1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập lớn giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế

37 1,4K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập lớn giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế
Tác giả Nguyễn Thị Tuyết Ngân
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Kinh tế vận tải
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 353 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập lớn giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

1.1 Cơ sở pháp lý 4

1.2 Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thương mại 5

1.2.1 Trình tự thực hiện 5

1.2.2 Thành phần, số lượng hồ sơ 6

1.2.3 Thời hạn, kết quả, lệ phí và các vấn đề còn lại 11

1.3 Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu thương mại 12

1.3.1 Trình tự thực hiện 12

1.3.2 Thành phần, số lượng hồ sơ 13

1.3.3 Thời hạn giải quyết, kết quả và các vấn đề khác 14

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH VẬN CHUYỂN QUỐC TẾ SÁNG TẠO 15

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 15

2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 16

2.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty 19

CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN CHO LÔ HÀNG NHẬP TẠI CÔNG TY TNHH VẬN CHUYỂN QUỐC TẾ SÁNG TẠO 20

3.1 Quy trình thủ tục hải quan hàng nhập của công ty TNHH vận chuyển quốc tế sáng tạo 20

3.1.1 Thời hạn làm thủ tục 20

3.1.2 Sơ đồ tóm tắt quy trình thủ tục hải quan 21

3.1.3 Giải thích quy trình 22

3.2 Tiến hành làm thủ tục hải quan cho lô hàng nhập khẩu keo và nước xử lý của công ty TNHH công nghiệp giầy AURORA VN theo hợp đồng dịch vụ giữa công ty TNHH vận chuyển quốc tế sáng tạo và công ty TNHH công nghiệp giầy AURORA VN 28

3.2.1 Chuẩn bị chứng từ 29

3.2.3 Nhân viên giao nhận lập tờ khai Hải quan 30

3.2.3 Khai báo tờ khai điện tử 40

3.2.4 Nhận kết quả khai báo tờ khai điện tử 40

3.2.5 Kiểm tra và xử lý tờ khai 41

3.2.6 Làm thủ tục thông quan hàng hóa 42

3.2.7 Nộp lệ phí Hải Quan 42

3.2.8 Thanh lý tờ khai 43

KẾT LUẬN 43

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Đất nước đang chuyển mình cùng với thời đại gia nhập nền Kinh tế thế giới

đi cùng sự kiện WTO Trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, cùngvới sự tác động của quá trình toàn cầu hoá, tự do hoá thương mại quốc tế việcphát triển hoạt động giao nhận vận tải quốc tế ở mỗi nước có một ý nghĩa hết sứcquan trọng, góp phần tích luỹ ngoại tệ, làm đơn giản hoá chứng từ, thủ tục thươngmại, hải quan và các thủ tục pháp lý khác, tạo điều kiện làm cho sức cạnh tranhhàng hoá ở của nước đó trên thị trường quốc tế tăng lên đáng kể, đẩy mạnh tốc độgiao lưu hàng hoá xuất nhập khẩu với các nước khác trên thế giới, góp phần làmcho nền kinh tế đất nước phát triển nhịp nhàng, cân đối.Thời đại toàn cầu hoá cácnền kinh tế và hội nhập kinh tế khu vực, mối liên hệ giữa các quốc gia về mọiphương diện kinh tế càng ngày càng gắn bó với nhau; đặc biệt trong đó hoạt độngngoại thương đóng vai trò hết sức quan trọng Hoạt động ngoại thương là một loạihình hoạt động kinh doanh phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực như ngân hàngtrong việc thanh toán; công ty vận tải trong việc vận chuyển hàng hoá; công tybảo hiểm thực hiện bảo hiểm hàng hoá… Ngoài ra công ty giao nhận hàng cũng

có liên quan đến hoạt động ngoại thương với tư cách là người được chủ hàng uỷnhiệm để giao hàng lên phương tiện vận tải nếu là xuất khẩu, hoặc nhận hàng từphương tiện vận tải nếu là nhập khẩu Vì vậy việc nghiên cứu một cách có hệthống các vấn đề liên quan đến giao nhận vận tải quốc tế đang là một yêu cầu cấpthiết đối với những người làm công tác giao nhận hàng hóa nói riêng và nhữngngười kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá nói chung cần phải nắm vững để tránhcác rủi ro và bảo vệ quyền lợi của mình

Sau đây em xin trình bày báo cáo về việc để tiến hành thủ tục Hải Quan chohàng hóa xuất nhập khẩu nói chung và việc nhân viên công ty TNHH vận chuyểnquốc tế sáng tạo (INNOTRANS CO., LTD) làm thủ tục hải quan cho lô hàng keo

và nước xử lý công ty TNHH công nghiệp giày AURORA Việt Nam nhập khẩucủa công ty AURORA INTERNATION INDUSTRY LIMITED nói riêng trên cơ

Trang 3

sở hợp đồng dịch vụ giao nhận giữa công ty TNHH công nghiệp giày AURORAViệt Nam và công ty INNOTRANS CO., LTD.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN1.1 Cơ sở pháp lý

- Luật Hải Quan được quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày29/06/2001 và Luật số 42/2005/QH11 ngày 14/06/2006 về sửa đổi, bổ sung một

số điều của Luật Hải Quan

- Nghị Định 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính Phủ quy địnhchi tiết thi hành luật thuế xuất nhập khẩu

- Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chitiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hảiquan

- Nghị định 155/2005/NĐ-CP ban hành ngày 15/12/2005 của Chính Phủ vềviệc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

- Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính Hướngdẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

- Thông tư 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 về hướng dẫn thi hành thuếxuất khẩu, nhập khẩu

- Thông tư 114/2005/TT-BTC ban hành ngày 15/12/2005 về hướng dẫnkiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

- Quyết định 874/QĐ-TCHQ ngày 15/05/2006 về việc ban hành quy trìnhthủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại Quyết định có hiệulực thi hành ngày 01/06/2006

- Quyết định 1171/QĐ-TCHQ ngày 15/6/2009 của Tổng cục Hải quan vềviệc ban hành quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩuthương mại

Và một số nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành khác

1.2 Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thương mại

1.2.1 Trình tự thực hiện

- Đối với cá nhân, tổ chức:

Trang 4

+ Khi làm thủ tục hải quan người khai hải quan nộp, xuất trình cho cơ quanhải quan hồ sơ hải quan.

- Đối với cơ quan hành chính nhà nước:

Bước 1: Cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra điều kiện và đăng ký tờ

khai hải quan; kiểm tra hồ sơ và thông quan đối với lô hàng miễn kiểm tra thực tếhàng hoá

+ Tiếp nhận hồ sơ hải quan từ người khai hải quan theo qui định tại Điều 11Thông tư số 79/2009/TT-BTC

+ Nhập mã số thuế, kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai (cưỡng chế, vi phạm,chính sách mặt hàng)

+ Nhập thông tin khai trên tờ khai hải quan hoặc khai qua mạng, hệ thống sẽ

tự động cấp số tờ khai và phân luồng hồ sơ

+ Đăng ký tờ khai (ghi số tờ khai do hệ thống cấp lên tờ khai)

+ In Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra hải quan

+ Kiểm tra hồ sơ hải quan

+ Duyệt hoặc quyết định thay đổi hình thức kiểm tra thực tế hàng hoá theokhoản 2 Điều 29 Luật Hải quan và duyệt kết quả kiểm tra hồ sơ hải quan

+ Nhập thông tin trên Lệnh vào hệ thống và xử lý kết quả kiểm tra sau khiđược lãnh đạo chi cục duyệt, chỉ đạo

+ Xác nhận đã làm thủ tục hải quan và chuyển sang Bước 3 đối với hồ sơđược miễn kiểm tra thực tế hàng hoá hoặc chuyển hồ sơ phải kiểm tra thực

tế hàng hoá sang Bước 2

Bước 2: Kiểm tra thực tế hàng hóa và thông quan đối với lô hàng phải kiểm

tra thực tế:

+ Đề xuất xử lý việc khai bổ sung khi người khai hải quan có yêu cầu trướcthời điểm kiểm tra thực tế hàng hoá

+ Kiểm tra thực tế hàng hóa

+ Ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá và kết luận kiểm tra

+ Xử lý kết quả kiểm tra

+ Xác nhận đã làm thủ tục hải quan

Trang 5

Bước 3: Thu thuế, lệ phí hải quan; đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan”; trả

tờ khai cho người khai hải quan

Bước 4: Phúc tập hồ sơ

1.2.2 Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Tờ khai hải quan: nộp 02 bản chính;

b) Hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tươngđương hợp đồng: nộp 01 bản sao (trừ hàng hoá nêu tại khoản 5, khoản 7, khoản 8Điều 6 Thông tư này); hợp đồng uỷ thác nhập khẩu (nếu nhập khẩu uỷ thác): nộp

01 bản sao;

Hợp đồng mua bán hàng hoá phải là bản tiếng Việt hoặc bản tiếng Anh, nếu

là ngôn ngữ khác thì người khai hải quan phải nộp kèm bản dịch ra tiếng Việt vàchịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch

c) Hóa đơn thương mại (trừ hàng hoá nêu tại khoản 8 Điều 6 Thông tư này):nộp 01 bản chính;

d) Vận tải đơn (trừ hàng hoá nêu tại khoản 7 Điều 6 Thông tư này, hàng hoámua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa): nộp 01 bản sao chụp từ bản gốc hoặcsao chụp từ bản chính có ghi chữ copy, chữ surrendered;

Đối với hàng hoá nhập khẩu qua bưu điện quốc tế nếu không có vận tải đơnthì người khai hải quan ghi mã số gói bưu kiện, bưu phẩm lên tờ khai hải quanhoặc nộp danh mục bưu kiện, bưu phẩm do Bưu điện lập

Đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động thăm dò, khai thác dầukhí được vận chuyển trên các tàu dịch vụ (không phải là tàu thương mại) thì nộpbản khai hàng hoá (cargo manifest) thay cho vận tải đơn

e) Tuỳ từng trường hợp cụ thể dưới đây, người khai hải quan nộp thêm, xuất trình các chứng từ sau:

- Bản kê chi tiết hàng hoá đối với hàng hoá có nhiều chủng loại hoặc đónggói không đồng nhất: nộp 01 bản chính hoặc bản có giá trị tương đương như điệnbáo, bản fax, telex, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định củapháp luật;

- Giấy đăng ký kiểm tra hoặc giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thôngbáo kết quả kiểm tra của tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra chất lượng, của

Trang 6

cơ quan kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, của cơ quan kiểm dịch (sau đây gọitắt là cơ quan kiểm tra) đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục sản phẩm,hàng hoá phải kiểm tra về chất lượng, về vệ sinh an toàn thực phẩm; về kiểm dịchđộng vật, kiểm dịch thực vật: nộp 01 bản chính;

- Chứng thư giám định đối với hàng hoá được thông quan trên cơ sở kết quảgiám định: nộp 01 bản chính;

- Tờ khai trị giá hàng nhập khẩu đối với hàng hoá thuộc diện phải khai tờkhai trị giá theo quy định tại Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 5năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành tờ khai trị giá tính thuếhàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn khai báo: nộp 02 bản chính;

- Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu theoquy định của pháp luật: nộp 01 bản chính nếu nhập khẩu một lần hoặc bản sao khinhập khẩu nhiều lần và phải xuất trình bản chính để đối chiếu, lập phiếu theo dõitrừ lùi;

- Nộp 01 bản gốc giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) trong các trườnghợp:

+ Hàng hoá có xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước nước có thoả thuận về ápdụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với Việt Nam (trừ hàng hoá nhập khẩu có trị giáFOB không vượt quá 200 USD) theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo cácĐiều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập, nếu người nhập khẩu muốnđược hưởng các chế độ ưu đãi đó;

+ Hàng hoá nhập khẩu được Việt Nam và các tổ chức quốc tế thông báođang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khoẻ của cộngđồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát;

+ Hàng hoá nhập khẩu từ các nước thuộc diện Việt Nam thông báo đang ởtrong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế chốngphần biệt dối xử, các biện pháp về thuế để tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan;+ Hàng hoá nhập khẩu phải tuân thủ các chế độ quản lý nhập khẩu theo quyđịnh của pháp luật Việt Nam hoặc các Điều ước quốc tế song phương hoặc đaphương mà Việt Nam là thành viên;

Trang 7

C/O đã nộp cho cơ quan hải quan thì không được sửa chữa nội dung hoặcthay thế, trừ trường hợp do chính cơ quan hay tổ chức có thẩm quyền cấp C/O sửađổi, thay thế trong thời hạn quy định của pháp luật.

- Trường hợp hàng hoá thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu nêu tạiĐiều 100 Thông tư này phải có:

+ Danh mục hàng hóa miễn thuế kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi đã đượcđăng ký tại cơ quan hải quan, đối với các trường hợp phải đăng ký danh mục theohướng dẫn tại khoản 1 Điều 101 Thông tư này: nộp 01 bản sao, xuất trình bảnchính để đối chiếu và trừ lùi;

+ Giấy báo trúng thầu hoặc giấy chỉ định thầu kèm theo hợp đồng cung cấphàng hoá, trong đó có quy định giá trúng thầu hoặc giá cung cấp hàng hoá khôngbao gồm thuế nhập khẩu (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân trúng thầu nhậpkhẩu); hợp đồng uỷ thác nhập khẩu hàng hoá, trong đó có quy định giá cung cấptheo hợp đồng uỷ thác không bao gồm thuế nhập khẩu (đối với trường hợp uỷthác nhập khẩu): nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu;

+ Đối với dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư có sử dụng thường xuyên nămtrăm đến năm nghìn lao động phải có:

• Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án khi đi vào hoạt động sử dụng thườngxuyên từ năm trăm đến năm nghìn lao động;

• Bản cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng thườngxuyên từ năm trăm đến năm nghìn lao động

+ Giấy tờ khác chứng minh hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế;+ Bảng kê danh mục, tài liệu của hồ sơ đề nghị miễn thuế

- Tờ khai xác nhận viện trợ không hoàn lại của cơ quan tài chính theo quyđịnh tại Thông tư số 82/2007/TT-BTC ngày 12 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tàichính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoànlại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước đối với hàng hoá là hàngviện trợ không hoàn lại thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụđặc biệt, thuế giá trị gia tăng: nộp 01 bản chính;

Trường hợp chủ dự án ODA không hoàn lại, nhà thầu chính thực hiện dự án ODA không hoàn lại thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,

Trang 8

thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của pháp luật về thuế thì phải có thêm giấy báo trúng thầu hoặc giấy chỉ định thầu kèm theo hợp đồng cung cấp hàng hoá, trong đó quy định giá trúng thầu hoặc giá cung cấp hàng hoá không bao gồm thuế nhập khẩu (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân trúng thầu nhập khẩu); hợp đồng uỷ thác nhập khẩu hàng hoá, trong đó quy định giá cung cấp theo hợp đồng uỷ thác không bao gồm thuế nhập khẩu (đối với trường hợp uỷ thác nhập khẩu): nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu.

- Giấy đăng ký kinh doanh giống vật nuôi, giống cây trồng do cơ quan quản

lý nhà nước cấp đối với giống vật nuôi, giống cây trồng thuộc đối tượng khôngchịu thuế giá trị gia tăng: nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu;

- Hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng là máy móc,thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sửdụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máymóc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộcloại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìmkiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loạitrong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanhnghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê,phải có:

+ Giấy báo trúng thầu hoặc giấy chỉ định thầu và hợp đồng bán hàng chocác doanh nghiệp theo kết quả đấu thầu (ghi rõ giá hàng hoá phải thanh toánkhông bao gồm thuế giá trị gia tăng) đối với hàng hoá thuộc đối tượng không chịuthuế giá trị gia tăng do cơ sở trúng thầu hoặc được chỉ định thầu nhập khẩu: nộp

01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu;

+ Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu hàng hoá, trong đó ghi rõ giá cung cấp theohợp đồng uỷ thác không bao gồm thuế giá trị gia tăng (đối với trường hợp nhậpkhẩu uỷ thác): nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu;

+ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ cho các tổ chức thựchiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệhoặc hợp đồng khoa học và công nghệ giữa bên đặt hàng với bên nhận đặt hàngthực hiện hợp đồng khoa học và công nghệ kèm theo bản xác nhận của đại diện

Trang 9

doanh nghiệp hoặc thủ trưởng cơ quan nghiên cứu khoa học và cam kết sử dụngtrực tiếp hàng hoá nhập khẩu cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển côngnghệ đối với trường hợp nhập khẩu để nghiên cứu khoa học và phát triển côngnghệ: nộp 01 bản chính;

+ Xác nhận và cam kết của đại diện doanh nghiệp về việc sử dụng máy móc,thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loạitrong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm,thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt: nộp 01 bản chính;

+ Xác nhận và cam kết của đại diện doanh nghiệp về việc sử dụng tàu bay,dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu đểtạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất,kinh doanh và để cho thuê: nộp 01 bản chính;

+ Hợp đồng thuê ký với nước ngoài đối với trường hợp thuê tàu bay, giànkhoan, tàu thuỷ; loại trong nước chưa sản xuất được của nước ngoài dùng cho sảnxuất, kinh doanh và để cho thuê: xuất trình 01 bản chính;

- Giấy xác nhận hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho quốc phòng của

Bộ Quốc phòng hoặc phục vụ trực tiếp cho an ninh của Bộ Công an đối với hànghoá nhập khẩu là vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho quốc phòng,

an ninh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị giá tăng: nộp 01 bản chính;

- Bản đăng ký vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để trực tiếp sản xuất hàng hoáxuất khẩu của doanh nghiệp (doanh nghiệp nộp khi đăng ký nguyên liệu, vật tư sảnxuất hàng hóa xuất khẩu theo hướng dẫn tại Điều 32 Thông tư này Khi làm thủ tụchải quan, doanh nghiệp không phải nộp bản này, cơ quan hải quan sử dụng bản lưutại cơ quan hải quan);

- Bản đăng ký vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để trực tiếp sản xuất hàng hoátiêu thụ trong nước đối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục hàngtiêu dùng do Bộ Công thương công bố nhưng sử dụng làm vật tư, nguyên liệu đểtrực tiếp sản xuất hàng hoá tiêu thụ trong nước (doanh nghiệp muốn được áp dụngthời hạn nộp thuế 30 ngày cho hàng hóa này thì phải đăng ký trước khi nhập khẩuvới cơ quan hải quan tương tự như cách đăng ký nguyên liệu, vật tư sản xuất hànghóa xuất khẩu hướng dẫn tại Điều 32 Thông tư này Khi làm thủ tục hải quan,

Trang 10

doanh nghiệp không phải nộp bản này, cơ quan hải quan sử dụng bản lưu tại cơquan hải quan).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

1.2.3 Thời hạn, kết quả, lệ phí và các vấn đề còn lại

+ Địa điểm: Nộp trực tiếp tại cơ quan Hải quan

+ Thời hạn: 8 giờ kể từ khi tiếp nhận hồ sơ

+ Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

+ Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thựchiện (nếu có): Chi cục Hải quan

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan

+ Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận thông quan

+ Lệ phí (nếu có): 20.000 đồng

+ Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục):

- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu HQ/2002-NK

- Mẫu Biên bản bàn giao hồ sơ

1.3 Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu thương mại

1.3.1 Trình tự thực hiện

- Đối với cá nhân, tổ chức:

Khi làm thủ tục hải quan người khai hải quan nộp, xuất trình cho cơ quanhải quan hồ sơ hải quan

- Đối với cơ quan hành chính nhà nước:

Bước 1 Cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra điều kiện và đăng ký tờ

khai hải quan; kiểm tra hồ sơ và thông quan đối với lô hàng miễn kiểm tra thực tếhàng hoá

+ Tiếp nhận hồ sơ hải quan từ người khai hải quan theo qui định tại Điều 11Thông tư số 79/2009/TT-BTC

+ Nhập mã số thuế, kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai (cưỡng chế, vi phạm,chính sách mặt hàng):

Trang 11

+ Nhập thông tin khai trên tờ khai hải quan hoặc khai qua mạng, hệ thống sẽ

tự động cấp số tờ khai và phân luồng hồ sơ

+ Đăng ký tờ khai (ghi số tờ khai do hệ thống cấp lên tờ khai)

+ In Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra hải quan

+ Kiểm tra hồ sơ hải quan

+ Duyệt hoặc quyết định thay đổi hình thức kiểm tra thực tế hàng hoá theokhoản 2 Điều 29 Luật Hải quan và duyệt kết quả kiểm tra hồ sơ hải quan

+ Nhập thông tin trên Lệnh vào hệ thống và xử lý kết quả kiểm tra sau khiđược lãnh đạo chi cục duyệt, chỉ đạo

+ Xác nhận đã làm thủ tục hải quan và chuyển sang Bước 3 đối với hồ sơđược miễn kiểm tra thực tế hàng hoá hoặc chuyển hồ sơ phải kiểm tra thực

tế hàng hoá sang Bước 2

Bước 2: Kiểm tra thực tế hàng hóa và thông quan đối với lô hàng phải kiểm

tra thực tế:

+ Đề xuất xử lý việc khai bổ sung khi người khai hải quan có yêu cầu trướcthời điểm kiểm tra thực tế hàng hoá

+ Kiểm tra thực tế hàng hóa

+ Ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá và kết luận kiểm tra

+ Xử lý kết quả kiểm tra

+ Xác nhận đã làm thủ tục hải quan

Bước 3: Thu thuế, lệ phí hải quan; đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan”; trả

tờ khai cho người khai hải quan

Bước 4: Phúc tập hồ sơ

1.3.2 Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Tờ khai hải quan: nộp 02 bản chính;

+ Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tươngđương hợp đồng: nộp 01 bản sao (trừ hàng hoá nêu tại khoản 5, khoản 7, khoản 8Điều 6 Thông tư này); hợp đồng uỷ thác xuất khẩu (nếu xuất khẩu uỷ thác): nộp

