Do đó, nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong các phòng thí nghiệm nói chung và ngành Kỹ thuật động cơ nhiệt nói riêng, có thể giúp cho người học có thể mô phóng quá trình thí ngh
Trang 11
BO GIAO DUC VA DAO TAO
DAI HOC DA NANG
DANG DINH DUQC
NGHIEN CUU UNG DUNG PHAN MEM
LabVIEW TRONG THI NGHIEM DONG CO
DOT TRONG
Chuyên ngành: Kỹ thuật Động cơ nhiệt
Mã số: 6(0.52.34
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Đà Nẵng - Năm 2012
Công trình được hoàn thành tại
PAI HOC DA NANG
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Trần Thanh Hải Tùng
Phan bién 1: TS Dương Việt Dũng
Phản biện 2: TS Phùng Xuân Thọ
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ kỹ thuật họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 16 tháng 12 năm 2012
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- _ Trung tâm Thông tin-Học liệu Dai hoc Da Nẵng
- Trung tém Hoc liệu Đại học Đà Nẵng
Trang 2MO DAU
1 TINH CAP THIET CUA DE TAI
Trong tình hình hiện nay, với trọng tâm là đổi mới giáo dục
Đại học, nhiều trường Đại học, Cao đẳng đang bắt đầu cải tiến các
trang thiết bị phòng thí nghiệm với mục tiêu là tăng cơ hội tiếp cận
của sinh viên với các vấn để thực tiễn Trong quá trình học tập
nghiên cứu được thực hiện tại các phòng thí nghiệm, với các thiết bị
thí nghiệm cũ đã lạc hậu thì không đáp ứng đủ yêu cầu của người
hoc, néu trang bi đồng bộ, hiện đại thì chị phí quá cao
Do đó, nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong các
phòng thí nghiệm nói chung và ngành Kỹ thuật động cơ nhiệt nói
riêng, có thể giúp cho người học có thể mô phóng quá trình thí
nghiệm của mình trên máy tính cá nhân của mình với những thông số
đầu vào cho trước và kết quả phân tích nhanh, chính xác nhất
Bên cạnh đó, làm thí nghiệm để nghiên cứu hoàn thiện động cơ
đốt trong nhăm làm tăng công suất, tiết kiệm nhiên liệu đạt hiệu qua
kinh tế - kỹ thuật, giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã trở thành mục
tiêu hàng đầu và các hãng sản xuất ô tô hiện nay trên thế giới Do đó
nghiên cứu hoàn thiện động cơ giúp người học nắm vững các van dé
vẻ thực nghiệm chuyên ngành của mình, từ đó đưa ra nhận xét, giải
pháp để cải thiện động cơ được nghiên cứu
Ngày nay, trước sự phát triển mạnh mẽ của ngành điện tử và
ngành công nghệ thông tin và đã được ứng dụng rộng rãi trong thực
tiễn Các hệ thông, cơ cấu trên động cơ hau hết được điều khiển và
hoạt động theo lập trình Các thiết bị kiểm tra và đo đạc cũng được
hoàn toàn tự động hóa, do đó người học cần phải nắm vững các
nguyên lý cơ bản, bản chất của quá trình (đo, đếm, nguyên lý hoạt
động của cảm biên ) và việc ứng dụng các thiệt bị điện tử và công
nghệ thông tin vào động cơ hiện nay cũng dần được thay thế bằng cách điều khiển và đo đạc bằng phương thức cơ khí như trước đây Máy tính cá nhân được sử dụng rộng rãi trong việc nghiên cứu
và học tập, để trang bị một máy tính chuyên dụng như ở phòng thí nghiệm thì rất tốn kém Do đó với chiếc máy tính cá nhân, thiết bị ngoại vi và chương trình phần mềm, qua các giao thức truyền thông
nhu USB, RS-232, RS-485, GPIB, là có thê thu thập các thông tin,
các thông sô hoạt động của động cơ đốt trong và xử lý thông tin bằng phần mềm trên máy tính, với phần mềm ta đã lập trình sẵn theo ý
