BÁO CÁO THỰC TẬP QUÁ TRÌNH THIẾT BỊ 1 (NHÀ MÁY) CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LA NGÀ Km 30, Xã La Ngà, Huyện Định Quán, Tỉnh Đồng Nai Giảng viên hướng dẫn: Th. S LÊ TRÍ ÂN Th. S LÊ VŨ LAN PHƯƠNG Cần Thơ năm 2017 MỤC LỤC DANH MỤC HÌNH ẢNH vi DANH MỤC BIỂU BẢNG vii LỜI CẢM ƠN viii 1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY MÍA ĐƯỜNG LA NGÀ 1 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 1 1.2 Sơ lược về nguyên vật liệu 1 1.2.1 Nguyên liệu chính 1 1.2.2 Hóa chất hỗ trợ sản xuất 2 2. CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ĐƯỜNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LA NGÀ 4 2.1 Quy trình công nghệ sản xuất đường 4 2.2 Thuyết minh quy trình công nghệ tại công ty mía đường la ngà 6 3. THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ CHÍNH SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ĐƯỜNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LA NGÀ 7 3.1 Thiết bị dao băm 7 3.1.1 Cấu tạo 7 3.1.2 Mục đích sử dụng 7 3.1.3 Nguyên lý hoạt động 7 3.1.4 Thông số kỹ thuật 7 3.2 Thiết bị búa đập 8 3.2.1 Cấu tạo 8 3.2.2 Mục đích sử dụng 8 3.2.3 Nguyên lý hoạt động 8 3.2.4 Thông số kỹ thuật 8 3.3 Thiết bị ép 9 3.3.1 Cấu tạo 9 3.3.2 Mục đích sử dụng 9 3.3.3 Nguyên lý hoạt động 9 3.3.4 Thông số kỹ thuật 9 3.4 Thiết bị gia nhiệt 10 3.4.1 Cấu tạo 10 3.4.2 Mục đích sử dụng 10 3.4.3 Nguyên lý hoạt động 10 3.4.4 Thông số kỹ thuật 11 3.5 Thiết bị lắng 11 3.5.1 Cấu tạo 11 3.5.2 Mục đích sử dụng 11 3.5.3 Nguyên lý hoạt động 11 3.5.4 Thông số kỹ thuật 12 3.6 Thiết bị lọc bùn chân không 12 3.6.1 Cấu tạo 12 3.6.2 Mục đích sử dụng 12 3.6.3 Nguyên lý hoạt động 12 3.6.4 Thông số kỹ thuật 13 3.7 Thiết bị bốc hơi chân không 13 3.7.1 Cấu tạo 13 3.7.2 Mục đích sử dụng 14 3.7.3 Nguyên lý hoạt động 14 3.7.4 Thông số kỹ thuật 14 3.8 Nồi nấu đường chân không gián đoạn 15 3.8.1 Cấu tạo 15 3.8.2 Mục đích sử dụng 15 3.8.3 Nguyên lý hoạt động 15 3.8.4 Thông số kỹ thuật 15 3.9 Thiết bị trợ tinh 16 3.9.1 Cấu tạo 16 3.9.2 Mục đích sử dụng 17 3.9.3 Nguyên lý hoạt động 17 3.9.4 Thông số kỹ thuật 17 3.10 Thiết bị ly tâm 18 3.10.1 Cấu tạo 18 3.10.2 Mục đích sử dụng 18 3.10.3 Nguyên lý hoạt động 19 3.10.4 Thông số kỹ thuật 19 3.11 Thiết bị sấy thùng quay 20 3.11.1 Cấu tạo 20 3.11.2 Mục đích sử dụng 21 3.11.3 Nguyên lý hoạt động 21 3.11.4 Thông số kỹ thuật 21 4. SỰ CỐ NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC 21 4.1 Sự cố xảy ra trong quy trình sản xuất đường 21 4.1.1 Những sự cố xảy ra trong công đoạn ép: 21 4.1.2 Những sự cố xảy ra trong công đoạn bốc hơi – hoá chế: 23 4.1.3 Những sự cố xảy ra trong khâu nấu đường 25 4.2 Sự cố xảy ra trong xử lý nước thải 26 4.2.1 Nhiều “tế bào sống lơ lững” xuất hiện và không thể lắng được. 26 4.2.2 Vỡ vụn bông bùn. 26 4.2.3 Bông bùn lắng chậm: 26 4.2.4 Hiện tượng bùn nặng. 26 4.2.5 Bùn nổi bể lắng iihoặc bể aeroten. 26 4.2.6 Thiết kế bể lắng ii không tối ưu. 27 4.2.7 Bùn tạo khối 27 4.2.8 Bùn tạo khối zoogloea 27 4.2.9 Bùn nổi do quá trình khử nitrate 27 4.2.10 Váng nổi do vs sợi norcadia. 28 4.2.11 Bể lắng hoạt động không hiệu quả. 28 4.2.12 Bùn nặng 28 4.2.13 Tải trọng caothiếu oxy 29 4.2.14 Ảnh hưởng độc chất 29 4.2.15 Nhiều bông bùn mịn (phá vỡ kết bông) 29 PHỤ LỤC A: Hình ảnh các thiết bị 1 PHỤ LỤC B: Sơ đồ mặt bằng công ty và sơ đồ phòng cháy chữa cháy tại công ty mía đường la ngà 7 PHỤ LỤC C: Chu trình nước trong công nghệ 8 TÀI LIỆU THAM KHẢO 9 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Các thành phần có trong cây mía 2 Hình 2.1 Quy trình công nghệ sản xuất đường tại công ty mía đường LA NGÀ 5 Hình 3.1 cấu tạo thiết bị bốc hơi chân không 13 Hình 3.2 Cấu tạo máy ly tâm gián đoạn 18 Hình 3.3 Cấu tạo máy ly tâm liên tục 18 Hình 3.4 Cấu tạo máy ly tâm gián đoạn 20 Hình 4.1 Quy trình xử lý nước thải tại công ty mía đường LA NGÀ 30 DANH MỤC BIỂU BẢNG Bảng 1.1 Thành phần hóa học có trong cây mía 2 LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, Em xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy, Cô trường Đại Học Kỹ Thuật – Công Nghệ Cần Thơ, những người đã giảng dạy, hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em, đó chính là những nền tảng cơ bản, là những hành trang vô cùng quý báu trong tương lai. Đặc biệt em xin cảm ơn Thầy Lê Trí Ân đã tận tình hướng dẫn, quan tâm, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập vừa qua. Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Công ty cổ phần mía đường La Ngà nói chung và toàn thể các cô chú, các anh chị trong phòng kỹ thuật công nghệ nói riêng, đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực tập tại nhà máy. Đặc biệt gửi lời cảm ơn đến chú Cừ phó phòng KTKCS, chú Phong Giám đốc điều hành, chú Dương đốc công ca A, cô Thương quản lý phòng thư viện, anh Tuấn bộ phận xử lý nước thải đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập ở nhà máy. Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, vì chưa có kinh nghiệm thực tế, chỉ dựa vào lý thuyết đã học nên bài báo cáo chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót. Kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ quý Thầy, Cô để kiến thức của em ngày càng hoàn thiện hơn. Giúp em rút ra được những kinh nghiệm bổ ích có thể áp dụng vào thực tiễn một cách hiệu quả trong tương lai. Em xin chân thành cám ơn 1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY MÍA ĐƯỜNG LA NGÀ 1.1 Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển Công ty cổ phần mía đường La Ngà nằm tại Km 35, Quốc lộ 20, Xã La Ngà , Huyện Định Quán, Tỉnh Đồng Nai. Thuộc tổng công ty mía đường II, Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn. Phía Bắc giáp trung tâm nghiên cứu nhiệt đới của Hội Chữ Thập Đỏ Quốc Tế, phía Nam giáp quốc lộ 20, phía Đông giáp sông La Ngà, phía Tây giáp vùng dân cư. Với công suất thiết bị là 2000 tấn míangày. Ngày 21 tháng 11 năm 1979 Công Ty De Dance Sukeifabriker DDS đã trúng thầu và ký hợp đồng xây dựng nhà máy. Sau 5 năm xây dựng ngày 4 tháng 4 năm 1984 đã chính thức bắt đầu hoạt động. Thực hiện chủ trương của đảng và nhà nước, ngày 14012000 thủ tướng chính phủ ra quyết định số 072000QĐTTG chính thức chuyển “Công ty mía đường La Ngà” thành “Công Ty Cổ Phần Mía Đường La Ngà” hoạt động theo luật kinh doanh. Hiện nay công ty có vốn điều lệ là 82 tỷ đồng. Công ty gồm có 7 phòng ban, 4 nhà máy công nghiệp và 3 nông trường mía với tổng số cán bộ công nhân viên là 800 người. 1.2 Sơ Lược Về Nguyên Vật Liệu 1.2.1 Nguyên Liệu Chính Hiện nay nhà máy đang sử dụng nguồn nguyên liệu mía với các giống mía như sau: MI, ROC, KOMUS, H39. Đặc điểm của cây mía có chu kỳ sinh trưởng là 1 năm, thời kỳ mía đến độ chín từ khoảng từ đầu tháng 11 năm trước cho đến cuối tháng 3 năm sau. Khi mía đến độ chín thì trữ lượng có trong cây mía sẽ bị giảm đi rất nhiều, khi đó nếu đem chế biến thì sẽ không mang lại hiệu quả kinh tế. Mặt khác, nếu mía được thu hoạch mà không chế biến ngay thì dưới tác dụng của vi sinh vật, môi trường sẽ làm cho lượng đường có trong mía sẽ bị mất đi, khi đó nếu đem vào chế biến cũng không có lợi. Chất lượng mía được xác định bằng trữ lượng đường, mía đủ tiêu chuẩn vào sản xuất khi dự trữ đường đạt trên 8.5 CCS. Với đặc điểm của cây mía như vậy nên việc sản xuất phải tiến hành theo vụ. Thời gian sản xuất tốt nhất là từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau. Tuy nhiên sự chín của mía còn phụ thuộc vào giống mía và thời gian trồng. Khi mía chín là lúc lượng đường trong than mía đạt tối đa và lượng đường khử còn lại ít nhất qua biểu hiện là: Hàm lượng đường giữa gốc và ngọn là xấp xỉ nhau, lá chuyển sang màu vàng, độ dài của lá ngắn, các lá sít vào nhau, lóng mía ngắn dần, màu da mía trở nên bóng sậm lại, phấn ít, thành phần chủ yếu của mía tuỳ theo từng giống, loại mía, điều kiện canh tác, đất đai mà mía có thành phần khác nhau. Nói chung các thành phần trong cây mía được phân bổ như sau:
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ CẦN THƠ KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC BIỂU BẢNG vii
LỜI CẢM ƠN viii
1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY MÍA ĐƯỜNG LA NGÀ 1
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 1
1.2 Sơ lược về nguyên vật liệu 1
1.2.1 Nguyên liệu chính 1
1.2.2 Hóa chất hỗ trợ sản xuất 2
2 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ĐƯỜNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LA NGÀ 4
2.1 Quy trình công nghệ sản xuất đường 4
2.2 Thuyết minh quy trình công nghệ tại công ty mía đường la ngà 6
3 THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ CHÍNH SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ĐƯỜNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LA NGÀ 7
3.1 Thiết bị dao băm 7
3.1.1 Cấu tạo 7
3.1.2 Mục đích sử dụng 7
3.1.3 Nguyên lý hoạt động 7
3.1.4 Thông số kỹ thuật 7
3.2 Thiết bị búa đập 8
3.2.1 Cấu tạo 8
3.2.2 Mục đích sử dụng 8
3.2.3 Nguyên lý hoạt động 8
3.2.4 Thông số kỹ thuật 8