01 bản sao;

Trang 12

Hợp đồng mua bán hàng hoá phải là bản tiếng Việt hoặc bản tiếng Anh, nếu

là ngôn ngữ khác thì người khai hải quan phải nộp kèm bản dịch ra tiếng Việt vàchịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch

+ Tuỳ trường hợp cụ thể dưới đây, người khai hải quan nộp thêm, xuất trìnhcác chứng từ sau:

++ Bản kê chi tiết hàng hoá đối với trường hợp hàng hoá có nhiều chủngloại hoặc đóng gói không đồng nhất: nộp 01 bản chính;

++ Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu theoquy định của pháp luật: nộp 01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc bản sao khixuất khẩu nhiều lần và phải xuất trình bản chính để đối chiếu, lập phiếu theo dõitrừ lùi;

+ Các chứng từ khác có liên quan theo quy định của pháp luật: nộp 01 bảnchính;

+ Trường hợp hàng hoá thuộc đối tượng được miễn thuế xuất khẩu, ngoàicác giấy tờ nêu trên, phải có thêm:

++ Danh mục hàng hóa miễn thuế kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi đã đượcđăng ký tại cơ quan hải quan, đối với các trường hợp phải đăng ký danh mục theohướng dẫn tại khoản 1 Điều 101 Thông tư này: nộp 01 bản sao, xuất trình bảnchính để đối chiếu và trừ lùi;

++ Giấy báo trúng thầu hoặc giấy chỉ định thầu kèm theo hợp đồng cungcấp hàng hoá, trong đó có quy định giá trúng thầu hoặc giá cung cấp hàng hoákhông bao gồm thuế xuất khẩu (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân trúng thầuxuất khẩu); hợp đồng uỷ thác xuất khẩu hàng hoá, trong đó có quy định giá cungcấp theo hợp đồng uỷ thác không bao gồm thuế xuất khẩu (đối với trường hợp uỷthác xuất khẩu): nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu;

++ Giấy tờ khác chứng minh hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng miễnthuế;

++ Bảng kê danh mục, tài liệu của hồ sơ đề nghị miễn thuế

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

1.3.3 Thời hạn giải quyết, kết quả và các vấn đề khác

+ Địa điểm: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính

Trang 13

+ Thời hạn: 8 giờ kể từ khi tiếp nhận hồ sơ

+ Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

+ Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thựchiện (nếu có): Chi cục Hải quan

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan

+ Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận thông quan

+ Lệ phí (nếu có): 20.000 đồng

+ Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục):

- Tờ khai hàng hóa xuất khẩu HQ/2002-XK;

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH VẬN CHUYỂN

QUỐC TẾ SÁNG TẠO

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty TNHH Vận Chuyển Quốc Tế Sáng Tạo là Công ty trách nhiệm hữuhạn 2 thành viên được thành lập vào ngày 19 tháng 09 năm 2005 theo giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 0202002957 tại Sở kế hoạch và đầu tư thành phố HảiPhòng với số vốn đăng ký là: 1.500.000.000 VND Tỷ lệ góp vốn mỗi thành viên

là 50%

Tên Việt Nam: Công ty TNHH Vận Chuyển Quốc Tế Sáng Tạo

Tên giao dịch: Innovation Transportion Company Limited

Tên viết tắt: INNOTRANS CO., LTD

Địa chỉ giao dịch: Số 5 Nguyễn Tri Phương - Hồng Bàng - Hải Phòng

Số điện thoại: 0313 746 721 - Fax: 0313 746 722

Ngày 12 tháng 10 năm 2005, Công ty thay đổi đăng ký lần thứ nhất bổ sungthêm ngành nghề kinh doanh Ngày 22 tháng 03 năm 2007, 2 thành viên cũ xin rútvốn nhượng lại toàn bộ công ty cho 3 thành viên mới với vốn điều lệ vẫn giữnguyên nhưng tỷ lệ góp vốn của 3 thành viên mới bằng nhau và bằng 33,33%

Trang 14

Tuy mới thành lập nhưng Công ty TNHH Vận Chuyển Quốc Tế Sáng Tạo đãkhông ngừng vươn lên tạo được mối quan hệ làm ăn lâu dài và tin cậy đối vớinhiều bạn hàng Công ty thực hiện đầy đủ chính sách, chế độ với người lao động:

ký kết hợp đồng lao động theo đúng chế độ, luôn đảm bảo việc làm và ổn định thunhập cho người lao động, thực hiện nộp đủ thuế cho nhà nước Doanh thu đã tăngrất nhiều so với năm trước

Nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, công ty đã đề ra phương hướng hoạtđông trong 6 tháng cuối năm:

- Nâng cao doanh thu, giữ vững tốc độ phát triển

- Đảm bảo và nâng cao thu nhập của người lao động, tăng phần đóng gópcho ngân sách nhà nước

2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Cơ cấu tổ chức quản lý là tổng hợp các bộ phận được chuyên môn hóa vớinhững trách nhiệm và quyền hạn nhất định Các bộ phận có mối liên hệ mật thiếtvới nhau và được bố trí theo các khâu khác nhau để thực hiện các chức năng quản

lý Cơ cấu tổ chức tốt sẽ đảm bảo cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả, đối phóvới những biến động của thị trường Do đó, cơ cấu tổ chức phải đảm bảo một sốyêu cầu :

- Không thừa, không thiếu một bộ phận nào

- Có tính linh hoạt để không gây khó khăn cho người lao động

- Mô hình quản lý gọn nhẹ, ít chi phí

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH Vận Chuyển Quốc Tế Sáng Tạo

Đội xe

Trang 15

2.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty

Công ty TNHH Vận Chuyển Quốc Tế Sáng Tạo thực hiện quản lý: đứngđầu là Hội đồng thành viên công ty (Giám đốc là chủ tịch) chỉ đạo trực tiếp cácphòng Các phòng có nhiệm vụ vừa phải hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, vừaphải phối hợp chặt chẽ với các phòng khác, nhằm đảm bảo tất cả các lĩnh vựccông tác của công ty bao gồm thực hiện giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, vậnchuyển hàng hóa được tiến hành đồng bộ và nhanh chóng

CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN CHO LÔ HÀNG NHẬP TẠI CÔNG TY TNHH VẬN

CHUYỂN QUỐC TẾ SÁNG TẠO3.1 Quy trình thủ tục hải quan hàng nhập của công ty TNHH vận chuyển quốc tế sáng tạo.

3.1.1 Thời hạn làm thủ tục

Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi hàng đến cửa khẩu dỡ hàng được thể hiệntrên tờ khai hàng hóa (Cargo Manifest) thì doanh nghiệp nhập khẩu phải tiến hànhlàm thủ tục hải quan Nếu quá hạn 30 ngày sẽ bị phạt, quá hạn 06 tháng sẽ bị giảitoả theo dạng hàng tồn đọng không chủ (sau khi thông báo nhiều lần chủ hàng vẫnkhông đến nhận hải quan sẽ kiểm tra và tiến hành bán đấu giá…)

Trang 16

3.1.2 Sơ đồ tóm tắt quy trình thủ tục hải quan

3.1.3 Giải thích quy trình

3.1.3.1 Chuẩn bị hồ sơ khai Hải Quan

* Hồ sơ Hải Quan bao gồm:

CHUẨN BỊ HỒ SƠ KHAI HẢI QUAN

ĐĂNG KÝ KHAI HẢI QUAN

RA LỆNH HÌNH THỨC (LUỒNG XANH , LUỒNG VÀNG, LUỒNG ĐỎ)

Hợp lệ

LUỒNG XANH (MỨC I) LUỒNG VÀNG (MỨC II) LUỒNG ĐỎ (MỨC III)

KIỂM TRA CHỨNG TỪ, GIÁ, THUẾ

THÔNG QUAN

Ch

ưa hợ

p lệ

HẢI QUAN TIẾP NHẬN TỜ KHAI

KIỂM TRA HÀNG HOÁ KIỂM TRA CHỨNG TỪ,

GIÁ, THUẾ

Trang 17

- Tờ khai Hải Quan: 02 bản chính.

- Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đươnghợp đồng: 01 bản sao có xác nhận của doanh nghiệp

- Hóa đơn thương mại: 01 bản chính, 1 bản sao

- Vận tải đơn: 01 bản sao y bản chính (nếu B/L Surendered) hoặc bản chínhOriginal B/L (có thể nộp bản sao có xác nhận của doanh nghiệp)

Tùy từng trường hợp cụ thể dưới đây, bộ hồ sơ hải quan được bổ sung thêm cácchứng từ sau:

- Trường hợp hàng hóa có nhiều chủng loại hoặc đóng gói không đồng nhất cầnnộp: Bảng kê chi tiết hàng hóa: 01 bản chính và 01 bản sao y chính

- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra nhà nước về chấtlượng cần nộp: Giấy đăng ký kiểm tra về chất lượng hàng hóa hoặc giấy thôngbáo miễn kiểm tra về chất lượng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyềncấp: 01 bản chính

- Trường hợp hàng hóa được giải phóng trên cơ sở kết quả giám định cần nộp:Chứng thư giám định - 01 bản chính

- Trường hợp hàng hóa thuộc diện phải khai tờ khai trị giá tính thuế cần nộp: tờkhai trị giá tính thuế - 01 bản chính

- Trường hợp hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu theo quy định của pháp luậtcần nộp: Giấy phép nhập khẩu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền:

01 bản (là bản chính nếu nhập khẩu 01 lần hoặc bản sao y bản chính khi nhậpkhẩu nhiều lần và phải xuất trình bản chính để đối chiếu)

- Trường hợp chủ hàng và hàng hóa được hưởng thuế xuất ưu đãi đặc biệt cầnnộp: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) 01 bản gốc và bản sao thứ 3.Nếu hàng hóa nhập khẩu có tổng trị giá lô hàng (FOB) không vượt quá 200USD thì không phải xuất trình C/O

- Các chứng từ khác theo quy định của pháp luật liên quan cần nộp: 01 bản chính

- Hàng nhập phi mậu dịch thì trong bộ hồ sơ mở tờ khai hải quan cần phải cóthêm đơn xin nhập hàng phi mậu dịch vì hàng phi mậu dịch sẽ không có thuếnhập khẩu

Trang 18

- Trường hợp doanh nghiệp đăng ký làm thủ tục lần đầu tiên cần bổ sung: giấychứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép xuất nhập khẩu, giấy đăng ký mã sốthuế và mã số xuất nhập khẩu.

- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu là động vật, thực vật cần nộp giấy kiểm dịchđộng vật hay giấy kiểm dịch thực vật

* Những điểm chính cần khai báo trên tờ khai Hải Quan:

Tờ khai hải quan là chứng từ pháp lý bắt buộc dùng để kê khai cho đối

tượng làm thủ tục hải quan.

Đối với hàng nhập khẩu dùng mẫu tờ khai HQ/2002-NK có màu xanh docục Hải Quan cấp, thống nhất một mẫu, có in chữ NK chìm

Nhân viên giao nhận làm thủ tục Hải Quan phải điền đầy đủ vào 2 tờ khaicác tiêu chí cần thiết Không được tẩy xoá, không sử dụng viết đỏ Thông thườngngười ta sử dụng máy đánh chữ

Về hình thức khai báo: có thể khai viết hoăc khai điện tử và yêu cầu khôngđược chỉnh sửa Mỗi tờ khai chỉ khai theo một giấy phép (đối với hàng quản lýbằng giấy phép) hoặc theo một hợp đồng

* Những tiêu chí cần thiết của tờ khai Hải Quan:

Ô 1: Người nhập khẩu: mã số thuế, tên, đại chỉ của cá nhân hay công ty làm thủtục nhập hàng

Ô 2: Người xuất khẩu: ghi mã số kinh doanh, tên, địa chỉ của bên xuất khẩu

Ô 3, Ô 4: Người uỷ thác, đại lý làm thủ tục Hải Quan

Ô 5: Loại hình nhập khẩu: đánh dấu X vào ô phù hợp với loại hình nhập khẩu củadoanh nghiệp ( ví dụ: kinh doanh)

Ô 6: Giấy phép kinh doanh: thể hiện thông tin về giấy phép và ngày cấp giấyphép, ngày hết hạn giấy phép (nếu có)

Ô 7: Hợp đồng: thông tin về hợp đồng thương mại và ngày ký kết hợp đồng, ngàyhết hạn hợp đồng của doanh nghiệp nhập khẩu

0 8: Hóa đơn thương mại: thông tin về số hoá đơn và ngày lập hóa đơn (Lưu ý:ngày lập hóa đơn phải sau ngày ký kết hợp đồng)

Ô 9: Phương tiện vận tải: thông tin về phương tiện vận tải

Ngày đăng: 31/12/2013, 01:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH Vận Chuyển Quốc Tế Sáng Tạo - Bài tập lớn giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH Vận Chuyển Quốc Tế Sáng Tạo (Trang 14)
3.1.2. Sơ đồ tóm tắt quy trình thủ tục hải quan - Bài tập lớn giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế
3.1.2. Sơ đồ tóm tắt quy trình thủ tục hải quan (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w