Tuy nhiên, ngay cả sau khi chuyển dịch cơ cấu theo hướng tự do hóanền kinh tế, thị trường lao động thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và Việt Nam nóichung vẫn còn tương đối cứng nhắc, và cơ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
ĐỀ ÁN MÔN HỌC KINH TẾ LƯỢNG CĂN BẢN
TÊN ĐỀ TÀI:
CÁC NHÂN TỐ ÀNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PGS.TS NGUYỄN TRỌNG HOÀI NHÓM 6 - LỚP CAO HỌC K19
Trần Hoàng Nam Nguyễn Thị Ái Lạc
Sử Thị Thu Hằng
TP Hồ Chí Minh, năm 2010
Trang 2MỤC LỤC
Chương 1: GIỚI THIỆU 3
1 Lý do chọn đề tài 3
2 Mục tiêu nghiên cứu 4
3 Ý nghĩa đề tài 4
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Nội dung nghiên cứu 4
Chương 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
I Tóm lược lý thuyết liên quan 5
1 Các nhân tố quyết định đến thu nhập của người lao động 5
2 Các điều kiện môi trường 6
II Đề xuất mô hình thực nghiệm 6
Chương 3: ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 8
1 Nguồn gốc số liệu 8
2 Thống kê mô tả 8
3 Định nghĩa biến và kỳ vọng dấu các biến trong mô hình 9
4 Ước lượng mô hình 10
5 Kết quả thực nghiệm 10
Chương 4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH 14
1 Phân tích mô hình và kết quả thực nghiệm 14
2 Gợi ý chính sách 14
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 15
PHẦN PHỤ LỤC 16
PHỤ LỤC 1 CÁC BƯỚC XÂY DỰNG MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG 16
PHỤ LỤC 2 TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN VÀ THU NHẬP 18
PHỤ LỤC 3 NGUỒN GỐC THU NHẬP VÀ SỰ PHÂN PHỐI THU NHẬP 21
Trang 3CHƯƠNG I:
GIỚI THIỆU1.1 Lý do chọn đề tài:
Tăng cường năng lực cá nhân để thành công trên thị trường lao động là mục tiêuchính của cả gia đình và các nhà xây dựng chính sách Trong những năm gần đây nóđược coi là đặc biệt khẩn cấp cho những người có thu nhập thấp (S Bowles et al.(2001a)) Có rất nhiều nghiên cứu về thị trường lao động Hoa Kỳ và các nước pháttriển, nhưng các nghiên cứu tương đối ít tập trung vào thị trường lao động của cácnước đang phát triển, nơi mà điều kiện thị trường tạo ra những người cạnh tranh ít hơn
so với trong nước phát triển Việt Nam là một nước đang phát triển đang trong quátrình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch sang nên kinh tế thị trường Bằng việc gianhập tổ chức thương mại thế giới WTO, Việt Nam đang xây dựng một môi trườngkinh tế linh hoạt hơn và thân thiện với kinh tế thị trường Các tổng công ty, tập đoànkinh tế Nhà Nước bao gồm cả hệ thống tài chính đã và đang được cơ cấu lại để tăngkhả năng cạnh tranh trên thị trường trong điều kiện hội nhập sâu rộng với nên kinh tếthế giới Các chính sách kinh tế hiện nay phải được cải tiến theo hướng tự do hóa theoyêu cầu của WTO Trong giai đoạn chuyển đổi này thì quá trình tự do hóa thị trườnglao động có ý nghĩa rất lớn, người lao động đã từng ngày thể hiện được giá trị bản thânlàm cho các doanh nghiệp phải đẩy nhanh tốc độ cơ cấu lại nếu không muốn mất đichất xám và khả năng hoạt động
