Mục tiêu nghiên cứu Qua quá trình nghiên cứu, phân tích các số liệu, những mục tiêu mà chúng tôimong muốn đạt được bao gồm: Một là, xác định các nhân tố có thể ảnh hưởng đến tuổi thọ của
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN 1: GIỚI THIỆU ĐỀ ÁN MÔN HỌCLý do chọn đề tàiMục tiêu nghiên cứuPhạm vi nghiên cứuMục đích nghiên cứuPhương pháp nghiên cứu:Bố cục của đề án môn họcPHẦN 2: CƠ SỞ LÝ
THUYẾTCác nghiên cứu trước đây:Định hướng nghiên cứu
mới:Phát biểu giả thiết thống kê:PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨUPhương pháp hồi quyMô tả các biếnLựa chọn mô hình:PHẦN 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆUHồi quy đơn biếnMô hình hồi quyPHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊTóm tắt các kết quả
chínhKhuyến nghị về chính sáchNhững điểm còn hạn chế của mô hình
biến
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 2PHẦN 1: GIỚI THIỆU ĐỀ ÁN MÔN HỌC
1.1 Lý do chọn đề tài
Tuổi thọ luôn là một vấn đề được con người quan tâm từ xưa đến nay dù đó
là một nhà nghiên cứu khoa học hay chỉ là một người dân bình thường luôn quantâm đến tuổi thọ của chính mình
Ngày nay, khi kinh tế xã hội ngày càng phát triển, đời sống vật chất ngàycàng một nâng cao thì con người càng chú ý hơn đến việc, nâng cao sức khỏe, kéodài cuộc sống của mình để tồn tại, học tập, lao động cũng như hưởng thụ đượcnhiều hơn Trong nghiên cứu khoa học, tuổi thọ cũng là một trong những chỉ tiêuquan trọng để đánh giá một quốc gia, ví dụ như nó là một nhân tố để tính HDI (chỉ
số phát triển con người), HPI (chỉ số hành tinh hạnh phúc) Với nhiều ý nghĩa quantrọng như vậy, việc tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ cũng như nghiên cứucác biện pháp tăng cường tuổi thọ luôn được các quốc gia quan tâm và được xem
là nghiên cứu quan trọng đối với các nhà khoa học
Bản đồ Thế giới : Ước lượng quãng đời khi sanh, theo thống kê của Liên Hiệp Quốc 2007/2008.
trên 80 77,5-80,0 75,0-77,5
72,5-75,0 70,0-72,5 67,5-70,0
65,0-67,5
60-65 55-60 50-55 45-50 dưới 45
không có dữ liệu
Trang 3Vì vậy, nhóm chúng tôi quyết định chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đếntuổi thọ khi sinh của con người trên thế giới” làm đề án môn học
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Qua quá trình nghiên cứu, phân tích các số liệu, những mục tiêu mà chúng tôimong muốn đạt được bao gồm:
Một là, xác định các nhân tố có thể ảnh hưởng đến tuổi thọ của con ngườiHai là, xây dựng mô hình hồi quy thể hiện sự tác động (tiêu cực hoặc tíchcực), mức độ tác động của các nhân tố này lên tuổi thọ của con người
Ba là, đề xuất một số kiến nghị, các chính sách để có thể nâng cao tuổi thọcủa con người
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Chúng tôi nghiên cứu đề tài này trên phạm vi thế giới, đơn vị nghiên cứu làquốc gia, kích thước mẫu nghiên cứu là 100 quốc gia trải đều ở tất cả các châu lụctrên thế giới Nội dung nghiên cứu xoay quanh mô hình hồi quy về nhân tố tuổi thọ
để đánh giá tác động của các nhân tố mà nhóm chúng tôi cho rằng có liên quan vàảnh hưởng đến tuổi thọ
1.4 Mục đích nghiên cứu
Với việc nghiên cứu đề tài này, chúng tôi mong muốn sẽ giải thích phần nào
sự tác động cũng như mức độ tác động của các nhân tố tự nhiên, kinh tế, xã hộiđến vấn đề tuổi thọ của con người Căn cứ trên mô hình tối ưu, chúng tôi dự kiến
đề xuất một số gợi ý chính sách để nâng cao tuổi thọ của con người trong hiện tại
và tương lai
