Thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ sau khi đã trừ các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh.
Trang 2SINH VIÊN THỰC HIỆN
Trang 3NỘI DUNG
I Khái quát chung về thuế TNDN
II Nội dung cơ bản của thuế TNDN hiện hành
Trang 4I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập
chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ sau khi
đã trừ các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh.
1 Khái niệm
Trang 5- Do nhu cầu tăng chi của ngân sách nhà nước khi nhà nước có những cải cách nhất định
- Xu hướng đòi hỏi sự bình đẳng, dân chủ của công dân
Tên gọi khác Áp dụng thuế Lý do áp dụng
Trên thế giới
Trang 62 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN THUẾ TNDN ( TIẾP)
Luật thuế TNDN ( sửa đổi) được thi hành
1/1/1999 - 1/1/2004
Trang 73 Đặc điểm
1 2 3 4
Xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp
Trang 8Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng
để Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội
Nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước
Công cụ quan trọng góp phần khuyến khích, thúc đẩy SXKD phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước
Một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc thực hiện chứng năng điều tiết các hoạt động KT- XH trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định
Trang 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO VỀ THUẾ TNDN
Luật thuế TNDN số 09/2003/QH 11 ngày 17/6/2003
Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2007 cuả Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế TNDN
Thông tư số 134/2007/TT-BTC nay 23 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành nghị định 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính Phủ
Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC nay 12/2/2007 của Bộ Tài Chính về ban hành Chế độ quản lý , sử dụng và trích khấu hao TSCĐ
Luật Thuế thu nhập Doanh nghiệp 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2013
Nghị định 218/2013/NĐ-CP
TT số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 sửa đổi bổ sung TT 78
Thông tư 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012
Thông tư số 141/2013/TT-BTC ngày 16/10/2013
Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014;
Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015
Trang 10II NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ TNDN HIỆN HÀNH
1.1 ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ
DN có vốn đầu tư của Nhà nước
4
Là các DN và các tổ chức thuộc các thành phần kinh tế có hoạt động SXKD bao gồm:
5 HTX, tổ hợp tác, DN tư nhân
Trang 111.2 Đối tượng không thuộc diện nộp thuế TNDN
01
02
Hợp tác xã, tổ hợp tác xã, tổ chức kinh tế tập thể khác có thu nhập từ hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản
Hộ gia đình, cá nhân nông dân sản
xuất nông nghiệp có giá trị sản
lượng hàng hóa giá trị dưới 90tr/năm và thu nhập dưới 36 tr/năm
Trang 12 Là thu nhập chịu thuế của các tổ chức hoạt động
SXKD hàng hoá, DV gồm:
• Từ hoạt động SXKD sau khi trừ đi các khoản chi
được trừ theo quy định.
• Khác: Thu nhập từ việc chuyển nhượng vốn,
chuyển quyền sở hữu, từ các khoản dự phòng,
các khoản thu nhập bị bỏ sót của đơn vị.
2 Đối tượng chịu thuế
Trang 13Trong đó :
Thu nhập
tính thuế =
Thu nhập chịu thuế
-Thu nhập được miễn thuế
-Các khoản lỗ được kết chuyển từ các
năm trước
Thu nhập
- DT không chịu thuế + CP không hợp lý
Thu nhập tính thuế
-Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu
có))
Theo TT số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 sửa đổi bổ sung TT 78
Thuế suất 2019 là 20%
Trang 14Trong đó :
Thu nhập
tính thuế =
Thu nhập chịu thuế
-Thu nhập được miễn thuế
-Các khoản lỗ được kết chuyển từ các
năm trước
Thu nhập
chịu thuế
=
DT từ hoạt động SXKD
để tính thu nhập chịu thuế
-Các khoản chi được trừ của hoạt động SXKD
+
Thu nhập chịu thuế khác
Thu nhập tính thuế
-Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu
có))
Thuế suất 2019 là 20%
Trang 15 DN nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ:
DN nộp thuế GTGT theo PP trực tiếp: Là giá mua thực thanh toán cho bên bán bao gồm thuế GTGT.
* TH có DT bằng ngoại tệ => phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
do Ngân hàng NNVN công bố tại thời điểm phát sinh DT
3.1 Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế
Trang 163.2 Các khoản chi được trừ của hoạt động SXKD trong kỳ tính thuế
16
Khoản chi thực tế
phát sinh liên quan
đến hoạt động SXKD của DN
Khoản chi có
đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
Là khoản chi của DN đáp ứng đủ 2 điều kiện:
Trang 173.3 Thu nhập chịu thuế khác
17
1
3 4
Chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản
Quyền sở hữu , quyền sử dụng tài sản Chuyển nhượng tài sản, cho thuê, thanh lý tài sản
Lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ
5 6
Hoàn nhập các khoản dự phòng
Thu khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được, nợ phải trả không xác định được chủ
2
Trang 19Các hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam 32 % -
01/07/2013 Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp có thu có tổng doanh thu năm không
141/2013/TT-BTC ngày 16/10/2013
Doanh nghiệp mới thành lập kể từ ngày 01/07/2013 (trừ trường hợp
Từ ngày
01/01/2014
–
31/12/2015
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, kể
cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp có thu có tổng doanh thu năm không
78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014;Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong năm không đủ 12
tháng thì trong năm đó doanh nghiệp thực hiện kê khai tạm tính quý
theo thuế suất 22% (trừ trường hợp thuộc diện được hưởng ưu đãi về thuế)
Trang 20• Mức 5 % áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài góp vốn pháp
định hoặc vốn để hợp doanh từ 10 triệu USD trở lên và người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước.
• Mức 7 % áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài góp vốn pháp
định hoặc vốn để hợp doanh từ 5 triệu USD đến dưới 10 triệu
USD.
• ·Mức 10 % áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài góp vốn pháp
định hoặc vốn để hợp doanh dưới 5 triệu USD.
4 TRƯỜNG HỢP MIỄN, GIẢM THUẾ
4.1 TH được GIẢM THUẾ
Trang 214.2 Các TH được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
dịch vụ của các cơ sở kinh
doanh dành riêng cho người
lao động là người tàn tật.
Thu nhập từ việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông
nghiệp
Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người tàn tật, người dân tộc thiểu
số, trẻ em hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội.
Trang 225.1 Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
Doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế quản
lý trực tiếp
5.2 Hồ sơ khai thuế
a, Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý gồm:
Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp quý theo mẫu số 01A/TNDN
Hoặc tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp quý theo mẫu số 01B/TNDN
b, Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN
Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt
động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh
nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp.
Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành kèm theo Thông tư này (tuỳ theo thực tế phát sinh của người nộp thuế):
Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN,
Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN.
Các Phụ lục về ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp
5 Kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 235.3 Thời gian nộp hồ sơ khai thuế
• Thời gian nộp hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý: Chậm
nhất là ngày thứ ba mươi của tháng đầu tiên quý tiếp
theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
• Thời hạn nộp quyết toán thuế TNDN hàng năm: Chậm
nhất là 60 ngày sau khi kế thúc năm tài chính
5.4 Thủ tục nộp thuế
• DN có thể nộp thuế bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
• Khi nộp phải ghi đầy đủ, chi tiết các thông tin trên chứng
từ nộp tiền thuế do Bộ Tài chính quy định.
• Nộp tại Kho bạc Nhà nước, cơ quan thuế, ngân hàng, tổ
chức tín dụng, hoặc tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế
uỷ nhiệm thu thuế.
Trang 24THANK YOU !