1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và điều khiển đồ gá ở các tư thế đào tạo thợ hàn

13 796 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và điều khiển đồ gá ở các tư thế đào tạo thợ hàn
Tác giả Huỳnh Ân
Người hướng dẫn TS Đinh Minh Diệm, TS Lờ Cung, PGS.TS. Lờ Viết Ngưu
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Công nghệ Chế tạo Máy
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 401,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nghiên cứu về tự động hóa và ứng dụng điều kiện đỗ gá hàn theo các tư thế từ 1G đến 6G - Kết nói điều khiến tự động đồ gá với máy tính.. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU - Nghiên cứu về công nghệ

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

HUỲNH ÂN

NGHIEN CUU THIET KE, CHE TAO VA DIEU KHIỂN

ĐỎ GA O CAC TU THE DE DAO TAO THO HAN

Chuyén nganh: Cong nghé Ché tao may

Ma sé: 60.52.04

TOM TAT LUAN VAN THAC Si KY THUAT

Da Nang - Nam 2011

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Đinh Minh Diệm

Phản biện 1: TS Lê Cung

Phản biện 2: PGS.TS Lê Viết Ngưu

Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kỹ thuật họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 28 tháng § năm

2011

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin - Học liệu - Đại học Đà Nẵng

- Trung tâm Học liệu Đại học Đà Nẵng

Trang 2

3

MO DAU

1 LY DO CHON DE TAI

- Có thể nói: “công nghiệp hoá, hiện đại hoá” là một trong những

chủ trương hàng đầu đối với sự phát triển đất nước trong tiến trình hội

nhập Việc Việt Nam chính thức gia nhập WTO và phan dau đến năm

2020 chính thức trở thành một nước công nghiệp Vì vậy, để đáp ứng

đựơc nhu cầu cấp bách về nguồn nhân lực kỹ thuật cao, có tay nghề

đạt chuẩn, phù hợp với nhu cầu cần thiết của các Tập đoàn, công ty, xí

nghiệp thì cần phải xây dựng mô hình đào tạo theo tiêu chuẩn Đặc

biệt là tiêu chuẩn Mỹ và tiêu chuẩn ISO

- Hiện nay nhu cầu thợ hàn bậc cao ở Quảng Ngãi phục vụ cho nhà

máy lọc dầu Dung Quất, Khu công nghiệp DOOSAN, nhà máy đóng

tàu Dung Quất, nhà máy luyện cán thép Quảng Liên .,hàng năm Tỉnh

giải quyết việc làm mới với hơn 35.000 lao động (80% - 85% khối

lượng công việc ở nhà máy DOOSAN là hàn)

- Chính vì vậy việc đổi mới phương pháp đào tạo nghề theo tiêu

chuẩn quốc tế để hội nhập và phục vụ cho khu công nghiệp Dung Quất

và các khu công nghiệp là rất lớn và cấp thiết

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

-_ Phu thập các tiêu chuẩn Hàn trong việc chế tạo các kết cau

- Nghiên cứu về tự động hóa và ứng dụng điều kiện đỗ gá hàn theo

các tư thế từ 1G đến 6G

- Kết nói điều khiến tự động đồ gá với máy tính

- Thiết kế chế tạo mô hình phục vụ việc nghiên cứu, giảng dạy và

học tập tại trường Cao Dang Nghề Cơ Giới

-_ Xây dựng các tài liệu cần thiết cho công tác Đào tạo nghề hàn

- Xây dựng thư viện tra cứu và lưu trữ dữ liệu về lĩnh vực hàn hồ

quang

4

- Xây dựng các bài thực hành hàn theo tiêu chuẩn

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu về công nghệ và thiết bị hàn

- Nghiên cứu bộ tiêu chuẩn hàn của Mỹ (AWS) nhằm cải tiến chương trình đào tạo nghề hàn theo tiêu chuẩn thế giới

