Mục đích nghiên cứu Phân tích, đánh giá hiệu quả giữa các phương thức giải nhiệt gió và giải nhiệt nước cho máy lạnh và điều hòa không khí tại Việt Nam để người sử dụng có thể chọn lựa h
Trang 1
Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thành Văn
VO NHU HAI
PHAN TICH HIEU QUA GIUA
VA GIAI NHIET NUOC
Chuyén nganh: Cong nghé nhiét
thạc sĩ Kỹ Thuật họp tại Đại Học Đà Nẵng vào ngày 2l
Có thể tìm thấy Luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại Học Đà Nẵng
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết và khả thi của đề tài
Lựa chọn phương thức giải nhiệt phù hợp nhằm tiết kiệm
chi phí, mang lại hiệu quả cao cho điều hòa không khí và máy lạnh
là rất cần thiết Tuy nhiên, từ trước đến nay, việc chọn máy lạnh,
điều hòa không khí với phương thức giải nhiệt nào đa phần theo
kinh nghiệm, theo chủ quan của người thiết kế hoặc theo
các lựa chọn về sản phẩm của nhà sản xuất Chưa có tài liệu chỉ dẫn
nào về việc nên chọn sản phẩm với phương thức giải nhiệt nào là
hiệu quả với từng trường hợp cụ thể nên đôi lúc hiệu quả chưa cao
Tại Việt Nam, chưa có nghiên cứu nào tập trung vào
phân tích hiệu quả của hai phương thức giải nhiệt này
Xuất phát từ thực tế đó, nhằm thiết lập các cơ sở để căn cứ
vào đó lựa chọn cũng như để hiểu thấu đáo hơn bản chất,
ưu nhược điểm, tính kinh tế của từng phương thức giải nhiệt
Dưới sự hướng dẫn của Thầy giáo, Tiến sĩ Nguyễn Thành Văn,
em thực hiện đề tài ?PHẦN TÍCH HIỆU QUÁ GIỮA MÁY LẠNH -
ĐIÊU HÒA KHÔNG KHÍ SỬ DỤNG GIẢI NHIỆT GIÓ
VÀ GIẢI NHIỆT NƯỚC ”
2 Mục đích nghiên cứu
Phân tích, đánh giá hiệu quả giữa các phương thức
giải nhiệt gió và giải nhiệt nước cho máy lạnh và điều hòa không khí
tại Việt Nam để người sử dụng có thể chọn lựa hợp lý
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Máy lạnh, điều hòa không khí rất đa dạng, ở đề tài này, tác giả chỉ nghiên cứu 03 dạng phổ biến ở Việt Nam đó là:
điều hòa không khí, hệ thống lạnh trữ đông & hệ thống lạnh cấp đông
sử dụng phương thức giải nhiệt gió, giải nhiệt nước
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết về giải nhiệt gió, giải nhiệt nước và mức độ ảnh hưởng của chúng đến năng suất lạnh, hiệu quả làm lạnh của máy lạnh và điều hòa không khí Nghiên cứu trên các hệ thống
thực nghiệm So sánh, tổng kết, đưa ra kết luận
4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết kết hợp với thực nghiệm
5, Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Hình thành các tiêu chí, cơ sở để người sử dụng có thể tham
khảo trong việc lựa chọn máy lạnh & ĐHKK với phương thức giải
nhiệt hợp lý
6 Cầu trúc luận văn Luận văn gồm có 3 chương
- Chương 1: Tống quan
- Chương 2: Phân tích lý thuyết hiệu quả giữa giải nhiệt gió và giải nhiệt nước
- Chương 3: Nghiên cứu thực nghiệm
Trang 3Chuong 1: TONG QUAN
1.1 TONG QUAN VE GIAI NHIET CHO THIET BI NGUNG TU
TRONG HE THONG LANH VA DIEU HOA KHONG KHI
