1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Chuyển ảnh xám sang màu và ảnh màu sang xám bằng mô hình HSI (code VB + file word)

14 4K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyển Ảnh Xám Sang Ảnh Màu Và Ảnh Màu Sang Ảnh Xám Theo Mô Hình HSI
Tác giả Trương Hùng Anh, Huỳnh Ngọc Tuân, Lê Thị Thùy Liên, Lê Phạm Thảo Quyên
Người hướng dẫn Ths. Trịnh Thế Vinh
Trường học Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông
Chuyên ngành Xử lý ảnh
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2012
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 547,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYỂN ĐỔI ẢNH XÁM SANG ẢNH MÀU VÀ ẢNH MÀU SANG ẢNH XÁM THEO MÔ HÌNH HSI Giảng viên hướng dẫn : Ths. Trịnh Thế Vinh Sinh viên thực hiện : Trương Hùng Anh Huỳnh Ngọc Tuân Lê Thị Thùy Liên Lê Phạm Thảo Quyên Đà nẵng, tháng 12/2012 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 3 PHẨN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4 I.1 Khái niệm ảnh đen trắng và ảnh màu 4 I.1.1 Ảnh đen trắng 4 I.1.2 Ảnh màu 5 I.2 Mô hình màu HSI 5 PHẦN II: TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH 7 II.1 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình VB.NET 7 II.1.1 Sơ lược về Visual Basic.NET 7 II.1.2 .NET Framework 7 II.2 Các tính năng của chương trình 8 II.2.1 Chuyển đổi ảnh màu sang ảnh xám 8 II.2.2 Chuyển từ ảnh xám sang ảnh màu bằng mô hình màu HSI 10 II.3 Giao diện chương trình 13 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 14 LỜI MỞ ĐẦU Xử lý ảnh là một trong những mảng quan trọng nhất trong kỹ thuật thị giác máy tính, là tiền đề cho nhiều nghiên cứu thuộc lĩnh vực này. Hai nhiệm vụ cơ bản của quá trình xử lý ảnh là nâng cao chất lượng thông tin hình ảnh và xử lý số liệu cung cấp cho các quá trình khác trong đó có việc ứng dụng thị giác vào điều khiển. Quá trình bắt đầu từ việc thu nhận ảnh nguồn (từ các thiết bị thu nhận ảnh dạng số hoặc tương tự) gửi đến máy tính. Dữ liệu ảnh được lưu trữ ở định dạng phù hợp với quá trình xử lý. Người lập trình sẽ tác động các thuật toán tương ứng lên dữ liệu ảnh nhằm thay đổi cấu trúc ảnh phù hơp với các ứng dụng khác nhau. Qua quá trình học tập và nghiên cứu cộng với sự mày mò của bản thân cũng như mọi người, nhóm em đã xây dựng một chương trình xử lý ảnh có một số chức năng như sau: • Chuyển ảnh màu sang ảnh xám. • Chuyển ảnh xám sang ảnh màu. • Mô hình màu HSI. Do thời gian và trình độ có hạn nên bài tập điều kiện 02 của nhóm em còn có nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận đ¬ợc những lời nhận xét và chỉ bảo của Thầy. Chúng em xin chân thành cảm ơn !!!

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Học Viện Công Nghê Bưu Chính Viễn Thông

KHOA CNTT

CHUYỂN ĐỔI ẢNH XÁM SANG ẢNH MÀU VÀ ẢNH MÀU SANG ẢNH XÁM

THEO MÔ HÌNH HSI

Giảng viên hướng dẫn : Ths Trịnh Thế Vinh

Sinh viên thực hiện : Trương Hùng Anh

Huỳnh Ngọc Tuân

Lê Thị Thùy Liên

Lê Phạm Thảo Quyên

Đà nẵng, tháng 12/2012

Nhóm thực hiện: Nhóm 1-L11CQCN12BTrang 1

Trang 2

MỤC LỤC

Link download code vb nằm ở cuối trang (hình ảnh trong file)

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Xử lý ảnh là một trong những mảng quan trọng nhất trong kỹ thuật thị giác máy tính, là tiền đề cho nhiều nghiên cứu thuộc lĩnh vực này Hai nhiệm vụ cơ bản của quá trình xử lý ảnh là nâng cao chất lượng thông tin hình ảnh và xử lý số liệu cung cấp cho các quá trình khác trong đó có việc ứng dụng thị giác vào điều khiển

Quá trình bắt đầu từ việc thu nhận ảnh nguồn (từ các thiết bị thu nhận ảnh dạng số hoặc tương tự) gửi đến máy tính Dữ liệu ảnh được lưu trữ ở định dạng phù hợp với quá trình xử lý Người lập trình sẽ tác động các thuật toán tương ứng lên dữ liệu ảnh nhằm thay đổi cấu trúc ảnh phù hơp với các ứng dụng khác nhau

Qua quá trình học tập và nghiên cứu cộng với sự mày mò của bản thân cũng như mọi người, nhóm em đã xây dựng một chương trình xử lý ảnh có một số chức năng như sau:

• Chuyển ảnh màu sang ảnh xám

• Chuyển ảnh xám sang ảnh màu

• Mô hình màu HSI

Do thời gian và trình độ có hạn nên bài tập điều kiện 02 của nhóm em còn có nhiều thiếu sót Em rất mong nhận đợc những lời nhận xét và chỉ bảo của Thầy

Chúng em xin chân thành cảm ơn !!!

Nhóm 01 – L11CQCN12-B

Nhóm thực hiện: Nhóm 1-L11CQCN12BTrang 3

Trang 4

PHẨN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT I.1 Khái niệm ảnh đen trắng và ảnh màu

Ảnh có thể biểu diễn dưới dạng tín hiệu tương tự hoặc tín hiệu số Trong biểu diễn

số của các ảnh đa mức xám, một ảnh được biểu diễn dưới dạng một ma trận hai chiều

Mỗi phần tử của ma trận biểu diễn cho mức xám hay cường độ của ảnh tại vị trí đó

Hình 1.1 Biểu diễn mức xám của ảnh số

Trong hình 1.1, một lưới chia ô vuông tưởng tượng được đặt lên ảnh Độ lớn mỗi ô vuông của lưới xác định kích thước của một điểm ảnh Mức xám của một điểm được tính bằng cường độ sáng trung bình tại mỗi vuông này Mắt lưới càng nhỏ thì chất lượng ảnh càng cao

I.1.1 Ảnh đen trắng

Ảnh đen trắng chỉ bao gồm 2 màu: màu đen và màu trắng Người ta phân mức đen

trắng đó thành L mức Nếu sử dụng số bit B=8 bít để mã hóa mức đen tr ắng (hay mức xám) thì L được xác định: L=2 B (trong ví dụ của ta L=28= 256 mức).

Nếu L bằng 2, B=1, nghĩa là chỉ có 2 mức: mức 0 và mức 1, còn gọi là ảnh nhị phân.

Mức 1 ứng với màu sáng, còn mức 0 ứng với màu tối Nếu L lớn hơn 2 ta có ảnh đa cấp xám Nói cách khác, với ảnh nhị phân mỗi điểm ảnh được mã hóa trên 1 bit, còn với ảnh

256 mức, mỗi điểm ảnh được mã hóa trên 8 bit Như vậy, với ảnh đen trắng: nếu dùng 8 bit (1 byte) để biểu diễn mức xám, số các mức xám có thể biểu diễn được là 256 Mỗi mức xám được biểu diễn dưới dạng là một số nguyên nằm trong khoảng từ 0 đến 255, với mức

0 biểu diễn cho mức cường độ đen nhất và 255 biểu diễn cho mức cường độ sáng nhất

Trang 5

Ảnh nhị phân khá đơn giản, các phần tử ảnh có thể coi như các phần tử logic Ứng dụng chính của nó được dùng theo tính logic để phân biệt đối tượng ảnh với nền hay để phân biệt điểm biên với điểm khác

I.1.2 Ảnh màu

Ảnh màu theo lý thuyết của Thomas là ảnh tổ hợp từ ba màu cơ bản: đỏ (Red), lục (Green), lơ (Blue) và thường thu nhận trên các dải băng tần khác nhau Với ảnh màu, cách biểu diễn cũng tương tự như với ảnh đen trắng, chỉ khác là các số tại mỗi phần tử của ma trận biểu diễn cho ba màu riêng rẽ gồm: đỏ (Red), lục (Green) và lơ (Blue).Để biểu diễn cho một điểm ảnh àu cần 24 bit 24 bit này được chia thành ba khoảng 8 bit Mỗi màu

cũng phân thành L cấp màu khác nhau (thường L=256) Mỗi khoảng này biểu diễn cho

cường độ sáng của một trong các màu chính Do đó, để lưu trữ ảnh màu người ta có thể lưu trữ từng màu riêng biệt, mỗi màu lưu trữ như một ảnh đa cấp xám

I.2 Mô hình màu HSI

Mô hình màu HSI hay HSV (Hue, Saturation, Value) Màu có thể được biểu diễn bởi 3 yếu tố H, S, I:

• Hue (Sắc lượng)

• Saturation (độ bão hòa)

• Intensity (độ chói còn gọi là Value)

Các mô hình màu RGB, CMY được định hướng cho phần cứng trái ngược với mô hình màu HSV của Smith hay còn được gọi là mẫu HSB với B là Brightness (độ sáng), được định hướng người sử dụng dựa trên cơ sở nền tảng về trực giác về tông màu, sắc

độ và sắc thái mỹ thuật Hệ thống tọa độ có dạng hình trụ và tập màu thành phần của không gian bên trong mô hình màu được xác định là hình nón hoặc hình chóp sáu cạnh như trong hình 1.7 Đỉnh hình chóp là sáu cạnh khi V= 1 chứa đựng mối quan hệ giữa các màu sáng và những màu trên mặt phẳng với V= 1 đều có màu sáng

Nhóm thực hiện: Nhóm 1-L11CQCN12B Trang 5

Trang 6

Hình 1.2 Mô hình màu HSV Sắc màu (Hue) hoặc H được đo bởi góc quanh trục đứng với màu đỏ là 0o, màu lục là 20o, màu lam là 240o (xem hình 1.2) Các màu bổ sung trong hình chóp HSV

ở 180o đối diện với màu khác Giá trị của S là một tập các giá trị đi từ 0 trên đường trục tâm (trục V) đến 1 trên các mặt bên tại đỉnh của hình chóp sáu cạnh Sự bão hòa được đo tương đối cho gam màu tương ứng với mô hình màu này

Mô hình màu dạng hình chóp sáu cạnh này đường cao V với đỉnh là điểm gốc tọa độ (0,0) Điểm ở đỉnh là màu đen có giá trị tọa độ màu V= 0, tại các điểm này giá trị của H và S là không liên quan với nhau Khi điểm có S= 0 và V= 1 là điểm màu trắng, những giá trị trung gian của V đối với S= 0 (trên đường thẳng qua tâm) là các màu xám Khi S=0 giá trị của H phụ thuộc được gọi bởi các quy ước không xác định, ngược lại khi S khác 0 giá trị của H sẽ là phụ thuộc

Như vậy một màu nào đó V= 1, S= 1 là giống như màu thuần khiết trong mỹ thuật được sử dụng như điểm khởi đầu trong các màu pha trên.Thêm màu trắng phù hợp để giảm S (không có sự thay đổi V) tạo nên sự thay đổi sắc thái của gam màu Sự chuyển màu được tạo ra bởi việc giữ S=1 và giảm V tạo nên sự thay đổi về sắc độ và tông màu tạo thành bởi việc thay đổi cả hai S và V

Trang 7

PHẦN II: TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH II.1 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình VB.NET

Là công cụ phát triển trong Visual Studio Net, Visual Basic Net (VB Net) được

sử dụng để xây dựng các ứng dụng Windows, Web cũng như những ứng dụng trên thiết

bị cầm tay (Pocket PC, điện thoại di động) cho một số môi trường

VB.Net đã được thiết kế nhằm tăng tính hiệu quả trong công việc của người lập trình, nhất là khi cần truy xuất thông tin trong cơ sơ dữ liệu cũng như xây dựng ứng

dụng Web Đặc biệt, một khi làm quen với môi trường phát triển trong Visual

Studio Net, bạn có thể dùng cùng những công cụ để viết các chương trình trên C+ +, C# hay J#

