút hợp lý Với bài toán cơ học phá hủy, các nút có thể được thêm vào quanh vết nứt và gần đáy của vết nứt để nâng cao độ chính xác của lời giải
Việc bố trí các nút gần đỉnh vết nứt theo dạng ngôi sao là dạng hợp lý nhất và mang lại lại giải chính xác nhất trong phân tích bằng phương pháp EFG Số lượng các vòng, khoảng cách giữa các vòng và số nút trên từng vòng được lựa chọn tùy thuộc vào từng bài toán
2.4.2 Tích phân số
Độ chính xác của tích phân số là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác của lời giải cuối cùng Trong tất cả các bước tính toán ma trận độ cứng, véctơ lực, tích phân J đều sử dụng tích phân số Phương pháp tích phân được sử dụng trong luận văn này là phương pháp tích phân Gauss Phương pháp này cần phải chia miền bài toán thành các ô, được gọi là ô lưới nền Thông thường các ô lưới nền này không phụ thuộc vào sự phân bố của các nút Trong mỗi ô lưới nền số điểm Gauss tối thiểu được sử dụng là 4 4× điểm Gauss Đa thức Gauss bậc cao hơn có thể được dụng cho mỗi ô lưới nền để nâng cao độ chính xác của lời giải nhưng chi phí tính toán sẽ tăng theo
Trang 142.4.3 Phương pháp EFG với cơ sở làm giàu
Một số phương pháp đã được phát triển để làm giàu phương pháp EFG Các phương pháp này dựa trên cơ sở tổ hợp các hàm để xấp xĩ trường chuyển vị gần đỉnh vết nứt Các kỹ thuật làm giàu có thể được chia làm hai loại: làm giàu bên ngoài và làm giàu bên trong Làm giàu bên ngoài dựa trên việc thêm hàm làm giàu vào hàm thử Trong khi đó kỹ thuật làm giàu bên trong, hàm làm giàu được thêm vào cơ sở Kỹ thuật làm giàu bên trong thực hiện dễ hơn nhưng cần thêm chi phí tính toán và cần phải nghiạch đảo ma trận mômen bởi vì kích thước cơ sở lớn hơn
2.4.4 Sử dụng hàm không liên tục xấp xỉ tại vùng lân cận vết
nứt
2.4.5 Độ chính xác của phương pháp
Hình 2.7 Các nút phân bố đều và đa thức Gauss4 4× được
sử dụng cho mỗi ô lưới nền
Vết nứt
Điểm Gauss
Nút
Trang 15- Tấm vô hạn có vết nứt cạnh chịu kéo đơn trục
- Tấm vô hạn có vết nứt cạnh chịu tải trọng ngang
Các kết quả có được từ phương pháp EFG sẽ được so sánh với lời giải giải tích đã có
Tất cả các bài toán này đều được khảo sát trong miền đàn hồi Ngôn ngữ lập trình Matlab được sử dụng để viết chương trình khảo sát các bài toán này
3.2 BÀI TOÁN TẤM VÔ HẠN CÓ VẾT NỨT CẠNH CHỊU
KÉO ĐƠN TRỤC
3.2.1 Mô hình và thông số phân tích
Xét tấm làm việc trong miền đàn hồi dưới điều kiện ứng suất phẳng Mô hình bài toán như hình 3.1
Với các thông số hình học và vật liệu:
• Môđun đàn hồi của vật liệu: E = 3.107 N/mm2
• Lực kéo ở hai dầu tự do: σ = 1 N
• Chiều dài tấm: W = 5 mm
• Chiều cao tấm: 2H = 10 mm
• Chiều dài vết nứt: a = 2mm
• Hệ số poisson: ν = 0,3
Trang 16a H
H
σ
σ
W
Hình 3.1 Tấm phẳng vô hạn có vết nứt cạnh
3.2.2 Kết quả phân tích
Hình 3.8 So sánh ứng suất vùng gần dáy vết nứt giữa nghiêm giải tích
và lời giải bằng phương pháp EFG
Trang 17Bảng 3.1 Trường ứng suất gần đỉnh vết nứt
Trang 18a H
H
W
Hình 3.15 Tấm phẳng vô hạn có vết nứt cạnh
σ
3.3 BÀI TOÁN TẤM VÔ HẠN CÓ VẾT NỨT CẠNH CHỊU
TẢI TRỌNG NGANG
Xét tấm làm việc trong miền đàn hồi dưới điều kiện ứng suất phẳng Mô hình bài toán như hình 3.15
Với các thông số hình học và vật liệu:
• Môđun đàn hồi của vật liệu: 7
3.10
E= N/mm2
• Lực kéo ở hai dầu tự do: σ =1 N
• Chiều dài tấm: W =1 mm
• Chiều cao tấm:H =1 mm
• Chiều dài vết nứt: a=0.45 mm
• Hệ số poisson: ν =0, 3