Thiét bi ngưng tụ có nhiệm vụ ngưng tụ hoàn toàn hơi nén
thành lỏng cao áp Khi thiết bị ngưng tụ làm việc kém hiệu quả,
các thông số của hệ thống sẽ thay đổi theo chiều hướng không tốt
như: năng suất lạnh của hệ thống giảm, tốn thất tiết lưu tăng
Công nén tăng, mô tơ có thể quá tải Độ an toàn giảm do áp suất
phía cao áp tăng Nhiệt độ cuối quá trình nén tăng làm tăng nguy cơ
cháy dầu bôi trơn
Theo môi trường làm mát, có thể phân thiết bị ngưng tụ
ra làm 4 loại: thiết bị ngưng tụ làm mát bằng nước, thiết bị ngưng tụ
làm mát bằng không khí, thiết bị ngưng tụ làm mát bằng nước
và không khí, thiết bị ngưng tụ làm mát bằng các chất khác
Trong khuôn khổ của luận văn này, tác giả chỉ nghiên cứu
thiết bị ngưng tụ làm mát bằng nước và làm mát băng không khí
1.2 THIẾT BỊ NGƯNG TỤ GIẢI NHIỆT BẰNG NƯỚC
1.2.1 Bình ngưng ống chùm nằm ngang
1.2.2 Bình ngưng ống vỏ thắng đứng
1.2.3 Thiết bị ngưng tụ kiểu ống lồng ống
1.2.4 Thiết bị ngưng tụ kiểu tắm bản
1.3 THIẾT BỊ NGƯNG TỤ GIẢI NHIỆT BẰNG KHÔNG KHÍ
(GIẢI NHIỆT GIÓ)
1.3.1 Dàn ngưng đối lưu tự nhiên
1.3.2 Dàn ngưng đối lưu cưỡng bức
1.4 SU PHU THUOC CUA NHIET ĐỘ NGƯNG TỤ VÀO
KHÍ HẬU
1.4.1 Với thiết bị ngưng tụ giải nhiệt bằng nước [2 tr 158] 1.4.2 Với thiết bị ngưng tụ giải nhiệt gió [2 tr 159] 1.5 PHAN TICH ANH HUONG CUA NHIET DO NGUNG TU DEN NANG SUAT LANH VA HIEU QUA LAM LANH
ioP
3' 5
3
2
To
go Ago
h
Hình 1.10: Sự phụ thuộc của năng suất lạnh vào tị trên
đồ thị lgp-h
Với nhiệt độ bay hơi không đổi, khi t, tăng một khoảng At
thì qo giảm một khoảng Aq >Q, giảm, q¿ giảm một khoảng Aq, công nén tăng một khoảng AI dẫn đến hiệu quả làm lạnh e sẽ giảm Ngược lại khi giảm tị thì Q, tăng, e tăng
giải nhiệt gió có nhiệt độ ngưng tụ cao hơn khi sử dụng
giải nhiệt nước dẫn đến do, LÌ SẼ thấp hơn, mức độ thấp hơn
như thế nào sẽ được phân tích ở chương 2
Trang 41.6 THÔNG SỐ KHÍ HẬU VIỆT NAM
tỉnh thành làm địa phương tiêu biểu để phân tích:
Trong khuôn khô đê tài này, xin chọn môi vùng một
Bang 1.3 Nhiét độ, độ ẩm các tỉnh thành tiêu biểu cho 7 tiểu vùng
Địa phương
Hà Nội ~ ` TP HCM Bình | Sơn An | Năng | Đông
t maxs
„ 33,5 31,5 32,8 33,9 | 34,5 | 29,6 34,6
Orv, Yo 84 81 83 82 82.3 85.9 79.5
ty, C 3l 28,7 30,2 | 31,1 31,7 | 27,6 31,4
ở chương 2
Các thông số này phục vụ cho bước phân tích lý thuyết
Chương 2: PHÂN TÍCH LÝ THUYÉT HIỆU QUÁ GIỮA
GIẢI NHIỆT GIÓ & GIẢI NHIỆT NƯỚC 2.1 PHAN TICH LY THUYET HIEU QUA GIUA GIAI NHIET
GIO VA GIAI NHIET NUOC
Trong khuôn khô luận văn này, tác giả xin phân tích
3 trường hợp phổ biến là ĐHKK, hệ thống lạnh trữ đông, hệ thống
lạnh cấp đông Với mỗi trường hợp, tính toán với một công suất lạnh
cụ thể cho mỗi phương thức giải nhiệt với thông số khí hậu
7 tỉnh thành đã chọn và tiến hành so sánh về tổng chi phí vận hành 2.1.1 Các công thức áp dụng cho quá trình phân tích lý thuyết
2.1.1.1 Chu trình máy lạnh nén hơi một cấp [3] Năng suất lạnh riêng Qo = hy — hy , kJ/kg