Nghiên cứu về điêu khiên tự động đô gá hàn

Nghiên cứu về kêt nôi hệ điêu khiên với máy tính

- Chế tạo đồ gá hàn theo các tư thế để phục vụ công tác đào tạo nghè

- Đánh giá kết quả ưu, nhược điểm

- Đề xuất hướng phát triển của đề tài

- Các bài thực hành hàn

4 PHAM VI NGHIEN CUU

- Nghiên cứu lý thuyết về hàn hồ quang Tổng hợp, phân loại, khai

thác các loại tiêu chuẩn về hàn vật liệu

- Nghiên cứu về công nghệ và thiết bị hàn TIG, MIG

- Thiết kế và chế tạo đồ gá để đào tạo thợ hàn theo các tư thế hàn

- Nghiên cứu các chương trình đào tạo tại các trường Đào tạo nghề

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Đề tài nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp kết hợp giữa lý thuyết và thực nghiệm

-_ Pham quan các cơ sở thực tế về hàn tại địa phương

6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỀN

- Nghiên cứu các tiêu chuẩn hàn nhằm đáp ứng việc hội nhập với khoa học kỹ thuật thế giới

- Chế tạo đồ gá hàn phục vụ công tác tự động hóa quá trình điều khiển khi dạy nghề

- Ứng dụng thực tế cho công tác đào tạo nghề hàn theo các tư thế

Trang 3

CHUONG 1: TONG QUAN VE HAN O CAC VI TRI

TU THE TU 1G DEN 6G

1.1.LY THUYET VE CONG NGHE HAN

1.1.1 Tính hàn của kim loại và hợp kim

1.1.2 Công nghệ hàn hồ quang

1.1.2.1 Thực chất của hàn hỗ quang

1.1.2.2 Tác động của điện trường đổi với hỗ quang hàn

1.1.2.3 Sự đi chuyển kừn loại điện cực vào vũng hàn

1.1.3 Hàn hồ quang tự động dưới lớp thuốc bảo vệ

1.2 LY THUYET VE THIET BI HAN

1.2.1 Thiết bị hàn tự động

1.2.1.1 Nguồn điện

1.2.1.2 Xe di trượt

1.2.1.3 Cần đầu hàn

1.2.1.4 Bộ đầu hàn

1.2.1.5 Bộ điều khiển

1.2.1.6 Đô gá và phụ tùng

1.2.2 Đối tượng cần điều khiến

1.3 BAN CHAT, DAC DIEM VA UNG DUNG CUA HAN KIM

LOAI

1.3.1 Ban chat

1.3.2 Đặc điểm

1.3.3 Ứng dụng

1.4.CAC TIEU CHUAN VE HAN

1.4.1 Hệ thống các tiêu chuẩn hàn áp dụng phố biến hiện nay

1.4.1.1, ASME (American Society of Mechanical Engineers)

Hiệp hội các kỹ sư cơ khí Hoa kỳ, bao gồm một số tiêu chuẩn như:

- ASME Boiler & Pressure of vessel Code: Tiêu chuẩn ASME về nồi

hơi và bồn bề áp lực

- ASME Code for Pressure Piping: Tiêu chuẩn ASME về các đường ống áp lực

1.4.1.2 AWS (American Welding Society) Hiệp hội hàn Hoa kỳ, gồm một số tiêu chuẩn như:

- AWS D1.1: Structural Welding Code — Steel (Tiêu chuẩn hàn kết cấu thép)

- AWS D1.6: Structural Welding Code — Stainless Steel (Tiêu chuẩn hàn kết cau thép khéng gi)

1.4.1.3, API (American Petrolium Institute) Viện xăng dau Hoa kỳ, gồm một số tiêu chuẩn đáng chú ý như:

- API 620: Welded Steel Tanks for Oil Storage (Tiéu chuan hàn các bồn chứa dâu)

- API 650: Welded Steel Tanks for Oil Storage (Tiéu chuan hàn các bồn chứa dâu)