3.3 Thiết bị ép 9
3.3.1 Cấu tạo 9
3.3.2 Mục đích sử dụng 9
3.3.3 Nguyên lý hoạt động 9
3.3.4 Thông số kỹ thuật 9
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ CẦN THƠ KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
- -BÁO CÁO
THỰC TẬP QUÁ TRÌNH THIẾT BỊ 1
(NHÀ MÁY)
CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LA NGÀ
Km 30, Xã La Ngà, Huyện Định Quán, Tỉnh Đồng Nai
Giảng viên hướng dẫn:
Th S LÊ TRÍ ÂN
Th S LÊ VŨ LAN PHƯƠNG
Cần Thơ - năm 2017
Trang 33.4 Thiết bị gia nhiệt 10
3.4.1 Cấu tạo 10
3.4.2 Mục đích sử dụng 10
3.4.3 Nguyên lý hoạt động 10
3.4.4 Thông số kỹ thuật 11
3.5 Thiết bị lắng 11
3.5.1 Cấu tạo 11
3.5.2 Mục đích sử dụng 11
3.5.3 Nguyên lý hoạt động 11
3.5.4 Thông số kỹ thuật 12
3.6 Thiết bị lọc bùn chân không 12
3.6.1 Cấu tạo 12
3.6.2 Mục đích sử dụng 12
3.6.3 Nguyên lý hoạt động 12
3.6.4 Thông số kỹ thuật 13
3.7 Thiết bị bốc hơi chân không 13
3.7.1 Cấu tạo 13
3.7.2 Mục đích sử dụng 14
3.7.3 Nguyên lý hoạt động 14
3.7.4 Thông số kỹ thuật 14
3.8 Nồi nấu đường chân không gián đoạn 15
3.8.1 Cấu tạo 15
3.8.2 Mục đích sử dụng 15
3.8.3 Nguyên lý hoạt động 15
3.8.4 Thông số kỹ thuật 15
3.9 Thiết bị trợ tinh 16
3.9.1 Cấu tạo 16
3.9.2 Mục đích sử dụng 17
3.9.3 Nguyên lý hoạt động 17
Trang 43.10.1 Cấu tạo 18
3.10.2 Mục đích sử dụng 18
3.10.3 Nguyên lý hoạt động 19
3.10.4 Thông số kỹ thuật 19
3.11 Thiết bị sấy thùng quay 20
3.11.1 Cấu tạo 20
3.11.2 Mục đích sử dụng 21
3.11.3 Nguyên lý hoạt động 21
3.11.4 Thông số kỹ thuật 21
4 SỰ CỐ - NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC 21
4.1 Sự cố xảy ra trong quy trình sản xuất đường 21
4.1.1 Những sự cố xảy ra trong công đoạn ép: 21
4.1.2 Những sự cố xảy ra trong công đoạn bốc hơi – hoá chế: 23
4.1.3 Những sự cố xảy ra trong khâu nấu đường 25
4.2 Sự cố xảy ra trong xử lý nước thải 26
4.2.1 Nhiều “tế bào sống lơ lững” xuất hiện và không thể lắng được 26
4.2.2 Vỡ vụn bông bùn 26
4.2.3 Bông bùn lắng chậm: 26
4.2.4 Hiện tượng bùn nặng 26
4.2.5 Bùn nổi bể lắng ii/hoặc bể aeroten 26
4.2.6 Thiết kế bể lắng ii không tối ưu 27
4.2.7 Bùn tạo khối 27
4.2.8 Bùn tạo khối zoogloea 27
4.2.9 Bùn nổi do quá trình khử nitrate 27
4.2.10 Váng nổi do vs sợi norcadia 28
4.2.11 Bể lắng hoạt động không hiệu quả 28
4.2.12 Bùn nặng 28
4.2.13 Tải trọng cao/thiếu oxy 29
4.2.14 Ảnh hưởng độc chất 29
4.2.15 Nhiều bông bùn mịn (phá vỡ kết bông) 29
Trang 5PHỤ LỤC B: Sơ đồ mặt bằng công ty và sơ đồ phòng cháy chữa cháy tại công ty mía đường la ngà 7PHỤ LỤC C: Chu trình nước trong công nghệ 8TÀI LIỆU THAM KHẢO 9
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Các thành phần có trong cây mía 2
Hình 2.1 Quy trình công nghệ sản xuất đường tại công ty mía đường LA NGÀ 5
Hình 3.1 cấu tạo thiết bị bốc hơi chân không 13
Hình 3.2 Cấu tạo máy ly tâm gián đoạn 18
Hình 3.3 Cấu tạo máy ly tâm liên tục 18
Hình 3.4 Cấu tạo máy ly tâm gián đoạn 20
Hình 4.1 Quy trình xử lý nước thải tại công ty mía đường LA NGÀ 30
Trang 7DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1.1 Thành phần hóa học có trong cây mía 2
Trang 8LỜI CẢM ƠNLời đầu tiên, Em xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy, Cô trường Đại Học Kỹ
Thuật – Công Nghệ Cần Thơ, những người đã giảng dạy, hướng dẫn, truyền đạt
những kiến thức bổ ích cho em, đó chính là những nền tảng cơ bản, là những hành
trang vô cùng quý báu trong tương lai Đặc biệt em xin cảm ơn Thầy Lê Trí Ân đã tận
tình hướng dẫn, quan tâm, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập vừa qua
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Công ty cổ phần mía đường La
Ngà nói chung và toàn thể các cô chú, các anh chị trong phòng kỹ thuật công nghệ nói
riêng, đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá
trình thực tập tại nhà máy Đặc biệt gửi lời cảm ơn đến chú Cừ phó phòng KT/KCS, chú Phong Giám đốc điều hành, chú Dương đốc công ca A, cô Thương quản lý phòng
thư viện, anh Tuấn bộ phận xử lý nước thải đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trongsuốt thời gian thực tập ở nhà máy
Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, vì chưa có kinh nghiệm thực tế, chỉdựa vào lý thuyết đã học nên bài báo cáo chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót.Kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ quý Thầy, Cô để kiến thức của em ngàycàng hoàn thiện hơn Giúp em rút ra được những kinh nghiệm bổ ích có thể áp dụngvào thực tiễn một cách hiệu quả trong tương lai
Em xin chân thành cám ơn!
Trang 91 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY MÍA ĐƯỜNG LA NGÀ
1.1 Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển
Công ty cổ phần mía đường La Ngà nằm tại Km 35, Quốc lộ 20, Xã La Ngà ,Huyện Định Quán, Tỉnh Đồng Nai Thuộc tổng công ty mía đường II, Bộ NôngNghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Phía Bắc giáp trung tâm nghiên cứu nhiệt đới củaHội Chữ Thập Đỏ Quốc Tế, phía Nam giáp quốc lộ 20, phía Đông giáp sông La Ngà,phía Tây giáp vùng dân cư Với công suất thiết bị là 2000 tấn mía/ngày
Ngày 21 tháng 11 năm 1979 Công Ty De - Dance - Sukeifabriker - DDS đã trúngthầu và ký hợp đồng xây dựng nhà máy Sau 5 năm xây dựng ngày 4 tháng 4 năm 1984
đã chính thức bắt đầu hoạt động Thực hiện chủ trương của đảng và nhà nước, ngày14/01/2000 thủ tướng chính phủ ra quyết định số 07/2000/QĐ-TTG chính thức chuyển
“Công ty mía đường La Ngà” thành “Công Ty Cổ Phần Mía Đường La Ngà” hoạtđộng theo luật kinh doanh Hiện nay công ty có vốn điều lệ là 82 tỷ đồng Công tygồm có 7 phòng ban, 4 nhà máy công nghiệp và 3 nông trường mía với tổng số cán bộcông nhân viên là 800 người
1.2 Sơ Lược Về Nguyên Vật Liệu
1.2.1 Nguyên Liệu Chính
Hiện nay nhà máy đang sử dụng nguồn nguyên liệu mía với các giống mía như sau:
MI, ROC, KOMUS, H39
Đặc điểm của cây mía có chu kỳ sinh trưởng là 1 năm, thời kỳ mía đến độ chín từkhoảng từ đầu tháng 11 năm trước cho đến cuối tháng 3 năm sau Khi mía đến độ chínthì trữ lượng có trong cây mía sẽ bị giảm đi rất nhiều, khi đó nếu đem chế biến thì sẽkhông mang lại hiệu quả kinh tế Mặt khác, nếu mía được thu hoạch mà không chếbiến ngay thì dưới tác dụng của vi sinh vật, môi trường sẽ làm cho lượng đường cótrong mía sẽ bị mất đi, khi đó nếu đem vào chế biến cũng không có lợi Chất lượngmía được xác định bằng trữ lượng đường, mía đủ tiêu chuẩn vào sản xuất khi dự trữđường đạt trên 8.5 CCS
Với đặc điểm của cây mía như vậy nên việc sản xuất phải tiến hành theo vụ Thờigian sản xuất tốt nhất là từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau Tuy nhiên sự chíncủa mía còn phụ thuộc vào giống mía và thời gian trồng Khi mía chín là lúc lượngđường trong than mía đạt tối đa và lượng đường khử còn lại ít nhất qua biểu hiện là:Hàm lượng đường giữa gốc và ngọn là xấp xỉ nhau, lá chuyển sang màu vàng, độ dàicủa lá ngắn, các lá sít vào nhau, lóng mía ngắn dần, màu da mía trở nên bóng sậm lại,phấn ít, thành phần chủ yếu của mía tuỳ theo từng giống, loại mía, điều kiện canh tác,
Trang 10Hình 1.1 Các thành phần có trong cây mía Bảng 1.1 Thành phần hóa học có trong cây mía
Phân hủy một số chất không đường, đặc biệt đường chuyển hóa, amit Do đó,
để hạn chế sự phân hủy đường, cần có những phương án cho vôi thích hợp: cho vôivào nước mía lạnh, cho vôi vào nước mía nóng, cho vôi phân đoạn,…
Tác dụng cơ học: những chất kết tủa được tạo thành có tác dụng kéo theonhững chất lơ lửng và những chất không đường khác
Sát trùng nước mía: với độ kiềm khi có 0.3 % CaO, phần lớn vi sinh vật khôngsinh trưởng, tuy nhiên có trường hợp phải dùng đến lượng 0.8% CaO
Trong sản xuất đường thô bằng phương pháp vôi hóa thông thường, mức tiêu haoCaO ở khoảng 500 đến 800 g/tấn mía Cần xác định lượng vôi dùng theo hướng tốithiểu để đạt được kết quả vôi hóa và làm sạch tốt nhất Hàm lượng vôi trong chè trongkhông được vượt quá 400 mg/lít
Trang 11P2O5 trong nước mía hỗn hợp
Thúc đẩy tác dụng kết tủa và đông tụ: Ca3(PO4)2 trong nước mía hỗn hợp có tỷtrọng lớn có thể tăng nhanh tốc độ lắng và do đó hạt kết tủa lớn còn cải thiện được tínhnăng lọc Nhưng khi hàm lượng P2O5 quá lớn (ví dụ > 600 ppm) thì gốc PO43- quánhiều sẽ tạo thành hạt kết tủa nhỏ, xốp làm tốc độ lắng chậm và lọc khó khăn
Acid phosphoric được cho vào nước mía sau khi gia vôi làm giảm pH của nướcmía ban đầu từ 5,5 xuống còn 4,5 - 4,6 với liều lượng tùy trường hợp
1.2.2.3 Chất trợ lắng tẩy màu đường talofloc L
Talofloc L làm giảm độ màu trước khi đến các công đoạn tẩy màu tiếp theo và cóhiệu quả trong việc giảm tiêu hao than hoạt tính, kéo dài thời gian các chu trình tẩymàu theo phương pháp nhựa trao đổi ion Thông thường Talofloc L thường được cấpcho thùng lắng nổi