II.1.1 Sơ lược về Visual Basic.NET

Visual Basic.NET (VB.NET) là ngôn ngữ lập trình khuynh hướng đối tượng (Object Oriented Programming Language) do Microsoft thiết kế lại từ con số không Visual Basic.NET (VB.NET) không kế thừa VB6 hay bổ sung, phát triển từ VB6 mà là một ngôn ngữ lập trình hoàn toàn mới trên nền Microsoft ’s NET Framework Do đó,

nó cũng không phải là VB phiên bản 7 Thật sự, đây là ngôn ngữ lập trình mới và rất lợi hại, không những lập nền tảng vững chắc theo kiểu mẫu đối tượng như các ngôn ngữ lập trình hùng mạnh khác đã vang danh C++, Java mà còn dễ học, dễ phát triển và còn tạo mọi cơ hội hoàn hảo để giúp ta giải đáp những vấn đề khúc mắc khi lập trình

Hơn nữa, dù không khó khăn gì khi cần tham khảo, học hỏi hay đào sâu những gì xảy ra bên trong … hậu trường OS, Visual Basic.NET (VB.NET) giúp ta đối phó với các phức tạp khi lập trình trên nền Windows và do đó, ta chỉ tập trung công sức vào các vấn đề liên quan đến dự án, công việc hay doanh nghiệp mà thôi

II.1.2 NET Framework

Đối với Visual Basic.NET (VB.NET), tất cả mọi thứ đều thay đổi tận gốc rễ Một trong những thành phần quan trọng của NET là NET Framework Đây là nền tảng cho mọi công cụ phát triển các ứng dụng (application).NET NET Framework bao gồm:

• Môi trường vận hành nền (Base Runtime Environment)

• Bộ sưu tập nền các loại đối tượng (a set of foundation classes)

• Môi trường vận hành nền (Base Runtime Environment) hoạt động giống như hệ điều hành cung cấp các dịch vụ trung gian giữa ứng dụng (application) và các thành phần phức tạp của hệ thống Bộ sưu tập nền các loại đối tượng (a set of Nhóm thực hiện: Nhóm 1-L11CQCN12B Trang 7

Trang 8

foundation classes) bao gồm 1 số lớn các công dụng đã soạn và kiểm tra trước, tỷ như: giao lưu với hệ thống tập tin (file system access) hay ngay cả các quy ước

về mạng (Internet protocols), … nhằm giảm thiểu gánh nặng lập trình cho các chuyên gia Tin Học Do đó, việc tìm hiểu NET Framework giúp ta lập trình dễ dàng hơn vì hầu như mọi công dụng đều đã được yểm trợ

Ta xem NET Framework như là một tầng công dụng trừu tượng cung cấp dịch vụ trên hệ điều hành (nhìn dưới khía cạnh cung cấp dịch vụ):

• User Applications

• NET Framework

• Hệ điều hành (OS)

• Device Drivers

• Harware Components (Cương liệu)

Để mọi ngôn ngữ lập trình sử dụng được các dịch vụ cung cấp bởi .NET Framework, Microsoft tạo ra 1 tiêu chuẩn chung cho ngôn ngữ lập trình gọi là Common Language Specifications (CLS) Tiêu chuẩn này giúp các chương trình biên dịch (compilers) làm việc hữu hiệu Microsoft sáng chế ra Visual Basic.NET (VB.NET), Visual C++.NET và C# (đọc là C Sharp) cho nền NET Framework và cũng không quên phổ biến rộng rãi CLS trong Công Nghệ Tin Học giúp các ngôn ngữ lập trình khác làm việc trong nền NET, tỷ như: COBOL.NET, Smalltalk.NET, …

Lưu ý ở đây, mặc dù Visual Basic.NET (VB.NET), Visual C++.NET hay C# khác nhau về syntax và các công dụng phụ thuộc nhưng tất cả đều biên dịch ra cùng 1 ngôn ngữ trung gian gọi là MSIL (Microsoft Intermediate Language) và do đó, không có ngôn ngữ lập trình NET nào hùng mạnh hơn ngôn ngữ lập trình NET nào Và việc chọn ngôn ngữ là tùy thuộc vào lập trình viên