Thị trường lao động Việt Nam mà đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh đã trở thànhlinh hoạt hơn trước khi hội nhập kinh tế để điều chỉnh các điều kiện phù hợp với bốicảnh kinh tế mới Tuy nhiên, ngay cả sau khi chuyển dịch cơ cấu theo hướng tự do hóanền kinh tế, thị trường lao động thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và Việt Nam nóichung vẫn còn tương đối cứng nhắc, và cơ cấu tiền lương là rất cao lệch sang một hệthống thâm niên đó là thiếu công bằng cho người trẻ, không có quyền lực, phụ nữ bìnhthường và công nhân ít lành nghề… , thâm niên là một trong những yếu tố quan trọngnhất của việc xác định tiền lương
Theo nghiên cứu của Keshab Bhattarai & Tomasz Wisniewski về các yếu tố quyếtđịnh của lương và cung ứng lao động tại Vương quốc Anh (Determinants of wages andlabour supply in the UK – 2002) thì có một sự đồng thuận chung giữa các nhà kinh tếhọc lao động là học tập, tuổi, giới tính, kinh nghiệm, sự chuyên nghiệp, tay nghề cơbản là những yếu tố có ý nghĩa trong việc lý giải sự khác biệt về mặt bằng mức lươnghiện tại của các các nhân Tuy nhiên, có nhiều bất đồng về mức độ ràng buộc của mỗibiến này đối với các khoản thu nhập (Rosen (1972), Mincer (1974), Spence và Stiglitz(1975), Heckman (1985), Shultz TP (1998))
Nhóm nghiên cứu chọn đề tài:”Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động trên thị trường lao động thành phố Hồ Chí Minh” với mục
đích cố gắng cung cấp một mô tả đầy đủ các nhân tố và xu hường tác động của chúngđến cơ cấu thu nhập của người lao động nói chung và tiền lương nói riêng hỗ trợ chocác nhà quản lý xây dựng một mô hình tiền lương phù hợp với bối cảnh kinh tế - xãhội mới và các chính sách phát triển nguồn nhân lực một cách có chất lượng và bềnvững trong tương lai
Trang 41.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu của đề tài nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương của ngườilao động tại thành phố Hồ Chí Minh Từ đó đề xuất biện pháp cải thiện thu nhập chongười lao động của thành phố trong bối cảnh nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh
tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập với nền kinh tế thế giới
1.3 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm giới thiệu mô hình phù hợp hơn với điều kiện kinh tế - xãhội cũng như tập quán lao động của Việt Nam nói chung và thành phố Hồ Chí Minhnói riên được điều chỉnh chủ yếu dựa trên nghiên cứu của Keshab Bhattarai &Tomasz Wisniewski về các yếu tố quyết định của lương và cung ứng lao động tại
Vương quốc Anh (Determinants of wages and labour supply in the UK – 2002).
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Khảo sát mối quan hệ giữa thu nhập với các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhậpdưới dạng hàm sản xuất:
Y = f(X 1 , X 2 , X 3 ,…, X n )
Biến phụ thuộc là INCOME, ký hiệu Yi: thu nhập người lao động (đơn vị tính:1000VND/người/tháng)
Các biến độc lập Xi được phân thành 2 nhóm:
1 Biến định lượng: bao gồm: số năm đi học, số năm làm việc, số thành viên tronggia đình, GDP
2 Biến định tính: ngành nghề, loại hình công ty đang làm việc, địa phương đang làm việc, giới tính, quy định của pháp luật.
- Bằng phương pháp hồi quy đa biến bình phương tối thiểu thông thường OLS vàđảm bảo các tính chất: không thiên lệch, hiệu quả và nhất quán
- Kết quả hồi quy sẽ cho ta mô hình về các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập củangười lao động Các biến Xi giải thích cho sự biến thiên của biến Y và được biểu diễntheo mô hình có dạng:
Y = β 0 + ∑β i Z i + ∑α j U j +ε 1.5 Nội dung nghiên cứu
Nội dung của nghiên cứu, ngoài phần giới thiệu, gồm có 5 chương là:
Chương 2: Trình bày tổng quan cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan
Chương 3: Ước lượng và kết quả thực nghiệm của mô hình kinh tế lương
Chương 4: Phân tích kết quả thực nghiệm và gợi ý chính sách
Chương 5: Kết luận, các hạn chế trong nghiên cứu này và hướng nghiên cứu tiếptheo
Trang 5CHƯƠNG 2:
TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I Tóm lược lý thuyết liên quan:
1 Các nhân tố quyết định đến thu nhập của người lao động:
Vốn con người: là tất cả các yếu tố liên quan đến người lao động và tạo nên giá
trị lao động bao gồm những kỹ năng bẩm sinh của bạn, những gì bạn được đào tạo vàkinh nghiệm bạn đã trải qua
Các đặc trưng của vốn con người:
- Vốn con người có được từ giáo dục và đào tạo nghề (dạy trực tiếp hay vừa làmvừa học)
- Đầu tư vào vốn con người là bất kỳ nguồn lực nào (bao gồm cả thời gian) bạndành để nâng cao năng suất làm việc của bạn trong đó có việc đầu tư vào sức khỏe củabạn
- Điều này giống như một khoản đầu tư vào vốn tài sản của một công ty Nó làviệc cam kết các nguồn lực hiện tại cho khoản lợi dự kiến trong tương lai
- Một khác biệt quan trọng là ta có thể mua bán, trao đổi và dùng vốn tài sản nhưmột khoản thế chấp khi vay tiền trong khi ta không thể làm được như vậy với vốn conngười
- Ta chỉ có thể thuê vốn con người
a) Trình độ học vấn
Các đặc trưng liên quan đến trình độ học vấn của người lao động:
a1 Trình độ học vấn ngày càng tăng do: chính sách khuyến học của Chính Phủ, sựphát triển của phương tiên thông tin đại chúng làm cho mọi người dễ dàng tiếp cậnđược với các nguồn kiến thức Sự mở rộng của mạng lưới giáo dục Và trên hết là ýthức về con đường để thoát khỏi đói nghèo là phải nâng cao trình độ bản thân củangười lao động
a2 Trình độ học vấn của nữ giới tăng nhanh hơn nam giới là do vai trò ngày càngtăng của phụ nữ trong xã hội Sự thay đổi trong suy nghĩ “trọng nam kinh nữ”, sự bảo
vệ của pháp luật đã tạo cho người phụ nữ cơ hội để tiếp cận với các điều kiện giáo dục.Với bản chất chịu đựng khó khăn tốt hơn, người phụ nữ có nhiều cơ hội để hoàn thành
các chương trình học dài hạn (xem thêm phụ lục 2 – Giao dục và giới tính)
a3 Người lao động phải trả một khoảng chi phí để đi học bao gồm cả chi phí cơ
hội Do đó, việc quyết định đi học để nâng cao trình độ còn phụ thuộc nhiều vào điều
kiện của bản thân (xem thêm phụ lục 2 – Chi phí đào tạo và thu nhập)
Trang 6a4 Người trẻ tuổi thích đi học hơn người lơn tuổi vì khả năng tiếp thu kiến thức và
các ràng buộc của gia đình
b Tuổi tác:
Tuổi tác của người lao động một phần nào đấy thể hiện được kinh nghiệm làm việc
Do đó, thu nhập cũng thay đổi theo tuổi tác nhưng theo 2 cách khác nhau: đối vớichính sách trả lương theo thâm niên thì thu nhập tỉ lệ thuận với thời gian lao động (haytuổi tác) Đối với việc trả lương theo hiệu quả công việc thì trong giai đoạn đầu thunhập tăng dần theo tuổi tác, đến khi tuổi tác làm cho thể trạng người lao động suy kiệtthì thu nhập sẽ giảm dần
c Giới tính của người lao động
Do sự khác nhau về các đặc điểm sinh lý và quan niệm xã hội nên thu nhập laođộng nữ thường thấp hơn so với lao động nam Khoảng cách này ngày càng thu hẹp lại
do sự tự do trong quá trình phát triển kinh tế xã hội (xem thêm phụ lục 2 – Giới tính và
thu nhập).