1.2.2.5 Chất chống đóng cặn Bussperse (Taloscale)
Chất Bussperse 2139 có vai trò kìm chế sự tạo cáu cặn trong các thiết bị bốc hơi
từ đó tăng hiệu suất bốc hơi và tạo điều kiện dễ dàng trong việc thông rửa thiết bị
Trang 122 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ĐƯỜNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LA NGÀ
2.1 Quy trình công nghệ sản xuất đường
Về lò hơi
Mía
Xử LýMáy ép số 1
Máy ép số 2
Máy ép số 3,4
Bã míaNước mía
số 3, số 4
Hỗn hợp
Gia vôi chínhGia nhiệt 2
LắngChè trongGia nhiệt 3
Bốc hơi
4 hiệuSyroĐường Non A
Đường AMật A
Đường Non B
Đường BMật B
Trang 13Hình 2.1 Quy trình công nghệ sản xuất đường tại công ty mía đường LA NGÀ
Đưa về khâu nấu thô
Đường A
Hòa Đường A Hóa chế
Gia nhiệt Tạo phản ứng
Đường Non R1
Đường RIIMật RII Ly Tâm RII
Đường Non RII
Đường RIIIMật RIII Ly Tâm RIII
Đường Non RIII
Đường RIVMật RIV Ly Tâm RIV
Đường Non RIV
Đường tinh luyện
và đường trắng cao cấp
Tùy theo độ màu có thể sấy hoặc hòa tan tẩy màu
Trang 142.2 Thuyết Minh Quy Trình Công Nghệ Tại Công Ty Mía Đường La Ngà
Mía sau khi vận chuyển về nhà máy đầu tiên mía được khoan lấy mẫu để phântích độ pol, Bx, độ xơ và chữ đường, rồi đi đến cân để xác định khối lượng thu mua,sau đó được đưa vào hệ thống xử lý bao gồm 1 thiết bị san bằng, 2 dao băm và 1 búađập để băm nhỏ và đánh tơi cho mía trở thành một khối chặt chẽ nhằm dễ dàng cungcấp cho máy ép số 1 một cách đều đặn và liên tục Nước mía thu được từ máy ép số 1
là nước mía đầu, bã sau khi ép số 1 tiếp tục vào máy ép số 2, bã mía ra khỏi máy ép số
2, được hệ thống băng tải chuyển bã vào máy ép số 3 và máy ép số 4 Tại máy ép số 3cho bổ sung dòng nước nóng có nhiệt độ 700C để thẩm thấu bã tạo điều kiện trích lyđường, để ly trích tối đa lượng đường trong bã Bã mía ra khỏi máy ép số 3, được chovào máy ép số 4, bã từ máy số 4 có độ ẩm < 50% làm nguyên liệu đốt lò Nước mía épđầu + nước mía ép số 2 + nước ép mía số 3 + nước mía ép số 4 gộp chung lại gọi lànước mía hỗn hợp được gia vôi sơ bộ có pH 6,4 ÷ 6,8 và bổ sung thêm lượng P2O5 đạt
300 ÷ 350 ppm trước khi cung cấp cho công đoạn làm sạch lắng trong
Nước mía hỗn hợp tiếp tục đi qua các giai đoạn gia nhiệt 1, gia vôi đạt 7,2 ÷ 8,5,nhiệt độ 70 ÷ 800C để tạo phản ứng kết tủa CaSO3, Ca3(PO4)2, gia nhiệt lần 2 nângnhiệt độ lên 102 ÷ 1050C nhằm ổn định hạt kết tủa trước khi đưa vào thiết bị lắng phân
ly thể rắn và thể lỏng để loại tạp chất trong nước mía Sau khi qua lắng ta được chètrong và bùn loãng Chè trong được gia nhiệt lần 3 có nhiệt độ 105 ÷ 1100C, sau đóđưa vào thiết bị bốc hơi 4 hiệu nhằm nâng Brix mật chè lên 58 ÷ 65% Để tận thu phầnđường còn lại trong bùn, bùn loãng được cho qua hệ thống lọc chân không, phần nướcđường thu được gọi là chè lọc bùn, bã bùn sau lọc làm nguyên liệu sản xuất phân hưu
cơ vi sinh
Nước mía sau khi bốc hơi gọi là syro đưa qua nấu đường thô 3 hệ A, B, C, sảnphẩm của công đoạn này gồm đường mơ và mật rỉ Mật rỉ là sản phẩm cuối cùng củadây chuyền sản xuất đường thô làm nguyên liệu cung cấp cho công nghệ sản xuất men,cồn, rượu… Một phần đường mơ được đóng bao tiêu thụ, 2 phần còn lại được hòa tan
có brix 55 ÷ 60% làm nguyên liệu sản xuất đường luyện Dung dịch hòa tan sẽ quacông đoạn hóa chế để bổ sung chất trợ lắng, gia nhiệt đạt nhiệt độ 80 ÷ 820C, pHkhoảng 6,6 ÷ 7 trước khi vào lắng nổi nhằm loại các tạp chất lơ lửng, các chất màu.Syro sau khi qua lắng nổi sẽ đi vào các bộ lọc: lọc DBF, lọc Auto, lọc than cát đểloại bỏ các chất cặn bã, các chất lơ lững chưa loại được hoàn toàn trong giai đoạn lắng,sau đó được đưa vào hệ thống nhựa Resin trao đổi ion tẩy màu Ở cuối công đoạn hóachế Syro sẽ lọc Check Filter để lọc kiểm tra lần cuối với mục đích loại bỏ các cặn mịn,các mảnh vỡ hạt Resin nhằm tăng độ tinh khiết cho Syro tinh Syro sau khi hóa chế có
độ màu nhỏ hơn 100 ICUMSA được cung cấp cho công đoạn nấu đường luyện 4 hệ:
RI, RII, RIII, RIV Đường luyện được phối trộn cho ra 2 loại sản phẩm: đường tinhluyện (đường RE), đường trắng cao cấp đạt các chỉ tiêu chất lượng qui định Mật ly
Trang 15tâm từ đường non RIV sẽ đưa ngược về khâu nấu đường thô để phối liệu nấu đườngnon A.