Hệ số lạnh : £= n
Công nén riêng: I=h,—h, , kJ/kg
Na 1)
Công suất động cơ lắp đặt: N„.=(I.I+2.I)N,,,kW
2.1.1.2 Chu trình máy lạnh nén hơi hai cấp [3 Tr 45]
Năng suất lạnh riêng q,=h, hạ kJ/kg
Công nén đoạn nhiệt riêng của cấp hạ áp, cao áp:
lL =h,—h, l,=h;-h, ,kw
NỊ—N, mi tmu', ] ¡hạ —hà
1 h, —h, ta
Công suất điện: WM„ =——“—;N„„=——“— ,kW
Công suất động cơ lắp đặt: N,, =(1.1+2.1)N,, ,kW
2.1.1.3 Tiêu hao nước khi sử dụng giải nhiệt nước
Lượng nước bổ sung nhằm bù đắp lượng nước bay hơi, nước cuốn theo gió, xả cặn định kỳ trong quá trình vận hành tháp giải
Trang 52.1.1.4 Tiêu thụ điện của các tết bị khác trong hệ thông
giải nhiệt cho thiết bị ngưng tụ [3 tr 138]
2.1.1.5 Chỉ phí bảo dưỡng (Tham khảo gi trung bình trên
thị trường)
2.1.2 Kết quả phân tích lý thuyết cho 3 trường hợp phố biến
2.1.2.1 Kết quả phân tích lý thuyết cho hệ thông ĐHKK
Nghiên cứu hệ thống ĐHKK Water Chiller với các thông số:
- Năng suất lạnh Q,= 1055 kW, môi chất R134a
- Nhiệt độ nước lạnh đi và vẻ là 7°C/12°C
- Nhiệt độ môi trường: theo từng địa phương khảo sát
Bảng 2.1 Kết quả phân tích lý thuyết hệ thông ĐHKK với các
thông số tại Đà Nẵng
Đà Nẵng
ti max = 34.5 °C Sw dung giai | Sw dung giai
tr = 31.7°C nhiệt gió nhiệt nước
1 Chỉ phí điện (VNĐ)
Nhiệt độ ngưng tụ t, (C) 54.5 45.7
Q, =1055kW
Cong nén riéng | (kJ/kg) 33.555 28.863
Công suất động cơ lắp đặt Nạ (KW) |396 127 304.570
Tổng công suất tiêu thụ của
máy nén và hệ thống giải nhiệt 414.627 333.070
10
Phan tram chênh lệch chi phí điện 24 %
2 Chỉ phí nước nước (VND)
Chi phí xử lý nước (VNĐ) 0 61,800,000
3 Chỉ phí bảo dưỡng (VNĐ) 77,542,500 122,074,050 Phan trăm chênh lệch chi phí
57 % bảo dưỡng
4 Tổng chi phí vận hành (VNĐ) |1,666,601,475 |1.534,330,351
Phần trăm chênh lệch tổng
9%
chỉ phí vận hành
(Kết quả tính toán cho 6 tỉnh thành còn lại được thể hiện ở 6 bảng trong phần phụ lục của luận văn.)
Biêu đồ so sánh năng suát lạnh riêng của hệ thống điều hòa không khí sử dụng giải
nhiệt gió, giải nhiệt nước
H Giải nhiệt gió II Giải nhiệt nước
fo) 2 °
149.7 151.3
131.6 130.0 +
Hòa Bình:ttbmax= Lạng Sơn:tfbmax= HàNội:tbmax= Nghệ An:ffbmax= Đà Nẵng: ttbmax = Lâm Đồng: tbmax = HCM: ttbmax = 34.6, 33.5, gtb = 84%, tk 31.5, ptb = 81%, tk 32.8, ptb = 83%, tk 33.5, gtb = 84%, tk 33.5, lb =84%,1k 29.6, ptb=85.9%, tb = 79.5%, tk=
= 53.3/450C = 51.5/42.70C = 52.8/44.200 = BA 9/45 1n = BA B/AB 7n tk = 49.6/41.6oC 54.6/45.50C
Tinh thanh
Hình 2.3: Biểu đô so sánh năng suất lạnh riêng của hệ thống điêu hòa không khí sử dụng giải nhiệt gió, giải nhiệt nước
Trang 611 12
Bang 2.3 Phan tram chénh léch chi phí vận hành hệ thông
Biêu đô so sánh hiệu quả are của hệ ven điêu hòa không khí sử dụng giải điều hòa không khí sử dụng giải nhiệt gió, giải nhiệt Hước
nhiệt gió, giải nhiệt nước
—————— tại các vùng khí hậu (trên cơ sở cùng chung giá điện, nước)