- API 1104: Welding of Pipelines and Related Facilities (Tiéu chuan hàn đường ống và các phụ kiện đường ống)

1.4.1.4 Các tiêu chuẩn quốc té ISO (International Standardzation

Organization) 1.4.1.5 EN (European Nationals) Tiéu chuẩn Châu Au 1.4.1.6 JIS Welding (Japanese Industrial Standards Welding) 1.4.2 Thuật ngữ và ký hiệu mối hàn

1.4.2.1 Thuật ngữ Hiệp hội:

- AWS: American Welding Society (Hiệp hội hàn Mỹ) Áp dụng cho hàn kết cấu thép

- ASME: American Soclety Mechanical Engineers (Hiệp hội kỹ sư

cơ khí Mỹ) Áp dụng cho chế tạo nồi hơi và bình, bồn áp lực

Trang 4

7

- ASTM: American Society for Testing and Meterials (Hiép hoi MY

về vẫn đề kiểm tra và vật liệu) Áp dụng cho vật liệu và kiểm tra

- API: American Petrolium Institute (Quéc gia Vién dầu mỏ My)

Áp dụng cho chế tạo téc chứa, bồn chứa

Thuật ngữ phương pháp hàn:

“* Flux Cored Arc Welding (FCAW) Han hồ quang dây hàn có

lõi thuốc

“* Gas Metal Arc Welding - (GMAW) Han hé quang kim loai

trong môi trường khí

“* Gas Tungsten Arc Welding - (GTAW) Han hồ quang điện cực

tungsten trong môi trường khí

s% Shielded Metal Arc Welding - (SMAW) Hàn hồ quang tay

(Hàn hỗ quang que hàn có vỏ bọc)

sẻ Submerged Arc Welding - (SAW) Hàn hồ quang dưới lớp

thuôc

Các tư thế hàn:

Hình 1.12 Các tư thế hàn

1.4.2.2 Ký hiệu mỗi hàn

8

CHUONG 2: NGHIEN CUU THIET KE HE THONG

DIEU KHIEN 2.1 NGHIEN CUU VE VI DIEU KHIEN 2.1.1 Vi diéu khién P89V51RD2

Vi điều khiển P§9V5IRD2 là phiên bản CMOS FLASH hiệu suất cao của bộ vi điều khiều khiển CMOS đơn chip 8-bit 80C51 Hoạt động ở 5VDC trong tầm tần số dao động đến 40MHz

Bộ nhớ Flash 64kB, có thể nạp chương trình theo chế độ song song hoặc nói tiếp Bộ nhớ RAM có dung lượng 1024 bytes

P89V51RB2IRC2RD2 | HieHPERFORMANCE

80C5+ CPU

PCA PROGRAMMABLE |C— — CEx(4t0j COUNTER ARRAY

interna

bus 1kB ——) TIMER 0 “=‡+—> T0

P3[7:0| [7:0 _Ä PORT 3 3 —— TIMER 2 «—[†—> T2 1, TeX

SPICLK MOSI

55

9

———

———

pair] | or: K——D)

———)

———)

acl

WATCHDOG TIMER

CRYSTAL

RESONATOR | xTaL2

Hình 2.1 Sơ đồ khối 2.1.2 Encoder (Bộ mã hóa vòng quay) Nguyên tắc hoạt động của Encoder: Encoder là một đĩa tròn xoay, quay quanh trục, trên đĩa có các lỗ (rãnh)

Encoder sử dụng trong mô hình này có các thông số như sau:

e D6 phan giai 100 P/R

® Diện áp hoạt động 5V

Trang 5

Cảm biến “ ` »

\ dia quay

T

tủ

Trục động cơ `#

SI Ả ns”

Hình 2.3 Nguyên lý hoạt động Hình 2.4 Encoder sử dụng

2.1.3 Xây dựng sơ đồ khối tổng quát

2.1.4 Các khối trong mạch điện

2.1.4 1 Cảm biến

* Giới thiệu sơ lược về mạch cảm biến:

Để cảm nhận mỗi lần sản phẩm đi qua thì cảm biến phải có phần

phát và phản thu Phần phát phát ra ánh sáng hồng ngoại và phần thu

hấp thụ ánh sáng hồng ngoại vì ánh sáng hồng ngoại có đặc điểm là ít

bị nhiễu so với các loại ánh sáng khác Hai bộ phận phát và thu hoạt

động với cùng tần số

2.1.4 2 Các linh kiện trong mạch cảm biến

2.1.5 Khối xử lý

2.1.5.1 Giới thiệu cấu trúc phần cứng 8051

Sơ đồ chân 8051

8051 là IC vi điều khiển (Microcontroller) do hãng Intel sản xuất IC

này có đặc điểm như sau:

4k byte ROM,128 byte RAM

4 Port I/O 8 bit

2 bộ đếm/ định thoi 16 bit

Giao tiệp nôi tiệp

64k byte không gian bộ nhớ chương trình mở rộng

64k byte không gian bộ nhớ dữ liệu mở rộng

Một bộ xử lý luận lý (thao tác trên các bít đơn)

210 bit được địa chỉ hóa

Bộ nhân / chia 4

Chức năng của các chân 8051:

Port 0: từ chân 32 đến chân 39 (P0.0 _P0.7) Port 0 có 2 chức năng: trong các thiệt kê cỡ nhỏ không dùng bộ nhớ mở rộng nó có chức năng như các đường IO, đối với thiết kế lớn có bộ nhớ mở rộng

nó được kết hợp giữa bus địa chỉ và bus dữ liệu

Port 1: từ chân 1 dén chan 9 (P1.0 _ P1.7) Port 1 là port IO ding cho giao tiếp với thiết bị ngoài nếu cần

Port 2: từ chân 21 đến chân 28 (P2.0 _P2.7) Port 2 là một port có tác dụng kép dùng như các đường xuất nhập hoặc là byte cao của bus địa chỉ đối với các thiết bị dùng bộ nhớ mở rộng

Port 3: từ chân 10 đến chân 17 2.1.5.2 Cầu trúc bên trong của 8051 Khảo sát các khối nhớ bên trong 8051:

* Tổ chức bộ nhớ:

Bộ nhớ bên trong 8051 bao gồm ROM và RAM RAM bao gồm nhiều thành phan: phần lưu trữ đa dụng, phần lưu trữ địa chỉ hóa từng bit, các bank thanh ghi và các thanh ghi chức năng đặc biệt

8051 có bộ nhớ theo cấu trúc Harvard: có những vùng nhớ riêng

biệt cho chương trình và dữ liệu Chương trình và dữ liệu có thể chứa

bên trong 8051 nhưng 8051 vẫn có thể kết nối với 64 k byte bộ nhớ chương trình và 64 k byte bộ nhớ dữ liệu mở rộng

Ram bên trong 8051 được phân chia như sau:

- _ Các bank thanh ghi có địa chỉ từ 00H đến IFh

- Ram dia chi hóa từng bịt có địa chỉ từ 20H đến 2FH

Trang 6

II

- Ram da dung tir 30H dén 7FH

- _ Các thanh ghi chức năng đặc biệt từ 80H dén FFH

Sơ đồ khối bên trong 8051:

INT INTO

_ Timer 2 Timer 1 Timer 0

rlýy hyd T2

Timer 2 |<«——

Điều khiển Các thanh 128 : 11

MRO noa T 1 jet — ghi khác byte RAM noai imer

F4

Oscillator | Biéu khién bus | Cac port I/O | | Port néi tiép

fon =] fy |

ALE Hình 2.5 Sơ đồ khối bên trong 8051 2.1.6 Khối hiến thị

2.1.6.1 Sơ đồ khối của mạch hiển thị

LB— N Giải mã

bém

-—— ⁄ ———⁄/ -—/

12

Chúng em sử dụng IC giải mã 74LS138.Vì vậy sơ đồ khối của mạch hiển thị như trên:

2.1.6.2 Giới thiệu về các linh kiện trong mạch Cổng xuất nhập 8255:

Trong hệ thống Vi xử lý hay máy vi tính nếu chỉ giao tiếp với bộ nhớ trong ROM, RAM thì chưa đủ, máy tính còn phải giao tiếp với các thiết bị ngoại vi như bàn phím, màn hình, máy in, để con người

có thể đối thoại được máy tính cũng như dùng máy tính để điều khiển các thiết bị khác

Sơ đồ chân của 8255

`

im E = Ay

Hinh 2.6 So dé chan va so dé logic 2.1.7 Ban phim

2.1.8 Kết nối bộ nhớ với vi xử lý

Bộ nhớ có vai trò rất quan trọng trong hệ thống vi xử lý, hoạt động của

bộ nhớ gắn liền với hoạt động của vi xử lý, là nơi lưu trữ dữ liệu để vi

xử lý xử lý Do đó, bộ nhớ luôn hiện diện trong hệ thống vi xử lý và khi sử dụng phải tiến hành kết nối Bộ nhớ bao gồm cả ROM và RAM, chúng liên hệ với nhau và đợc kết nối với vi xử lý thông qua các bus:

bus dữ liệu, bus địa chỉ, và bus điêu khiên Sơ đô kết nôi được trình

Trang 7

bày ở dạng khối sau:

Bus dia

Bus diéu

2.1.9 Vấn đề giải mã cho bộ nhớ

Với mỗi bộ nhớ (IEPROM hay 1 RAM) để vi xử lý có thể

truy xuất hết 8 Kbyte bộ nhớ thì phải tiến hành kết nối 13 đường địa

chỉ Ai2AiiA¡oAoAsA2AsAsA¿A2A2A¡A¿ của vị xử lý đến 13 đường địa

chỉ Ai2AiiAioAsAsA2A¿AsA¿A3A2A¡Ao của bộ nhớ do đó tất cả 13

đường địa chỉ của EPROM và RAM đều được nối với 13 đường địa

chỉ của vi xử lý để truyền được tín hiệu với nhau thì các đường dữ

liệu D; — Dạ của vi xử lý cũng phải được kết nối với các đường dữ liệu

D; — Dạ của từng bộ nhớ Đường tín hiệu điều khiển RD\ của vi xử lý

được kết nối với ngõ vào OE\ của EPROM va RAM

O3\—————>

Os\ ————>*

Hinh 2.8 So dé mach giải mã bộ nhớ

2.1.10 Giới thiệu tập tệp vi sử lý 8085

2.1.10.1 Lệnh truyền dữ liệu giữa các thanh ghi

+ Cú pháp: MOV d,s

® s (source): tượng trưng cho các thanh ghi phát

® d (destination): tượng trưng cho thanh nhận

+ Các bịt ddd va sss tra ở bảng 2.1 cuối tập lệnh

+ Ý nghĩa: chuyên nội dung thanh ghi s vào thanh ghi d, nội dung thanh ghi s vẫn còn

+ Lệnh này chiếm I byte, số chu kỳ xung clock = 4

+ Thanh ghi trạng thái không thay đổi

2.1.10.2 Nhóm lệnh đi chuyển 8 bít Lệnh tăng nội dung thanh ghi:

+ Cú pháp: INR d

+ Ý nghĩa: Lệnh này tăng nội dung thanh ghi lên một đơn vị

+ Lệnh nảy chiếm | byte , s6 chu ky xung clock = 4

+ Lénh nay anh hưởng đến thanh ghi trạng thái trừ bit Cy không ảnh hưởng

Lệnh giảm nội dung thanh ghi:

2.1.10.3 Nhóm lệnh số học giữa thanh ghi A va thanh ghỉ Lệnh cộng thanh ghi:

+ Mã đối tượng: L|0 |0 |0 |0 |slsls

+ Ý nghĩa: nội dung thanh ghi A được cộng với nội dung thanh ghi s, kết quả chứa trong thanh ghi A , nội dung thanh ghi s vẫn còn

+ Lệnh này chiếm một byte, số chu kỳ xung clock = 4

+ Lệnh này ảnh hưởng đến thanh ghi trạng thái

Lệnh trừ thanh ghi:

Trang 8

15

Cú pháp: SUB s

2.1.10.4 Nhóm lệnh số học giữa ơ nhớ với thanh ghi A

Lệnh cộng với ô nhớ:

+ Ý nghĩa: nội dung thanh ghï À được cộng với nội dung ô nhớ có

địa chỉ chứa trong cặp thanh ghi HL,, kết quả chứa trong thanh ghi A,

nội dung ô nhớ không thay đổi

+ Lénh nay chiếm I byte, số chu kỳ xung clock = 7

+ Lénh nay anh hưởng đến thanh ghi trạng thái

Lệnh trừ với ô nhớ:

Cú pháp: SUB M

2.1.10.5 Nhóm lệnh số học giữa thanh ghi A và thanh ghỉ

Lệnh cộng tức thời với đữ liệu 8 bữ:

+ Cú pháp: ADI D8

+ Mã đối tượng:

IJIT 1010 {011110

Dữ liệu 8§ bit D8

+ Ý nghĩa: nội dung thanh ghi A được cộng với dữ liệu 8 bit D8,

kết quả chứa trong thanh ghi A

+ Lệnh này chứa 2 byte, số chu kỳ xung clock = 7

+ Lệnh nây ảnh hưởng đến thanh ghi trạng thái

Lệnh trừ tức thời với đữ liệu & bit:

Cú pháp: SUI D8

2.1.10.6 Nhóm lệnh nạp tức thời cặp thanh ghỉ

Lệnh nạp cặp thanh ghi BC-

8 bit thập

8 bit cao

16

+ Mã đối tượng:

+ Ý nghĩa: đữ liệu 16 bit D16 được nạp vào cặp thanh ghi BC + Lệnh này chiếm 3 byte, số chu kỳ xung clock = 10

+ Không ảnh hưởng đến thanh ghi trạng thái

(Tương tự cho các lệnh khác)

Lệnh nạp cặp thanh ghi DE:

Cú pháp: LXI D, D16 Lệnh nạp cặp thanh ghỉ HL-:

Cú pháp: LXI H, D16 Lệnh nạp cặp thanh ghỉ SP:

Cú pháp: LXI SP, Dl6 2.1.10.7 Nhóm lệnh PUSH Lệnh cất cặp thanh ghi BC:

+ Cú pháp: PUSH B

+ Ý nghĩa: nội dung cặp thanh ghi BC được copy vào ngăn xếp Nội dung thanh ghi B được cất vào ngăn xếp tại địa chỉ (SP-I), thanh ghi C được cất vào ngăn xếp tại địa chỉ (SP-2), nội dung thanh ghi SP giảm đi 2

+ Lệnh này chiếm | byte, s6 chu kì xung clock =12

+Lénh nay không ảnh hưởng đến thanh ghi trạng thái

Lệnh cất cặp thanh ghi DE:

Cú pháp: PUSH D Lệnh cất cặp thanh ghỉ HL:

Cú pháp: PUSH H Lệnh cất cặp thanh ghi AF:

Cú pháp: PUSH PSW

Trang 9

2.1.10.8 Nhóm lệnh POP

Lệnh chuyển nội dung ngăn xếp vào cặp thanh ghi:

+Cú pháp POP B

+ Ý nghĩa: chuyển nội dung từ ngăn xếp vào cặp thanh ghi BC

Nội dung ngăn xếp có địa chỉ chứa trong SP được chuyển cho thanh

ghi C, nội dung của ngăn xếp có địa chỉ (SP+1) được chuyển cho

thanh ghi B, sau lệnh POP nội dung của SP tăng lên 2

+ Lệnh này chiếm một byte, s6 chu ki clock =12

+ Lệnh này không ảnh hưởng đến thanh ghi trạng thái

2.1.10.9 Nhóm lệnh cộng cặp thanh ghỉ với cặp thanh ghỉ

Lệnh cộng cặp thanh ghỉ BC¬

+ Ý nghĩa: nội dung cặp thanh ghi BC được cộng với cặp thanh

ghi HL, kết quả cất trong cặp thanh ghi HL Thanh ghi L được cộng

với C, thanh ghi H được cộng với B

+ Lệnh này chiếm | byte, s6 chu ky clock =10

+ Lệnh này chỉ làm ảnh hưởng đến bit trạng thái Cy

Lệnh cộng cặp thanh ghỉ DE:

Lệnh cộng cặp thanh ghi HL-:

Lệnh cộng cặp thanh ghi SP:

+Cú pháp DAD SP

2.1.10.10 Nhóm lệnh tăng thanh ghỉ

Lệnh tăng cặp thanh ghi BC:

+ Cú pháp: INX _B

0101010101001

+ Mã đối tượng:

+Ý nghĩa: nội dung cặp thah ghi BC tăng thêm một đơn vị + Lệnh này chiếm 1 byte, s6 chu ky clock =6

+ Lệnh này không làm ảnh hưởng đến thanh ghi trạng thái 2.1.10.11 Nhóm lệnh trực tiếp

Lệnh lưu trữ trực tiếp:

+ Cú pháp: SFA ADDR

0|0|1|1 |0 |0 |1! |0

8 bit thập

8 bit cao

+ Mã đối tượng:

+ Ý nghĩa: nội dung thanh ghi A được lưu trữ vào ô nhớ có địa chỉ ADDR

+ Lệnh này chiếm 3 byte, số chu kỳ clock=13

+ Lệnh này không ảnh hưởng đến thanh ghi trạng thái

Lệnh nạp trực tiếp:

+ Cú pháp: LDA ADDR

8 bit thập

8 bit cao

+ Mã đối tượng:

+ Ý nghĩa: nội dung ô nhớ có địa chỉ là ADDR được chuyên vào thanh ghi A

+ Lệnh này chiếm 3 byte, số chu kỳ xung clock =13

+ Lệnh này không ảnh hưởng đến thanh ghi trạng thái

2.1.10.12 Nhóm lệnh xoay thanh ghi A Lệnh dịch thanh ghi A sang trái:

010101010 11111

Trang 10

19

+ Mã đối tượng:

+ Ý nghĩa: nội dung thanh ghi A dịch từ phải sang trái, bit MSB

được chuyền sang bit Cy và bit LSB

+ Lệnh này chiếm Ibyte, số chu kỳ lock =4

+ Lệnh này chỉ ảnh hưởng đến bit trạng thái Cy

Lệnh dịch thanh ghi A sang phải:

+ Cú pháp: RRC

+ Mã đối tượng:

+ Ý nghĩa: nội dung thanh ghi A dịch từ trái sang phải, bit LSB

được chuyền sang bit Cy và bit MSB

+ Lệnh này chiếm Ibyte, số chu kỳ lock =4

+ Lệnh này chỉ ảnh hưởng đến bit trang thai Cy

2.1.10.13 Nhóm lệnh nhảy

2.1.10.14 Nhóm lệnh gọi

Lệnh gọi không điều kiện:

8 bit thấp

8 bit cao

+Ý nghĩa: vi xử lý sẽ thực hiện chương trình tại địa chỉ ADDR

sau đó sẽ trở về chương trình chính khi gặp lệnh trở về

+ Ý nghĩa: vi xử lý sẽ thực hiện chương trình tại ADDR khi bit

Z=0, ngay sau khi thực hiện lệnh ảnh hưởng đến bit Z của thanh ghi

trạng thái Sau đó sẽ trở về chương trình chính khi gặp lệnh trở về

+ Lệnh này chiếm 3 byte, số chu kỳ clock =9/18

20

+ Lệnh này không ảnh hưởng đến thanh ghi trạng thái

2.1.10.15 Nhóm lệnh trở về từ chương trình con Lệnh trở về khi Z=0:

+ Cú pháp: RNZ

+ Ý nghĩa: lệnh này sẽ kết thúc chương trình con khi bit Z=0, vi

xử lý sẽ trở lại chương trình chính tiếp tục phần chương trình còn lại, nếu không thỏa điều kiên chương trình con sẽ thực hiện các lệnh tiếp theo

2.1.10.16 Nhóm lệnh di chuyển cặp thanh ghi 2.1.10.17 Nhóm lệnh xuất nhập

2.1.10.16 Nhóm lệnh đặc biệt 2.2 NGHIÊN CỨU CÁC THIẾT BỊ KÉT NÓI VỚI MÁY TÍNH 2.2.1 Giao tiếp qua công máy in

2.2.1.1 Vài nét cơ bản về công máy in 2.2.1.2 Trao đổi với các đường dẫn tín hiệu 2.2.1.3 Hoạt động của việc trao đổi dữ liệu 2.2.2 Giao tiếp qua công com RS232 2.2.2.1 Vài nét cơ bản về công giao tiếp 2.2.2.2 Sự trao đổi về đường tín hiệu 2.3 TINH TOAN THIET KE THIET BI DIEU KHIEN 2.3.1 Sơ đồ khối

P§9V5IRD2: Đóng vai trò bộ xử lý trung tâm, điều khiển hoạt động của toàn bộ mô hình

Khối giao tiếp máy tính: Chính là IC MAX-232, nhằm chuyền đổi các mức điện áp giữa RS-232 và TL

Ngày đăng: 31/12/2013, 09:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 2.1. Sơ ủồ khối - Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và điều khiển đồ gá ở các tư thế đào tạo thợ hàn
nh 2.1. Sơ ủồ khối (Trang 4)
Hình 1.12. Các tư thế hàn - Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và điều khiển đồ gá ở các tư thế đào tạo thợ hàn
Hình 1.12. Các tư thế hàn (Trang 4)
Hỡnh 2.5. Sơ ủồ khối bờn trong 8051 - Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và điều khiển đồ gá ở các tư thế đào tạo thợ hàn
nh 2.5. Sơ ủồ khối bờn trong 8051 (Trang 6)
Hỡnh 2.6. Sơ ủồ chõn và sơ ủồ logic - Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và điều khiển đồ gá ở các tư thế đào tạo thợ hàn
nh 2.6. Sơ ủồ chõn và sơ ủồ logic (Trang 6)
Hỡnh 2.8. Sơ ủồ mạch giải mó bộ nhớ - Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và điều khiển đồ gá ở các tư thế đào tạo thợ hàn
nh 2.8. Sơ ủồ mạch giải mó bộ nhớ (Trang 7)
Hỡnh 2.11. Sơ ủồ khối - Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và điều khiển đồ gá ở các tư thế đào tạo thợ hàn
nh 2.11. Sơ ủồ khối (Trang 11)
Hỡnh 3.2. Mụ hỡnh ủồ gỏ ở tư thế hàn nghiờn gúc - Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và điều khiển đồ gá ở các tư thế đào tạo thợ hàn
nh 3.2. Mụ hỡnh ủồ gỏ ở tư thế hàn nghiờn gúc (Trang 12)
Hỡnh 4.11. Sơ ủồ vị trớ hàn ống giỏp mối (6G) - Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và điều khiển đồ gá ở các tư thế đào tạo thợ hàn
nh 4.11. Sơ ủồ vị trớ hàn ống giỏp mối (6G) (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm