Nhu cầu sử dụng chúng ngày càng tăng ở trên thế giới, trong khi đó nguồn wollastonite tự nhiên ngày càng khan hiếm, do đó chúng ta cần phải nghiên cứu sản xuất các sản phẩm wollastonite
Trang 1DAI HOC DA NANG
TRAN NGOC CUONG
NGHIEN CUU TONG HOP KHOANG WOLLASTONITE
TU TRO TRAU VIET NAM BANG PHUONG PHAP
THUY NHIET
Chuyén nganh: CONG NGHE HOA HOC
Ma so: 60.52.75
TOM TAT LUAN VAN THAC Si KY THUAT
Da Nang - Nam 2011
DAI HOC DA NANG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Cẩm Nam
Phản biện 1: TS Nguyễn Văn Dũng
Phản biện 2: PGS.TS Võ Văn Tân
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng cham Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ kỹ thuật họp tại Đại học Đà Năng vào ngày
29 tháng 7 năm 2011
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tam Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Năng
- Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Năng
Trang 2MO DAU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay wollastomte là một nguyên liệu được ứng dụng rộng
rãi, đặc biệt trong lĩnh vực gốm sứ, là nguồn cung cấp calcium oxide
(CaO) và silicon oxide (S1O;) cho men sứ hoặc frit, hay chất tạo
thành lớp trung gian giữa men và xương Gần đây, các nhà máy gốm
sứ có xu hướng thay thế nguồn đá vôi bằng wollastonite trong quá
trình sản xuất nhằm hạn chế dạng khuyết tật chân kim trên men
Wollastomte còn được ứng dụng làm cốt liệu cho vữa cường độ
cao, chất trợ dung dùng trong xi măng đóng răn nhanh, chất độn cho
các thành phần chống cháy, chất cách nhiệt, vật liệu chịu lửa, sơn
sIlicat
Như vậy wollastonite là một nguyên liệu có tầm quan trọng trong
ngành công nghiệp Nhu cầu sử dụng chúng ngày càng tăng ở trên thế
giới, trong khi đó nguồn wollastonite tự nhiên ngày càng khan hiếm,
do đó chúng ta cần phải nghiên cứu sản xuất các sản phẩm
wollastonite tổng hợp đề thay thế nguồn tự nhiên Trên nhu cầu ứng
dụng thực tiễn chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu tổng hợp
khoáng wollastonite từ tro trấu Việt Nam bằng phương pháp thủy
nhiệt”
2 Mục đích nghiên cứu
Hướng nghiên cứu tổng hợp wollastonite được thực hiện thông
qua việc tổng hợp xonotlite-CasS1¿O¡;(OH); và các khoáng calcium
silicate hydrate, các khoáng hình thành trong hệ CaO—S1O›—H;O với
tỷ lệ mol CaO/S¡O; hợp lý ở điều kiện áp suất cao đã được chúng tôi
đặt ra với mục tiêu giảm nhiệt độ phản ứng, chi phí nhiên liệu và đặc
4
biệt tận dụng các nguồn nguyên liệu, phế liệu trong nước, góp phần
làm giảm ô nhiễm môi trường
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu tổng hợp khoáng wollastonite (CaO.SiO; hay viết tắt
là CS) từ nguồn nguyên liệu có chứa SiO; và CaO
3.2 Phạm vi nghiên cứu Nguồn tro trâu nung chứa hàm lượng S¡iO; ở dạng vô định hình là nguyên liệu lý tưởng để cung cấp SiO; Trong phạm vi nghiên cứu của để tài này, chúng tôi tập trung vào việc tổng hợp khoáng wollastonite từ nguyên liệu tro trâu của An Giang đã được nung và các nguyên liệu chứa calcium oxide cụ thể là Ca(OH); hay CaO sử dụng phương pháp thủy nhiỆt
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp phân tích cấu trúc vật liệu XRD, XRE, FT-IR, SEM của nguyên liệu và sản phẩm
Các phân tích được thực hiện tại Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu - Chi nhánh tại Đà Nẵng
5, Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài
Ở nước ta, nguồn cát và các nguồn nguyên liệu chứa SiO;, CaO rất nhiều nhưng chưa khai thác và ứng dụng có hiệu quả trong việc tống hợp các sản phẩm có giá trị như wollastonite Trong khi đó chúng ta phải nhập ngoại wollastomite (CS) với giá thành cao
Wollastomte (CaS1O;) đang được quan tâm, vì nó có các thuộc tính như: chịu được nhiệt cao, trơ hóa học, ổn định nhiệt, ít dấn nở và
độ dẫn nhiệt thấp, do đó được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực công nghệ sản xuât
Trang 3V6 trau duoc tach tir hat Ita da tré thanh một trong những van dé
lớn của môi trường Nhưng khi vỏ trấu của hạt lúa khi cháy tạo thành
tro chứa hàm lượng SiO; rất cao và có thể là một nguyên liệu hiệu
quả kinh tế và thân thiện môi trường đối với các ngành công nghiệp
khác Vì vậy, chúng tôi chọn tro trâu là nguồn cung cấp SiO; cho
nguyên liệu tổng hợp wollastonite
Vẻ mặt khoa học và thực tiễn, việc nghiên cứu phản ứng CaO với
SiO; trong hơi nước áp suất cao sẽ hình thành nên các khoáng trong
hệ CaO-—S1O;—H;O Với tỉ lệ mol các oxide CaO/S1O; = 0.55 sé tạo
tobermorIte-CasS1zO;s(OH);.4HO Chúng tôi đặc biệt quan tâm đến
sự tạo thành khoáng xonotlite Một khoáng khi nung mất nước cấu
trúc dễ hình thành khoáng wollastonite Đề tổng hợp xonotlite, chúng
tôi tiến hành các phản ứng thủy nhiệt trong khoảng nhiệt độ từ 170°C
đến 210C trong thời gian 12 giờ Sản phẩm của phản ứng trên được
nung ở nhiệt độ 900°C đến 1000°C để tạo ra khoáng wollastonite Đề
tài có ý nghĩa thực tiễn cao tại Việt Nam khi triển khai áp dụng thực
tế tại các tỉnh miền Tây Nam Bộ noi c6 nguén tro trau déi dào
6 Cau tric của luận văn
Nội dung của luận văn được trình bày theo các phần sau:
Mở đầu
Chương 1: Téng quan tài liệu
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả và thảo luận
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Chương 1 - TỎNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tro trau (RHA) Tro trau hién nay la nguén chira nguyén té silicon, 1a déi tuong
để nhiều nhà khoa học đã và đang nghiên cứu các ứng dụng của về tro trâu cho các lĩnh vực vật liệu cao cấp
Trên thế giới việc tận dụng tro trâu đã được nghiên cứu từ đầu những năm 1970 Tro trấu đã được sử dụng có hiệu quả trong các ngành công nghiệp như: công nghiệp thép để sản xuất các loại thép tắm chất lượng cao, hay ngành công nghiệp sản xuất các vật liệu cách nhiệt Ngoài ra tro trâu còn được dùng để sản xuất ra các loại xi măng hỗn hợp, chế tạo bê tông xi măng Tro trấu được sản xuất nhiều ở Ân
Độ, Nhật Bản cho những lĩnh vực vật liệu cao cấp, đặc biệt hiện nay
đã bắt đầu được quan tâm sản xuất ở Việt Nam
1.1.1 Thành phân của trấu Trấu là lớp vỏ ngoài cùng của hạt lúa và được tách ra trong quá trình xay xát Vỏ trấu có kích thước trung bình dài §-10mm, rộng 2- 3mm và dày 0.2mm Hầu hết các loại vỏ trấu có thành phần hữu cơ chiếm trên 90% theo khối lượng Các hợp chất chính có cấu trúc xốp dạng cellulose và lignin Hàm lượng lignin chiếm khoảng 25-30% và cellulose chiếm khoảng 35-40% Trong đó, chứa khoảng 75% chất hữu cơ dễ bay hơi sẽ cháy trong quá trình đốt và khoảng 25% còn lại chuyển thành tro Sau khi đốt, tro trâu có chứa trên 80% là silicon oxide, đây là thành phần được sử dụng trong rất nhiều lĩnh vực
Do chưa có giải pháp xử lý hiệu quả nên vỏ trấu sau khi bị thải ra
đã gây hậu quả nghiệm trọng về ô nhiễm môi trường, nhất là nguồn nước và các nguôn lợi găn liên với nguôn nước