1.5 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập dữ liệu: chúng tôi khai thác, xử lý và phân tích bộ dữliệu thứ cấp World Health Statistic 2010, trong đó các chỉ số thống kê vào năm2008
Trang 4thiểu thông thường OLS Ngoài ra, nhóm xử lý dữ liệu gốc từ chương trìnhMicrosoft Excel, chạy mô hình hồi quy, thống kê mô tả cùng các kiểm định bằngphần mềm Eview 6.0
1.6 Bố cục của đề án môn học
Đề án môn học của chúng tôi được thực hiện với các phần cơ bản:
- Giới thiệu đề án môn học
- Tổng quan cơ sở lý thuyết
- Phương pháp nghiên cứu
- Phân tích dữ liệu
- Kết luận và một số kiến nghị về chính sách
Trang 5PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Các nghiên cứu trước đây:
Tìm hiểu các biện pháp để kéo dài tuổi thọ là việc mà con người đã thựchiện từ thời xa xưa Khi mà khoa học chưa phát triển, người ta kỳ vọng vào nhữngphương thuốc kỳ bí thậm chí cả những hoạt động rất duy tâm mang đầy màu sắcthần thoại để mơ đến sự bất tử, vĩnh hằng Ngày nay, khi khoa học kỹ thuật ngàycàng phát triển, con người ngày càng mở rộng hiểu biết của mình về thế giới, giảithích được nhiều hiện tượng tự nhiên và xã hội hơn thì vấn đề tuổi thọ cũng đượcphân tích và giải thích ngày càng thực tế hơn, rời xa dần các yếu tố mang tính tâmlinh, huyền bí
Qua các ấn phẩm báo chí, tạp chí phổ thông, chúng ta cũng thấy không íttác giả đề cập đến những vấn đề có liên quan đến tuổi thọ con người như: những bíquyết để nâng cao tuổi thọ? Điều gì khiến người ta nhanh bị lão hóa? V.v…Kếtluận và khuyến nghị của các ấn phẩm này chủ yếu xoay quanh vấn đề di truyềnhọc, chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, làm việc, giải trí của con người Những giải thíchnhư vậy là còn quá đơn giản, chưa mang tính phổ quát cho phạm vi toàn cầu, còn
bỏ sót nhiều nhân tố quan trọng Một số nghiên cứu khác cũng đã đề cập đến cácbiến vĩ mô ở tầm cao hơn như: trình độ dân trí, dịch vụ công cộng, thu nhập bìnhquân v.v… nhưng dự liệu chưa đầy đủ hoặc không còn mang tính mới để giải thíchtốt hơn cho vấn đề của thế giới hiện tại
Theo tìm hiểu và tham khảo của nhóm chúng tôi, một trong những nghiêncứu tương đối hoàn chỉnh về đánh giá các nhân tố tác động đến tuổi thọ của tác giảTony Smith được thực hiện năm 2000 Tác giả đã chọn phân tích các nhóm biếnsau:
- Nhóm biến kinh tế gồm: GDP bình quân, tốc độ tăng GDP bình quân, tỷ lệlạm phát
Trang 6- Nhóm biến xã hội gồm: dân số thành thị, tốc độ tăng dân thành thị, tốc độtăng dân số, sức khỏe, chi tiêu cho y tế, số lượng bác sỹ trên 10000 dân, tỷ
lệ sinh đẻ của phũ nữ, AIDS, bệnh lao
- Nhóm biến liên quan đến yếu tố công nghệ: Radio/1000 dân, TV/1000 dân,điện thoại/1000 dân, tiêu thụ điện bình quân
- Nhóm biến liên quan đến giáo dục và môi trường như: tỷ lệ biết chữ, tỷ lệghi danh vào trường học, dân số tiếp cận nguồn nước sạch, tỷ lệ che phủcủa cây xanh, tỷ lệ bồi đắp phì nhiêu, tỷ lệ xói mòn, tỷ lệ thải khí CO2 bìnhquân
Tác giả sử dụng mô hình hồi quy đa biến dạng hàm tuyến tính, và đã gặp phải hiệntượng đa cộng tuyến mạnh Sau khi loại bỏ các biến không quan trọng, tác giả đãđưa ra mô hình hồi quy gồm các biến độc lập sau: GDP bình quân, tốc độ tăng dân
số, tỷ lệ bồi đắp phì nhiêu, tỷ lệ xói mòn, tỷ lệ che phủ của cây xanh, dân số tiếpcận nguồn nước sạch, AIDS, bệnh lao, tỷ lệ ghi danh vào trường học Tác giả thunhập số liệu năm 1995 cho 151 nước (những số liệu bị thiếu thì tác giả lấy ở nămgần nhất), kết quả mô hình hồi quy được thể hiện ở phụ lục 1
Năm 2009, nhóm 9 lớp cao học chương trình giảng dạy kinh tế Fullbrightnghiên cứu đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng tới tuổi thọ trung bình của con ngườitrên thế giới” sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ Human Development Report năm
2001 của UNDP, sử dụng số liệu năm 1999 cho 120 quốc gia với các biến tác độngđến tuổi thọ trung bình là: chỉ số giáo dục, tỷ lệ dân số tiếp cận nước sạch, tỷ lệdân số tiếp cận thuốc thiết yếu, số bác sỹ trên 10000 dân, GDP bình quân, AIDS,
tỷ lệ dân thành thị, tốc độ tăng dân số Sau khi tiến hành ước lượng và kiểm định,
bỏ đi các biến không quan trọng, nhóm đã đưa ra mô hình hồi quy gồm các biếnchỉ số giáo dục, tỷ lệ dân số tiếp cận nước sạch, tỷ lệ dân số tiếp cận thuốc thiếtyếu, GDP bình quân, AIDS
2.2 Định hướng nghiên cứu mới:
Trang 7Kế thừa những ý tưởng và thành quả nghiên cứu trước, nhóm chúng tôi quyết địnhnghiên cứu về vấn đề tuổi thọ con người với một số thay đổi như sau:
Biến phụ thuộc là tuổi thọ kỳ vọng khi sinh (Life Expectancy at Birth LEB) có sự khác biệt so với số liệu về tuổi thọ trung bình (Life Average) Nếu nhưcách tính tuổi thọ trung bình được tính toán ước lượng trung bình độ tuổi nhữngngười qua đời ở một thời điểm nào đó thì tuổi thọ kỳ vọng khi sinh là tuổi thọ ướclượng cho đứa trẻ khi sinh tại thời điểm cụ thể với điều kiện các yếu tố tác độngđến tuổi thọ trong tương lai không thay đổi so với thời điểm đứa trẻ ra đời
-Như vậy tuổi thọ kỳ vọng khi sinh là kết quả ảnh hưởng của cả một quátrình từ quá khứ đến hiện tại từ phía các nhân tố có liên quan, mức độ tác động củatừng nhân tố có thể thay đổi trong cả khoảng thời gian đó Khi phân tích tuổi thọ
kỳ vọng khi sinh chúng ta sẽ có điều kiện đánh giá chính xác hơn sự tác động củacác nhân tố có liên quan vào thời điểm nhất định từ đó nhà hoạch định chính sách
sẽ dễ dàng hơn trong việc lựa chọn và thực hiện quyết định
Trong mô hình chúng tôi không đưa vào các biến mà Tony Smith từng sửdụng như tỷ lệ bồi đắp phì nhiêu, tỷ lệ xói mòn đất, tỷ lệ che phủ cây xanh vìnhóm cho rằng trong thời điểm hiện nay nó hầu như không có tác động đến tuổithọ con người Bên cạnh đó chúng tôi sử dụng chỉ tiêu thu nhập quốc dân bìnhquân đầu người (GNIPP) thay cho tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
Mô hình của nhóm còn có bổ sung thêm biến tỷ lệ tử vong của trẻ em dưới
5 tuổi, theo chúng tôi đây là biến có ảnh hưởng rất quan trọng đến tuổi thọ kỳvọng Qua phân tích mô hình sẽ càng làm rõ hơn vấn đề này
2.3 Phát biểu giả thiết thống kê:
Dựa vào lý thuyết kinh tế phát triển và kinh nghiệm thực tế, chúng tôi xác địnhđược kỳ vọng các biến độc lập ảnh hưởng đến tuổi thọ kỳ vọng khi sinh của conngười như sau:
Trang 8TT Biến Đơn vị
Ký hiệu biến và
hệ số
Dấu kỳ vọng của
hệ số hồi quy
Số giường bệnh phản ánhmức độ phát triển về cơ sởvật chất trên lĩnh vực y tế
Số giường bệnh/ 10000dân tăng, chúng ta kỳ vọng
Số bác sỹ phản ánh mức
độ phát triển về nhân lựctrên lĩnh vực y tế Số bácsỹ/10000 tăng, chúng ta kỳvọng tuổi thọ tăng
Khi tỷ lệ tử vong trẻ emdưới 5 tuổi càng cao thìtuổi thọ kỳ vọng khi sinhcàng giảm xuống
Khi người dân được tiếpcận nguồn nước sạch, sứckhỏe được đảm bảo, bệnhtật giảm thiểu, tuổi thọ
tăng cao
Trang 9Thể hiện mức độ quan tâmcủa chính phủ đối với lĩnhvực y tế, khi chính phủquan tâm nhiều hơn thìngười dân có nhiều cơ hộiđược chăm sóc sức khỏe,tuổi thọ tăng.
Khi thu nhập càng cao thìcon người càng có cơ hộicải thiện mức sống và nângcao tuổi thọ của mình
người POP/β8
(-)Nghịch biến
Với một quốc gia có quy
mô dân số lớn thì chínhphủ khó khăn trong hỗ trợ
y tế, nguồn tài nguyên tựnhiên cạn kiệt nhanh, chấtlượng môi trường sống suygiảm, tuổi thọ giảm
Tỷ lệ dân số có thu nhập
<1USD/ngày càng cao thìcàng khó có điều kiện đểcải thiện mức sống và tiếpcận với các dịch vụ chămsóc sức khỏe do đó làmtuổi thọ giảm
Trang 10PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Phương pháp hồi quy
Với bộ dữ liệu đã có nhóm nghiên cứu hồi quy đa biến bằng phương phápbình phương tối thiểu (OLS) Dùng phương pháp “Top down” để tìm mô hìnhthích hợp nhất, độ thích hợp là giá trị R2 hiệu chỉnh lớn nhất và các biến có ý nghĩa
về mặt thống kê, với mức ý nghĩa là 5% - 10%
Chiến lược xây dựng mô hình: Xây dựng mô hình từ tổng quát (U) đến đơngiản (R)
Các bước thực hiện :
1 Thực hiện hồi quy OLS:
2 Loại bỏ biến không có ý nghĩa thống kê theo hướng nếu có nhiều biếnkhông có ý nghĩa ở mức 5% thì loại bỏ biến có giá trị p-value lớn nhất
3 Hồi quy OLS theo các biến còn lại
4 Nhận xét giá trị R2 hiệu chỉnh, ý nghĩa của các hệ số hồi quy, và giá trịthống kê kiểm định
5 Nếu mô hình cải thiện được R2 hiệu chỉnh thì thực hiện kiểm định WALD
về tính thích hợp của mô hình
6 Nếu mô hình không cải thiện được giá trị R2 hiệu chỉnh thì tiếp tục xâydựng mô hình với phương pháp loại bỏ tiếp các biến không có ý nghĩathống kê
7 Ra quyết định lựa chọn một mô hình Tiêu chí lựa chọn :
Phù hợp với kỳ vọng ban đầu đưa ra cho mục tiêu nghiên cứuCác biến có ý nghĩa về mặt thống kê ở mức ý nghĩa 5% - 10%
Trang 11 Biến độc lập:
BED: Số giường bệnh trên 10000 dân
DOC: Số bác sỹ trên 10000 dân
DU5: Tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi
FW: Tỷ lệ dân số tiếp cận nước sạch
GFM: Tỷ lệ chi tiêu của chính phủ cho y tế trong tổng chi tiêu của chínhphủ
GNIPP: GNI bình quân đầu người (PPP)
POP: Dân số
POV: Tỷ lệ dân số có thu nhập < 1USD/ngày
3.3 Lựa chọn mô hình:
Mô hình thỏa mãn các giả thuyết cơ bản của mô hình hồi qui tuyến tính bội:
Sai số ui của mô hình là ngẫu nhiên có trung bình bằng 0
Sai số ui có phương sai không đổi
Không có hiện tượng tự tương quan
Quan hệ giữa sai số với các biến độc lập là ngẫu nhiên
Không sai lầm khi nhận dạng mô hình
Không có hiện tượng đa cộng tuyến hoàn hảo
Trang 12PHẦN 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
4.1.Thống kê mô tả:
Mean 70.51000 33.95000 18.30500 36.90000 89.93000 11.61500 13195.10 57929.43 14.55400 Median 73.00000 29.00000 18.00000 20.50000 94.50000 10.95000 7830.000 10633.50 2.650000 Maximum 83.00000 139.0000 54.00000 194.0000 100.0000 25.80000 47940.00 1344920 83.70000 Minimum 47.00000 3.000000 0.500000 3.000000 47.00000 3.500000 300.0000 234.0000 0.000000 Std Dev 9.113754 25.65993 12.97178 44.00126 12.54427 4.469298 13027.79 181374.1 19.58816 Skewness -0.948969 1.186230 0.299719 1.884629 -1.476133 0.266839 1.116702 6.072865 1.585879 Kurtosis 3.255519 4.652257 2.127271 6.050316 4.439016 2.843283 3.027903 40.94550 4.742129
Jarque-Bera 15.28108 34.82716 4.670759 97.96556 44.94435 1.289049 20.78698 6614.082 54.56276 Probability 0.000481 0.000000 0.096774 0.000000 0.000000 0.524912 0.000031 0.000000 0.000000
Sum 7051.000 3395.000 1830.500 3690.000 8993.000 1161.500 1319510 5792943 1455.400 Sum Sq Dev 8222.990 65184.75 16658.45 191675.0 15578.51 1977.487 1.68E+10 3.26E+12 37985.89
4.2 Hồi quy đơn biến
Chạy mô hình hồi quy đơn biến và đồ thị phân tán nhằm xác định lại dấu kỳ vọng
của từng biến phụ thuộc (chi tiết xem phụ lục 2)
Nhận xét: Các mô hình hồi quy đơn biến của các biến độc lập BED, DOC, FW,
GFM, GNIPP đều thể hiện tính chất đồng biến và mô hình hồi quy đơn biến của
biến độc lập DU5, POP và POV thể hiện tính chất nghịch biến đúng với dấu kỳ
vọng
Trang 13-0.0000 2.205072
-DOC 0.804553 0.557725 1.000000
0.0000 0.0000 5.116477 2.261037
-DU5 -0.894693 -0.470241 -0.703314 1.000000
0.0000 0.0000 0.0000 9.496045 1.887651 3.370567
-FW 0.775349 0.457866 0.673682 -0.819109 1.000000
0.0000 0.0000 0.0000 0.0000 4.451349 1.844562 3.064495 5.528191
-GFM 0.439838 0.272953 0.470388 -0.291484 0.337764 1.000000
0.0000 0.0060 0.0000 0.0033 0.0006 1.785198 1.375427 1.888175 1.411401 1.510036
-GNIPP 0.717597 0.570833 0.722701 -0.570410 0.598951 0.502896 1.000000
0.0000 0.0000 0.0000 0.0000 0.0000 0.0000 3.541039 2.330095 3.606216 2.327801 2.493461 2.011651
-POP -0.016741 -0.032812 -0.026343 0.023149 -0.009590 -0.163082 -0.060927 1.000000
0.8687 0.7459 0.7947 0.8192 0.9246 0.1050 0.5471 1.017026 1.033925 1.027056 1.023698 1.009683 1.19486 1.06488
-POV -0.837963 -0.451275 -0.692695 0.846950 -0.778277 -0.267508 -0.574531 0.094995 1.000000
0.0000 0.0000 0.0000 0.0000 0.0000 0.0071 0.0000 0.3471 6.17143 1.822406 3.254096 6.533812 4.510132 1.365203 2.350347 1.104966
-Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập bằng công thức:
Nếu VIF > 10 thì có hiện tượng đa cộng tuyến
Trang 14tương quan giữa các biến đều có VIF < 10.
