Hiện nay, trong các nhà trường, học viện, phòng thí nghiệm, các phân viện nghiên cứu cũng như các nhà máy sản xuất đang sử dụng một lượng lớn các thiết bị thử nghiệm kéo nén vật liệu.. H
Trang 1BO GIAO DUC VA DAO TAO
PAI HOC DA NANG
NGUYEN DUC LUAN
NGHIEN CUU, XAY DUNG HE THONG TU DONG
XU LY SO LIEU TREN MAY THU NGHIEM
KEO NEN VAT LIEU
Chuyên ngành : Công nghệ Chế tạo may
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Đà Nẵng - 2010
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS ĐINH MINH DIỆM
Phản bién 1: TS NGUYEN XUAN HUNG Phan bién 2: GS TS LE VIET NGUU
Luận văn được bảo vệ tại Hội đông chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kỹ thuật họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 23 tháng 10 năm 2010
* Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- _ Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- _ Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Trang 2MO DAU
1 L¥ do chon dé tai
Theo chủ trương chiến lược của Chính phủ về “Phát triển khoa
học và công nghệ Việt Nam đến năm 2020” trong các lĩnh vực Công
nghệ tự động hóa và cơ điện tử đã nhân mạnh: “ Thiết kế, xây
dựng phần mêm, lắp đặt, trang bị các hệ thống thích hợp giám sát,
điều khiển, thu thập và xử lí số liệu áp dụng phổ cập trong điều hành
hoạt động của các chuyên ngành công nghiệp: Phát triển và hình
thành các ngành công nghiệp phần cứng và thiết bị thông minh Phần
cứng là các bộ điều khiển, các hệ thống cơ-điện tử, các thiết bị thông
minh sẽ là khâu quyết định hoàn thiện và nâng cấp dây chuyển công
nghệ Phát triển mạnh về thiết kế, chế tạo, tích hợp phần cứng phục
vu phan mềm điều khiển Các hệ thống cơ-điện tử được phát triển để
dành chỗ cho sự phối hợp hệ thông trong dây chuyên sản xuất Như
chế tạo các hệ thống tự động điều khiển định lượng các quá trình sản
xuất liên tục, sản xuất theo dây chuyển, ứng dụng cho các hệ thống tự
động vận chuyển, công nghiệp xi măng, sản xuất vật liệu xây dựng,
cân băng tải, bốc rót vật liệu rời Chế tạo các thiết bị đo lường phân
tích tự động; hệ thống đếm và phân loại sản phẩm Si
Việc thử nghiệm kéo nén là những thí nghiệm cơ bản trong
việc thử nghiệm vật liệu Những thí nghiệm này minh họa cho những
đặc tính ổn định quan trọng trong việc đánh giá các vật liệu Hiện
nay, trong các nhà trường, học viện, phòng thí nghiệm, các phân viện
nghiên cứu cũng như các nhà máy sản xuất đang sử dụng một lượng
lớn các thiết bị thử nghiệm kéo nén vật liệu Các thiết bị này đã có từ
lâu và phân lớn khâu xử lí số liệu đo lường và đánh giá kết quả đo
đêu làm thủ công, rât tôn thời gian, hiệu suât và độ chính xác không
cao Hiện nay trên thị trường có những loại máy thử nghiệm kéo nén vật liệu thế hệ mới với sự hỗ trợ của máy tính đã phần nào giải quyết được nhưng khó khăn đã nêu trên, tuy nhiên giá thành lại rất đắt nên việc đầu tư mua sắm sẽ gặp rất nhiều khó khăn
Từ những cơ sở trên, tôi dé xuat dé tài mang tên: “Nghiên cứu, xây dựng hệ thống tự động xử lý số liệu trên máy thử nghiệm kéo nén vật liệu”
2 Mục đích nghiên cứu Mục đích của đề tài chủ yếu nghiên cứu cơ tính của vật liệu và các phương pháp thử nghiệm kéo nén vật liệu và tìm hiểu một số thiết bị thử nghiệm kéo nén vật liệu cũng như nguyên lý hoạt động của chúng Đông thời tác giả dựa trên độ chính xác của cảm biến lực
và cảm biến chiều dài để tính toán, thiết kế các thiết bị ghép nối máy tính và xây dựng phan mềm xử lý số liệu kết quả đo