Trang 41.1.2 Ung dụng của vỏ trấu
a) Sử dụng làm chất đốt
Chất đốt từ vỏ trâu được sử dụng rất nhiều trong cả sinh hoạt
(nấu ăn, nấu thức ăn gia súc) và sản xuất (làm gạch, sấy lúa)
b) Các ứng dụng khác của vỏ trấu
- Sử dụng nhiệt lượng của trâu sản xuất điện năng
- Sử dụng làm vật liệu xây dựng
- Một số ứng dụng khác
1.2 Calcium silicate
Các silicate hiện đang được quan tâm nhất va là những loại
khoáng phức tạp nhất cho đến nay Các đơn vị hóa học cơ bản của
silicate 1A hinh tir dién [SiO,]* Theo cấu trúc, các silicate chia ra
thành các lớp sau: tứ diện đơn (nesosilicates), tứ diện đôi
(sorosilicates), chuỗi đơn và đôi (ïnsosilicates), mảng (phyllosilicate),
vòng (cyclosilicates) và cấu trúc dạng khung (tectosilicate) Trong
các khoáng thuộc hệ CaO-SiO;—H;O thành phan hóa học gồm CaO,
SiO; và HạO và số lượng lớn của hợp chất thuộc hệ này được biết
trong ngành xi măng (Taylor, 1997) Ở đây, chúng tôi giới thiệu một
vài khoáng calcIum silicate hydrate, bao gồm truscottite, xonotlite, va
tobermorite ciing nhu wollastonite 1A déi tuong nghién ctu trong dé
tai nay
1.2.1 Truscoftte
TruscottIte-Ca¡zS1;xOs¿(OH);.2H;O được đặt tên theo nhà địa
chất học Anh, Samuel John Truscott (1870-1950) Truscottite được
hình thành trong môi trường trầm tích thủy nhiệt
Trong thành phan truscottite, SiO, chiém 60.98 %, CaO 28.45 %
và 4.57 % H;O
1.2.2 Xonotlite Xonotlite-CazS1¿O;;(OH); duoc dat tén theo dia danh Tetela de Xonotla, Mexico Xonotlite 14 mét khoang calcium silicate hydrate, khi nung dễ chuyển thành khoáng wollastonite Trong thành phan xonotlite có 50.42% S1O;, 47.06% CaO va 2.52 % HO
1.2.3 Tobermorite Tobermorite-Cas;Sig0;6(OH)2.4(H,O) duoc dat tén theo dia danh Tobermory trén dao Mull & Scotland Trong thanh phan tobermorite SiO, chiém 47.05 %, CaO 34.33 %, 12.82 % H;O và 3.63 % Al,O3 1.2.4 Wollastonite
Wollastonite 1a mot khodng hình thành trong tự nhiên được đặt tên theo nhà khoáng vật học và hóa học nổi tiếng người Anh là William Hyde Wollaston (1766-1828) Thanh phần của wollastonite chira cdc nguyén t6 calcium, silicon, oxygen có công thức hóa học là CaSiO:, (CS) với 48.3% CaO và 51.7% SiO¿ Trong thành phần của khoáng wollastomite còn có chứa một lượng nhỏ Fe, Mg, Mn, AI, K,
Na thay thé cho calcium trong cấu trúc khoáng Nhu cầu tiêu thụ wollastonite gần đây tăng mạnh, được sử dụng chủ yếu trong các sản phẩm công nghiệp khác, như vật liệu gốm sứ, vật liệu phủ bên ngoài, sản phẩm chịu ma sát, vật liệu chịu lửa, vật liệu xây dựng, vật liệu
wollastonite có những đặc tính tốt như: độ co ngót thấp, lượng mắt khi nung thấp, độ bền cao, thành phần dễ bay hơi ít, thấm thấu thấp,
độ trắng, hệ số dãn nở nhiệt thấp ` 1.2.4.1 Hệ thống tỉnh thể wollastonite Wollastonite tồn tại trong một thay đổi với công thức hóa học giống nhau nhưng cấu trúc tinh thể khác nhau, nó xuất hiện trong tự nhiên chỉ hai hình thức wollastonite chung được khoa học biết đến
Trang 5như: wollastonite IT, nĩ là một trong tỉnh thể wollastonite trong hệ
tam tà (T), cũng cĩ thể được gọi là wollastonite IA hoặc B-CaSiOa
Hình thức thứ hai trong tự nhiên là wollastomte 2M, xuất hiện hiểm
hơn wollastonie IT Từ đồng nghĩa của wollastonite 2M là
parawollastonite hoặc cũng cĩ thể là B-CaSiOs Tên B-CaSiO: được
sử dụng cho cả wollastonite IT và wollastonite 2M vì cả hai đều thay