4.4 Mô hình hồi quy
Mô hình hàm hồi qui ban đầu
4.4.1 Mô hình tổng quát (8 biến): Mô hình 1 (phụ lục 3)
Đưa tất cả 8 biến độc lập vào mô hình, ta được kết quả hồi quy như sau:
LEB = 74.23320 + 0.011022*BED + 0.109704*DOC - 0.112005*DU5 - 0.050596*FW +
0.199018*GFM + 0.000112*GNIPP + 2.25E-06*POP - 0.092203*POV
(t = 0.721714) (t = 2.573564) (t = -7.271502) (t = -1.091751)
(t = 2.374182) (t = 2.940123) (t = 1.279860) (t = -2.862111) (p=0.4723) (p=0.0117) (p=0.0000) (p=0.2778)
(p=0.0197) (p=0.0042) (p=0.2038) (p=0.0052)
Nhận xét:
- Dấu của các hệ số ước lượng đúng với dấu của bảng ma trận tương quan và
phát biểu giả thuyết ở phần trên, ngoại trừ 2 biến FW, POP
- Độ thích hợp của mô hình là cao: R2 điều chỉnh=0,8863 cho thấy các biếnđộc lập trong mô hình giải thích được 88,63% sự biến động của biến phụthuộc (LEB)
- Mô hình có mức ý nghĩa chung, thể hiện ở Prob(F-statistic)=0, cho thấy tồntại ít nhất một nhân tố trong mô hình ảnh hưởng đến biến LEB
- Qua kết quả hồi quy, ta thấy 3 biến BED, FW và POP có p-value > 5%(mức ý nghĩa) Do đó, tác động biên của các biến BED, FW, POP lên biếnphụ thuộc LEB là không có ý nghĩa về mặt thống kê
- Theo chiến lược xây dựng mô hình đã đặt ra, ta sẽ loại biến BED ra khỏi
mô hình (vì có p-value lớn nhất = 47.23%)
4.4.2 Mô hình giới hạn gồm 7 biến (loại biến BED): Mô hình 2 (phụ lục 4)
Trang 15Phương trình hồi quy:
LEB = 74.41315 + 0.115244*DOC - 0.112663*DU5 - 0.049966*FW + 0.195199*GFM +
0.000120*GNIPP + 2.23*E -06 *POP - 0.091887*POV
(t = 2.755674) (t = -7.346259 (t = -1.081158) (t = 2.339374)
(t=3.280982) (t=1.271083) (t=-2.860028) (p=0.0071) (p=0.0000) (p=0.2825) (p=0.0215)
- Mô hình có mức ý nghĩa chung, thể hiện ở Prob(F-statistic)=0, cho thấy tồntại ít nhất một nhân tố trong mô hình ảnh hưởng đến biến LEB
- Sau khi loại biến BED ra khỏi mô hình ban đầu, ta thấy 2 biến FW và POP
có p-value vẫn > 5% (mức ý nghĩa) Do vậy, tác động biên của các biến
FW, POP lên biến phụ thuộc LEB là không có ý nghĩa về mặt thống kê
- Theo chiến lược xây dựng mô hình đã đặt ra, ta tiếp tục loại biến FW rakhỏi mô hình (vì có p-value lớn nhất = 28.25%)
4.4.3 Mô hình giới hạn gồm 6 biến (loại biến BED,FW): Mô hình 3 (phụ lục 5)
Phương trình hồi quy:
LEB = 69.75148 + 0.113196*DOC - 0.105647*DU5 + 0.187521*GFM + 0.000114*GNIPP +
2.08E-06*POP - 0.083748*POV
(t = 2.707028) (t = -7.596105) (t = 2.253498) (t = 3.156672) (t = 1.188640) (t = -2.678903)
Trang 16- Dấu của các hệ số ước lượng đúng với kỳ vọng ban đầu ngoại trừ biến POP.
- Độ thích hợp của mô hình là cao: R2 điều chỉnh=0,8867 cho thấy các biếnđộc lập trong mô hình giải thích được 88,67% sự biến động của biến phụthuộc (LEB)
- Mô hình có mức ý nghĩa chung, thể hiện ở Prob(F-statistic)=0, cho thấy tồntại ít nhất một nhân tố trong mô hình ảnh hưởng đến biến LEB
- Sau khi tiếp tục loại bỏ biến FW ra khỏi mô hình 7 biến, ta thấy biến POPvẫn có p-value > 5% (mức ý nghĩa) Do vậy, tác động biên của các biếnPOP lên biến phụ thuộc LEB là không có ý nghĩa về mặt thống kê
- Theo chiến lược xây dựng mô hình đã đặt ra, ta tiếp tục loại biến POP rakhỏi mô hình (do có p-value = 23.76%)
4.4.4 Mô hình giới hạn gồm 5 biến (loại biến BED, FW và POP) : Mô hình 4
(phụ lục 6)
Phương trình hồi quy:
LEB = 69.97183+ 0.117375*DOC 0.107269*DU5 + 0.170009*GFM + 0.000114*GNIPP
-0.077926*POV
(t = 2.810774) (t= -7.733224) (t = 2.071301) (t= 3.154060) (t = -2.518325)