3 Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu tổng quan về cơ tính, các phương pháp kiểm tra cơ tính của vật liệu; Nghiên cứu về nguyên lý của máy thử kéo nén vật liệu và các phương pháp thực hiện các phép thử kéo-nén; xử lý và đánh giá kết quả của các phép thử nghiệm; Nghiên cứu thiết bị đo và thiết bị ghép nối máy tính; Phân tích dữ liệu, lọc các dữ liệu cần thiết cho mỗi phép thử; viết chương trình xử lý dữ liệu và giao điện màn hình; Đánh giá ưu nhược điểm
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết kết hợp với phương pháp thực nghiệm
Nội dung nghiên cứu:
- Về lý thuyết: Nghiên cứu tổng quan về cơ tính, các phương pháp kiểm tra cơ tính của vật liệu; Nghiên cứu về nguyên lý của máy
Trang 3thử kéo nén vật liệu và các phương pháp thực hiện các phép thử kéo-
nén; Nghiên cứu khả năng lập trình ghép nối máy tính; xử lý dữ liệu;
- Về thực nghiệm: Thiết kế thiết bị giao tiếp với máy tính, thử
nghiém giao tiép, trao đổi dữ liệu với thiết bị; thử nghiệm trên máy
thử nghiệm vạn năng WP 300 tại Trung tâm TC-ĐL-CL3/ Bộ Quốc
phòng
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Dựa trên các nguyên lý và các phương pháp thử nghiệm vật
liệu cũng như độ chính xác cao của các cảm biến lực, cảm biến chiều
dài và khả năng kết nỗi máy tính của các thiết bị này để tiến hành xây
dựng phần mềm xử lý số liệu trên máy thử nghiệm kéo nén vật liệu
Thông qua các tín hiệu điện từ bộ cảm biến lực và chiều dài có
độ chính xác cao, ta có thể thu các kết quả thử nghiệm về và tính toán
một cách chính xác, đồng thời thể hiện lại một cách trực quan toàn bộ
quá trình biến đổi của vật liệu thông qua các loại biểu đồ khác nhau,
đồng thời lưu lại kết quả, lập báo cáo và kết xuất dữ liệu theo
yêu câu
Với phần mềm này, ta có thể theo dõi toàn bộ quá trình phép
thử ngay trong chương trình; các giá trị đọc được từ máy tính có độ
chính xác cao Cho phép chọn và quan sát, phân tích các giai đoạn
biến dạng của vật liệu trên biểu đô, thông qua đó đánh giá chất lượng
vật liệu có hệ thống và chi tiết hơn
Hiện nay trong nền công nghiệp quốc phòng nói riêng và
ngành cơ khí của đất nước nói chung, các thiết bị thử nghiệm kéo nén
vật liệu đang được sử dụng rất nhiều và chiếm một vai trò to lớn
trong quá trình đánh giá cơ tính của vật liệu Đề tài sẽ góp một phần
trong việc thử nghiệm cơ tính vật liệu với độ chính xác cao hơn, quá
trình xử lí số liệu dễ dàng hơn, tiết kiệm thời gian, kinh phí nâng cấp
và nâng cao hiệu suất lao động
6 Câu trúc của luận văn
Mo dau Chương l1 Đặc trưng cơ học của vật liệu và các phương pháp kiểm tra
Chương 2 Phương pháp xử lý số liệu
Chương 3 Lựa chọn thiết bị đo và tính toán thiết kế thiết bị ghép nối máy tính
Chương 4 Xây dựng phần mềm xử lý số liệu
Kết luận và hướng phát triển của đề tài
CHƯƠNG 1 ĐẶC TRƯNG CƠ HỌC CỦA VẬT LIỆU VÀ CÁC PHƯƠNG PHAP KIEM TRA 1.1 Các đặc trưng cơ tính của vật liệu
Để nghiên cứu ứng xử của vật liệu dưới tác dụng của tải trọng,
người ta phải tiến hành thí nghiệm trên các mẫu chính vật liệu đó trong các phòng thí nghiệm chuyên dùng Các thí nghiệm được tiến hành nhằm xác định các đại lượng cho phép ta đánh giá được tính
đàn hỏi, tính dẻo, độ bên v.v của vật liệu
Những đại lượng đặc trưng đó được gọi là đặc trưng cơ học của vật liệu Cơ tính của vật liệu được biểu thị bởi các đặc trưng cơ học, chúng cho biết khả năng chịu tải của vật liệu trong từng điều kiện cụ thể, là cơ sở để tính toán độ bền khi sử dụng và khi so sánh các vật
liệu với nhau Các chỉ tiêu này được xác định bằng các phương pháp thử nghiệm trên các mẫu có kích thước theo tiêu chuẩn nhất định
Trang 41.1.1 D6 bén
Các chỉ tiêu về độ bên
a Giới hạn đàn h6i (On): Oy, = s MN/m
0
Fy» MN/m?