muốn kết quả cần thu thập để phục vụ cho việc nghiên cứu bằng thực
nghiệm
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu ứng dụng phần mềm LabVIEW để kết nối các thiết
bị ngoại vi được sẵn trên thiết bị đo và động cơ cần thí ngiệm, từ đó xây dựng một thiết bị thí nghiệm động cơ đốt trong gốm hệ thống
kiểm tra và đo lường các thông số trong động cơ đốt trong, để nghiên cứu đặc tính động cơ hoặc các thông số ảnh hưởng đến động cơ Với các phương pháp thu thập tín hiệu từ các cảm biến trên thiết bị đo và trên động cơ đốt trong, có thể mở rộng với việc nghiên cứu các động cơ khác nhau và thông số khác nhau
3 ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu phương pháp thu thập các thông số trên động cơ cỡ nhỏ, một xylanh (10+20) mã lực điều khiển hoàn toàn
bang co khi, cu thé dong co KUBOTA GX125-2X-NB-GE va bang
thử FROUDE là thiết bị đo công suất động cơ
Trang 3Các thông số cụ thể đó là: Lưu lượng khí nạp, nhận biết động
cơ khi bị kích nỗ, tốc độ động cơ, mômen và công suất phát ra của
động cơ, nhiệt độ làm việc của động cơ và nông độ ôxy tại ống thải
4 PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU
- Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu lý thuyết: Tham khảo tài liệu, nghiên cứu bản chất,
nguyên lý hoạt động của các thiết bị đo, cảm biến và quá trình chuẩn
các thông số đầu vào, phân tích, tổng hợp, rút ra kết luận
Nghiên cứu thực nghiệm: Vận hành động cơ, băng thử và kích
hoạt máy tính ở các chế độ vận hành, thu thập và xử lý số liệu, kết luận
- _ Thiết bị nghiên cứu:
Thiết bị bao gồm băng thử thủy lực FROUDE và động cơ
Diesel KUBOTA RX125-2X-NB-GE tai Trung tam nghiên cứu ứng
dung nang luong thay thé - Dai hoc DA Nang
Các thiết bị đo, các cam biến và thiết bị chuyên đổi tín hiện
được tận dụng khai thác từ các thiết bị được sử dụng rộng rãi trong
công nghiệp và trên xe ôtô hiện nay cụ thể như: Cảm biến góc quay
(Encoder), cam bién luc CLoadcell), cam bién nhiệt độ, cảm biến kích
nỗ, cảm biến lưu lượng khí nạp và cảm biên 6xy là các phụ tùng thay
thế trên xe ô tô hiện nay, Các thiết bị ngoại vị gồm Card giao tiếp với
LabVIEW qua chuẩn RS-232 hoặc Card NI - USB 6009
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ TÍNH THỰC TIÊN CỦA ĐÈ TÀI
Với động cơ cỡ nhỏ, một xylanh, điều khiển hoàn toàn bằng cơ
khí ta có thể dễ dàng cải tiến, thay đổi các kết cấu của động cơ, thay
đổi hay phối trộn nhiên liệu sử dụng để nghiên cứu tìm hiểu quy luật,
các môi quan hệ giữa các thông sô của động cơ đốt trong nhằm nâng
cao công suât, hiệu suât và giảm thiêu ô nhiễm môi trường
Nghiên cứu ứng dụng phan mém LabVIEW để thu nhận các tín hiệu từ các cảm biến gắn trên động cơ đốt trong vào máy tính, và
được hệ thống hóa các thông số từ các tín hiệu thu được khi động cơ hoạt động ở các chế độ cần kiểm tra
Kết quá đạt được của đề tài đã xây dựng được một thiết bị để
thí nghiệm động cơ đốt trong và một số bài thực nghiệm chuẩn tương
ứng với thiết bị
6 CÁU TRÚC LUẬN VĂN
Cấu trúc luận văn “Nghiên cứu ứng dụng phần mềm LabVIEW trong thí nghiệm động cơ đốt trong” gồm Phần mở đâu, Kết luận — hướng phát triển của đề tài và bốn chương cụ thẻ là:
MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1 TONG QUAN CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU THỤC NGHIÊM CHƯƠNG 4 KET QUA THUC NGHIEM VÀ BÀN LUẬN KẾT LUẬN VA HUONG PHAT TRIEN CUA DE TAI
CHUONG 1 TONG QUAN
LL TINH HINH UNG DUNG PHAN MEM LabVIEW TREN
THẺ GIỚI VÀ VIỆT NAM 1.1.1 Tình hình ứng dụng phần mềm LabVIEW trên thế giới Phan mén LabVIEW đã được sử dụng phổ biến ở trong các phòng thí nghiệm các quốc gia phát triển trong các lĩnh vực đo lường,
tự động hóa, cơ điện tử, robotics, vật lý, toán học, hàng không, sinh học, vật liệu học, 6t6 v.v
1.1.2 Tình hình tng dung phan mém LabVIEW 6 Viét Nam
Trang 4Phan mém LabVIEW duoc cdc sinh viên, học viên cao học,
nghiên cứu sinh của các trường đại học kỹ thuật trong nước ứng dụng
nhiều trong các công trình nghiên cứu khoa học
1.2 GIOI THIEU VE PHAN MEM LabVIEW VA UNG DUNG
1.2.1 Giới thiệu phần mềm LabVIEW
a Lich si hinh thanh va tinh nang phan mém LabVIEW
Phần mềm LabVIEW được phát triển bởi công ty National
Inrument (NI của Hoa Kỳ, LabVIEW là từ viết tắt của cụm từ
Laboratory Virtual Instrumentation Engineering Workbench
Về bản chất phần mềm LabVIEW là một môi trường để lập
trình cho ngôn ngữ lập trình đồ họa, hay còn gọi là ngôn ngữ lập
trình G (Graphic)
b Giới thiệu môi trường LabVIEW 2010
Giao diện phần mềm LabVIEW gồm hai phân chính:
— Thiết bị đo ảo (Virtual Instruments — VI) là một thiết bị đo
cá nhân được sử dụng để ØỌI các thiết bị được xây dựng và thiết kế
bằng chương trình LabVIEW trên nền máy tính
— Mặt máy (Front Pannel) là giao diện của thiết bị với người
dùng Trên mặt máy tập hợp các nút điều khiển, công tắc và các chỉ thị
như đông hô, đô thị tương ứng vời các đầu vào, đầu ra trên một VI
1.2.2 Ứng dụng phần mềm LabVIEW
Phần mềm LabVIEW được nghiên cứu ứng dụng trong để tài
dùng để thu thập thông số từ cảm được gắn thay thế trên băng thử
thủy lực FROUDE và trên động cơ Diesel KUBOFA
1.3 GIỚI THIỆU PHẢN CỨNG CARD NI-USB 6009 VÀ CARD
GIAO TIEP VOI LabVIEW QUA CHUAN RS-232
1.3.1 Card NI-USB 6009
Card NI-USB 6009 là một
sản phẩm của hang National Instruments, là thiết bị giao tiếp
đa năng giữa máy tính và thiết bị
Bang 1.1 thé hiện các Hinh 1.14 Card NI-USB 6009
thông số của Card NI-USB 6009
1.3.2 Card giao tiếp với LabVIEW qua chuẩn RS-232
Card được thiết kế dùng Vi Điều Khién (VDK) PICI8F4331
để thu thập tín hiệu cảm biến và điều khiến, gốm 9 kênh thu thập tín
hiệu, 8 kênh xuất xung PWM và 20 chân điều khiển số
1.4 NỘI DUNG, PHẠM VI VÀ MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU
— Nội dung nghiên cứu: Ứng dụng phần mềm LabVIEW để
xử lý thông tin tín hiệu từ thiết bị đo và cảm biến để theo dõi và ghi
nhận các thông số của động cơ đốt trong
— Phạm vỉ nghiên cứu: Nghiên cứu lựa chọn và lắp đặt các thiết đo, cảm biến gắn trên băng thử thủy lực FROUDE va trén dong
co Diesel KUBOTA RX125-2X-NB-GE
— Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng một thiết bị thí nghiệm động cơ đốt trong và xây dựng một quy trình thí nghiệm
CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU LÝ THUYÉT 2.1 LÝ THUYÉT TÍN HIỆU VA CAM BIEN
2.1.1 Lý thuyết tín hiệu Tín hiệu là biểu diễn của một đại lượng vật lý chứa đựng tham
số thông tin và truyền dẫn được
Trang 52.1.2 Lý thuyết cảm biến
Cảm biến là một thiết bị chịu tác động của đại lượng cần đo m
không có tính chất điện và cho ta một đặc trưng mang bản chất điện
(điện tích, điện áp, dòng điện hoặc trở kháng ) ký hiệu là s
2.2 CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG
2.2.1 Khái niệm về kỹ thuật đo lường và đặc trưng
Kỹ thuật đo lường là ngành kỹ thuật nghiên cứu và ứng dụng
các thành quả của đo lường học vào phục vụ sản xuất và đời sống
2.2.2 Cơ sở kỹ thuật đo lường
a Dai luong do
b Phương trình cơ bản của phép đo
c Phương pháp đo
d Đánh giá kết quả đo
2.3 LY THUYET DIEU KHIEN TU DONG
Hệ thống điều khiển mà không có sự tham gia trực tiếp của con
người trong quá trình điều khiển được gọi là điều khiển tự động
2.3.1 Hệ thống điều khiến tự động liên tục tuyến tính
a Phương trình vỉ phân tuyến tính
b Pháp biến doi Laplace
c Hàm truyền hệ thống
2.3.2 Hệ thống điều khiến tự động phi tuyến
Một hệ thống điều khiển tự động được coi là phi tuyến nếu nó
có chứa ít nhất là một phần tử có đặc tính hoạt động phi tuyến và
được mô tả bằng phương trình vi phân tuyến tính
2.3.3 Hệ thống điều khiến xung tuyến tính
10
Nếu tại một mắt xích nào đó của tín hiệu không được truyền đi liên tục thì hệ thống được gọi là hệ thống điều khiển rời rạc tuyến
tính hay còn gọi là hệ thống điều khiển xung tuyến tính
2.3.4 Đặc tính động học của hệ thống điều khiến tự động
Đặc tính của hệ thống phản ánh mối liên hệ giữa tín hiệu ra và tín hiệu vào của hệ thống
2.3.5 Ôn định của hệ thống điều khiển tự động
Hệ thống điều khiển tự động được gọi là ôn định nếu sau khi bị
phá vỡ trạng thái cân bằng do tác động của nhiễu, nó sẽ tự điều chỉnh
để trở lại trạng thái cân bằng
2.3.6 Phân tích chất lượng của hệ thống điều khiển
Chất lượng của hệ thống điều khiển tự động được đánh giá qua chỉ tiêu tính ổn định và các chỉ tiêu chất lượng khác ở trạng thái xác lập và trạng thái quá độ
2.4 KÉT LUẬN
Xây dựng và kết nối các thiết bị, cảm biến và phần mêm thành
một hệ thống thiết bị thí nghiệm hoàn chỉnh, do đó các thiết bị, cảm
biến, tín hiệu phải có sự kết hợp tương thích đồng bộ với chương trình được xây dựng trên phần mềm
CHUONG 3 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
Các cảm biến được sử dụng trong để tài nhằm thu nhận các tín
hiệu từ của các thông số cân khảo sát của động cơ đối trong, các cắm biển này được gắn trên động cơ cần nghiên cứu là những phụ tùng thay thê trên động cơ ô tô hiện nay,
Trang 6II
Những cảm biến được gắn trên thiết bị đo công suất là những
cảm biến được dùng trong công nghiệp, cụ thể là cảm biến góc quay
và cảm biên lực, sơ đô kêt nôi các cảm biên như ở hình 3.1
¬
(Cảm biến]
Động cơ
Hình 3.1 Sơ đô kết noi cam bién voi phan mém LabVIEW
3.1 BAC DIEM CẤU TAO DONG CO DIESEL KUBOTA
RX125-2X-NB-GE
Hinh 3.2 Dong co Diesel KUBOTA RX125- 2X-NB-GE
3.1.1 Đặc điểm động cơ
3.1.2 Các thông số của động cơ
Bảng 3.1 thể hiện các thông số của động cơ Kubota RKI125-
2X-NB-GE
3.2 CAC CAM BIEN GAN TREN DONG CO
3.2.1 Cảm biến lưu lượng khí nạp
3.2.2 Cảm biến nồng độ ôxy
12
3.2.3 Cảm biến nhiệt độ 3.2.4 Cảm biến kích nổ 3.3 DAC DIEM CAU TAO BANG THU THUY LUC FROUDE
Băng thử thủy lực FROUDE dùng dé đo công suất động cơ có công suất đo từ 0 + 200 mã lực
