1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

THẢO LUẬN QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC XÃ HỘI

23 2,7K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trình bày 2 chế độ tiền lương của Việt Nam: Tiền lương chuyên môn nghiệp vụ và tiền lương trong lực lượng vũ trang
Chuyên ngành Quản lý nguồn nhân lực xã hội
Thể loại Bài thảo luận môn
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 42,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI THẢO LUẬN MÔN: QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC XÃ HỘI ĐỀ TÀI: TRÌNH BÀY 2 CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG CỦAVIỆTNAM: TIỀN LƯƠNG CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ VÀ TIỀN LƯƠNG TRONG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG

Trang 1

BÀI THẢO LUẬN MÔN: QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC XÃ HỘI

ĐỀ TÀI:

TRÌNH BÀY 2 CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG CỦAVIỆTNAM:

TIỀN LƯƠNG CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ VÀ TIỀN LƯƠNG TRONG

LỰC LƯỢNG VŨ TRANG

MỤC LỤC

A LỜI NÓI ĐẦU

B NỘI DUNG

I Khái quát về tiền lương

1 Khái niệm về tiền lương

2 Bản chất,đặc điểm và chức năng của tiền lương

3 Vai trò, ý nghĩa, các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương

II Chế độ tiền lương

1 Chế độ tiền lương chuyên môn nghiệp vụ

2 Chế độ tiền lương trong lực lượng vũ trang

3 Mức lương tối thiểu chung và các chế độ phụ cấp lương của những ngườilàm chuyên môn nghiệp vụ và lực lượng vũ trang (Nghị định 204/2004/NĐ-CP)

III XU HƯỚNG CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG Ở VIỆT NAM

1 Thực trạng cải cách tiền lương ở nước ta hiện nay

2 Xu hướng cải cách tiền lương ở nước ta hiện nay

3 Một số giải pháp tạo nguồn cải cách tiền lương

C Kết luận

Trang 2

A LỜI NÓI ĐẦU Chế độ tiền lương, tiền công và thu nhập là một bộ phận quan trọng trong hệ

thống chính sách kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Chế độ tiền lương có mối quan

hệ mật thiết và tác động đa chiều đối với động lực phát triển, tăng trưởng kinh tế,cũng như nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước Tiền lương có vai trò quantrọng trong việc xây dựng một nền công vụ chuyên nghiệp, hiệu quả và trung thực.Mục đích tiền lương là trả công cho người lao động cho công việc họ đã làm, kíchthích họ làm việc tốt và giữ được người tài và cạnh tranh với các khu vực khác.Đối với tất cả các quốc gia, chế độ tiền lương là một bộ phận quan trọng, nếukhông nói là quan trọng bậc nhất trong hệ thống chính sách kinh tế - xã hội của đấtnước, có liên quan chặt chẽ đến động lực phát triển và tăng trưởng kinh tế, nângcao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, khai thác và phát huy tiềm năng vô hạn từngười lao động

Tiền lương vừa là động lực, đòn bẩy kích thích, khuyến khích người lao độnglàm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp

vụ, tay nghề, vừa là phương tiện bảo đảm cuộc sống ngày một nâng cao của họ.Tác động qua lại giữa chế độ tiền lương phù hợp với năng suất, chất lượng, hiệuquả sẽ là yếu tố để tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, ổn định pháttriển sản xuất, kinh doanh, tăng trưởng kinh tế chính vì vậy đây là vấn đề rất đượcĐảng và Nhà nước ta quan tâm

Trang 3

Bài viết của nhóm chúng em xin đưa ra một số hiểu biết về tiền lương, trong đótập trung chủ yếu vào 2 chế độ tiền lương Việt Nam hiện nay đó là tiền lươngchuyên môn nghiệp vụ và lương trong lực lượng vũ trang Bài viết còn nhiều thiếusót và hạn chế, rất mong cô và các bạn góp ý để bài viết của nhóm được hoàn thiệnhơn.

Chúng em xin chân thành cảm ơn !