- 6.00 5.14 5.26 5412 5.03 s 5.07 Hòa Bình S 5 Nội x y Ng Đà HCM
.G
2
ZS 200 RK A ` ` z * , A z ^ r
Hòa Binh: ttbmax = Lang Son: ttomax = Hà Nội:tbmax= Nghệ An:ftbmax= Da Nang: ttbmax = Lâm Đẳng: ttbmax = HCM:tibmax = 34.6, cao hơn bình thường (hon muc gla ap dung phan tich 0 trên)
33.5, pth = 84%, tk 31.5, ptb = 81%, tk 32.8, otb = 83%, tk 93.5, pth = 84%, tk 33.5, pth = 84%, tk 29.6, ptbh= 85.9%, @lb=79.5%,tk= ¬
sẽ khác đi, đên một ngưỡng giá nước nào đó thì chi phí vận hành khi
‹ s2 a} - ` vai ¬ sử dụng giải nhiệt gió lại thấp hơn giải nhiệt nước Chăng hạn,
oo , ce tee be nee bee „ tạ Lâm Đông và các khu vực có khí hậu tương đương, điêu hòa không khí sử dụng giải nhiệt gió, giải nhiệt nước 3 „ ‹
ở ngưỡng 17.000 VNĐ/m' nước thì hệ thông điêu hòa không khí
Biêu đồ tiêu thụ điện của hệ thông đhkk sử dụng giải nhiệt gió, giải nhiệt nước
giải nhiệt nước
ï Giải nhiệt gió, kW i Giải nhiệt nước, kW
= 080 = = 2.1.2.2 Kêt quả phân tích lý thuyết cho hệ thông lạnh trữ đông
0.37
5.5 030 Tính toán cho hệ thông lạnh trữ đông với các thông sô sau:
Qo”
Bình " Son Nội “ Tình thành A Nã am Đề ong - Nhiệt độ môi trường: theo từng khu địa phương khảo sát ta, an As Ẫ ` 3 z
Tương tự như tính toán với hệ thống ĐHKK sẽ được kết quả:
Hình 2.5: Biểu đô so sánh năng tiêu thụ điện của hệ thông
điêu hòa không khí sử dụng giải nhiệt gió, giải nhiệt nước
Trang 713
Bảng 2.7 Phân trăm chênh lệch chỉ phí vận hành hệ thông lạnh
trữ đông sử dụng giải nhiệt gió, giải nhiệt nước tai các vùng khí hậu
(trên cơ sở cùng chung giá điện, nước)
Hòa Bình| Lạng |HàNội| Nghệ |ĐàNẵng| Lâm |HCM
100 _% J0 % 10 % |0 %4 |1 % |8 % H2 %
Theo kết quả phân tích, chăng hạn tại Lâm Đồng và các
tỉnh thành có khí hậu tương tự, nếu giá nước ở ngưỡng
26.000 VNĐ/m” nước thì hệ thống lạnh trữ đông sử dụng
giải nhiệt gió có tống chi phí vận hành thấp hơn khi sử dụng
giải nhiệt nước
2.1.2.3 Kết quả phân tích lý thuyết cho hệ thông lạnh cấp đông
- Năng suất lạnh Q, = 350 kW, môi chất NH3
- Nhiệt độ buông t, = -30°C
- Nhiệt độ môi trường: theo từng địa phương khảo sát
Tương tự như tính toán với hệ thống ĐHKK sẽ được kết quả:
Bang 2.11 Phân trăm chênh lệch chỉ phí vận hành hệ thông lạnh
cấp đông sử dụng giải nhiệt gió, giải nhiệt nước tại các
vùng khí hậu (trên cơ sở cùng chung giá điện, nước)
Hòa Bình| Lạng Hà Nghệ Đà Lâm HCM
Sơn Nội An | Nẵng | Đồng
2% |2 % |2 %2 2 %|1l %2 %
14
Tại Lâm Đồng và các tỉnh thành có khí hậu tương tự,
nếu giá nước ở ngưỡng 11.000 VNĐ/m” nước thì hệ thống lạnh cấp đông sử dụng giải nhiệt gió có tổng chi phí vận hành thấp hơn
khi sử dụng giải nhiệt nước
Chênh lệch tổng chi phí vận hành giữa giải nhiệt gió so với giải nhiệt nước càng giảm khi khí hậu càng lạnh Để tìm ra ngưỡng lạnh này, tác giả đã chọn phân tích hai khu vực có khí hậu rất lạnh, đó là Sapa và Bà Nà Kết quả phân tích được thể hiện
ở bảng sau:
Bảng 2.13 Phân tích tìm ngưỡng lạnh
chi phí vận hành giữa giải | ty = 15.3°C, oO, =] ty =18°C, Oy =
nhiệt gió so với giải nhiệt 86% 83.4%
nước cua
Nhận xéi: Tại ngưỡng nhiệt độ khí hậu < 15°C thì
hệ thống lạnh sử dụng giải nhiệt gió sẽ có tổng chi phí vận hành
bang và dần thấp hơn so với khi sử dụng giải nhiệt nước
Để có so sánh thuyết phục hơn về chi phí đầu tư, tiêu hao điện năng, tổng chi phí vận hành giữa hai phương thức giải nhiệt, bước tiếp theo sẽ phân tích dựa trên giá cập nhật tại cùng một thời điểm (tháng 5 năm 2010) và thông số trên catalogue của một sô sản phâm
Trang 815
2.2 PHAN TICH TONG CHI PHI VAN HANH DỰA TRÊN CẬP
NHAT GIA MAY DIEU HÒA KHÔNG KHÍ
2.2.1 Phan tích chi phi đầu tư giữa hai phương thức giải nhiệt
trên cơ sở giá cập nhật được tại cùng một thời điểm (tháng 5 năm
2010)
Qua phân tích giá sản phẩm điều hòa không khí của Trane,
có thể thấy chi phí đầu tư ban đầu của hệ thống điều hòa không khí
khi sử dụng giải nhiệt nước cao hơn khoảng 20 - 22% so với khi
sử dụng giải nhiệt gió
2.2.2 So sánh công suất điện giữa hai phương thức giải nhiệt
theo thông số trong catalogue
Qua phân tích tiêu hao điện của sản phẩm điều hòa không khí
Trane, có thể thấy tiêu hao điện năng của hệ thống điều hòa
không khí khi sử dụng giải nhiệt nước thấp hơn khoảng hơn 20% so
với khi sử dụng giải nhiệt gid
2.2.3 So sánh tổng chỉ phí vận hành của hệ thống ĐHKK sử
dụng giải nhiệt gió, giải nhiệt nước trên cơ sở giá cập nhật được
Tổng chi phí vận hành của hệ thống ĐHKK khi sử dụng
giải nhiệt gió cao hơn khoảng 6% so với khi sử dụng giải nhiệt nước
2.3 SO SANH VE MAT TIEN NGHI GIUA HAI PHUONG THUC
GIAI NHIET
2.3.1 Về độ ồn và độ rung
2.3.2 Về vấn đề vệ sinh hệ thống
2.3.3 Về diện tích lắp đặt
16
2.3.4 Về độ tin cậy
2.4 KẾT LUẬN
2.4.1 Kết luận từ phân tích lý thuyết
2.4.1.1 Kết luận về ảnh hưởng của khí hậu đến q„ €
Mức độ ảnh hưởng của khí hậu đến giải nhiệt gió cao hơn
so với giải nhiệt nước Với cùng một khoảng thay đổi của nhiệt độ khí hậu thì qạ v࣠của hệ thống lạnh sử dụng giải nhiệt bằng gió
sẽ có độ thay đổi lớn hơn so với hệ thống lạnh sử dụng giải nhiệt
bằng nước
2.4.1.2 Kết luận về so sánh tổng chỉ phí vận hành trên cơ sở cùng chung giá nước
Hệ thống lạnh sử dụng giải nhiệt gió có tổng chi phí vận hành nhiều hơn khi sử dụng giải nhiệt nước khoảng I1 - 12% 2.4.1.3 Kết luận về so sánh tổng chỉ phí vận hành theo các đơn giá nước khác nhau
Khi đơn giá nước cao đến ngưỡng nào đó thì chi phí
vận hành khi sử dụng giải nhiệt gió sẽ bằng và thấp hơn khi sử dụng
giải nhiệt nước Ngưỡng giá này theo từng trường hợp được thể hiện
ở bảng sau:
Bảng 2.17 Chênh lệch tổng chỉ phí vận hành giữa giải nhiệt gió so
với giải nhiệt nước theo các mức giá nước
Hà Nội > ` HCM Binh | Son An | Năng | Đông
Giá nước 818 %5 4|5 4|l15 4|19 4|5 %|10 4
Trang 9
17
11|6 %|6 %|5 %|7 %|7 %|3 %18 %
14]4 %|4 %|3 %|5 %/5 %|1 %16 %