6
5
Hình 3.15 Cau tao bang thir thuy luc FROUDE
1.Ông nước ra; 2.(Ông nước vào; 3.Van chính lượng nước vào;
4,11.Mặt bích noi trục các đăng; %.Ô đỡ trục; 6 Van điều chỉnh áp lực nước; 7.Đồng hồ do khối lượng; Š.Cánh rôto; 9 Cánh stafo (Điều
chỉnh tái); 10.Đối trọng; 12.Chân để
3.4 CAC CAM BIEN GAN TREN BANG THU THUY LUC FROUDE
3.4.1 Cảm biến tốc độ động cơ 3.4.2 Cảm biến lực
3.5 THIET KE LAP DAT CAC CAM BIEN TREN DONG CO
VA BANG THU 3.5.1 Lắp đặt băng thử và động cơ
Trang 713
1350
Hinh 3.23 Bo tri lắp đặt băng thứ FROUDE và động co KUBOTA
1.Nên xưởng; 2.Bộ khung để; 3.Để băng thử; 4.Băng thử thủy lực;
3.Trục các đăng; 6.ộng cơ; 7.Chân trụ tăng đơ; Š.Chân trượt trên
bộ khung đề
3.5.2 Lắp đặt các thiết bị đo lường, cảm biến và thiết bị kết nối
để truy xuất tín hiệu ra máy tính
a Lắp đặt cảm biến lưu lượng khí nạp trên động cơ
b Lắp đặt cảm biến nhiệt độ nưóc làm mát trên động cơ
c Lắp đặt cảm biến ôxy trên động cơ
d Lắp đặt cảm biến kích nỗ trên động cơ
e Lắp đặt encorder trên băng thử
ƒ_ Lắp đặt loadcell trên băng thử
3.6 CHUAN CAC CAM BIEN
Chuẩn thiết bi đo lường hay chuẩn cảm biến nhằm đánh giá đại
lượng cần đo dưới dang đồ thị hoặc đại số, mỗi quan hệ giữa các giá
trị của đại lượng đo và giá trị đo được của đại lượng điện ở đầu ra có
tính đến các thông số ảnh hưởng
3.6.1 Chuẩn cảm biến lưu lượng khí nạp
3.6.2 Chuẩn cảm biến nhiệt độ nước làm mát
3.6.3 Chuan loadcell
14
3.7 XAY DUNG CHUONG TRINH VA GIAO DIEN TREN PHAN MEM LabVIEW
3.7.1 Lưu đồ thuật toán truyền nhận tín hiệu giữa LabVIEW và thiết bị ngoại vi
Đọc các giá trị từ cam biến
Card nhan/chuyén 46i/truyén tin hiéu
|
Chương trinh thực hiện xử lý tín hiệu
|
Lưu trữ và xuất kết quả
Hình 3.38 Lưu đồ thuật toán truyền nhận tín hiệu giữa LabVIEW và
thiết bị ngoại Vĩ
3.7.2 Xây dựng biểu đồ khối trên phần mém LabVIEW Các tín hiệu thu được từ cảm biến, người lập trình xây dựng
một quá trình xử lý tín hiệu và cuôi cùng là các biêu tượng cho ra kêt
quả đo, được thê hiện theo sơ đồ khối như sau:
hiệu vào | quy đôi tín hiệu thành | hién thi két qua
đại lượng đo
Hình 3.39 Sơ đồ các biểu tượng xây dựng trong biêu đô khối
Trang 815
Các đoạn chương chình được xây dựng thu thập, xử lý tín hiệu
và xuất kết quả hiển thị trong luận văn được xây dựng trong vòng lặp
While (While loop), lưu đồ thuật toán vòng lặp While được thể hiện
như sau:
Đoạn chương While Loop trinh thụ xử lý tín|
hiệu và hiên thị
Biêu tượng tin Các ete ped Cac bieu tugng “ `
đáp ứng
L1 Ss
Hinh 3.40.Biéu twong vong lap While va luu do thudt todn
a Chương trình thu thập xử lý tín hiệu cảm biến nhiệt độ nước
làm mát
Chương trình thu thập xử lý tín hiệu điện áp từ cảm biến nhiệt
độ được xây dựng như hình 3.41
do
Hình 3.41 Biêu đồ khối thu thập và xử lý tín hiệu cảm biến nhiệt độ
1.Biéu tượng tín hiệu vào; 2.Các biểu tượng xư lý tín hiệu; 3 Các
biểu tượng hiển thị kết quả
b Chương trình thu thập xử lý tín hiệu cắm biến lưu lượng khí
nap
16
Y EEEFI Do thi Q a cans
Tin hieu luu luang Formula › › data x1 Filter
— Result Signal
— Filtered Signal >
¥
m xi =
Hình 3.44 Biêu đô khối thu thập và xử lý tín hiệu cảm biến lưu lượng
c Chương trình thu thập xử lý tín hiệu cảm biến ôxy và kích nồ