B NỘI DUNG

I KHÁI QUÁT VỀ TIỀN LƯƠNG

Các chế độ tiền lương thực chất là những quy định của pháp luật của nhà nước

về tiền lương nhằm đảm bảo lợi ích cho người lao động thuộc đối tượng điều chỉnhcủa từng chế độ tiền lương Chế độ tiền lương được trả tương xứng với nỗ lực vàkết quả đạt được khi thực hiện công việc được giao

1 Khái niệm về tiền lương

Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời là quá trình tiêu hao các yếu

tố cơ bản (Lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động) Trong đó, lao độngvới tư cách là hoạt động chân tay và trí óc của con người sử dụng các tư liệu laođộng nhằm tác động, biến đổi các đối tượng lao động thành các vật phẩm có íchcho nhu cầu sinh hoạt của mình Để đảm bảo tiến hành liên tục quá trình tái sảnxuất, trước hết cần phải bảo đảm tái sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động

mà con người bỏ ra phải được bồi hoàn dưới dạng thù lao lao động Tiền lương(tiền công) chính là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền mà doanhnghiệp trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất lượng côngviệc của họ

Trang 4

Ở Việt Nam trước đây trong nền kinh tế bao cấp, tiền lương được hiểu là mộtphần thu nhập quốc dân, được Nhà nước phân phối một cách có kế hoạch chongười lao động theo số lượng và chất lượng lao động Khi chuyển sang nền kinh tếthị trường, với nhiều thành phần kinh tế tham gia hoạt động kinh doanh, có sự quản

lý vĩ mô của Nhà nước, tiền lương được hiểu theo đúng nghĩa của nó trong nềnkinh tế đó Nhà nước định hướng cơ bản cho chính sách lương mới bằng một hệthống áp dụng cho mỗi người lao động làm việc trong các thành phần kinh tế quốcdân và Nhà nước công nhân sự hoạt động của thị trường sức lao động

Ngày nay, tiền lương được hiểu là số tiền tệ mà người sử dụng lao động trảcho người lao động khi họ hoàn thành công việc theo chức năng, nhiệm vụ đượcpháp luật quy định hoặc hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng

Bản thân tiền lương có liên quan đến vấn đề lý luận lợi ích, lý luận về sự phânphối và thu nhập của nhà nước, của doanh nghiệp và người lao động Tiền lươnghàm chứa nhiều mối quan hệ biện chứng, đó là các quan hệ cơ bản như giữa sảnxuất và nâng cao đời sống, giữa tích lũy và tiêu dùng, giữa thu nhập của các thànhphần dân cư

Trong cơ chế mới, cũng như toàn bộ các loại giá cả khác trên thị trường, tiềnlương và tiền công của người lao động ở khu vực sản xuất kinh doanh do thịtrường quyết định Tuy nhiên sự quản lý vĩ mô của Nhà nước về tiền lương đối vớikhu vực sản xuất kinh doanh buộc các doanh nghiệp phải bảo đảm cho người laođộng có thu nhập tối thiểu bằng mức lương tối thiểu do Nhà nước ban hành đểngười lao động có thể ăn ở, sinh hoạt và học tập ở mức cần thiết

Còn những người lao động ở khu vực hành chính sự nghiệp hưởng lương theochế độ tiền lương do Nhà nước quy định theo chức danh và tiêu chuẩn, trình độnghiệp vụ cho từng đơn vị công tác Nguồn chi trả lấy từ ngân sách Nhà nước

