1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế điều khiển, hệ truyền động điện cho trạm có nhiều bơm

36 1,4K 18
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế điều khiển, hệ truyền động điện cho trạm có nhiều bơm
Tác giả Nguyễn Đức Thắng
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Thiết kế điều khiển, hệ truyền động điện
Thể loại Đồ án
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 779,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc thực hiện đồ án này rất là bổ ích cho các sinh viên, nó sẽ giúp cácsinh viên tự tìm tòi học hỏi, và hiểu ra nhiều quy trình cấp thoát nước và cáchvận hành của nó, từ đó sẽ làm nền t

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong các đô thị và các vùng đô thị hóa hệ thống thoát nước và hệ thốngcấp nước là một trong những hệ thống cơ sở hạ tầng rất quan trọng, không thểthiếu được trong hệ thống cấp nước và hệ thống thoát nước thì công trình thunước trạm bơm cấp I và trạm bơm cấp thoát nước là những công trình chủ yếu

và rất quan trọng ở đồ án trạm bơm cấp I sẽ nghiên cứu về các quy trình thunước từ nguồn nước ngầm và nguồn nước mặt đưa lên trạm xử lý hoặc bể chứa

Việc thực hiện đồ án này rất là bổ ích cho các sinh viên, nó sẽ giúp cácsinh viên tự tìm tòi học hỏi, và hiểu ra nhiều quy trình cấp thoát nước và cáchvận hành của nó, từ đó sẽ làm nền tảng và nguồn kiến thức dồi dào cho các sinhviên khi hoạt động trong các công tác chuyên ngành của mình và các hoạt độngtrong đời sống về lĩnh vực thiết kế, thi công, quản lý hệ thống cấp nước Các hệthống bơm chất lỏng bình hở được ứng dụng rất rộng rãi

Bài viết tuy không dài nhưng hi vọng có thể đáp ứng lại một phần nào đónhu cầu tìm hiểu về hệ thống bơm nước lên bình hở Và từ đó chúng ta có mộtcái nhìn đầy đủ hơn về hệ thống bơm và các chương trình điều khiển

Bài viết này còn rất nhiều thiếu sót, em mong nhận được những đánh giá,những lời góp ý của thầy cô và các bạn

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Đức Thắng

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Chương 1 Tổng quan hệ thống bơm chất lỏng, cấu tạo bơm……… 3

1.1 Giới thiệu chung về hệ thống máy bơm……… ……… 3

1.2 Hệ thống bơm chất lỏng lên bình hở ……… 16

Chương 2 Thiết kế điều khiển, hệ truyền động điện cho trạm có nhiều bơm 2.1 Xây dựng mạch điều khiển ……… 17

2.2 Xây dựng mạch động lực ……… 23

Chương 3 Viết chương trình điều khiển ……… 27

3.1 Viết chương trình điều khiển cho PLC ……… 24

3.2 Mô phỏng ……… 30

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN HỆ THỐNG BƠM CHẤT LỎNG

CẤU TẠO BƠM

1.1 Giới thiệu chung về hệ thống máy bơm:

1.1.1 Khái niệm chung:

- Bơm là máy thuỷ lực dùng để hút và đẩy chất lỏng từ nơi này đến nơi khác Chất lỏng dịch chuyển trong đường ống nên bơm phải tăng áp suất chất lỏng ở đầu đường ống để thắng trở lực trên đường ống và thắng hiệu áp suất ở 2 đầu đường ống Năng lượng bơm cấp cho chất lỏng lấy từ động cơ điện hoặc từ các nguồn động lực khác (máy nổ, máy hơi nước…)

- Điều kiện làm viêc của bơm rất khác nhau (trong nhà, ngoài trời, độ ẩm, nhiệt

độ v.v…) và bơm phải chịu được tính chất lý hoá của chất lỏng cần vận chuyển

1.1.2 Phân loại:

Phân loại bơm có nhiều cách:

a Theo nguyên lí làm việc hay cách cấp năng lượng, có hai loại bơm:

Bơm thể tích: Loại bơm này khi làm việc thì không gian thể tích làm việcthay đổi nhờ chuyển động tịnh tiến của pittong (bơm pittong) hay nhờ chuyểnđộng quay của roto (bơm roto) Kết quả thế năng và áp suất chất lỏng tăng lênnghĩa là bơm cung cấp áp năng cho chất lỏng

Bơm động học: trong bơm này chất lỏng được cung cấp động năng từbơm và áp suất tăng lên Chất lỏng qua bơm, thu được động lượng nhờ va đậpcủa các cánh quạt (bơm li tâm, bơm hướng trục) hoặc nhờ ma sát của tác nhânlàm việc (bơm xoáy lốc, bơm tia, bơm chấn động, bơm xoắn, bơm sục khí), hoặcnhờ tác động của trường điện từ (bơm điện từ) hay các trường lực khác

b Theo cấu tạo:

- Bơm cánh quạt: trong loại này bơm li tâm chiếm đa số và hay gặp nhất(bơm nước)

- Bơm pittong ( bơm nước, bơm dầu)

Trang 4

- Bơm roto (bơm dầu, hóa chất, bùn )

Thuộc loại này có bơm bánh răng, bơm cách trượt (lá gạt)

Ngoài ra còn có các loại đặc biệt như bơm màng cánh (Bơm xăng trongôtô), bơm phun tia (tạo chân không trong các bơm lớn nhà máy nhiệt điện)

1.1.3 Sơ đồ các phần tử của một hệ thống bơm

Các phần tử cơ bản trong một hệ thống bơm được giới thiệu trên hình 1.1:

Hình 1.1 : Sơ đồ cấu trúc của một hệ thống bơm

Bơm hút chất lỏng từ bể hút 4 qua bộ lọc 3, qua ống hút 5, qua van 6, van

7 và đẩy chất lỏng qua ống đẩy 8 vào bể chứa 9 Động cơ lai 1 dùng để quaybơm 2, 11 là đồng hồ chỉ thị ở cửa hút còn 12 là đồng hồ chỉ thị ở cửa đẩy

1.1.4 Các thông số cơ bản của bơm

a Cột áp H (hay áp suất bơm) Đó là lượng tăng năng lượng riêng cho một đơn

vị trọng lượng của chất lỏng chảy qua bơm (từ miệng hút đến miệng đẩy củabơm)

Cột áp H thường được tính bằng mét cột chất lỏng ( hay mét cột nước)hoặc tính đổi ra áp suất của bơm

gH H

Trong đó:

Trang 5

- ρ : Khối lượng riêng chất lỏng (kg/m3)

- g : Gia tốc trọng trườngCột áp H của bơm dùng để khắc phục:

- Độ chênh mức chất lỏng giữa bể chứa và bể hút Hh + Hd [m]

- Độ chênh áp suất tại hai mặt thoáng ở bể hút (p1) và bể chứa (p2)

g

p p p p

1 2 1

2

2 1

2

2 

g

v v h h g

p p H H

2 )

(

2 1

2 2 1

d

l g

v

h  

) (

d

l g

- lh, ld, dh, dd : các chiều dài và đường kính ống hút ống đẩy (m)

-h ,d : tổng hệ số trỏe lực cục bộ trong ống hút và ống đẩy

b Lưu lượng (năng suất) bơm: đó là thể tích chất lỏng do bơm cung cấp vào ống

đẩy trong một đơn vị thời gian

c Công suất bơm ( P hay N )

Trong một số tổ máy bơm cần phải phân biệt 3 loại công suất:

Trang 6

- Công suất làm việc N i(công suất hữu ích) là công để đưa một lượng Q chất lỏng lên độ cao H trong một đơn vị thời gian (s)

3 10

- Công suất tại trục bơm N (thường ghi trên nhãn bơm) Công suất này thường lớn hơn Ni vì có tổn hao ma sát

- Công suất động cơ kéo bơm (Nđc) Công suất này thường lớn hơn N để bùhiệu suất truyền động giữa động cơ và bơm, ngoài ra còn dự phòng qúa tải bất thường