đổi ở nhiệt độ thấp Tuy nhiên, wollastonite 2M thường khơng xuất
hiện cùng với wollastomte IF Thay đổi ở nhiệt độ cao gọi là
wollastonite giả ổn định (pseuowollastonite hay wollastonite 4A)
hoặc ơ-CaSiO; và chỉ ốn định với nhiệt độ 1125°C Wollastinite giả
ốn định cũng là tinh thể đơn tà Cả wollastonite 1T va wollastonite
2M thuộc loại chuỗi silicate don (inosilicate), dang silicate
pseuowollastonite cĩ cầu trúc hình vành khăn
1.2.4.2 Tổng hợp các wollastonite
Wollastonite cĩ thể được hình thành trong tự nhiên với nhiều
cách khác nhau, tuy nhiên nĩi chung thì cĩ hai phương pháp hình
thành Cả hai liên quan đến sự biến đổi chất của đá vơi (CaO) dưới
yếu tố nhiệt độ và áp suất Con đường thứ nhất xảy ra khi silica
(SiO¿) và đá vơi (CaO) phản ứng với nhau ở nhiệt độ cao để tạo
thành wollastomte Con đường thứ hai, wollastonite hình thành từ
silica và đá vơi băng phương pháp thủy nhiệt
Silica + limestone S wollastonite + carbon dioxide
SiO, + CaCO; S CaSiO; + CO,
Theo cách truyền thống, wollastonite được điều chế bằng phan
ứng kết tủa hoặc phản ứng pha rắn
¡) Phương pháp kết tủa
Ca(NO;);.4H;O và Si(OC;H:;)¿ để kết tủa tạo thành CaSiO¿
ii) Phương pháp phản ứng pha rắn
Cĩ nhiều phương pháp để tổng hợp wollastonite như sử dụng: diatomite, SiO, tir tro bay, va nung voi da hoa cuong, calcium oxide bang phan tmg pha ran & nhiét d6 1000+1200°C, trén co sé
lý thuyết là giản đồ pha hệ CaO—SiO; Dựa vào giản đồ ta thấy với tỷ
lệ CaO/S1O; khác nhau thì sẽ tạo thành các khống khác nhau ở các nhiệt độ nung khác nhau Khống wollastonite CaO.SiO; là hợp chất nĩng chảy ở nhiệt độ 1544°C, điều chế bằng cách nấu chảy hỗn hợp CaO và SiO; với tý lệ mol CaO/SiO; = 1 Để giảm nhiệt độ nung nguoi ta cĩ thể cho vào các chất khống hĩa BạO; và K;CÕ:
+
2572
10
2070
80 90 100
Cao
Hình 1.7 Biéu đồ pha hệ CaO-SiO;
Bên cạnh những phương pháp nĩi trên, phương pháp hĩa học gần đây được sử dụng để tổng hợp wollastonite là phương pháp thủy nhiệt Trong phịng thí nghiệm, chúng tơi chọn tổng hợp các calcium silicate bằng phương pháp thủy nhiệt Bởi vì phương pháp thủy nhiệt
cĩ thể giảm nhiệt độ phản ứng, tạo ra sản phẩm với độ tinh khiết cao hơn Điều quan trọng nhất là chúng ta cĩ nguồn nguyên liệu dồi dào
cĩ nguồn gốc từ vỏ trấầu nhưng chưa được khai thác Trong khi đĩ tài nguyên những khống wollastonite ngày càng khan hiếm, vì vậy chúng ta cần phải phát triển các phương pháp tổng hợp nĩ
Trang 611 1.3 Phương pháp thủy nhiệt
Thuật ngữ “thủy nhiệt” đã được sử dụng vào đầu năm 1849 bởi
một nhà địa chất người Anh, Sir Roderick Murchison (1792-1871),
sau đó được dùng phổ biến trong tài liệu địa chất
Việc thúc đây nhanh phản ứng giữa các pha rắn được thực hiện
bang phương pháp thủy nhiệt tức là phương pháp dùng nước dưới áp
suất cao và nhiệt độ cao hơn điểm sôi bình thường Phương pháp
thủy nhiệt cũng được sử dụng để nuôi tinh thể Thiết bị sử dụng trong
phương pháp này thường là nồi hấp (autoclave) Vì rằng các quá trình
thủy nhiệt được thực hiện trong bình kín nên thông tin quan trọng
nhất là giản đồ sự phụ thuộc áp suất hơi nước trong điều kiện đẳng
tích
1.4 Các nghiên cứu trong nước và ngoài nước về tổng hợp
wollastonite
1.4.1 Những nghiên cứu trên thế giới
Hiện nay trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu tổng hợp
wollastonite bằng cách sử dụng các nguồn nguyên liệu chứa silicon
và calcium oxide khác nhau
1.4.2 Tình hình nghiên cứu tổng hợp wollastomite tại Việt Nam
Theo hiểu biết của chúng tôi, hiện nay ở nước ta chưa có công
trình nghiên cứu nào về tổng hợp khoáng wollastonite được công bố
12
Chương 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu tổng hợp khoáng wollastonite CaO.SiO› từ nguồn nguyên liệu chứa S1O; (tro trau nung) và Ca(OH)›
2.1.1 Nguyên liệu và hóa chất 2.1.1.1 Tro trấu (RHA) RHA được cung cấp bởi Công ty TNHH Điện hơi Công nghiệp Tín Thành, là nguồn phế liệu của các phân xưởng lò hơi tại các tỉnh
An Giang, sau khi dugc xu ly để loại bỏ tạp chất đem nung lại ở nhiệt
dd 800°C trong 3 giờ
2.1.1.2 Ca(OH)»
Ca(OH), từ Trung Quốc, do nhà máy hóa chất Guangdong Guanghua sản xuất, có hàm lượng CaO 98.93% khối lượng
2.1.2 Dụng cụ nghiên cứu Thiết bị phản ứng (thiết bị autoclave), tủ sấy, lò nung, máy nghiền, cân kỹ thuật, cốc sứ, bát, đũa thủy tính
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Cơ sở lý thuyết
Trên cơ sở các giản đồ pha, bằng lý thuyết chúng ta có thể cơ bản định hướng cho việc xác định các thông sô công nghệ ban đâu
210°C
qc)
? GYR XON FOS + HIL * HIL + JAF JAF
<170°C
+
HIL + POR
+O a
g <
| c m Zz
FOS
<130°C + F—JEN + AFW
TOB}
AFW + POR
JEN
2.0 3.0 (Ca:Si) —>
Hillebrandite C:SH:s Ca(OH);
a Cz Jaffeite
Xonotlte= Foshagite Jennite_,
Hình 2.2 Quan hệ pha của các khoáng trong hé C-S-H
Trang 7Trên cơ sở quan hệ pha của các khoáng trong hệ C—S-H theo
nhiệt độ và áp suất, chúng ta có thể nhận thấy ở những khoảng nhiệt
độ khác nhau và tỷ lệ mol CaO/S1O; khác nhau thì sẽ hình thành
những khoáng khác nhau Trên cơ sở đó chúng tôi tiến hành khảo sát
sự hình thành xonotlite trong khoảng nhiệt độ 170-210, với tỷ lệ
mol CaO/S1O; = 1
Calcium silicate là kết quả của phản ứng thủy nhiệt giữa SiO; và
Ca(OH); ở dạng bùn đặc Kết quả của những phản ứng này hình
thành tinh thể tobermorite ở nhiệt độ khoảng 180°C Cơ chế của phản
ứng này liên quan đến sự hình thành của gel calcium silicate trên bề
mặt của các hạt SiO›, sự phát tán các gel trong bùn hấp thụ các tỉnh
thể Ca(OH); trên bề mặt của các hạt SiO› Quá trình phát tán được
tiếp tục lặp đi lặp lại ở trong bùn, cho đến khi phản ứng giữa SiO; và
Ca(OH); được hoàn thành Khi được nung nóng lên khoảng 200°C thì
tỉnh thể tobermorite chuyển thành xonotlite
Trên cơ sở tạo ra xonotlie tiến hành khảo sát sự hình thành
wollastomite theo nhiệt độ nung
2.2.2 Các phương pháp phân tích thực nghiệm
2.2.2.1 Phân tích phổ huỳnh quang tia X (XRF)
Phân tích phổ huỳnh quang tia X (XRF) bang thiét bi XRF-1800
của hãng Shimadzu-Nhật Bản dùng để xác định thành phần hóa
nguyên liệu, sản phẩm
2.2.2.2 Phân tích nhiêu xạ tia X (XRD)
Sử dụng thiết bị X” Pert Pro của hãng Panalytical, Hà Lan để phân
tích thành phần pha cho nguyên liệu và sản phẩm
2.2.2.3 Phân tích hông ngoại biến đổi Fourier (FT-IR)
Để đánh giá các đặc trưng hóa lý của sản phẩm và nguyên liệu
bằng máy FT-IR Nicolet 6700 của hãng Thermo, USA
2.2.2.4 Phân tích kính hiển vi điện tử quét (SEM) Phân tích hình thái học các khoáng bằng kính hiển vi điện tử quét
(SEM) bằng máy Zeiss, Đức
Các phân tích được thực hiện tại Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu - Chi nhánh tại Đà Nẵng
2.3 Các bước tiến hành
2.3.1 Chuẩn bị nguyên liệu Đầu tiên, chúng tôi nung tro trau ở nhiệt độ 800°C trong 3 gid sau
đó đem nghiền trong 2 giờ băng máy nghiên bi Nguyên liệu ban đầu
để tổng hợp xonotlite là Ca(OH); và RHA Dựa vào công thức xonotlite-CasS1¿O¡;(OH)s, chúng tôi tính các bài phối liệu với khối lượng RHA: 45.79 g và Ca(OH);: 54.21 g
2.3.2 Cách tiễn hành
Tổng hợp xonotlite bằng phương pháp thủy nhiệt trong thiết bi autoclave trong 12 giờ tại 5 nhiệt độ phản ứng thay đổi từ 170 đến 210% với mức biến thiên 10C Nguyên liệu sau khi nghiền được trộn đều cho vào thiết bị autoclave và sau đó thêm nước khuấy đều để được hỗn hợp ở dạng bùn Các loại bột tổng hợp được say khô sau đó được phân tích các đặc tính bởi XRD, SEM, FT-TR
Cuối cùng nung các mẫu vừa tổng hợp được ở nhiệt độ 950C trong 3 giờ để tổng hợp wollastonite Chúng tôi lẫy mẫu bột nung lại
và phân tich XRD, XRF, SEM va FT-IR tương ứng
Mẫu wollastonite tổng hợp được đem đánh giá thực tế tại Nha máy gạch men Hucera thuộc công ty cổ phần khoáng sản — gach men Thừa Thiên nhằm xác định sơ bộ khả năng triển khai trong sản xuất cũng như những hạn chê can tiép tục nghiên cứu đê khăc phục
Trang 815
Chuong 3 — KET QUA NGHIEN CUU VA THAO LUAN
3.1 Tro trau (RHA)
3.1.1 Phan tich XRF
Kết quả phân tích XRE cho thấy, tro trâu trước khi nung lại chứa
76.24% SiO; và hàm lượng mất khi nung (MKN) là 17.75% điêu này
có nghĩa tro trâu được tận dụng từ lò đốt công nghiệp vẫn còn lượng
tạp chất hữu cơ và carbon Do đó sau khi nung 3 gio tai nhiét do
800°C ham luong MKN cua mau chi cdn dudi 0.5%, do d6 ham
luong SiO, tang lén đến 94.23% khôi lượng, đây sẽ là nguôn nguyên
liệu tốt đề cung cấp SiO; cho quá trình tông hợp wollastonite
3.1.2 Phân tích phổ hông ngoại FT-IRÑ
Hình 3.1 thể hiện phố FT-IR của tro trâu sau khi nung 800C lưu
3 øiờ, RHA chứa SiO; chủ yếu là dạng vô định hình và một phân là
pha cristobalite phù hợp với phố của SiO; trong thư viện máy với độ
tương thích 83.8% Các peak đặc trưng tại tân số 1097.4 cm” và
792.4 cm tương ứng với dao động hóa trị của nhóm siloxan Si-O-Si
Trong khi đó peak 623.2 cm” và 480.8 cm được gán cho các dao
động kéo dãn đặc trưng của liên kết S¡i-O
800 —lptagram _trính_RHA Wicristobaiite la 100.0 %
a
=
ð
a2 =
c Wy = ,W w
° "se = oO zz “ = “4 a]
= — ~~ =z 7 Zz x 2
es — ° ec oO = oO c Oo
Pan - Wi = xa in a
pr #€ some age Ss A ~ ưn “~ wn
@ vb om ~ a5: “TH ~
+2 2 5 S55 F 2SE S F
= — —— t¬ AE eee ww Ss — ss
<N = = i — = _ «+ œ3 li Tr
-~ t3 ø + & = : œ = " on
: oe Se S a an cu 2 œ
wz 2 ae ie ones! 3! on” “2 = ae
Ñ vô © a = t? 2r ene ° $ > 5s $8 ¢ 6 © is
W b ( + L2 ow v 2 avenumbers (cm ne erie : À IV vt fr ta Ah, A « A J1 da phar stp ahthmectile
9 Position (*2Theta] (Copper (Cu))
#
A + A +
3.1.3 Phan tich XRD
Kết qua phân tích XRD của tro trâu nung ở 800C lưu 3 giờ trên
Hình 3.2 cho thây các peak đặc trưng cho silicon oxide có cường độ
16
rat thap, da phan SiO, ở dạng vô định hình Mặc khác trên giản đô có
xuất hiện các peak đặc trưng của SiO; với cường độ tương đôi cao
dạng cristobalite, tại góc 29 là 21.85”, 28.5”, 31.3”, 36.1” Bên cạnh
đó peak tại góc nhiều xạ 26.62” tương ứng với khoáng quartz
3.1.4 Phan tich hinh thai hoc SEM Két qua chup SEM cho thay tro trau sau khi nung 6 nhiệt độ
S00°C lưu 3 giờ có câu trúc SiO› ở dạng vô định hình
3.1.5 Nhận xét
Khi xử lý nhiệt tro trâu của lò đốt ở nhiệt độ 800°C hay thấp hon
sẽ thu được nguôn chứa S1O; ở dạng vô định hình, tạo thuận lợi cho phản ứng với CaQ) trong các phản ứng thủy nhiệt