c Giới hạn chảy qui ước (Øo¿z): On =
0
sưa À fr b 2
d Giới hạn bên (G,): Ø, =——— MN/m
` 0
1.1.2 Độ dẻo
1.1.3 Độ dai va đập
1.1.4 Độ dai phá hủy biến dang thang
1.1.5 Độ cứng
1.2 Phương pháp kiểm tra đặc trưng cơ học của vật liệu
1.2.1 Thí nghiệm kéo
Thí nghiệm kéo vật liệu được tiến hành trên một máy sinh lực,
gọi là máy kéo, nén vạn năng Mẫu thí nghiệm được chế tạo với hình
dạng và kích thước nhất định, tùy thuộc vào loại vật liệu và tuân thủ
theo quy phạm của từng quốc gia
Hình 1.1 Kích thước của mẫu thép hình trụ
Sau thí nghiệm ta sẽ có được đường cong đặc tính của vật liệu
Căn cứ vào đường cong đặc tính của vật liệu như trên hình 1.4, ta có
thê xác định một sô các đặc trưng cơ học của một loại vật liệu
Hình 1.4 Đường cong đặc tính của vật liệu
1.2.2 Thí nghiệm nén vật liệu 1.2.3 Một số yếu tổ ảnh hưởng đến các đặc trưng cơ học của vật liệu
1.3 Nguyên lý hoạt động của máy kéo nén
Các máy thí nghiệm kéo nén ở nước
nguyên lý thủy lực hoặc cơ khí,
trong đó các máy thí nghiệm kéo nén thủy lực chiếm số lượng rất lớn
Sơ đồ nguyên lý hoạt động của máy
thí nghiệm kéo nén được thể hiện
trên hình 1 13 Từ một bơm thủy
lực, dầu được dẫn vào xi-lanh(A),
dầu tác dụng lên bề mặt pittông (B) `
Hình I.13 Sơ đồ nguyên lý một áp lực P Cần pittông (C) được
hoạt động của máy thí nghiệm nối với mẫu M thông qua ngàm (D),
tác dụng vào mâu một lực kéo, có trị
số bằng áp lực P, lực này được chỉ thị trên đồng hồ áp lực N
Trang 5CHUONG 2 PHUONG PHAP XU LY SO LIEU 2.1 Khái niệm về sai số đo và phân loại
Sự sai khác giữa kết quả đo, nhận được từ giá trị chỉ thị trên
máy và dụng cụ đo x với giá trị thực Q của nó gọi là sai số đo:
A, =x-Q 2.2 Sai sô ngầu nhiên - phương pháp tính thông sô đặc trưng
2.2.1 Tính toán các thông số đặc trưng khi đo không cùng điều
kiện đo
2.2.2 Tính toán các tham số đặc trưng trong trường hợp phân bố
của các đại lượng thuân dương
2.3 Sai số hệ thống - phương pháp khử sai số hệ thống
Sai số hệ thống là loạt sai số mà có thể dự đoán trước được
nguyên nhân gây ra sai số, năm trước được luật biến thiên, có trị số
và dấu xác định trong mỗi điều kiện đo cụ thể Do đặc điểm này, sai
số hệ thông có thể dùng các biện pháp khác nhau để làm giảm đến
mức tối thiểu hoặc khử hoàn toàn khỏi kết quả đo và vì vậy, trong
các phép đo thông thường ở kết quả đo chỉ có ghi trị số giới hạn của
sai số ngẫu nhiên mà không ghi thành phân sai số hệ thống
2.3.1 Phương pháp hiệu chỉnh
2.3.2 Phương pháp so sánh với mẫu
Phương pháp này được dùng khi đo so sánh: đại lượng đo được
đem so sánh với đại lượng mẫu có cùng kích thước nhưng có độ
chính xác cao hơn Kết quả đo cho ta sai lệch tuyệt đối giữa kích
thước đo và kích thước mẫu Với phương pháp này các sai số do vị trí
cơ cấu, do điều kiện đo sẽ được khử hết