II.2 Các tính năng của chương trình

II.2.1 Chuyển đổi ảnh màu sang ảnh xám

Public Function ExecuteRgb8( _ ByVal img As System.Drawing.Image)

As System.Drawing.Image

Dim result As Bitmap = New Bitmap(img)

Dim bmpData As BitmapData = result.LockBits( _

New Rectangle(0, 0, result.Width, result.Height), _

ImageLockMode.ReadWrite, img.PixelFormat) Dim pixelBytes As Integer =

_System.Drawing.Image.GetPixelFormatSize(img.PixelFormat) \ 8

'Get the address of the first line.

Dim ptr As IntPtr = bmpData.Scan0

Dim size As Integer = bmpData.Stride * result.Height

Dim pixels(size - 1) As Byte

Dim index As Integer

Trang 9

Dim Y As Integer

Dim mulR As Double = _factorRed / 100

Dim mulG As Double = _factorGreen / 100

Dim mulB As Double = _factorBlue / 100

'Copy the RGB values into the array.

System.Runtime.InteropServices.Marshal.Copy(ptr, pixels, 0, size)

'Main loop.

For row As Integer = 0 To result.Height - 1

For col As Integer = 0 To result.Width - 1

index = (row * bmpData.Stride) + (col * pixelBytes)

Y = CInt (System.Math.Round( _

mulR * pixels(index + 2) + _

mulG * pixels(index + 1) + _

mulB * pixels(index + 0)))

If (Y > 255) Then Y = 255

'Save new values.

pixels(index + 2) = CByte (Y)

pixels(index + 1) = CByte (Y)

pixels(index + 0) = CByte (Y)

Next

Next

'Copy the RGB values back to the bitmap

System.Runtime.InteropServices.Marshal.Copy(pixels, 0, ptr, size)

'Unlock the bits.

result.UnlockBits(bmpData)

Return result

End Function

Dưới đây là hình ảnh ví dụ để minh họa

=>

Hình 2.1.Chuyển ảnh màu sang ảnh xám

II.2.2 Chuyển từ ảnh xám sang ảnh màu bằng mô hình màu HSI

Execute filter and return filtered image.

Public Overrides Function ExecuteFilter( ByVal img As

System.Drawing.Image) As System.Drawing.Image

Select Case img.PixelFormat

Case PixelFormat.Format16bppGrayScale

Return img

Case PixelFormat.Format24bppRgb, _

Nhóm thực hiện: Nhóm 1-L11CQCN12B Trang 9

Trang 10

PixelFormat.Format32bppArgb,

PixelFormat.Format32bppRgb

Return ExecuteRgb8(img)

Case PixelFormat.Format48bppRgb

Return img

Case Else

Return img

End Select

End Function

Execute filter on (A)RGB image with 8 bits per color.

Private Function ExecuteRgb8( ByVal img As System.Drawing.Image)

As System.Drawing.Image

Const c1o60 As Double = 1 / 60

Const c1o255 As Double = 1 / 255

Dim result As Bitmap = New Bitmap(img)

result.SetResolution(img.HorizontalResolution,

img.VerticalResolution)

Dim bmpData As BitmapData = result.LockBits( _

New Rectangle(0, 0, result.Width,

result.Height), _

ImageLockMode.ReadWrite, img.PixelFormat) Dim pixelBytes As Integer = _

System.Drawing.Image.GetPixelFormatSize(img.PixelFormat) \ 8

'Get the address of the first line.

Dim ptr As IntPtr = bmpData.Scan0

Dim size As Integer = bmpData.Stride * result.Height

Dim pixels(size - 1) As Byte

Dim index As Integer

Dim R, G, B As Double

Dim H, S, L, H1 As Double

Dim min, max, dif, sum As Double

Dim f1, f2 As Double

Dim v1, v2, v3 As Double

Dim sat As Double = 127 * _saturation / 100

Dim lum As Double = 127 * _intensity / 100

'Copy the RGB values into the array.