Trang 5

2 Bản chất và đặc điểm,chức năng của tiền lương

a Bản chất của tiền lương

Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động, do đó tiềnlương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền sản xuất hànghoá Mặt khác trong điều kiện tồn tại nền sản xuất hàng hoá và tiền tệ, tiền lương làmột yếu tố chi phí sản xuất, kinh doanh cấu thành nên giá thành của sản phẩm, lao

vụ, dịch vụ Ngoài ra tiền lương còn là đòn bảy kinh tế quan trọng để nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động, có tác dụng động viênkhuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm củangười lao động đến kết quả công việc của họ Nói cách khác, tiền lương chính làmột nhân tố thúc đẩy năng suất lao động

b Đặc điểm của tiền lương

- Tiền lương là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, là vốn ứng trước

và đây là một khoản chi phí trong giá thành sản phẩm

- Trong quá trình lao động sức lao động của con người bị hao mòn dần cùng vớiquá trình tạo ra sản phẩm Muốn duy trì và nâng cao khả năng làm việc của conngười thì cần phải tái sản xuất sức lao động Do đó tiền lương là một trong nhữngtiền đề vật chất có khả năng tái tạo sức lao động trên cơ sở bù lại sức lao động đãhao phí, bù lại thông qua sự thoả mãn các nhu cầu tiêu dùng của người lao động

- Đối với các nhà quản lý thì tiền lương là một trong những công cụ để quản lýdoanh nghiệp Thông qua việc trả lương cho người lao động, người sử dụng laođộng có thể tiến hành kiểm tra, theo dõi, giám sát người lao động làm việc theo kếhoạch tổ chức của mình để đảm bảo tiền lương bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệuquả cao Như vậy người sử dụng sức lao động quản lý một cách chặt chẽ về sốlượng và chất lượng lao động của mình để trả công xứng đáng

Trang 6

c Chức năng của tiền lương

- Chức năng thước đo giá trị: là cơ sở để điều chỉnh giá cả cho phù hợp mỗi khi giá

cả (bao gồm cả sức lao động) biến động

- Chức năng tái sản xuất sức lao động: nhằm duy trì năng lực làm việc lâu dài, cóhiệu quả trên cơ sở tiền lương bảo đảm bù đắp được sức lao động đã hao phí chongười lao động

- Chức năng kích thích lao động: bảo đảm khi người lao động làm việc có hiệu quảthì được nâng lương và ngược lại

- Chức năng tích luỹ: đảm bảo có dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi người laođộng hết khả năng lao động hoặc gặp bất trắc rủi ro

Trong bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần sử dụng một lực lượng lao độngnhất định tuỳ theo quy mô, yêu cầu sản xuất cụ thể Chi phí về tiền lương là mộttrong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sảnxuất ra Vì vậy, sử dụng hợp lý lao động cũng chính là tiết kiệm chi phí về laođộng sống (lương), do đó góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi chodoanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện, nâng cao đời sống vật chất tinh thần chocông nhân viên, cho người lao động trong doanh nghiệp

3 Vai trò, ý nghĩa và các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương.

a Vai trò của tiền lương.

Tiền lương duy trì thúc đẩy và tái sản xuất sức lao động Trong mỗi doanhnghiệp hiện nay muốn tồn tại, duy trì, hay phát triển thì tiền lương cũng là vấn đềđáng được quan tâm Nhất là trong nền kinh tế thị trường hiện nay nếu doanh

Trang 7

nghiệp nào có chế độ lương hợp lý thì sẽ thu hút được nguồn nhân lực có chấtlượng tốt

Trong bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần sử dụng một lực lượng lao độngnhất định tuỳ theo quy mô, yêu cầu sản xuất cụ thể Chi phí về tiền lương là mộttrong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sảnxuất ra Vì vậy, sử dụng hợp lý lao động cũng chính là tiết kiệm chi phí về laođộng sống (lương), do đó góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi chodoanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện, nâng cao đời sống vật chất tinh thần chocông nhân viên, cho người lao động trong doanh nghiệp

Tiền lương không phải là vấn đề chi phí trong nội bộ từng doanh nghiệp thunhập đối với người lao động mà còn là một vấn đề kinh tế - chính trị - xã hội màChính phủ của mỗi quốc gia cần phải quan tâm

b Ý nghĩa của tiền lương.

Tiền lương là khoản thu nhập đối với mỗi người lao động và nó có ý nghĩahết sức quan trọng, ngoài đảm bảo tái sản xuất sức lao động, tiền lương còn giúpngười lao động yêu nghề, tận tâm với công việc, hăng hái tham gia sản xuất.Tất cảmọi chi tiêu trong gia đình cũng như ngoài xã hội đều xuất phát từ tiền lương từchính sức lao động của họ bỏ ra Vì vậy tiền lương là khoản thu nhập không thểthiếu đối với người lao động

c Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương.