2.3.3 Phương pháp bù (phương pháp bôi thường)
2.4 Sai số thô - các chỉ tiêu loại sai số thô 2.4.1 Chỉ tiêu 3Ø
2.4.2 Chỉ tiêu Sovinô 2.5 Xử lý kết quả đo gián tiếp Phương pháp đo gián tiếp trong thực tế thường gặp nhiều hơn Phương trình biểu diễn quan hệ giữa đại lượng cần đo y và các đại
lượng được đo trực tiếp XI: X2; ; Xm là:
Y =Í(XI; Xa; ; Xm) Vấn để đặt ra là các giá trị X¡ là các đại lượng đo trực tiếp, Xj duoc biéu dién qua X; va AX; 1a sai số của chúng, được đo qua độ đo Ø, Độ lớn của AX; phụ thuộc vào độ chính xác khi đo cũng như số
lần đo Vấn để cần giải quyết là mối quan hệ giữa X;; AX; và các tham số phân bố của đại lượng đo gián tiếp Y và ơ,
2.5.1 Bài toán thuận
Nội dung của bài toán thuận: với kết quả đo trực tiếp, ta có Xịt, X›, , Xm và độ chính xác tương ứng đo Ơ,i, Ov, ., Ơum„ Hãy xác
định kết quả đo gián tiếp Y và 6)
Cơ sở để giải quyết bài toán này là công thức Taylo tính sai số của hàm số theo sai số của đối số:
y = f(X1, Xo, -, Xm)
Ay = 7 (Ax, ,Ax,, Av.)= 2 ar, + Ay, + thanx =y Fay
Muốn tính giá trị trung bình của giá trị đo gián tiếp ta chỉ việc thay giá trị trung bình của các đại lượng đo trực tiếp vào phương trình quan hệ giữa chúng với nhau
Để tính toán độ chính xác của các đại lượng đo gián tiếp ta xuất phát từ công thức tính sai số hàm:
Trang 6Ay, = Fay " "x
Cuối cùng ta có:
m
2.5.2 Bài toán nghịch
2.6 Độ chính xác và độ tin cậy của kết quả đo
2.6.1 Khi do trực tiếp các đại lượng trong cùng điều kiện đo
2.6.2 Khi do trực tiếp các đại lượng không cùng điêu kiện do
2.6.3 Xác định số lần đo cần thiết theo độ chính xác và độ tin cậy
yêu câu
2.7 Phương pháp xác định mối quan hệ thực nghiệm
Việc xác định môi quan hệ thực nghiệm từ sô liệu đo cân qua
các bước:l Vẽ sơ bộ quan hệ theo số liệu thực nghiệm; 2 Chọn công
thức biểu diễn hàm quan hệ; 3 Xác định hàm thực nghiệm: xác định các
hằng số trong công thức đã chọn; 4 Kiểm nghiệm sự phù hợp thực tế của
công thức vừa xác định
2.7.1 Xác định quan hệ hàm số giữa các đại lượng
2.7.1.1 Chọn công thức thực nghiệm
2.7.1.2 Xác định công thức thực nghiệm
2.7.2 Xác định quan hệ tương quan giữa các đạt lượng
2.7.3 Áp dụng lý thuyết hàm ngẫu nhiên trong nghiên cứu quan
hệ thực nghiệm
CHƯƠNG 3 LỰA CHỌN THIẾT BỊ ĐO VÀ TÍNH TOÁN, THIẾT KE
THIẾT BỊ GHÉP NÓI MÁY TÍNH 3.1 Cảm biến dịch chuyển
- Ký hiệu : PY2C 25
- Hành trình dịch chuyên của đầu đo : 25 mm
- Điện áp nguôi nuôi lớn nhất : 24 V
- Độ phi tuyến : + 0,2 %
s
Hình 3.1 Cảm biến o dịch chuyên PY2 C 25 3.1.1 Nguyên lý đo vị trí và dịch chuyển
3.1.2 Điện thế kế điện trở dùng con chạy cơ học 3.2 Cảm biến lực
- Model: CBES
- Dải đo (R.C): đến 20 KN
- Điện áp đầu ra: 2 mV/V + 0.25%
- Độ không tuyến tính: < 0.1% R.O
- Quá tải cho phép: 150% R.C