3 10

đc

H Q k N k N

 - hiệu suất bộ truyền Với bộ truyền đai (cu roa) thì tđ < 1 Còn khi động

cơ nối trực tiếp với bơm thì   1

d Hiệu suất bơm ( b ) là tỉ số giữa công suất hữu ích N i và công suất tai trụcbơm N

b   

Trong đó:

Trang 7

+ Hiệu suất thuỷ lực (hay hiệu suất cột áp) do tổn thất cột áp vì ma sát trongnội bộ bơm

+ Hiệu suất cơ khí do tổn thất vì ma sát giữa các bộ phận cơ khí (ổ bi, gốitrục…) và bề mặt ngoài của guồng động (bánh xe công tác) với chất lỏng (bơm

Tốc độ chuyển động của hạt chất lỏng khi ra khỏi bánh cánh công tác lớn

sẽ làm tăng tổn thất của đường dòng, bởi vậy cần phải giảm tốc độ này bằngcách biến một phần động năng của hạt chất lỏng chuyển động thành áp năng Đểgiải quyết điều này, chất lỏng sau khi ra khỏi bánh cánh công tác sẽ được dẫnvào buồng có tiết diện lớn dần dạng xoắn ốc nên gọi là bầu góp xoắn ốc Do sựquay đều của bánh cánh công tác nên trong đường ống chất lỏng chuyển độngliên tục

* Phân loại bơm

+ Theo lưu lượng của bơm:

- Bơm có lưu lượng thấp : Q < 20m3/h

- Bơm có lưu lượng trung bình : Q < 60m3/h

- Bơm có lưu lượng cao: Q > 60m3/h

Trang 8

+ Phân loại theo cột áp của bơm:

-Bơm cột áp thấp H < 20 mH2O

-Bơm cột áp trung bình H = 20  60 mH2O.

-Bơm cột áp cao H > 60 mH2O.

+ Theo trị số bánh cánh và cách lắp ghép của các chi tiết:

-Bơm có một bánh cánh và một cấp áp lực

-Bơm có nhiều cấp là các cánh của bánh công tác được lắp ghép nối tiếp.-Bơm có nhiều bánh cánh, bánh cánh được nối ghép song song

+ Theo cách dẫn chất lỏng vào bánh công tác:

-Bơm có bánh công tác hút chất lỏng từ một phía được gọi là bơm một miệng hút

-Bơm có hai miệng hút

+ Theo kết cấu của vỏ:

-Bơm một vỏ là bơm có một mặt phẳng chia vỏ ra làm hai phần qua tâm trục

-Bơm vỏ rời là bơm mà vỏ cấu tạo thành từ các phần riêng, mỗi phần ứng với một bánh công tác tạo thành một cấp của bơm

+ Theo cách đặt bánh công tác:

-Bơm đặt thẳng đứng

-Bơm đặt nằm ngang

+ Theo loại chất lỏng được chuyển bằng bơm :

-Bơm để bơm nước

-Bơm để bơm sản phẩm dầu hoả

+ Theo cách hút của bơm:

- Các bơm tự hút là các bơm có thiết bị để tạo ra chân không trong đường ống hút trong thời kỳ khởi động

- Các bơm không tự hút là các bơm không có thiết bị để tạo ra độ chân không trong đường ống hút trong thời kỳ khởi động

* Các thông số cơ bản của bơm ly tâm

Trang 9

- Cột áp:

Bơm li tâm khi làm việc với hệ thống đường ống sẽ có cột áp xác định, cột áp này bằng cột áp cản của đường ống Ta gọi cột áp đó là cột áp làm việc của bơm li tâm và được xác định theo công thức sau:

Trong đó: P 1 ,P 2 – Là áp suất đo được tại cửa hút và cửa đẩy của bơm;

v 1 , v 2 – Là giá trị tốc độ dòng tại cửa hút và cửa đẩy của bơm;

z 1 , z 2 - Độ chênh hình học của hai vị trí đo áp suất P1 và P2;

Đối với bơm li tâm, ứng với mỗi vòng quay nhất định thì chỉ có một giátrị cột áp mà tại đó bơm làm việc với hiệu suất cao nhất, ta gọi là cột áp địnhmức Giá trị cột áp này được chỉ dẫn trên tài liệu kỹ thuật của bơm

- Lưu lượng:

Lưu lượng là lượng chất lỏng mà bơm vận chuyển được trong một đơn vịthời gian Giá trị sản lượng này thường được xác định bằng các cách đo trực tiếpdòng chất lỏng mà bơm cung cấp được

Lưu lượng thường được ký hiệu là Q, thứ nguyên là m3/giờ, m3/giây,lít/phút

- Công suất:

+ Công suất làm việc

Công suất làm việc là công suất tiêu tốn trên trục động cơ lai bơm Ví dụbơm được lai bằng động cơ điện thì:

NLV= Nđ/cơ điện lai.đ/cơ điện lai + Công suất thuỷ lực:

Công suất thuỷ lực là công suất mà chất lỏng thực sự nhận được từ động

cơ lai để tạo ra cột áp H, và sản lượng Q,  là khối lượng riêng của chất lỏng

* Cấu tạo của bơm ly tâm

Trang 10

Ngày nay bơm li tâm có nhiều loại và kết cấu rất đa dạng song chúng baogồm các bộ phận chính như: Vỏ bơm, bánh cánh, ống góp hình xoắn ốc và thiết

bị làm kín Kết cấu của một bơm điển hình được thể hiện trên (Hình 1.2) Đây làbơm li tâm một cấp đặt đứng cửa hút quay xuống dưới và có khoan lỗ cân bằngtrên cánh để khử lực dọc trục

Hình 1.2: Cấu tạo bơm li tâmTrong đó:

Thân vỏ bơm có thể được chia thành nhiều khoang riêng biệt với nhau vớinhiều mục đích Nó cũng còn có ý nghĩa trong việc tạo khung để bố trí các ổ đỡtrục, bộ làm kín, định hướng bánh cánh và các chi tiết khác…

Trang 11

Khi tháo lắp, sửa chữa hoặc bảo dưỡng nên chú ý các chốt định vị, độ dàycác gioăng và thứ tự lắp ghép để đảm bảo trạng kỹ thuật của bơm.

Lối dẫn chất lỏng vào bánh cánh tạo thành cửa hút Phần góp chất lỏng ratheo phương tiếp tuyến ngoài của bánh cánh công tác có hình xoắn ốc Bầu gópnày có nhiệm vụ biến một phần cột áp động thành cột áp tĩnh nhằm giảm tổnthất năng lương dưới dạng động năng

- Bánh cánh công tác:

Bánh cánh công tác của bơm li tâm hình tròn gồm nhiều cánh cong hay

thẳng (Số lượng từ 5 - 9 cánh) gắn trên mâm tròn xoay và được quay nhờ gắn

chặt trên trục quay của bơm.Bánh cánh được chế tạo từ các loại vật liệu khácnhau song trong lĩnh vực tàu thuỷ thường được chế tạo từ đồng đúc hoặc ghép

Bánh cánh bơm li tâm có 3 loại chính là kín hai phía, hở một phía (phíacòn lại kín) và hai phía đều hở

ra tuỳ thuộc vào chế độ công tác và ưu tiên chức năng chính của bơm cầncột áp hay cần lưu lượng mà kết cấu có dạng cánh cong ít hay cong nhiều

Cánh cong nhiều và dài ( 2 nhỏ) để bơm chủ yếu tạo ra cột áp lớn Ngược

lại cánh cong ít và ngắn ( 2 lớn) thì bơm chủ yếu tạo ra sản lượng cao

- Thiết bị làm kín:

Trong bơm li tâm thiết bị làm kín có nhiệm vụ ngăn cách giữa các khoangcông tác với nhau, không cho rò rỉ chất lỏng qua lại để đảm bảo chức năng củabơm Đồng thời có nhiệm vụ cách biệt trong bơm với bên ngoài môi trường, hạnchế sự rò lọt của chất lỏng công tác ra ngoài môi trường, hoặc ngăn chặn khôngkhí bên ngoài lọt vào bơm.(Hình 1.3) thể hiện các vị trí cần làm kín trong bơm