Do đó để có thé nhận được nguôn cung cấp SiO; có hàm lượng cao trên 94% cân phải xử lý nung lại tro trâu thu trực tiếp tại các lò đốt Nhiệt độ nung lân 2 cân duy trì thấp hơn 800°C dé duy trì dạng
vô định hình của SiO; đồng thời giảm tiêu tôn năng lượng khi nung
3.2 Tổng hợp wollastonite 3.2.1 Phản ứng tại 170ˆC trong 12 giờ Phố FT-IR của mẫu R1 ở Hình 3.4 (a) cho các peak 3641.1,
3450.1, 1636.2, 1462.8, 978.2, 473.7 cm’ tuong tng voi cdc dao
động của liên kết trong các khodng calcium silicate hydrate Sau khi phan ứng thủy nhiệt đã có sự hình thanh cac khoang tobermorite- CasS160 16(OH)2 va dicalcium silicate hydrate-Ca,S104.H,O
zl ‘ | 13: = | ị
1“ § ah
+ | i :
=
st N
ie | Ì' „@ Pip i
Š / | nị J8 0í ps |
© ®
5 S § |
4000 3500 3000 2500 2000 1500 1000 50 | - 3500 3000 2500 2000
Hinh 3.4 Pho FT-IR ctia
y
mẫu RI (a) trước nung, (b) sau nung
Trang 9Sản phẩm trung gian được nung ở 950C lưu 3 giờ, phố FT-IR
được thể hiện trong Hình 3.4 (b), có peak 3421.6 cm` và 3641.1 cm”
là dao động của liên kết O-H trong nhóm OH của Ca(OH); còn dư
hoặc của OH trong nước Các peak 645.2, 682.6, 897.1 cm” là
wollastonIte tạo thành
Để khắng định lại sản phẩm tạo thành sau khi phản ứng thủy
nhiệt và sau nung chúng tôi tiên hành phân tích XRD mẫu RI
ollastonite 1A, manganoan 100.0 %
409 4 Etogram_trinh_R1
(a) |
300 “EF
——
x 4 M œ =
200 2 = x $ uw ¬ no mu = 200 —
wa = 3
~ co
=
pi
—
wo
\ ti ; 1 l9 Se CA ee ee To n a ahs ÂU bt de Lathe
wt
~
100 2 — ® Ha 100 we he = ca oe ¢ ba
wna wie »xÕ =
0 ` = @ 6 as Oe Gia at + rs ï
| ~ t ae i} oO N mm at
TH T
syd ° NA Nes a dil : ¿ wl ma." —“" xa dwt ch | ¡ lÍ )
T— _————— an ¬ 30 a 4 | nn Sa = | 0 ee Oe 60 | ee ee hea oes caks Sak A ad |nenm sees ees ị
TƯ
70
r Am
10 20 5 50
Hình 3.5 Phố XRD của mẫu R1 (a) trudc nung, (b) sau nung
Kết quả phân tích XRD của mẫu RI, Hình 3.5 (a) cho thây có sự
hình thành cua khoang dicalcium silicate hydrate (C,SH), duoc đặc
trưng bởi peak có góc nhiễu xạ 29 = 18.1”, 44.6” Một lượng
tobermorite cũng được phát hiện đặc trưng bởi peak 29.4”, 49.6”
Khoáng ]Jaffeite cũng được phát hiện đặc trưng bởi peak có góc 28 =
47.2” Một lượng nhỏ quartz dư tương ứng voi peak có góc nhiều 29
= 21.8” Ca(OH); còn lại chưa phản ứng cũng được thể hiện trên
Hình 3.5 (a) tương ứng với peak có góc nhiễu xạ 20 = 34.1", 50.8”
Sản phẩm trung gian được đem nung ở nhiệt độ 950°C luu 3 giờ,
kết quả phân tích XRD được ở Hình 3.5 (b), cho thấy các peak đặc
trưng của wollastonite được hình thành nhưng với cường độ thấp Do
lượng tobermorite hình thành sau phản ứng thủy nhiệt đã bị mất nước
sau nung đề hình thành wollastonite theo phản ứng:
Cas(S1¿O¡s)(OH)› — 5CaS1O+s + S1O; + HO
3.2.2 Phan tng tai 180°C trong 12 gio
Kết quả phân tích hông ngoại FT-IR mẫu R2 vẫn tương tự mẫu
R1 Cac peak 3465.5, 1646.4, 1441.1, 970.6, 667.3, 452.3 cm’ tương
ứng với các dao động của liên kết trong các khodang calcium silicate hydrate
Sản phẩm trung øsian, được nung ở nhiệt độ 950C lưu 3 giờ, kết quả phân tích hông ngoài cũng tương tự như trường hợp ở 170C Chúng tôi tiếp tục phân tích XRD, kết quả thu được cho thây có peak đặc trưng của dicalcium silicate hydrate là peak 44.6” Ngoài ra còn có một lượng tobermorite hình thành nhiêu hơn đặc trưng bởi peak 29.4”, và một lượng nhỏ quartz còn dư gán cho peak ở 49.6” Sản phẩm trung gian được nung ở nhiệt độ 950C lưu 3 giờ, kết quả phân tích XRD cho thay cdc peak đặc trưng của wollastonite được hình thành nhưng với cường độ thấp Và cũng tương tự như trên, lượng tobermorite hình thành sau phản ứng thủy nhiệt đã bị mắt nước sau nung để hình thành wollastonite
3.2.3 Phan ứng tại 190°C trong 12 giò Chúng tôi tiếp tục tăng nhiệt độ phản ứng lên thêm 10C tương
ứng với mẫu R3, kết quả phân tích FT-IR được thể hiện dưới đây
J ( | 2À VY 1.0- ~ `
0.95 = Š ‹ ì s8
| afte 4 2.0- Tụ \
| ‘ - ˆ 291? |\ Peed gy Ut
= 4 | oO BN | 5 4.2- ị 3 /
‹ 0.4- ‘ / 6 /\ | | | 10- A “ / i 8] | }
a j | 0.8- % / q | i
| Ị eo “i _— \ MỊ | Ì
1 | am ‘ ^ ae N fh Ụ [
Ỉ 3500 3000 2500 2000 1500 1000 500
Wa venumbers ( bers (cm-1) ˆ Hình 3.§ Phố FT-IR của mẫu R3 (a) trước nung, (b) sau nung
Kết quả ở Hình 3.8 (a) cho các peak 3436.7, 1635.9, 1465.6,
972.9, 668.5, 417.2 cm Ở đây peak 3436.7 cm được gán cho các dao động kéo dãn của liên kết O-H trong các sản phẩm trung gian
Trang 1019 San phẩm trung gian được nung ở 950C lưu 3 gid, pho FT-IR 6
Hình 3.8 (b), có peak 3455.4 cm” được gán cho các dao động kéo
dãn của liên kết O-H trong sản phẩm tạo thành sau nung Các peak
902.1, 684.5, 646.5, 568.9, 465 em là wollastonite tạo thành
400 -| Program Trinh_HR3
vc
2s
300 5
§ =
" 2
50
Hinh 3.9 Phố XRD của mẫu R3 (a) trước nung, (b) sau nung
Kết quả phân tích XRD của mẫu của mẫu R3, Hình 3.9 (a), tương
y oN 2 w *
tự kết quả phân tích của mẫu R2, Hình 3.7 (a) Chúng tôi cũng nhận
thấy ở nhiệt độ 190C, sản phẩm sau phản ứng thủy nhiệt vẫn là
dicalcium silicate hydrate, tobermorite Sản phẩm trung gian được
đem nung ở nhiệt độ 950°C lưu 3 giờ, kết quả phân tích XRD được
thể hiện qua Hình 3.9 (b), cho thấy các peak đặc trưng của
wollastonite được hình thành nhưng với cường độ thấp
3.2.4 Phản ứng tại 200°C trong 12 giờ
Chúng tôi tiếp tục nâng nhiệt độ phản ứng lên 10°C tương ứng
mẫu R„ thực hiện phản ứng thủy nhiệt ở nhiệt độ 200C trong 12 giò,
kết quả phân tích FT-IR được ghi trên Hình 3.10
1.0
Hình 3.10 Phố FT-IR của mẫu R4 (a) trước nung, (b) sau nung
20
So sánh phố FT-IR ở Hình 3.10 (a) với Hình 3.4, 3.6 và 3.8, chúng ta nhận thấy răng xuất hiện peak tại 1205.5, 672, 610 cm” và
537 cm Đề giải thích điều này theo Tomita thì khi nhiệt độ phản
ứng cao sẽ hình thành thêm khoáng xonotlite - CasS1¿O¡;(OH)s
Sản phẩm trung gian được nung ở 950C lưu 3 giờ, phố FT-IR ở Hình 3.10 (b), có peak 3448.4 em” được gán cho các dao động kéo
dãn của liên kết O-H Các peak 456.7, 568.8, 646.8, 684.3, 901.3, 934.6, 1022.0, 1090.6 cm’ 14 wollastonite tao thanh
Đề có cơ sở khẳng định sự hình thành khoáng wollastonite chúng
tôi đem mẫu mẫu R4 đề phân tích XRD, kết quả cho trên Hình 3.1 l
R4
4
Pu R4
100
Hình 3.11 Phố XRD của mẫu R4 (a) trước nung, (b) sau nung
Dựa vào kết quả trên Hình 3.11 (a), chúng tôi nhận thay rang ở
nhiệt độ 200C, sản phẩm tạo thành sau phản ứng thủy nhiệt chủ yêu
là xonotlite đặc trưng bởi các peak 12.5°C, 20.8”C, 24.4%, 27.5”
Hình 3.11 (b), các peak đặc trưng của wollastonite hình thành với cường độ cao Phản ứng tạo thành wollastomite từ xonotlite như sau:
CasS1¿O¡;(OH); —›> 6CaS1O› + HạO
3.2.5 Phản ứng tại 210°C trong 12 giờ
Từ các kết quả phân tích FT-IR và XRD ở trường hợp phản ứng
thủy nhiệt tại 200°C trong 12 giờ, chúng tôi tăng nhiệt độ lên 10C tương ứng với mẫu R5 Kết quả phân tích hông ngoại mẫu R5 tương
tự mẫu R4 phản ứng ở nhiệt độ 200°C trong 12 giờ.