- Giới hạn quá tải: 300% R.C Hình 3.3 Cảm biến lực CBES 2000 3.2.1 Nguyên lý đo lực
3.2.2 Cảm biến lực với màng sọc co giãn kừn loại 3.3 Tính toán thiết kế thiết bị ghép nối máy tính
Trang 73.3.1 Sơ đồ khối ghép nổi các cảm biên với máy tính
Computer
CAM BIEN
CHIEU DAI
BO BIEN DOI ADC 16 BIT
BO BIEN DOI ADC 16 BIT
BO KHUECH
BO CHUYEN
DOI
CAM BIEN
LUC
Hình 3.5 Sơ đồ ghép nổi các cảm biến với máy tính
- Cảm biến có nhiệm vụ chuyên đôi các đại lượng cân đo thành
tín hiệu điện hay sự thay đôi các đại lượng điện ở cảm biến như: điện
trở, điện dung, điện cảm .;
- Bộ khuyếch đại có chức năng khuyếch đại tín hiệu phát sinh ở
cảm biến
- Bộ chuyên doi Analog - digital (ADC) có nhiệm vụ chuyền
đôi tín hiệu điện tương tự sang tín hiệu số để Ø1aO tiếp với bộ xử lý
hoặc máy tính;
- Bộ xử lý số liệu có nhiệm vụ xử lý số liệu đo thành đại lượng
tương ứng băng các công thức toán học
- Bộ hiến thị kết quả ra màn hình
3.3.2 Sơ đồ nguyên lý 3.3.2.1 Sơ đồ nguyên lý khối nguồn cung cấp 3.3.2.2 Sơ đồ nguyên lý cảm biến, bộ chuyển đổi và bộ khuếch dai do dịch chuyển
3.3.2.3 Sơ đồ nguyên lý cảm biến, bộ chuyển đổi và bộ khuếch dai do
lực
3.3.2.4 Sơ đồ nguyên lý bộ biến đổi ADC 16 bit do dich chuyền
0—+ 3 ANACOM — STROBE [-52-<
CLOCK IN
R9 100K 0.1MF B8(MSB) [15 D
ICL7135
3.3.2.5 Sơ đồ nguyên lý bộ biến đổi ADC 16 bít đo lực
REF OVERRANGE |“ —x
R9 100K “P 8M D80
» BPO) NAA 10 IN HI B2 2 56
©S©=VWDC V+ B1(LSB)
ICL7135
3.3.2.6 Sơ đồ nguyên lý mạch tạo xung clock 120kHz
Trang 83.3.2.7 Sơ đồ nguyên lý mạch vi điều khiến
5V/DG 9°
011 P2(AD00 AD04) 104
=0
sj U10
s = TI
>Íf>(=Í>
Oo
— 2 Pt “
RS ⁄ P14 P0.3/AD3 | 32— “oo
8.2K T-| PI.5 P0.4/AD4 [3j—— Di
P16 P0.5/AD5 L33—D02 P17 P0.6/AD6 3Š
ị
SH P3.0/RxD EAVPP|LSL———————o 5W/DG
P3.1/DO_
P3.2/INTO 30 P3.3/INTI ALE/BROG [-s¢—*
P3.4/T0 PSEN |“ —x P3.5/T1_ 2g P86ANR P27/AISLEĐ—X P3.7/RD P26A14|3—X PXIAL2 — P24/A12 L2
vi P2.3/A11 11.059 3 P2.2/a10 [Ss
9 P21/A9 PxTALI Ố P20/A8
>ịỊ
|
"9 | 30P §| ATasc5t
0
3.3.2.8 Sơ đồ nguyên lý mạch giao tiếp máy tính
D4 LED2
RB
œ +
>
/TIOUTS RIN /R1OUT THIN
C1+
T2IN /R2OUT
G2+ R2IN a_T2OUT
ca 8
Go >
3.3.3 Tính toán thiết kế thi công 3.3.3.1.Tân số dao động cung cấp cho ADC ILC7135
+ f (lock) = 120(kHz)
+ Theo mach dao déng LM 555 trén
Ta c6: T ~ 0.69x2xR 4xC 15 Chọn C,; = 0.01uF; suy ra: Ry4 = 6000
3.3.3.2 Hé s6 khuéch dai Ap do chiéu dai
Ap=Apl x "it ; Apl = 1 (Mach khuéch dai đệm)
Ap=(l+ ®S)=qa+—°
PE—`”” B4” ` ` 100000
Suy ra: Ap = 1x1.0001
3.3.3.3 Hệ số khuếch đại đo lực
Ta có: ROI = R02 = R03 = R04 =700 (Q)
) = 1.0001
vol = © — xro3 = —19 — xr03 = 5(V) R02 + R03 R02 + R03
02 — ————xÌW4 =_—-
—————xR08x(—————)-——xV0I
Chon: RO8 = RO6 = 10KQ;
Ap = Vout =
R06 suy ra Ap = Vout = R05 x(V02-V01) = V02-V0OI