2 Các điều kiện môi trường:
a Ngành nghề lao động
b Địa phương
c Tốc độ phát triển của quốc gia
Theo Holocombe (2001) có hai khái niệm chính của tăng trưởng kinh tế: a) kháiniệm về các yếu tố sản xuất; b) lý thuyết các thể chế tăng trưởng kinh tế Ngoài ratrong khuôn khổ khái niệm yếu tố sản xuất còn có hai giả thuyết chính cạnh tranh là lýthuyết tăng trưởng tân cổ điển (Solow 1956) và lý thuyết tăng trưởng nội sinh (Romer1986) Lý thuyết tăng trưởng tân cổ điển đưa ra dự đoán giảm mức chênh lệch thunhập (gọi là hội tụ lạc quan) là do giảm sự quay vòng của vốn tái sản xuất, trong khi lýthuyết tăng trưởng nội sinh dự đoán bất bình đẳng kéo dài và thậm chí tăng (gọi là hội
tụ bi quan) vì quy mô ngày càng tăng Kết quả là, hai lý thuyết có quan điểm khácnhau về sự cần thiết của chính sách chính phủ Lý thuyết tăng trưởng nội sinh thể hiệnrằng các biện pháp chính sách có thể có tác động vào tốc độ tăng trưởng lâu dài củamột nền kinh tế, trong khi trong mô hình tân cổ điển chỉ có một sự thay đổi trong tỷ lệtiết kiệm có thể tạo ra sự tăng trưởng dài hạn Trong lý thuyết tăng trưởng tân cổ điểntruyền thống tăng trưởng khu vực kinh tế phụ thuộc vào ba yếu tố: tăng dân số, vốntích luỹ và công nghệ Có thêm vốn ở khu vực giàu có hơn và do đó cũng có lợi nhuậnbiên thấp hơn vốn và tăng trưởng kinh tế chậm hơn Ngoài ra, thương mại quốc tế, di
cư và dòng vốn là điều kiện tiên quyết cho việc giảm khoảng cách về năng suất vàmức sống giữa các quốc gia và giữa các vùng Trong nền kinh tế mở lao động sẽ dichuyển đến các vùng giàu có hơn vì mức lương cao hơn, trong khi vốn chuyển cho cácvùng nghèo hơn do vậy tăng trưởng kinh tế của họ tăng lên (Armstrong và Taylor1999) Nói chung, lý thuyết kinh tế không đưa ra một câu trả lời duy nhất cho xuhướng của tính năng động trong phân phối thu nhập Có rất nhiều mối quan hệ phứctạp và các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế và quá trình hội tụ thu nhập, mà
đó là điều khá dễ hiểu là các lý thuyết khác nhau có thể dẫn đến những kết luận khácnhau
II Đề xuất mô hình thực nghiệm.