Đó là các vị trí lắp các bộ làm kín (Vị trí A, B, C) Chúng có tác dụng làm cách

biệt các vùng công tác có áp suất cao và vùng áp suất thấp, tránh sự qua lại củachất lỏng Tuy nhiên trong thực tế sự qua lại của chất lỏng vẫn tồn tại và vì thếkhông tránh khỏi tổn thất lưu lượng của bơm

Trang 12

Hình 1.3: Vị trí và một số dạng làm kín trong bơm li tâm

b Bơm pittông

Bơm pittông là loại bơm thể tích với nguyên lí làm việc đơn giản (hình 1 4).Khi động cơ quay quanh trục O, kéo theo hệ thống biên - maniven 3,4 và chuyểnđộng quay biến thành chuyển động tịnh tiến qua lại của pittông 2 trong xilanh 1với hành trình S = 2R (R là chiều dài maniven) Hai vị trí giới hạn hành trìnhcủa pittông A1 và A2 tương ứng với 2 điểm chết C1 và C2 Khi pittông dịchsang trái thì thể tích buồng làm việc 5 tăng lên, áp suất tuyệt đối chất lỏng trongxilanh giảm nhỏ hơn áp suất trên bề mặt thoáng bể hút Lúc đó van đẩy 7 đónglại, van hút 6 bị đẩy mở ra và chất lỏng qua ống hút vào xilanh Đó là giai đoạnhút Khi pittông dịch sang phải thì thể tích buồng làm việc giảm đi áp suất chấtlỏng trong xilanh tăng cao Lúc này van hút 6 bị đóng lại, van đẩy 7 bị đẩy mở

ra và chất lỏng từ xilanh dồn vào ống đẩy Đó là giai đoạn đẩy

Qua cách làm việc của bơm pittông, ta thấy :

- Ống hút luôn ngăn cách bởi ống đẩy

- Chuyển động của chất lỏng không đều, lưu lượng bị dao động và hầunhư không phụ thuộc vào áp suất bơm

- Áp suất bơm (cột áp H) có thể rất cao (tương ứng với độ bền bơm vàcông suất động cơ kéo bơm)

Trang 13

Hình 1.4: Cấu tạo của bơm pittongVới cùng lưu lượng như nhau thì bơm pittông cồng kềnh và khó chế tạo (kín,khít) hơn so với bơm li tâm Do vậy, ở vùng áp suất thấp và trung bình người ta

ít dùng bơm pittông, nhưng ở vùng áp suất cao và rất cao (trên 200 at) thì hiệntại bơm pittông chiếm ưu thế tuyệt đối ( như trong hệ truyền động bằng dầu,trong vòi phun nhiên liệu động cơ điêzen, trong hệ thuỷ lực điều khiển trên máybay…)

1.1.5 Đặc tính của bơm

Do bơm được lai bởi động cơ điện nên ở đây ta xét đặc tính của bơm nhưmột đối tượng mà động cơ điện phải truyền động Qua đó thấy những đáp ứngcần phải có khi động cơ kéo bơm Bơm có rất nhiều loại sau đây em chỉ khảo sátloại điển hình phổ biến và được sử dụng trong đề tài này

Do diện tích mặt cắt buông trôn ốc tăng dần nên lưu tốc chất lỏng giảmdần và một phần động năng của chất lỏng biến thành áp năng, dồn chất lỏng vàoống đẩy

Lí thuyết và thực nghiệm cho thấy: khi tốc độ quay n của động cơ giữnguyên thì cột áp H, công suất N và hiệu suất η là hàm số của lưu lượng Q.Quan hệ H=H(Q); N=N(Q); η= η(Q) gọi là các đặc tính riêng của bơm Đườngcong H=H(Q) hoặc Q=Q(H) cho biết khả năng làm việc của bơm nên còn gọi làđặc tính làm việc của bơm

Trang 14

Hình 1.5: Các đặc tính công tác của bơm li tâmNhận xét đặc tính N(Q) ta thấy: Công suất N có trị số cực tiểu khi lưulượng bằng 0 Lúc này động cơ truyền động mở máy dễ dàng Do vậy, động táchợp lí khi mở máy là khi khóa van 7 trên ống đẩy để cho Q = 0 Sau đó một hayhai phút thì mở van ngay để tránh bơm và chất lỏng bị quá nóng do công suấtđộng cơ chuyển hoàn toàn thành nhiệt năng Hơn nữa, lúc mở máy, dòng động

cơ lại lớn nên Q ≠ 0 sẽ làm dòng khởi động quá lớn có thể gây nguy hiểm chođộng cơ điện