3.3.3.4 Thông số đầu vào và đầu ra ADC của dụng cụ đo chiêu dài 3.3.3.5 Thông số đầu vào và đầu ra ADC của dụng cụ đo lực 3.3.3.6 Lưu đồ giải thuật ẩo chiêu đài
3.3.3.7 Lưu đô giải thuật của dụng cụ đo lực
Trang 9
4.1 Xử lý số liệu thử nghiệm bang phương pháp thông dụng
Khi kim loại chịu tác dụng của tải trọng sẽ có 3 giai đoạn
biến dạng: biến dạng đàn hồi, biến dạng dẻo và phá huỷ Quan hệ
giữa biển dang (Al) va tai trong (P) được giới thiệu rên hinh, 4-4, , Tung
Hình 4.1 Biêu đê kéo của kừm loại Chọn mâu thử nghiệm kéo giãn băng đông Bóx30 DIN 50125
Giới hạn cháy 6c: Ø, =——; kG/cm
0 4.1.2 Tiến hành thí nghiệm kéo mẫu trên thiết bị thử nghiệm WP
300 (Tai Trung tam TC-PL-CL3/ B6 Quốc phòng)
tải bằng cách vặn tay quay gắn ở pittông bơm dâu, việc gia tải phải
thật chậm và liên tục Đọc chỉ số lực từ đồng hồ sau mỗi 0,1 mm, ghi
lại trị số lực tương ứng với từng độ giãn, từ độ giãn 1mm, khoảng trị
số có thể mở rộng tới 0.2mm Cứ như vậy cho đến khi mẫu thử bị phá
hủy Các trị số đã đo được thê hiện ở bảng 4.1
Trang 10Bang 4.1 Bang két qua thie nghiém mau dong B6x30 DIN 50125
THỬ NGHIỆM:Mẫu thử kéo B6x30 DIN 50125 được chế tạo từ đồng
Sau khi có bảng kết quả trên, ta tiến hành vẽ biển đô Tải-Độ
giãn đối với mẫu thử đồng B6x30 DIN 50125
Lực thử nghiệm P, kN
14.0
2.0 r
12.0
—
T—
8.0
| |
a
PH
Độ giãn AI, kN
Hình 4.4 Biêu đồ Lực-Biễn dạng của mẫu đông B6x30 DIN 50125
Với phương pháp này, để có biểu đồ Ứng suất-Biến dạng, ta phải thực hiện các phép tính để có được biểu đồ Như vậy, với phương pháp này quá trình xử lí số liệu sẽ tốn nhiều công sức và thời gian, làm cho hiệu suất công việc không cao Qua nghiên cứu ở chương 2 ta thấy rằng với phương pháp này sẽ chịu rất nhiều nguyên nhân dẫn đến sai số, làm cho sai số của phép thử sẽ lớn Thực tế đã chứng minh là qua kiểm định tại Trung tâm kỹ thuật Tiêu chuẩn Do
lương Chất lượng 2 (QUA TEST2/ Bộ Khoa học và Công nghệ) thì
máy thử nghiệm kéo nén vạn năng đạt cấp chính xác 2
4.2 Chương trình xử lí số liệu trên máy thử nghiệm kéo nén vật liệu 4.2.1 Giới thiệu
Đề thể hiện các quá trình thí nghiệm nhăm xác định các đặc trưng của vật liệu với độ chính xác cao, thông qua bộ cảm biến lực và
chiều dài, các tín hiệu từ các bộ cảm biến này để xây dựng nên modul
tính toán, xử lý các dữ liệu thí nghiệm Modul này được viết trên cơ
sở ngôn ngữ lập trình Visual Basic với thiết kế có giao diện đẹp, ngôn ngữ hiển thị bằng tiếng Việt hoàn toàn, bố trí các chức năng hợp lí và đơn giản
Ứng dụng trên máy thử nghiệm kéo nén vật liệu WP 300 tại Trung tâm Tiêu chuẩn Đo lường Chất lương 3/ Bộ Quốc phòng Thay đồng hồ so đo dịch chuyển bằng cảm biến dịch chuyên PY2 C 25 và
lắp cảm biến lực CBES 2000 vào vị trí giữa trụ chính thủy lực và xà
dưới của khung tải di động Các cảm biến này có nguyên lý hoạt động và kết nối máy tính như đã trình bày ở chương 3