While Loop
Hon giau nhien lieu
Tin hieu
Hình 3.46 Biêu đồ khối thu thập và xử lý tín hiệu cảm biến ôxy
While Loop
co bi kick no
pPEAK
Spectral
Measurements
Tin hieu kich no
Tan so
FFT -
stop
| a:
stor ff:
=TEE” |@|
a Hình 3.48 Biêu đồ khối thu thập và xử lý tín hiệu cảm biến kích nổ d Chương trình thu thập xử lý tín hiệu từ encoder
Trang 917
Chương trình thu thập xử lý tín hiệu từ encoder được xây dựng
như ở hình 3.49
While Loop
Flat Structure
Start Task vi DAQmx Read vi Stop Task vi
Hình 3.49 Biêu đồ khối thu thập và xử lý tín hiệu từ encoder
e Chương trùnh thu thập xử lý tín hiệu từ Loadcell
Chương trình được xây dựng kết hợp giữa hai tín hiệu từ Loadcel
và Encoder như sau:
Stop Task.vi
Hình 3.53 Biêu đồ khối thu thập và xử lý tín hiệu loadcell và encoder
ƒ_ Xây dựng biểu đồ khối
Vì đặc điểm của Card NI— USB 6009 là không trích mẫu đồng
thời nên các biểu tượng thu thập dữ liệu từ các cảm biến phải được
lây tuần tự như hình 3.55
18
>| Ung dung LabVIEW thi nghiem dong co dot trong1.vi Block Diagram *
[>lel @[m|[©]Ísslluelgfis# [xsxazexenre +{[3=-|[s-j|S>+[>z]
SISSIES ESS SS SSSI SS SSeS enn Sen a ne ne eee eee ee ee ene ee
>
Hình 3.55 Thu thập đữ liệu các tín hiệu qua cầu trúc tuần tự
Các biểu tượng xử lý tín hiệu đo và biểu tượng hiển thị kết quả
được xây dựng chung trong một đoạn cấu trúc tuần tự như hình 3.56
Hình 3.56 Chương trình xử lý tín hiệu thành kết qua do
Trang 1019
3.7.3 Xây dựng giao diện người sử dụng trên phần mềm
LabVIEW
W [kg]
NIv/p] P [HP] Q[kg/h] In
Động cơ bị kích nỗ
Hỗn hợp giàu nhiên liệu
Hình 3.57 Giao diện chính của chương trình
Giao diện người sử dụng được xây dựng dùng trong luận văn
bao gồm các đông hô, đèn báo hiệu và nút điều khiển là giao diện
chính được thể hiện trong tab “Dong ho theo doi” như hình 3.57,
ngoài ra còn có các giao diện hiển thị các đô thị và bảng số liệu
3.8 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SAI SÓ CỦA THIẾT BỊ
3.8.1 Đánh giá thiết bị đo lưu lượng khí nạp
3.8.2 Đánh giá thiết bị đo nhiệt độ nước làm mát
3.8.3 Đánh giá thiết bị đo khối lượng
3.8.4 Đánh giá sai số các cảm biến kích nỗ, ôxy và encoder
3.9 XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM
Mô hình thực nghiệm xây dựng như sau:
Hình 3.6I Mô hình thực nghiệm
1.Chân trụ tăng đơ; 2.Động cơ KUBOTA; 3.Bộ bình ôn khí nạp; 4.Đồng hồ áp lực nước; 5 Van điều chỉnh áp lực nước; 6 Băng thử
thủy lực FROUDE; 7 Vô lăng điều chính tải
3.10 KẾT LUẬN
Chương trình phần mềm được xây dựng bằng “ngôn ngữ lập
trình đồ họa” LabVIEW kết hợp với Card NI —USB 6009 đã thu thập
và xử lý tín hiệu điện áp thành các giá trị đại lượng đo một cách nhanh chóng và chính xác Chỉ với việc xác định dạng tín hiệu và
chức năng các chân trên Card NI -USB 6009 ta có thể dễ dàng kết nối thành một hệ thông mà phần mềm LabVIEW có thê nhận biết Với những người chưa có kiến thức về lập trình cũng có thể dễ dàng tiếp cận sử dụng phần mềm này, vì các biểu tượng trên
LabVIEW được xây dựng một cách đơn giản, thân thiện với tài liệu
hướng dẫn, trợ giúp có thể xuất hiện ở từng biểu tượng và ví dụ minh họa đơn giản
Với các cảm biến được lựa chọn lắp đặt trên động cơ, băng thử
là phù hợp với các dải cân đo của động cơ với độ chính xác cao