Trang 7Có rất nhiều nghiên cứu đã được thực hiện đã để phân tích các vấn đề lý thuyết liênquan đến sự xác định tiền lương và cung ứng lao động (Mroz (1987), Angrist (1991),Heckman (1979), Dougherty và Jimnenz (1991)) Các nghiên cứu xem xét trên khíacạnh thực nghiệm cũng rất rộng như với Anh quốc có nghiên cứu của Blundell et al.(1992); Miles (1997); Dex (1995) và với Mỹ thì có Kimmel and Kniesner (1998),Nakamura And Nakamura (1981)
Trong ghiên cứu này, nhóm nghiên cứu mong rằng mô hình được xây dựng trên cơ
sở tổng hợp các lý thuyết liên quan và dựa trên các nghiên cứu trước đó đặc biệt là cácnghiên cứu: “ Ảnh hưởng của các nhân đối với thu nhập – The effects of personality
on earnings” do Ellen K Nyhus và Empar Pons thực hiện năm 2004; “Yếu tố quyếtđịnh của lương và cung ứng lao động của Anh quốc – Determinants ofwages andlabour supply in the UK” do Keshab Bhattarai và Tomasz Wisniewski thực hiện năm2002; “ Mô hình kinh tế lượng cho thu nhập hộ gia đình dùng một lần và chi tiêu dùngcho 7 trung tâm tình được lựa chọn ở Thổ Nhĩ Kỳ - Econometrics Models forHousehold Disposable Income & Consumption Expenditure for Selected 7 ProvinceCenters in Turkey” do Sevil Uygur thực hiện và một số nghiên cứu khác sẽ cung cấpmột mô tả đầy đủ về thu nhập Mô hình được đề xuất là một mô hình kinh tế vi mô bởi
vì nó chỉ sự tiến triển của thu nhập cá nhân phụ thuộc vào tài sản và điều kiện cánhân Mặt khác, khi tổng hợp trong toàn bộ dân số độ tuổi làm việc, mô hình này chophép xem xét ở mức độ kinh tế vĩ mô Vì vậy mô hình là một kép thể hiện thực tế trênbằng việc xác định tổng thu nhập cá nhân (GPI) bằng với GDP Ở đây chúng tôi giảđịnh rằng GPI bằng GDP và không có thu nhập khách quan, bởi vì bất kỳ thu nhập, cánhân hoặc doanh nghiệp, cuối cùng là hữu cá nhân mà họ có thể sử dụng thu nhập đểtiêu dùng, tiết kiệm hoặc đầu tư Mô hình được xác định theo trình tự tiêu chuẩn liênquan đến so sánh dự báo và quan sát dữ liệu
Trên cơ sở tổng hợp các lý thuyết và tham khảo mô hình của các nghiên cứu trướcnhóm nghiên cứu đưa ra một mô hình tuyến tính có dạng:
Y = β 0 + ∑β i Z i + ∑α j U j +ε
Trong đó:
Y: Thu nhập hàng tháng của người lao động
Z : Các biến giải thích định lượng
U : Các biến giải thích định tính
Mô hình tuyến tính sử dụng cho thu nhập hộ gia đình dự kiến bao gồm sự kết hợpkhác nhau của các biến độc lập và nó có khả năng giải thích tốt nhất và dự đoán kếtquả lựa chọn Biến định lương bao gồm tuổi của người lao động, trình độ học vấn, sốnăm làm việc Biến định tính bao gồm giới tính, nghề nghiệp, chức vụ, loại hìnhdoanh nghiệp Vốn con người như trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc là rất quantrọng trong việc xác định thu nhập của người lao động và chi tiêu chỉ được xem ở cấp
độ là hộ gia đình
Trang 8CHƯƠNG 3 : ƯỚC LƯƠNG MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ THỰC NGHIÊM CỦA MÔ
HÌNH KINH TẾ LƯỢNG
1 Nguồn gốc số liệu:
Số liệu sử dụng trong nghiên cứu này được trích xuất từ bộ số liệu khảo sát mứcsống hộ gia đình Việt Nam, khảo sát năm 2008 (VLSS 2008) do Tổng Cục thống kêthực hiện Bộ số liệu này do khoa Kinh tế phát triển - Đại học kinh tế thành phố HồChí Minh cung cấp cho nhóm với mục đích phục học tập và nghiên cứu
Dựa theo cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước được trình bày ở chương 2, nhómnghiên cứu tổng hợp thành bộ số liệu bao gồm các dữ liệu khảo sát từ 669 hộ gia đìnhthuộc địa bàn khác nhau trong thành phố Hồ Chí Minh bao gồm các thống kê về độtuổi của người lao động, giới tính, nghề nghiệp, trình độ học vấn, số năm làm việc,chức vụ và loại hình công ty/ doanh nghiệp
2 Một số thống kê mô tả.
Thu nhập của người lao động tại TP Hồ Chí Minh theo giới tính được thể hiện ởbảng sau:
Giíi | Summary of thunhap
tÝnh | Mean Std Dev Freq.