1.1.6 Yêu cầu về trang bị điện cho trạm bơm

Như đã nêu, bơm có rất nhiều kiểu loại, đa dạng và giải công suất cũng rất rộng Truyền động cho bơm phổ biến là tryuền động điện Tuỳ theo tốc độ bơm, nối giữa động cơ và bơm có thể là trực tiếp (đồng trục) hoặc gián tiếp qua hộp tốc, đai truyền ly hợp thay đổi tốc độ, hệ thống biên maniven, trục khuỷu… Do vậy, khi chọn công suất động cơ, cần lưu ý tới hiệu suất của các khâu truyền lực trung gian Các bơm hầu như không đòi hỏi thay đổi tốc độ nên phổ biến kéo bơm là dùng động cơ không đồng bộ xoay chiều 3 pha rotor lồng sóc, mở máy trực tiếp (nếu công suất nhỏ) hay gián tiếp qua điện trở, cuộn kháng ở mạch stator (nếu công suất trung bình) Với bơm có công suất trung bình và lớn, cũng thường dùng động cơ không đồng bộ xoay chiều 3 pha rotor dây quấn, mở máy bằng điện trở hạn chế ở mạch rotor để giảm dòng mở máy hoặc kết hợp thêm với các phần tử hạn chế ở mạch stator Trường hợp công suất lớn và rất lớn, dùng động cơ không đồng bộ để cải thiện cos

Trang 15

Với những bơm chuyên dùng, có thể dùng động cơ một chiều kích từ song song hoặc nối tiếp, nhất là khi có yêu cầu thay đổi tốc độ bơm.

Chọn động cơ kéo bơm pittông, phải theo loại bơm cụ thể và lưu ý sự biến thiên của lưu lượng, cột áp của bơm, do đó mômen động cơ cần đáp ứng

Trường hợp truyền động bơm li tâm, do bơm không tự động mồi nước được, mạch điều khiển cần phải đảm bảo mồi nước trước khi chạy bơm (qua bơm mồi,các van…) và tuân thủ các thứ tự thao tác chạy bơm

Vì bơm hoạt động ở môi trường ẩm ướt (nước, chất lỏng khác) hoặc ở môi trường độc hại (axit, kiềm…) hoặc ở môI trường dễ nổ, cháy (dầu, axit) hoặc ở môi trường bẩn (bùn) nên các trang bị điện cũng phải đáp ứng được các điều kiện đó

Một số chú ý về thiết kế trang bị điện cho tạm nhiều máy bơm:

- Trước hết ta cần chú ý loại tạm bơm, nếu là bơm nước thường trạm bơm cho

hệ thống bình kín hoặc tạm bơm cho hệ thống bình hở Dù là laọi này hay loại kia thì việc vận tải chất lỏng đi xa với lưu lượng cần thiết dòng chất lỏng cũng phải dự trữ một áp năng nào đó

- Trong các loại hệ thống dùng để bơm chuyển vật liệu hoá chất, vật liệu công nghệ, trạm thường được thiết kế nhiều bơm Trong trạm nhiều bơm thì vấn đề tựđộng hoá trạm nhằm và các vấn đề cần giải quyết sau:

(i) Duy trì mức chất lỏng cần thiết trong bình chứa;

(ii) Lựa chọn số lượng bơm hoạt động cần thiết;

(iii) Thứ tự tự động khởi động các bơm trong trạm;

(iiii) Thứ tự dừng tự động các bơm trong trạm bơm

- Thiết kế bảo vệ động cơ truyền động, bảo vệ bơm và sự làm việc bền vững của

hệ thống

- Hệ thống đảm bảo báo động, tín hiệu hoá, tự động dừng và tự động khởi động khi có yêu cầu