Trang 163 THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ CHÍNH SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ĐƯỜNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LA NGÀ 3.1 Thiết Bị Dao Băm
3.1.1 Cấu tạo
Gồm 1 trục to, tiết diện hình 6 góc, 2 đầu nằm trên 2 vòng bi, trên trục được gắnhoặc được hàn tay quay Trên các tay quay này có gắn 2 lưỡi dao đối xứng nhau so vớitrục Tay quay thứ 2 so với 2 tay quay đầu cách nhau 60 độ nếu trục 6 góc, tay tiếpcách nhau 60 độ và tiếp theo như thế Như vậy, dao sẽ có 36 tay hay 72 dao phân bố ởsáu nửa mặt phẳng xuyên tâm khác nhau
3.1.2 Mục đích sử dụng
Giúp băm mía thành từng mãnh nhỏ vừa và ngắn, mía được xếp thành khối chặtchẽ, giúp cho việc ép mía được dễ dàng hơn Làm tăng năng lực và tăng hiệu suất ép
3.1.3 Nguyên lý hoạt động
Mía sau khi đã được xử lý sơ bộ ở bàn lùa được đưa đến băng tải I qua dao băm
I, quay ngược chiều với băng tải nên mía được các lưỡi dao xé tơi thành những mãnhvụn, thân mía chưa hoàn toàn xé tơi hết còn lại những thanh mía lớn, tiếp tục nhờ băngtải II chuyển vào dao băm II Tại đây dao băm cũng quay ngược chiều mía vào nhờdao băm II có số lượng lưỡi dao nhiều hơn nên băm triệt để hơn Thân cây mía sau khibăm được băng tải cao su đưa vào hệ thống hệ thống búa đập
3.1.4 Thông số kỹ thuật
Dao chặt I: được bố trí theo từng cặp đối xứng, các loại lưới dao được gắn trên
giá liền với trục quay
Dao chặt II: cấu tạo giống như dao chặt I, nhưng số lưỡi nhiều gấp đôi dao chặt I
và khoảng cách ngắn nhất từ lưỡi dao đến băng tải là 25 mm Bộ truyền động dao chặtmía (hai dao giống nhau) Truyền động với tuabin hơi nước với bộ giảm tốc bên trongđến tốc độ dao bằng: 600 vòng/phút
Trang 173.2 Thiết Bị Búa Đập
3.2.1 Cấu tạo
Là các thanh thép thẳng hình vuông có thể có nhiều búa, mỗi búa nặng 4 kg Làdạng máy từ các búa xoay, lắp thành hàng song song, xung quanh trục quay bằng thép,đặt trong vỏ máy hình trụ, mặt cắt ngang hình máng Bên sườn của vỏ có gắn nhiềumiếng sắt dọc theo thân máy và được coi là các tấm kê, đầu búa được điều chỉnh rấtthận trọng Mía đưa vào cửa trên và ra cửa dưới
Búa đập gồm một roto quay từ 500, 1000, 1500 vòng/phút Roto mang các búa ởkhoảng cách rất hẹp là tấm đe, đe là tấm tôn uốn hình răng cưa hay là các thanh chữnhật bắt kế nhau
3.2.2 Mục đích sử dụng
Làm xé nát, đánh tơi các tế bào của mía cây Giúp cho việc nâng cao công suất
ép, tăng tổng thu hồi và cải thiện các chế độ nặng nề trong hoạt động của các máy ép,các thiết bị sau nó ở mức đáng kể
3.2.3 Nguyên lý hoạt động
Sau khi qua dao chặt, mía vẫn chưa đủ nhỏ để đưa vào ép nên cần phải qua búa đánh tơi để tiếp tục xé nhỏ nhưng không làm thất thoát nước mía Trước khi đến búa đánh tơi, mía được cho qua bộ phận tách từ nhằm loại bỏ những mẫu kim loại lẫntrong mía nguyên liệu Búa đánh tơi đặt ở cuối tải 2 và đầu tải 3 Búa đánh tơi là mộtdạng búa xoay, bên sườn của vỏ có gắn nhiều miếng sắt dọc theo thân máy và được coi
là tấm kê của búa Độ xé tơi sau khi qua búa đạt từ 80-85% Tùy vào công suất ấn định
và tính chất của mía, đặc biệt là độ xơ của mía mà người ta điều chỉnh độ hở của đe vàbúa đập cho phù hợp
3.2.4 Thông số kỹ thuật
Đường kính: 1400 mm
Chiều rộng làm việc: 1530 mm
Tổng số lưỡi búa: 216 lưỡi (27 lưỡi*8 hàng)
Khe: 90 mm (có thể điều chỉnh được)
Khoảng cách ngắn nhất từ mũi lưới búa đến băng tải: 700 mm
Chiều dài tác dụng làm việc của lưỡi búa: 185 mm
Công suất làm việc: >2000 tấn/ngày
Động cơ điện P = 245KW, n = 735 vòng/phút
Trang 183.3 Thiết Bị Ép
3.3.1 Cấu tạo
Máy ép sơ bộ có cấu tạo 4 trục, trong đó 3 trục làm việc chính, một trục dùng đểtiếp mía cưỡng bức và chống ngẹt mía Lõi trục làm bằng thép đặc biệt, vỏ trục làmbằng gang xám
Máy ép có hệ thống lược đáy, lược đỉnh, lược tách rời các vành chắn nước mía,chắn bã được lặp ở 2 đầu trục Hệ thống gối đỡ dùng bằng Coussine và được bôi trơnbằng mỡ chịu nhiệt (BMX2) Nhiệt độ cho phép của nước làm mát Coussine 55oC Hệthống nén đỉnh được kết hợp giữa dầu thủy lực và hỗn hợp khí Nitrogene để tạo nênquá trình đẳng áp trong khi làm việc có tải cũng như lúc không tải
3.3.2 Mục đích sử dụng
Hệ thống 4 máy ép trong đó máy ép I và máy ép II là máy ép dập, mục đích củahai máy ép này là vừa ép dập, vừa xé tế bào mía Do đó ở máy ép I và máy ép II córăng và rảnh răng dài và sâu hơn, to hơn so với máy ép III và IV Còn máy ép III và IV
là hai máy ép kiệt Mục đích của hai máy này là lấy kiệt lượng đường có trong bã míađến múc tối đa cho phép Vì vậy ở máy ép III và IV có răng và rảnh răng nhỏ hơn
3.3.3 Nguyên lý hoạt động
Hệ thống máy ép gồm 4 bộ trục ép, mỗi bộ trục ép gồm 2 trục ép Trước trục 2, 3,
4 có 2 trục xới mía có tác dụng xới mía và kéo mía vào trục ép nhằm giúp trục ép nhậnnguyên liệu dễ dàng và tạo điều kiện thẩm thấu tốt Ở mỗi bộ trục ép có xilanh thủylực điều chỉnh miệng ép Mía theo băng tải 3 đến trục nạp liệu của máy ép, gồm 4 trục
ép nằm liền kề nhau, bộ trục ép 1 có gắn một cặp nạp liệu cưỡng bức và một rulo tiếpliệu phía dưới Sau đó qua bộ trục ép 2, 3, 4 Ở trục nạp liệu của bộ trục ép 3 có gắnđường ống dẫn nước nóng thẩm thấu (700C) vào nguyên liệu theo hướng từ dưới lênnhằm tách hết đường trong nguyên liệu Nước mía ra khỏi bộ trục ép 3 sẽ tuần hoàn vềtrục nạp liệu của bộ trục ép 4 để thẩm thấu cho ép 4 Nước mía ra khỏi bộ trục ép 4 sẽtuần hoàn về trục nạp liệu của bộ trục ép 2 để thẩm thấu cho ép 2 Nước mía ra khỏi bộtrục ép 1, 2 còn lẫn rất nhiều bã sẽ được máy bơm bơm lên thiết bị lọc vụn cám mía
Bã mía ra khỏi hệ thống ép (có độ ẩm phải thấp hơn 50%) sẽ được dẫn qua lò hơi đểlàm nguyên liệu đốt
Trang 19 Bước răng trên vỏ trục: 50 mm.