Thu nhập của người lao động theo trình độ học vấn được thể hiện qua bảng sau:3.B»ng cÊp |
cao nhÊt - | Summary of thunhap
GDPT | Mean Std Dev Freq.
-+ -K0 b»ng cấp | 9308.5714 13151.583 7
TiÓu häc | 12918.811 14894.027 159
Trang 9Mức thu nhập trung bình ở ba nghành thể hiện ở bảng sau:
3 Định nghĩa và kỳ vọng dấu các biến trong mô hình
Biến phụ thuộc: Thu nhập được mã hoá là thunhap đây là biến định lượng, biến
chỉ rõ tổng thu nhập của người lao động tại thành phố Hồ Chí Minh
Các biến độc lập
a Tuổi của người lao động: được mã hoá là tuoi, là biến định lượng chỉ số tuổi
của người lao động tính đến thời điểm điều tra (2008)
b Giới tính người lao động: biến giả gioi với nam=1, nữ =0.
c Nghề nghiệp: tạo ra ba biến giả công nghiệp nông nghiệp và dịch vụ được mã hoá thành congng, nongng và dichvu.
d Trình độ học vấn: Được mã hoá là sonamdihoc biến định lượng.
e Số năm làm việc: Biến định lượng chỉ rõ số năm làm việc chính được mã hoá là namlviec.
Trang 10f Chức vụ: tạo ra 7 biến giả kĩ thuật cao (ktcao), kĩ thuật trung (kttrung), lãnh đạo (lanhdao), lđộng có kthuật (ldcokt), lao động giản đơn (ldgiandon), quân đội (quandoi)
Do trong quá trình thu thập dữ liệu nhóm không tìm được dữ liệu về loại hình công
ty của người lao động nên chỉ xem xét tác động của những biến còn lại
Dấu kì vọng của các biến độc lập:
S
tt Tên biến Dấu kì vọng Giải thích
1 Tuoi + Tuổi càng cao thì thu nhập càng tăng
lên (vì trong dữ liệu chỉ xét những ngườitrong độ tuổi lao động có việc làm)
2 Gioi + Nam sẽ có khả năng thu nhập cao hơn
nữ
3 Nghề
nghiệp Không xác định dấu kì vọng
4 hocvan + Số năm đi học càng nhiều thì thu nhập
càng tăng
5 namlv + Số năm làm việc càng nhiều thì thu
nhập càng tăng
5 Chức vụ Không xác định dấu kì vọng
4 Ước lượng mô hình
Ở đây nhóm chọn chiến lược xây dựng mô hình đi từ mô hình tổng quát (mô hìnhkhông giới hạn – Unrestricted model – U) đến mô hình đơn giản (mô hình giới hạn –Restricted model – R) Vì vậy mô hình đầu tiên sẽ căn cứ vào toàn bộ các biến mà từ
dữ liệu đã thu thập được Sau đó loại bỏ từng bước một số biến trong mô hình U bằngmột số tiêu chuẩn lựa chọn thống kê
Căn cứ theo mô hình đề xuất và số liệu thống kê thu thập được, mô hình tổng quát(mô hình U) trong nghiên cứu này là:
thunhap = β1 + β2tuoii + β3gioitinhi + β4congngi + β5nongngi + β6dichvui + β7namlvi +
β8sonamdihoci + β9ktcaoi + β10kttrungi + β11lanhdaoi + β12ldcokti + β13ldgiandoni + εi