System.Runtime.InteropServices.Marshal.Copy(ptr, pixels, 0, size)

'Main loop.

For row As Integer = 0 To result.Height - 1

For col As Integer = 0 To result.Width - 1

index = (row * bmpData.Stride) + (col * pixelBytes)

R = pixels(index + 2)

G = pixels(index + 1)

B = pixels(index + 0)

'Conversion to HSL space.

min = R

If (G < min) Then min = G

If (B < min) Then min = B

max = R : f1 = 0.0 : f2 = G - B

If (G > max) Then

max = G : f1 = 120.0 : f2 = B - R

End If

If (B > max) Then

max = B : f1 = 240.0 : f2 = R - G

End If

Trang 11

dif = max - min

sum = max + min

L = 0.5 * sum

If (dif = 0) Then

H = 0.0 : S = 0.0

Else

If (L < 127.5) Then

S = 255.0 * dif / sum

Else

S = 255.0 * dif / (510.0 - sum)

End If

H = (f1 + 60.0 * f2 / dif)

If H < 0.0 Then H += 360.0

If H >= 360.0 Then H -= 360.0

End If

'Apply transformation.

H = H + _hue

If H >= 360.0 Then H = H - 360.0

S = S + sat

If S < 0.0 Then S = 0.0

If S > 255.0 Then S = 255.0

L = L + lum

If L < 0.0 Then L = 0.0

If L > 255.0 Then L = 255.0

'Conversion back to RGB space.

If (S = 0) Then

R = L : G = L : B = L

Else

If (L < 127.5) Then

v2 = c1o255 * L * (255 + S)

Else

v2 = L + S - c1o255 * S * L

End If

v1 = 2 * L - v2

v3 = v2 - v1

H1 = H + 120.0

If (H1 >= 360.0) Then H1 -= 360.0

If (H1 < 60.0) Then

R = v1 + v3 * H1 * c1o60

ElseIf (H1 < 180.0) Then

R = v2

ElseIf (H1 < 240.0) Then

R = v1 + v3 * (4 - H1 * c1o60)

Else

R = v1

End If

H1 = H

If (H1 < 60.0) Then

G = v1 + v3 * H1 * c1o60

ElseIf (H1 < 180.0) Then

G = v2

ElseIf (H1 < 240.0) Then

G = v1 + v3 * (4 - H1 * c1o60)

Else

G = v1

End If

H1 = H - 120.0

Nhóm thực hiện: Nhóm 1-L11CQCN12BTrang 11

Ngày đăng: 30/12/2013, 23:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Biểu diễn mức xám của ảnh số. - Chuyển ảnh xám sang màu và ảnh màu sang xám bằng mô hình HSI (code VB + file word)
Hình 1.1. Biểu diễn mức xám của ảnh số (Trang 4)
Hình 1.2. Mô hình màu HSV Sắc màu (Hue) hoặc H được đo bởi góc quanh trục đứng với màu đỏ là 0 o , màu lục là 20 o , màu lam là 240 o   (xem hình 1.2) - Chuyển ảnh xám sang màu và ảnh màu sang xám bằng mô hình HSI (code VB + file word)
Hình 1.2. Mô hình màu HSV Sắc màu (Hue) hoặc H được đo bởi góc quanh trục đứng với màu đỏ là 0 o , màu lục là 20 o , màu lam là 240 o (xem hình 1.2) (Trang 6)
Hình 2.1.Chuyển ảnh màu sang ảnh xám. - Chuyển ảnh xám sang màu và ảnh màu sang xám bằng mô hình HSI (code VB + file word)
Hình 2.1. Chuyển ảnh màu sang ảnh xám (Trang 9)
Hình 2.2. Chuyển ảnh xám sang ảnh màu theo mô hình màu HSI. - Chuyển ảnh xám sang màu và ảnh màu sang xám bằng mô hình HSI (code VB + file word)
Hình 2.2. Chuyển ảnh xám sang ảnh màu theo mô hình màu HSI (Trang 12)
Hình 2.3. Giao diện chính của chương trình. - Chuyển ảnh xám sang màu và ảnh màu sang xám bằng mô hình HSI (code VB + file word)
Hình 2.3. Giao diện chính của chương trình (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w