7]2 %|2 %|1 %|3 4|3 %|L %|4 %
200 %|0 %|0 %|1 %|1 %|-3 %|2 %
23 |-1 %|-2 %|-2 %|-L %|0 %|-4 %|1 %
26 |-3 %|-3 %|-4 %|-2 %|-2 %|-6 %|-L 4
Quo |9 %|9 %|9 %|9 %|7 %|10 %
2|M|?7 2|? |7 %|s %|s %|s %|9 %
x|17|6 %|6 %|6 %|? %|? %|4 %|$ %
Š|2o|s s|s %|s %|s %|6s %|3 %|3 %
Š |23|4 %|4 %|4 %|4 %|š %|2 %|5š %
26|2 %|2 %|2 %3 %|3 %|0 %|4 4
18
2.4.2 Kết luận trên cơ sở giá và catalogue sản phẩm ĐHKK cập nhật được
Hệ thống ĐHKK khi sử dụng giải nhiệt nước có chi phí đầu tư ban đầu cao hơn khoảng 20 - 22%, tiêu hao điện năng
thấp hơn khoảng 20%, Chi phí vận hành thấp hơn khoảng 6%
so với khi sử dụng giải nhiệt gió
Chương 3: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 3.1 MO TA HE THONG DHKK CUA CÔNG TRÌNH
Không gian của siêu thị BigC được điều hòa bằng hai cụm
Water chiller, mot cum su dung phương thức giải nhiệt gió, một cụm
sử dụng phương thức giải nhiệt nước, công suất danh định mỗi cụm
là 300Ton Hai cụm Chiller luân phiên nhau chạy nên, tải cách nhật, cấp nước cho 1 hệ đường ống nước lạnh đến các FCU và AHU
3.2 PHAN TÍCH CHI PHI THUC TE CỦA HAI PHƯƠNG
3.2.1 Chi phi dau tu ban dau
Bang 3.1 Gid tri đâu tư ban đâu của 2 cụm Water Chiller tại
siêu thị BigC Đà Nẵng
DHKK Water Chiller | Giải nhiệt bằng | Giải nhiệt bằng Trane - BigC Da Nang không khí nước
Giá trị đầu tư (VNĐ) 1,994,370,000 2,376,390,016
Chênh lệch giá trị đầu tư
19 % giữa hai phương án
Trang 1019
3.2.2 Tính toán giá điện trung bình cho hệ thống ĐHKK tại BigC
Đà Nẵng
Don giá điện trung bình: 1371 VNĐ/KWRh
3.2.3 Đo đạc để tính tiêu thụ điện mỗi máy
Do hai máy luân phiên nhau chạy nền và chạy theo phụ tải
nên tác giả tiến hành đo mức tiêu thụ điện trong hai ngày liên tiếp,
sau đó tính lượng tiêu thụ điện bình quân mỗi ngày của từng máy
Kết quả đo đạc được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 3.3 Kế quả đo đạc lượng tiêu thụ điện hai hệ thong diéu hoa
khéng khi Water chiller su dung giải nhiệt gió, giải nhiệt nước
Giai Giai nhiét nhiệt gió nước Tiêu thụ điện trong ngày khảo sát
thứ nhât của môi may (kWh)
Tiêu thụ điện trong ngày khảo sát thứ 2
cua mdi may (kWh)
Tổng 8 us 8 địc lượng điện tiêu thụ trong 8 2 ngà gay 3.572 2.869
cua mdi may (kWh)
Tiêu thụ điện điện bình quân trong
ngay cua moi may (kWh)
20
3.2.4 So sánh tổng chỉ phí vận hành của hai phương án Bang 3.4 So sánh tổng chỉ phí vận hành của hệ thống Water chiller
sử dụng giải nhiệt bằng không khí và giải nhiệt bằng nước
tại siêu thi BigC Da Nang
Điều hòa khong khi Water Giai nhiét Giải nhiệt
Trane - BigC Da Nang khi
Model RTAC 300T | RTHD 300T
1 Giá trị đầu tư (VNĐ) 1,994,370,000 | 2,376,390,016
Chênh lệch giá tri dau tu (%) 19 %
2 Chi phi điện (VNĐ/ngày) 2,448,935 1,966,736 Chénh léch chi phi dién (%) 25%
3 Chỉ phí nước (VNĐ/ngày) 0 161,000 Tiêu hao nước thực tế trong 0 10
1 ngay (m’*/h)
Chi phí xử lý nước (VNĐ/ngày) 80,000 Chỉ phí bảo dưỡng 216,936 331,501 (VNĐ/ngày)