Tất cả mọi lao động đều muốn mình có mức thu nhập từ tiền lương ổn định

và khá nhưng thực tế có rất nhiều nhân tố chủ quan cũng như khách quan ảnhhưởng trực tiếp đến tiền lương của họ như một số nhân tố sau:

Trang 8

+ Do còn hạn chế về trình độ cũng như năng lực.

+ Tuổi tác và giới tính không phù hợp với công việc

+ Làm việc trong điều kiện thiếu trang thiết bị

+ Vật tư, vật liệu bị thiếu hoặc kém chất lượng

+ Sức khỏe của người lao động không được đảm bảo

+ Làm việc trong điều kiện địa hình và thời tiết không thuận lợi

II TÌM HIỂU VỀ HAI CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG CỦA VIỆT NAM

Chế độ tiền lương là sự cụ thể hóa chính sách tiền lương, đó là văn bản quy định của nhà nước mà các tổ chức dựa vào đó để trả lương cho cán bộ, nhân viêncủa mình

1 Tiền lương chuyên môn nghiệp vụ

• Đối tượng áp dụng: những người trong biên chế Nhà nước

• Công chức là những người làm chuyên môn, nghiệp vụ được xếp vào 1 ngạch với vị trí làm việc ổn định trong 1 công sở nhà nước

• Hệ thống bảng lương của công chức được quy định theo ngành, mỗi ngành

có 1 bảng lương riêng Mỗi bảng lương theo ngành có các ngạch và trong 1 ngạch

có các bậc lương, tương ứng với các bậc lương là hệ số lương và mức lương

• Ngạch thể hiện trình độ chuyên môn nghiệp vụ công chức, còn bậc thể hiện thâm niên của công chức trong ngạch

+ Mỗi ngạch có 1 hệ số mức lương chuẩn được xác định theo 2 yếu tố đó là

hệ số mức tối thiểu phức tạp và hệ số mức độ tiêu hao lao động đặc trưng của nghềcông chức

+ Mỗi ngạch có 1 số bậc lương(nhiều nhất là 17 bậc, ít nhất là 7 bậc)

thể hiện thâm niên của công chức đã làm việc ở ngạch đó

Trang 9

+Số bậc lương trong ngạch được xác định theo 2 căn cứ sau: mức độ

phức tạp về chuyên môn nghiệp vụ của ngạch và thời gian để nâng 1 bậc lươngtrong ngạch Nếu mức độ phức tạp của công việc thấp thì thời gian nâng bậc lương

là 2 năm, độ phức tạp cao thì thời gian nâng bậc lương là 3 năm

+ Việc xếp lương vào ngạch trên là do nhu cầu công việc và cán bộ côngchức phải qua thi nâng ngạch theo quy định của nhà nước, nhưng không nhất thiếtphải xếp hết số bậc lương trong ngạch hiện giữ mới được nâng ngạch

Mức lương cao nhất ở ngạch có mức độ phức tạp nhất ở các ngành khác nhau thì tương đương nhau

+ Công chức được bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo trong khu vực hànhchính sự nghiệp thì vẫn xếp lương theo ngạch

• Đối với viên chức chuyên môn nghiệp vụ thì trả lương phụ thuộc vào chức danh và cấp bậc đạt được Chức danh phụ thuộc vào trình độ đào tạo

• Đối với nhân viên thừa hành phục vụ đó là những người không qua đào tạo hay qua sơ cấp nhà nước áp dụng 1 hệ số và mức lương riêng cho từng chức danh

+ Nghị định mới bổ sung thêm 5 đối tượng là: Thống kê viên cao cấp; Kiểm soátviên cao cấp chất lượng sản phẩm, hàng hoá; Chấp hành viên cao cấp (thi hành ándân sự); Thẩm tra viên cao cấp (thi hành án dân sự); Kiểm tra viên cao cấp thuế.Nhóm 1, công chức loại A2 (A2.1) bổ sung thêm 6 đối tượng gồm: Thông kêviên chính; Kiểm soát viên chính chất lượng sản phẩm hàng hóa; Chấp hành viên

Trang 10

trung cấp (thi hành án dân sự); Thẩm tra viên chính (thi hành án dân sự); Kiểm traviên chính thuế; Kiểm lâm viên chính.