Chiều cao răng: 45 mm
Rãng thoát nước mía: 5*25 mm
Bước răng của trục ép nhỏ hơn = 25 mm
Chiều cao răng cũng nhỏ hơn: 18,5 mm
Khe hở làm việc của trục trước với trục đỉnh và trục sau với trục đỉnh cũng nhỏhơn so với máy ép 1,2,3
Miệng vào (khe hở giữa trục trước với trục đỉnh): 7 - 8 mm
Miệng ra (khe hở giữa trục sau với trục đỉnh): 24 - 25 mm
3.4 Thiết Bị Gia Nhiệt
3.4.1 Cấu tạo
Gồm chùm ống lắp vào vỉ ống được bọc ngoài bằng vỏ hình trụ, hai đầu có nắpđậy Trong thiết bị có hai không gian riêng biệt: một không gian gồm khoảng trống bêntrong vỏ không bị ống chiếm chỗ (khoảng không gian giữa vác vỉ ống) và không giangồm phần rỗng ở trong các ống và hai không gian giới hạn giữa vỉ ống với nắp (khônggian trong ống) Trong mỗi không gian có một lưu thể chuyển động, chúng trao đổinhiệt với nhau qua các thành ống truyền nhiệt Nếu căn cứ vào vị trí của chúng thìchúng ta có thể chia thành các loại: ống chùm nằm ngang, thẳng đứng hay nằm ngiêng.Nhưng nếu dựa vào kết cấu cụ thể ta có thể chia làm các loại sau đây: loại nắp cứng vàloại nắp mềm
3.4.2 Mục đích sử dụng
Cũng giống như bộ hâm, nhiệm vụ của gia nhiệt là đưa nước mía đến một nhiệt
độ thích hợp chuẩn bị cho dây chuyền sau
Trang 20 Gia nhiệt III: Dùng để gia nhiệt nước chè trong sau khi qua lắng lên 105 ÷
1100C Dùng hơi thứ từ turbine và từ buồng đốt của bốc hơi hiệu I
3.4.4 Thông số kỹ thuật
Diện tích truyền nhiệt: 100 m2/bình
Đường kính ống truyền nhiệt: Φ 35/38 mm
Chiều dài ống truyền nhiệt: 5000 mm
Đường kính vỏ bình: 800 mm
Chiều dài tổng cộng cả vỏ: 6000 mm
Số ống truyền nhiệt ở gia nhiệt I: 132 ống /bình
Số ống truyền nhiệt ở gia nhiệt II: 185 ống /bình
Số ống truyền nhiệt ở gia nhiệt III: 228 ống /bình
Số vòng quay tuần hoàn: 8 vòng
Vật liệu chế tạo vỏ bình bằng thép, ống truyền nhiệt bằng thép không rỉ
Phương pháp lắp ghép: Các ống truyền nhiệt được gắn theo kiểu ống chùm thẳngđứng gắn vào hai đầu của bình trên mặt vỉ theo phương pháp nóng Phía trên và phía dưới có gắn nắp đậy theo kiểu bản lề
3.5 Thiết Bị Lắng
3.5.1 Cấu tạo
Thiết bị gồm có 5 tầng: tầng trên là tầng dự bị có tác dụng tập trung tất cả chất kếttủa, tầng đáy là tầng cô đặc nước bùn, 3 tầng giữa là tầng lắng Trục trung tâm dùngchuyển động cánh khuấy
Ưu điểm: nước mía phân bố đều các ngăn, lắng tương đối ổn định Nước bùn và nước
trong chảy ra riêng biệt, không bị đục, nước mía trong tương đối sáng màu, nước bùnnồng độ tương đối cao
Khuyết điểm: Lượng xử theo đơn vị diện tích không lớn, ngăn cuối làm việc khá nặng,
thời gian lưu của nước mía trong thiết bị khá lâu, ảnh hưởng đến màu sắc của nướcmía trong
3.5.2 Mục đích sử dụng
Dùng để lắng trong nước mía sau khi đã gia vôi Bồn có bốn ngăn giống nhau vàđược bố trí chồng lên nhau, có đường ống tháo sản phẩm riêng và tháo bùn riêng Bêntrong thùng có ống trung tâm dùng để phân phối nước mía cho từng ngăn thông quavan liên thông, ở đáy mỗi ngăn có gắn các cánh quạt để gạt bùn vào giếng bùn, cánhgạt được gắn vào ống trung tâm
3.5.3 Nguyên lý hoạt động
Nước mía sau khi gia nhiệt II đưa qua thiết bị tản khí rồi qua thiết bị lắng bằng đườngống theo phương pháp tiếp tuyến, cho thêm chất trợ lắng Trong dung dịch nước mía
Trang 21chất keo tụ mang điện tích âm, những anion của các chất này tương tác tĩnh điện vớichât rắn không đường trong nước mía, hấp thụ nhiều hạt rắn rất bé vào kết cấu mạnglưới có phân tử lượng lớn của nó nên lắng nhanh, mặt khác trong nước mía có mộtlượng ít P2O5 và được cấp H3PO4 ở thùng nước mía hỗn hợp tạo CaHPO4 là chất hấpthụ tạp chất tốt, nếu lượng axit này đưa vào nhiều quá làm trương bùn, nếu ít quákhông đủ tạo kết tủa Nước mía chảy vào ống trung tâm và dâng dần lên các ngăn, mỗingăn có bố trí các cánh gạt bùn ra các vách ngăn, nhờ các cánh gạt bùn sole nhau gạtxuống theo một rãnh lắng xuống dưới Nước mía trong ở các ngăn được hút theođường ống chảy về lưới lọc sàng cong để loại bọt, chủ yếu lấy nước trong ra ở cácngăn 2,3,4,5 ít lấy ngăn cuối cùng Để theo dõi lượng nước vào và ra nhờ phao, côngsuất lắng phụ thuộc vào công suất ép Nước chè trong sau khi qua lưới lọc về thùngchứa để bơm gia nhiệt lần III Còn bùn đi qua thùng lọc chân không để lọc nước míacòn đọng lại.