5 Kết quả thực nghiệm.
5.1 Kết quả thực nghiệm mô hình U
Trên cơ sở phân tích các biến, nhóm đã đưa đầy đủ tất cả các biến vào chạy mô hình(mô hình U) kết quả hồi quy như sau
Source | SS df MS Number of obs = 669
-+ - F( 12, 656) = 20.08
Model | 2.9847e+11 12 2.4873e+10 Prob > F = 0.0000
Residual | 8.1242e+11 656 1.2384e+09 R-squared = 0.2687
-+ - Adj R-squared = 0.2553
Total | 1.1109e+12 668 1.6630e+09 Root MSE = 35192
Trang 11- Biến namlv bị sai dấu kỳ vọng
- Biến dichvu (ngành dịch vụ ) có giá trị P-value = 0,657>0,05
- Biến quandoi (thuộc hệ biến chức vụ) có giá trị P-value = 0,778>0,05
- Biến lanhdao (thuộc hệ biến chức vụ) có giá trị P-value = 0,90>0,05
Theo tiêu chuẩn thống kê sẽ loại bỏ các biến độc lập không có ý nghĩa thống kê và
bị sai dấu như vậy nhóm sẽ tiến hành loại bỏ bốn biến nêu trên theo nguyên tắc loại bỏdần từng biến theo thứ tự từ biến có ít ý nghĩa thông kê nhất Theo kết quả mô hìnhtrên thì nhóm sẽ tiến hành loại bỏ từng biến theo thứ tự lanhdao, quandoi, dichvu vànamlv Mỗi lần loại biến độc lập nhóm sẽ tiến hành chạy lại mô hình
5.2 Kết quả thực nghiệm mô hình sau khi loại các biến độc lập.
Sau khi loại bỏ các biến ít có ý nghĩa thống kê nêu trên ta được mô hình có kết quảnhư sau:
Source | SS df MS Number of obs = 669
-+ - F( 8, 660) = 30.16
Model | 2.9741e+11 8 3.7176e+10 Prob > F = 0.0000
Residual | 8.1349e+11 660 1.2326e+09 R-squared = 0.2677
Trang 125.3 Kết quả mô hình R
Source | SS df MS Number of obs = 669
-+ - F( 7, 661) = 34.47
Model | 2.9707e+11 7 4.2439e+10 Prob > F = 0.0000
Residual | 8.1382e+11 661 1.2312e+09 R-squared = 0.2674
-* Nhận xét: Nhìn vào kết quả hồi qui có thể thấy những biến độc lập còn lại trong
mô hình, sau khi đã loại những biến ít ý nghĩa nhất, là hoàn toàn có ý nghĩa thống kê
vì có giá trị P-value thỏa điều kiện nhỏ hơn mức ý nghĩa 5% Như vậy mô hình hồiquy cuối cùng (mô hình R) cho thấy các biến đều có nghĩa thống kê, dấu phù hợp vớidấu kì vọng do vậy chúng tôi lựa chọn mô hình cuối cùng này Tuy nhiên để đi đến kếtluận cuối cùng, chúng tôi sẽ thực hiện các kiểm định và đánh giá mô hình
5.4 Thực hiện các kiểm định và đánh giá nhận xét mô hình
Như vậy từ mô hình R ta thấy R2 hiệu chỉnh bằng 0.2597 tức là các biến độc lập đãgiải thích được 25,97% biến phụ thuộc prob>f =o cho thấy mô hình sử dụng được.Khi tiến hành kiểm định độ thích hợp của mô hình có kết quả như sau:
test cvu3= cvu7= nganh2= m4ac9=m1ac5=0
Trang 13Như vậy việc bỏ các đi các biến đó là hoàn toàn phù hợp
Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến
Variable | VIF 1/VIF
Như vậy ta thấy mô hình R không có hiện tượng đa cộng tuyến
Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi
Breusch-Pagan / Cook-Weisberg test for heteroskedasticity
Ho: Constant variance
Variables: fitted values of thunhap
chi2(1) = 933.75
Prob > chi2 = 0.0000
Như vậy mô hình không có hiện tượng phương sai thay đổi