+ Công chức loại A1 được bổ sung thêm 8 đối tượng là: Thống kê viên;

Kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kỹ thuật viên bảo quản; Chấphành viên sơ cấp (thi hành án dân sự); Thẩm tra viên (thi hành án dân sự); Thư kýthi hành án (dân sự); Kiểm tra viên thuế; Kiểm lâm viên

+ 7 đối tượng được bổ sung vào bảng công chức loại B gồm: Thống kê viên trungcấp; Kiểm soát viên trung cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Thư ký trung cấp thihành án (dân sự); Kiểm tra viên trung cấp thuế; Kiểm lâm viên trung cấp; Kỹ thuậtviên bảo quản trung cấp; Thủ kho bảo quản

+ Ngoài ra, Nhân viên bảo vệ kho dự trữ cũng được bổ sung vào ngạch công chứcloại C

2 Tiền lương trong lực lượng vũ trang.

 Tiền lương trong lực lượng vũ trang được xác định thống nhất cho 4 loại: sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, công nhân viên quốc phòng

 Đối với sỹ quan: tiền lương được xác định theo hàm( từ thiếu úy đến đại tướng) Đối với sỹ quan giữ chức vụ lãnh đạo thí xếp lương theo hàm và hưởngphụ cấp chức vụ

Mỗi cấp hàm chỉ có một mức lương( không có bậc thâm niên, nhưng vẫn giữphụ cấp thâm niên theo luật hiện hành)

+ Tiền lương tổng ngạch( bao gồm lương cấp hàm, ưu đãi, thâm niên, phụ cấp chức vụ) bằng 1,8 lần so với tiền lương tổng ngạch hành chính sự nghiệp

 Đối với quân nhân chuyên nghiệp: tiền lương được xác định theo chuyênmôn với 3 cấp trình độ sơ cấp, trung cấp, cao cấp

+ Mỗi cấp chia thành 3 đến 4 nhóm có một mức lương chuẩn và các bậc lương thâm niên Phần ưu đãi được tính trong lương chuyên môn

+ Lên lương thì phiên quân hàm

Trang 11

 Đối với hạ sỹ quan và binh sỹ: hưởng lương( chủ yếu là Bộ Công An,

Bộ Quốc phòng), tiền lương được xác định theo nguyên tắc như sỹ quan hưởnglương

+Hạ sỹ quan và binh sỹ thực hiện nghĩa vụ theo luật( chủ yếu là Bộ Quốc phòng) thực hiện chế độ ăn theo định lượng và phụ cấp quân hàm từ binh nhì đếnthượng sỹ

 Đối với công nhân viên quốc phòng tiền lương được xác định theo phụ cấp quốc phòng an ninh theo 2 mức 30% đến 59% trên mức lương chuyên mônnghiệp vụ

 Nghị định 17/2013/NĐ CP cũng bổ sung bảng nâng lương đối với sỹ quan cấp tướng thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân tại Bảng 6 “Bảngnâng lương cấp bậc quân hàm sỹ quan quân đội nhân dân; sỹ quan, hạ sỹ quancông an nhân dân” ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP

 Thời hạn nâng lương của cấp bậc quân hàm Thiếu tướng, Trung tướng Thượng tướng và Đại tướng là 4 năm

Bảng nâng lương đối với sỹ quan cấp tướng

Ngày đăng: 31/12/2013, 01:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nâng lương đối với sỹ quan cấp tướng - THẢO LUẬN QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC XÃ HỘI
Bảng n âng lương đối với sỹ quan cấp tướng (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w