- Những hệ thống bơm đặc biệt như bơm dầu, hoá chất nhất thiết phải có nhiều

vị trí dừng khi có sự cố, hoả hoạn…

Trang 16

1.2 Hệ thống bơm chất lỏng lên bình hở

Ta có yêu cầu công nghệ của hệ thống như sau:

Hệ thống gồm có 3 bơm (được lai bởi 3 động cơ điện không đồng bộ rotolồng sóc) Trong đó bơm số 1 và bơm số 2 là 2 bơm hoạt động chính với tần suấtlớn, còn bơm số 3 là bơm dự phòng có tần suất hoạt động thấp Bơm số 3 này sẽđược bổ sung chạy thay thế cho bơm chính mỗi khi bơm chính gặp một sự cốnào đó (ví dụ sự cố quá tải của động cơ điện)

Trang 17

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ ĐIỀU KHIỂN, HỆ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN

CHO TRẠM CÓ NHIỀU BƠM

2.1 Xây dựng mạch điều khiển

Hiện nay do yêu cầu kích thước gọn nhẹ, độ tin cậy cao nên tự động hóa

là xu hướng phát triển chung trong thực tế chế tạo và vận hành các hệ thống.Trong các hệ thống bơm chất lỏng bình hở, tự động hóa nhằm đạt được các mụcđích và yêu cầu sau đây:

- Giảm bớt hoặc giảm hẳn sự phục vụ của con người đối với sự hoạt độngcủa hệ thống

- Nâng cao tính kinh tế, tính an toàn, độ tin cậy và tuổi thọ của hệ thống

- Nâng cao hiệu suất công việc

Dựa trên các tiêu chí trên ta sẽ tiến hành xây dựng một trạm bơm chấtlỏng bình kín gồm có 3 bơm li tâm với yêu cầu duy trì mức nước đủ cung cấpcho các hộ tiêu thụ khi nhu cầu sử dụng của các hộ luôn có sự thay đổi Trướckhi đi vào xây dựng mạch điều khiển, mạch động lực cho hệ thống ta sẽ làm rõthuật toán điều khiển mà hệ thống cần thực hiện như sau:

Tại thời điểm ban đầu khi ấn nút Start, hệ thống sẽ bắt đầu hoạt động.Trạng thái của các cảm biến mức sẽ được đọc về và xử lí theo thuật toán sau:

- Mức nước trong bình dưới vị trí a: Bật đồng thời cả 3 bơm số 1, số 2, số 3 hoạtđộng

- Mức nước trong bình trong khoảng từ vị trí a đến vị trí b: Bật chạy bơm số 1

và bơm số 2

- Mức nước trong bình trong khoảng từ vị trí b đến vị trí c: Bật chạy bơm số 1

- Mức nước trong bình trên vị trí c: Tắt hết các bơm

Với sự hoạt động của hệ thống như đã phân tích ở trên, ta sẽ chọn thiết bịđiều khiển hoạt động của toàn bộ hệ thống đó là PLC S7-300 của Siemens vớimột số lí do sau đây:

Trang 18

Các thiết bị điều khiển PLC tạo thêm sức mạnh, tốc độ và tính linh hoạtcho các hệ thống công nghiệp Bằng sự thay thế các phần tử cơ điện bằng PLC,quá trình điều khiển trở nên nhanh hơn, rẻ hơn, và quan trọng nhất là hiệu quảhơn PLC là sự lựa chọn tốt hơn các hệ thống rơle hay máy tính tiêu chuẩn.

- Tốn ít không gian: Một PLC cần ít không gian hơn một máy tính tiêuchuẩn hay tủ điều khiển rơle để thực hiện cùng một chức năng

- Tiết kiệm năng lượng: PLC tiêu thụ năng lượng ở mức rất thấp, ít hơn cảcác máy tính thông thường

- Giá thành thấp: Một PLC giá tương đương cỡ 5 đến 10 rơle, nhưng nó

có khả năng thay thế hàng trăm rơle

- Khả năng thích ứng với môi trường công nghiệp: Các vỏ của PLC đượclàm từ các vật liệu cứng, có khả năng chống chịu được bụi bẩn, dầu mỡ, độ ẩm,rung động và nhiễu Các máy tính tiêu chuẩn không có khả năng này