3.5.4 Thông số kỹ thuật
Dung tích bồn lắng: 237 m3
Đường kính: 7400 mm
Chiều cao: 5500 mm
Công suất bơm bùn: P = 5,5 kw
Công suất cánh quạt: P = 1,1 kw
Cánh quạt qua hợp giảm tốc của cánh gạt xuống còn 12 vg/giờ Nhằm mục đíchgạt được bùn nhưng không làm đục nước mía
3.6 Thiết Bị Lọc Bùn Chân Không
3.6.1 Cấu tạo
Là thiết bị lọc chân không thùng quay đặt trên bể lọc có các lỗ nối với các ốngdẫn về các ống trung tâm Các ống trung tâm dẫn đến một đầu phân phối nối với bơmchân không Có cánh khuấy dưới đáy để tránh các kết tủa lắng xuống đáy Ngoài racòn có các ống nước rửa và dao gạt bùn, lưới lọc bùn
3.6.2 Mục đích sử dụng
Để ly trích lượng đường còn lại trong bùn người ta sử dụng máy lọc bùn chânkhông để phân riêng hệ rắn (bùn, tạp chất,…) và hệ lỏng (mật đường, )
3.6.3 Nguyên lý hoạt động
Thiết bị lọc bùn chân không thùng quay gồm 1 thùng rỗng, bề mặt thùng có phủ
1 tấm lưới thép có nhiều lỗ nhỏ Thùng quay gồm 2 phần chính: phần tĩnh và phầnđộng Phần tĩnh bao gồm 3 vùng: vùng chân không mạnh, vùng chân không yếu, và
Trang 229
11
2 10
1 - Ống nước mía vào
2 - Ống nước mía ngưng tụ
3 - Ống hơi vào
4 - Ống truyền nhiệt
5 - Ống tuần hoàn trung tâm
6 – Bộ phận thu hồi đương
7 - Ống hơi thứ
8 – Giọt lọc trở vè
9 – Kính theo dõi mực chất lỏng
10 - Ống nước chẻ ra
Trang 23Hình 3.1 cấu tạo thiết bị bốc hơi chân không
3.7.2 Mục đích sử dụng
Mục đích của hệ thống cô đặc là bốc hơi nước mía có nồng độ Bx 60 - 65% Nếu
Bx đạt thấp < 55% sẽ làm mất cân bằng dây chuyền sản xuất, do nấu đường không kịp
Vì nấu đường kết thành tinh hạt tốt nhất khi Bx >78 nhưng khi cô đặc đến nồng độ Bx
>70 đường bắt đầu kết tinh và như vậy đường kết tinh sẽ đọng lại trong đường ống vàtrong bơm gây khó khăn cho quá trình lưu chuyển Tại công ty đường La Ngà, do côngđoạn trích ly dùng phương pháp ép kết hợp khuếch tán đã dùng một lượng nước thẩmthấu khá lớn như đã trình bày phần trên Trong khi nước chè trong sau khi làm sạch cóBx= 13-15 trước khi qua công đoạn kết tinh người ta chọn nồng độ Bx= 60-65
Để khỏi bị chuyển hóa đường, trong quá trình bốc hơi yêu cầu phải có tốc độ bốchơi cao (nhanh) liên tục và ổn định Ở La Ngà sử dụng phương pháp bốc hơi chânkhông 4 hiệu Trong đó có 2 nồi hiệu 4 (một nồi để dự phòng)
sử dụng cho bốc hơi là hơi thứ sau các tuabin đã giảm ổn và giảm áp Thường hơi cónhiệt độ t0 = 110 – 1200C, áp suất P < 1 kg/cm2 Ngoài ra, khi cần thiết người ta cũng
mở thêm một lượng hơi sống (hơi sống = hơi cao áp có t0 = 3250C và áp suất hơi P =
23 bar) sau khi đã được giảm ổn, giảm áp Hơi đốt được đưa vào bình bốc hơi hiệu I
và hơi bốc lên khi ra khỏi hiệu I sẽ làm hơi đốt cho hiệu II Cứ như vậy, hơi đốt cấpcho hiệu 3 và hơi đốt cấp cho hiệu 4 là hơi thứ sau hiệu 3
3.7.4 Thông số kỹ thuật
Diện tích truyền nhiệt: 900 m2/bình
Đường kính ống truyền nhiệt: Φ 35/38 mm
Chiều dài ống truyền nhiệt: 2500 mm
Đường kính vỏ bình: 3500 mm
Chiều dài tổng cộng cả vỏ: 9500 mm
Đường kính ống trung tâm: 600 mm
Nhiệt độ cần đun nóng nước mía lên: 110 ÷ 1050C
Trang 243.8 Nồi Nấu Đường Chân Không Gián Đoạn
Sản xuất đường có màu sắc, kích cỡ đạt yêu cầu
Tạo ra tối đa tinh thể đường, tăng hiệu suất thu hồi đường
Sử dụng tối thiểu nguồn hơi nước công nghệ
Sản phẩm sau khi nấu đường là đường và mật
3.8.3 Nguyên lý hoạt động
Hơi thứ của hiệu 1 đi vào các khoang ống truyền nhiệt từ đầu này đến đầu kia và
đi ngựơc lại Sau khi mất nhiệt thì ngưng tụ thành nước ngưng và có cả khí khôngngưng, chúng được lấy ra ngoài liên tục Giống hoặc magma được bơm vào di chuyểntheo hình sin dọc 2 bên nồi, khi đi qua các vùng nguyên liệu được nuôi lớn lên, đếncuối thì đường non đạt kích cỡ và nồng độ tạo thành đường non được bơm qua bồn trợtinh Nguyên liệu được bơm vào và đường non được lấy ra liên tục
3.8.4 Thông số kỹ thuật
3.8.4.1 Nồi nấu đường non A (có 2 nồi nấu đường non A):
Kiểu thiết bị: nồi nấu chân không kiểu ống chùm thẳng đứng có cánh khuấy phíatrong dễ đảo trộn đường nhằm tăng độ kết tinh
Các thông số kỹ thuật:
Dung lượng 50 tấn
Diện tích truyền nhiệt: 20 m2
Đường kính ống truyền nhiệt: 98/102 mm
Số ống: 686 ống
Chiều dài ống: 910 mm
Chiều cao phần trụ: 400 mm
Công suất động cơ P = 27KW, n = 1500 vòng/phút
Kính phóng đại để quan sát đường hệ độ phóng đại 50 lần
Vòng quay cánh khuấy nhanh = 50 vòng/phút chậm = 35 vòng/phút
Vật liệu chế tạo: ống truyền nhiệt bằng Inox thành nồi bằng thép CT3