(p=0.0060) (p=0.0000) (p=0.0411) (p=0.0022) (p=0.0135)
Kiểm định việc lựa chọn mô hình
Thực hiện kiểm định WALD để đưa ra quyết định lựa chọn mô hình tổng quát (U)hay mô hình giới hạn 5 biến (R) (Chi tiết xem phụ lục 7)
Giả thuyết kiểm định
H0: β2 = β5 = β8 = 0, chọn mô hình R
H1: Có ít nhất 1 hệ số beta không bằng 0, chọn mô hình ban đầu U
c(2)=c(5)=c(8)=0
Trang 17Với mức ý nghĩa 5%, kết quả kiểm định Wald như sau: F-statistic =1.030582, p_value = 38,29% lớn hơn mức ý nghĩa 5% (Chi tiết xem phụ lục 9) Không bác bỏ H0
Vậy, với thông tin từ mẫu, mức ý nghĩa 5%, các hệ số hồi quy β2, β5, β8đồng thời bằng 0 Do đó, ta sẽ lựa chọn mô hình giới hạn 5 biến
Kiểm định tự tương quan: (Chi tiết xem phụ lục 8)
Do p_value = 0.55 > 0.05 (mức ý nghĩa), mô hình được chọn cuối cùng không
có hiện tượng tự tương quan
Kiểm định phương sai thay đổi – HET: (Chi tiết xem phụ lục 9)
Do p_value = 0.0003 < 0.05 (mức ý nghĩa), mô hình được chọn cuối cùng cóhiện tượng phương sai thay đổi Ta biết phương sai của các ước lượng phụ thuộcvào phương sai của sai số, do nếu mô hình có hiện tượng HET thì phương sai củacác các tham số ước lượng theo OLS cũng sẽ không còn nhỏ nhất và nhất quánnữa Điều này sẽ dẫn đến các kiểm định giả thuyết không còn giá trị nữa
Nghĩa là: => không còn ý nghĩa
Để khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi, chúng ta có thể thực hiện ước lượngbằng phương pháp White Heteroskedasticity - Consistent Standard Errors &Covariance Tuy có thể không chữa được HET nhưng các S.E của các hệ số hồi quy được ước lượng nhất quán > các kiểm định T, F vẫn còn hiệu lực)
Dependent Variable: LEB
Method: Least Squares
Date: 09/08/10 Time: 22:13
Sample: 1 100
Included observations: 100
White Heteroskedasticity-Consistent Standard Errors & Covariance
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
DOC 0.117375 0.035951 3.264914 0.0015
Trang 18POV -0.077926 0.042608 -1.828916 0.0706R-squared 0.891966 Mean dependent var 70.51000
Adjusted R-squared 0.886220 S.D dependent var 9.113754
S.E of regression 3.074189 Akaike info criterion 5.142084
Sum squared resid 888.3598 Schwarz criterion 5.298394
Log likelihood -251.1042 Hannan-Quinn criter 5.205345
F-statistic 155.2198 Durbin-Watson stat 1.787873
Prob(F-statistic) 0.000000
Nhận xét:
- Dấu của các hệ số ước lượng đều đúng với kỳ vọng ban đầu
- Độ thích hợp của mô hình là cao: R2 điều chỉnh=0,8862 cho thấy các biếnđộc lập trong mô hình giải thích được 88,62% sự biến động của biến phụthuộc (LEB)
- Mô hình có mức ý nghĩa chung, thể hiện ở Prob(F-statistic)=0, cho thấy tồntại ít nhất một nhân tố trong mô hình ảnh hưởng đến biến LEB
- Các biến DOC, DU5, GFM, GNIPP trong mô hình đều có ý nghĩa thống kêvới mức ý nghĩa 5%, biến POV có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 10%
Ý nghĩa của các hệ số hồi quy:
- = 0.1174 có nghĩa khi các yếu tố khác không đổi, Số lượng bác sĩ tănglên 1 người /10000 dân thì tuổi thọ kỳ vọng khi sinh tăng 0.1174 năm vàngược lại
- = - 0.1073 có nghĩa khi các yếu tố khác không đổi, Tỷ lệ tử vong của trẻ
< 5 tuổi tăng 1 ‰ thì tuổi thọ kỳ vọng khi sinh giảm 0.1073 năm và ngượclại
- = 0.1700 có nghĩa khi các yếu tố khác không đổi, Tỷ lệ chi tiêu của chínhphủ cho y tế trong tổng chi tiêu của chính phủ tăng 1 % thì tuổi thọ kỳ vọngkhi sinh tăng 0.1700 năm và ngược lại
- = 0.000114 có nghĩa khi các yếu tố khác không đổi, GNI trên đầu người