- Giao diện trực tiếp: Các máy tính tiêu chuẩn cần có một hệ thống phứctạp để có thể giao tiếp với môi trường công nghiệp Trong khi đó các PLC có thểgiao tiếp trực tiếp nhờ các mô đun vào ra I/O đã được chế tạo sẵn theo chuẩncông nghiệp

Cùng với những ưu thế về phần cứng, dưới đây cũng là các ưu thế vềphần mềm:

- PLC có nhiều công cụ lập trình dựa trên tiêu chuẩn IEC 1131-3

- Sử dụng ngôn ngữ lập trình bậc cao tạo ra khả năng viết những chươngtrình lớn và phức tạp khi giao tiếp với các thiết bị ngoại vi hay truy cập dữ liệuchương trình

Ngày đăng: 31/12/2013, 09:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1.3. Sơ đồ các phần tử của một hệ thống bơm - Thiết kế điều khiển, hệ truyền động điện cho trạm có nhiều bơm
1.1.3. Sơ đồ các phần tử của một hệ thống bơm (Trang 4)
Hình 1.2: Cấu tạo bơm li tâm Trong đó: - Thiết kế điều khiển, hệ truyền động điện cho trạm có nhiều bơm
Hình 1.2 Cấu tạo bơm li tâm Trong đó: (Trang 10)
Hình 1.3: Vị trí và một số dạng làm kín trong bơm li tâm - Thiết kế điều khiển, hệ truyền động điện cho trạm có nhiều bơm
Hình 1.3 Vị trí và một số dạng làm kín trong bơm li tâm (Trang 12)
Hình 1.4: Cấu tạo của bơm pittong Với cùng lưu lượng như nhau thì bơm pittông cồng kềnh và khó chế tạo (kín, khít) hơn so với bơm li tâm - Thiết kế điều khiển, hệ truyền động điện cho trạm có nhiều bơm
Hình 1.4 Cấu tạo của bơm pittong Với cùng lưu lượng như nhau thì bơm pittông cồng kềnh và khó chế tạo (kín, khít) hơn so với bơm li tâm (Trang 13)
Hình 1.5: Các đặc tính công tác của bơm li tâm Nhận xét đặc tính N(Q) ta thấy: Công suất N có trị số cực tiểu khi lưu lượng bằng 0 - Thiết kế điều khiển, hệ truyền động điện cho trạm có nhiều bơm
Hình 1.5 Các đặc tính công tác của bơm li tâm Nhận xét đặc tính N(Q) ta thấy: Công suất N có trị số cực tiểu khi lưu lượng bằng 0 (Trang 14)
Hình 2.1: Cấu hình cứng của trạm PLC S7 - 300 - Thiết kế điều khiển, hệ truyền động điện cho trạm có nhiều bơm
Hình 2.1 Cấu hình cứng của trạm PLC S7 - 300 (Trang 21)
Hình 2.2: Sơ đồ mạch điều khiển sử dụng PLC S7-300 - Thiết kế điều khiển, hệ truyền động điện cho trạm có nhiều bơm
Hình 2.2 Sơ đồ mạch điều khiển sử dụng PLC S7-300 (Trang 22)
Hình 2.3: Sơ đồ mạch động lực của hệ thống - Thiết kế điều khiển, hệ truyền động điện cho trạm có nhiều bơm
Hình 2.3 Sơ đồ mạch động lực của hệ thống (Trang 23)
Hình 3.1: Lưu đồ thuật toán khối chương trình chính - Thiết kế điều khiển, hệ truyền động điện cho trạm có nhiều bơm
Hình 3.1 Lưu đồ thuật toán khối chương trình chính (Trang 24)
Hình 3.2: Lưu đồ thuật toán khi xảy ra sự cố - Thiết kế điều khiển, hệ truyền động điện cho trạm có nhiều bơm
Hình 3.2 Lưu đồ thuật toán khi xảy ra sự cố (Trang 25)
Hình 3.3. Trạng thái hoạt động khi ấn Start - Thiết kế điều khiển, hệ truyền động điện cho trạm có nhiều bơm
Hình 3.3. Trạng thái hoạt động khi ấn Start (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w