Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính: Việc lập và trình bày báo cáo tài chính doanh nghiệp phải tuân thủ các yêu cầu sau: + Trung thực và hợp lý; + Lựa chọn và áp dụng các chính sá
Trang 1KẾ TOÁN TÀI CHÍNH I PGS.TS.HÀ XUÂN THẠCH
TIỂU LUẬN
ÔN TẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Nhóm thực hiện: Kế toán đêm – K21 – nhóm 8
Trang 2KẾ TOÁN TÀI CHÍNH I PGS.TS.HÀ XUÂN THẠCH
Trang 3KẾ TOÁN TÀI CHÍNH I PGS.TS.HÀ XUÂN THẠCH
Trang 4MỞ ĐẦU
Ngày nay, Báo cáo tài chính là nơi cung cấp các thông tin tài chính hữu ích cho người sử dụngtrong việc ra quyết định kinh tế Tuy nhiên, khi các nguyên tắc, yêu cầu, hướng dẫn lập và trình bàyBáo cáo tài chính không rõ ràng và đầy đủ, thiếu tính đồng bộ, hay khó áp dụng, sẽ không đảm bảođược các tính chất (đáng tin cậy, có thể hiểu, so sánh được…), và Báo cáo tài chính vì thế trở nênkém hữu ích Thông tin tài chính hữu ích là đối tượng được quan tâm đặc biệt của nhiều tổ chức nghềnghiệp, nhà nghiên cứu, thực hành kế toán trên thế giới trong nhiều năm qua, với nhiều giác độ tiếpcận khác nhau
Với mục tiêu đáp ứng yêu cầu hội nhập, từ năm 1996, Việt Nam đã nghiên cứu toàn bộ hệ thốngChuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) và Chuẩn mực kế toán của một số quốc gia trong khu vực nhằmxác định điều kiện và khả năng áp dụng cho nền kinh tế Việt Nam Và Hệ thống Chuẩn mực kế toánViệt Nam VAS ra đời với 26 chuẩn mực đã tạo dựng khuôn khổ pháp lý trong lĩnh vực kế toán, tạo ramôi trường kinh tế bình đẳng, làm lành mạnh hóa các quan hệ và các hoạt động tài chính và quantrọng hơn là tạo ra sự công nhận của quốc tế đối với Việt Nam trong quá trình hội nhập
Trong giới hạn môn học Kế toán Tài chính cao cấp 1, chúng tôi xin tóm tắt lại một số chuẩn mực
cơ bản liên quan đến đặc tính thông tin của Báo cáo Tài chính để chúng ta có cái nhìn tổng quan vềmôn học này
Trang 51.2.1 Hệ thống báo cáo tài chính:
Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp gồm :
a) Bảng cân đối kế toán;
b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
d) Bản thuyết minh báo cáo tài chính
1.2.2 Trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính:
Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp chịu trách nhiệm về lập và trình bày báo cáo tàichính
1.2.3 Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính:
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính doanh nghiệp phải tuân thủ các yêu cầu sau:
+ Trung thực và hợp lý;
+ Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với qui định của từng chuẩn mực kếtoán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu ra các quyết định kinh tế của người sửdụng và cung cấp được các thông tin đáng tin cậy, khi:
- Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanhnghiệp;
- Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánhhình thức hợp pháp của chúng;
Trang 6- Trình bày khách quan, không thiên vị;
- Tuân thủ nguyên tắc thận trọng;
- Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu
1.2.4 Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính:
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ sáu 6 nguyên tắc, gồm:
1.3 Trình bày thông tin:
1.3.1 Các thông tin cơ bản:
Trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày các thông tin sau đây:
a) Tên và địa chỉ của doanh nghiệp báo cáo;
b) Nêu rõ báo cáo tài chính này là báo cáo tài chính riêng của doanh nghiệp hay báo cáo tàichính hợp nhất của tập đoàn;
c) Kỳ báo cáo;
d) Ngày lập báo cáo tài chính;
đ) Đơn vị tiền tệ dùng để lập báo cáo tài chính
1.3.2 Bảng cân đối kế toán:
Các thông tin phải trình bày trong Bảng cân đối kế toán phải bao gồm các khoản mục chủ yếu sauđây:
1 Tiền và các khoản tương đương tiền;
2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn;
3 Các khoản phải thu thương mại và phải thu khác;
4 Hàng tồn kho;
5 Tài sản ngắn hạn khác;
6 Tài sản cố định hữu hình;
7 Tài sản cố định vô hình;
8 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn;
9 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang;
10 Tài sản dài hạn khác;
11 Vay ngắn hạn;
12 Các khoản phải trả thương mại và phải trả ngắn hạn khác;
13 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước;
14 Các khoản vay dài hạn và nợ phải trả dài hạn khác;
15 Các khoản dự phòng;
Trang 716 Phần sở hữu của cổ đông thiểu số;
17 Vốn góp;
18 Các khoản dự trữ;
19 Lợi nhuận chưa phân phối
1.3.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Các thông tin phải trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải bao gồm các khoảnmục chủ yếu sau đây:
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ;
2 Các khoản giảm trừ;
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ;
4 Giá vốn hàng bán;
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ;
6 Doanh thu hoạt động tài chính;
12 Phần sở hữu trong lãi hoặc lỗ của công ty liên kết và liên doanh được kế
toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu (Trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
hợp nhất);
13 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh;
14 Thuế thu nhập doanh nghiệp;
15 Lợi nhuận sau thuế;
16 Phần sở hữu của cổ đông thiểu số trong lãi hoặc lỗ sau thuế (Trong Báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất);
17 Lợi nhuận thuần trong kỳ
1.3.4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập và trình bày theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 24
"Báo cáo lưu chuyển tiền tệ"
1.3.5 Bản thuyết minh báo cáo tài chính:
Bản thuyết minh báo cáo tài chính phải được trình bày một cách có hệ thống Mỗi khoản mụctrong Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cầnđược đánh dấu dẫn tới các thông tin liên quan trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Bản thuyết minh báo cáo tài chính thường được trình bày theo thứ tự sau đây và cần duy trì nhấtquán nhằm giúp cho người sử dụng hiểu được báo cáo tài chính của doanh nghiệp và có thể so sánhvới báo cáo tài chính của các doanh nghiệp khác:
a) Tuyên bố về việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam;
b) Giải trình về cơ sở đánh giá và chính sách kế toán được áp dụng;
Trang 8c) Thông tin bổ sung cho các khoản mục được trình bày trong mỗi báo cáo tài chính theo thứ
tự trình bày mỗi khoản mục hàng dọc và mỗi báo cáo tài chính;
d) Trình bày những biến động trong nguồn vốn chủ sở hữu;
a) Các cơ sở đánh giá được sử dụng trong quá trình lập báo cáo tài chính;
b) Mỗi chính sách kế toán cụ thể cần thiết cho việc hiểu đúng các báo cáo tài chính
1.3.7 Các thông tin khác cần được cung cấp:
Doanh nghiệp cần cung cấp các thông tin sau đây, trừ khi các thông tin này đã được cung cấptrong các tài liệu khác đính kèm báo cáo tài chính được công bố:
a) Trụ sở và loại hình pháp lý của doanh nghiệp, quốc gia đã chứng nhận tư cách pháp nhâncủa doanh nghiệp và địa chỉ của trụ sở doanh nghiệp (hoặc của cơ sở kinh doanh chính, nếu khác vớitrụ sở);
b) Phần mô tả về tính chất của các nghiệp vụ và các hoạt động chính của doanh nghiệp;
c) Tên của công ty mẹ và công ty mẹ của cả tập đoàn;
d) Số lượng công nhân viên tại thời điểm cuối niên độ hoặc số lượng công nhân viên bìnhquân trong niên độ
2 Chuẩn mực số 24 “BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ”
2.1 Định nghĩa:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính, nó cung cấp thông tingiúp người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổicủa tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra các luồngtiền trong quá trình hoạt động Báo cáo lưu chuyển tiền tệ làm tăng khả năng đánh giá khách quantình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng so sánh giữa các doanh nghiệp vì nóloại trừ được các ảnh hưởng của việc sử dụng các phương pháp kế toán khác nhau cho cùng giao dịch
và hiện tượng
2.2 Ý nghĩa:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dùng để xem xét và dự đoán khả năng về số lượng, thời gian và độ tincậy của các luồng tiền trong tương lai; dùng để kiểm tra lại các đánh giá, dự đoán trước đây về các
Trang 9luồng tiền; kiểm tra mối quan hệ giữa khả năng sinh lời với lượng lưu chuyển tiền thuần và những tácđộng của thay đổi giá cả.
2.3 Nội dung:
2.3.1 Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Doanh nghiệp phải trình bày các luồng tiền trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo ba loại hoạt động:Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính theo quy định của chuẩn mực "Báocáo lưu chuyển tiền tệ":
+ Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra doanhthu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải là các hoạt động đầu tư hay hoạtđộng tài chính;
+ Luồng tiền từ hoạt động đầu tư là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động mua sắm, xây dựng,thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tươngđương tiền;
+ Luồng tiền từ hoạt động tài chính là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra các thay đổi
về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp
2.3.2 Phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
(a) Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động kinh doanh:
Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh được lập và trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theomột trong hai phương pháp sau: Phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp
Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động kinh doanh theo phương pháp trực tiếp:
- Nguyên tắc lập: Theo phương pháp trực tiếp, các luồng tiền vào và luồng tiền ra từ hoạtđộng kinh doanh được xác định và trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bằng cách phân tích vàtổng hợp trực tiếp các khoản tiền thu vào và chi ra theo từng nội dung thu, chi từ các sổ kế toán tổnghợp và chi tiết của doanh nghiệp
- Cơ sở lập:
+ Bảng Cân đối kế toán;
+ Thuyết minh báo cáo tài chính;
+ Sổ kế toán các Tài khoản "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng", "Tiền đang chuyển";
+ Sổ kế toán Tài khoản "Đầu tư chứng khoán ngắn hạn";
+ Sổ kế toán các Tài khoản phải thu, các Tài khoản phải trả;
+ Sổ kế toán các Tài khoản có liên quan khác;
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước
Trang 10Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động kinh doanh theo phương pháp gián tiếp:
- Nguyên tắc lập: Theo phương pháp gián tiếp, các luồng tiền vào và các luồng tiền ra từ hoạtđộng kinh doanh được tính và xác định trước hết bằng cách điều chỉnh lợi nhuận trước thuế TNDNcủa hoạt động kinh doanh khỏi ảnh hưởng của các khoản mục không phải bằng tiền, các thay đổitrong kỳ của hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trả từ hoạt động kinh doanh và các khoản mà ảnhhưởng về tiền của chúng là luồng tiền từ hoạt động đầu tư, gồm:
+ Các khoản chi phí không bằng tiền, như: Khấu hao TSCĐ, dự phòng ;
+ Các khoản lãi, lỗ không phải bằng tiền, như: Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thựchiện ;
+ Các khoản lãi, lỗ được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư, như: Lãi, lỗ về thanh lý,nhượng bán TSCĐ và bất động sản đầu tư, tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận đượcchia ;
+ Chi phí lãi vay đã ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ
Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh được điều chỉnh tiếp tục với sự thay đổi vốn lưu động, chiphí trả trước dài hạn và các khoản thu, chi khác từ hoạt động kinh doanh, như:
+ Các thay đổi trong kỳ báo cáo của khoản mục hàng tồn kho, các khoản phải thu, các khoảnphải trả từ hoạt động kinh doanh;
+ Các thay đổi của chi phí trả trước;
+ Lãi tiền vay đã trả;
+ Thuế TNDN đã nộp;
+ Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh;
+ Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh;
- Cơ sở lập:
+ Bảng Cân đối kế toán;
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
+ Thuyết minh báo cáo tài chính;
+ Sổ kế toán các Tài khoản "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng" và "Tiền đang chuyển";
+ Sổ kế toán các Tài khoản hàng tồn kho, các Tài khoản phải thu, các Tài khoản phải trả liênquan đến hoạt động kinh doanh;
+ Sổ kế toán các Tài khoản khác có liên quan;
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ;
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước
Trang 11 Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động đầu tư:
+ Các luồng tiền phát sinh từ việc mua và thanh lý các công ty con hoặc các đơn vị kinhdoanh khác được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư và phải trình bày thành chỉ tiêu riêng biệttrên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Tổng số tiền chi trả hoặc thu được từ việc mua và thanh lý công ty con hoặc đơn vị kinhdoanh khác được trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo số thuần của tiền và tương đươngtiền chi trả hoặc thu được từ việc mua và thanh lý
+ Ngoài việc trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, doanh nghiệp phải trình bày trongThuyết minh báo cáo tài chính một cách tổng hợp về cả việc mua và thanh lý các công ty con hoặccác đơn vị kinh doanh khác trong kỳ những thông tin sau:
Tổng giá trị mua hoặc thanh lý;
Phần giá trị mua hoặc thanh lý được thanh toán bằng tiền và các khoản tương đươngtiền;
Số tiền và các khoản tương đương tiền thực có trong công ty con hoặc đơn vị kinhdoanh khác được mua hoặc thanh lý;
Phần giá trị tài sản và công nợ không phải là tiền và các khoản tương đương tiền trongcông ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác được mua hoặc thanh lý trong kỳ Giá trị tài sản này phảiđược tổng hợp theo từng loại tài sản
- Cơ sở lập:
+ Bảng Cân đối kế toán;
+ Thuyết minh báo cáo tài chính;
+ Sổ kế toán các Tài khoản "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng", "Tiền đang chuyển", “Phải thucủa khách hàng”;
+ Sổ kế toán các Tài khoản "TSCĐ hữu hình", "TSCĐ vô hình", "XDCB dở dang", "Thu nhậpkhác", "Chi phí khác";
Trang 12+ Sổ kế toán các Tài khoản "Đầu tư chứng khoán ngắn hạn", "Đầu tư ngắn hạn khác", "Đầu tưchứng khoán dài hạn", "Góp vốn liên doanh", "Đầu tư dài hạn khác" và các Tài khoản khác có liênquan;
+ Các sổ kế toán khác có liên quan;
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước
Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động tài chính:
- Nguyên tắc lập:
+Luồng tiền từ hoạt động tài chính được lập và trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ mộtcách riêng biệt các luồng tiền vào và các luồng tiền ra, trừ trường hợp các luồng tiền được báo cáotrên cơ sở thuần được đề cập trong đoạn 19 của Chuẩn mực "Báo cáo lưu chuyển tiền tệ"
+ Luồng tiền từ hoạt động tài chính được lập theo phương pháp trực tiếp Các luồng tiền vào,các luồng tiền ra trong kỳ từ hoạt động tài chính được xác định bằng cách phân tích và tổng hợp trựctiếp các khoản tiền thu vào và chi ra theo từng nội dung thu, chi từ các ghi chép kế toán của doanhnghiệp
- Cơ sở lập:
+ Bảng Cân đối kế toán;
+ Thuyết minh báo cáo tài chính;
+ Sổ kế toán các Tài khoản "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng" và "Tiền đang chuyển", “Phảithu của khách hàng”;
+ Sổ kế toán các Tài khoản "Nguồn vốn kinh doanh", "Vay ngắn hạn", "Nợ dài hạn đến hạntrả", "Vay dài hạn", "Nợ dài hạn", "Trái phiếu phát hành", và các Tài khoản khác có liên quan trong
kỳ báo cáo;
+ Các sổ kế toán chi tiết khác có liên quan;
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước
2.4 Trình bày thông tin:
Thông tin trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ cần đảm bảo các chỉ tiêu sau:
2.4.1 Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh:
Theo phương pháp trực tiếp:
(1) Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác - Mã số 01
(2) Tiền trả cho người cung cấp hàng hoá, dịch vụ - Mã số 02
(3) Tiền trả cho người lao động - Mã số 03
(4) Tiền lãi vay đã trả - Mã số 04
(5) Tiền đã nộp thuế TNDN - Mã số 05
Trang 13(6) Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh - Mã số 06
(7) Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh - Mã số 07
(8) Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh - Mã số 20
Theo phương pháp gián tiếp:
(1) Lợi nhuận trước thuế - Mã số 01
(2) Điều chỉnh cho các khoản
Khấu hao TSCĐ - Mã số 02
Các khoản dự phòng - Mã số 03
Lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện - Mã số 04
Lãi/lỗ từ hoạt động đầu tư - Mã số 05
Chi phí lãi vay - Mã số 06
(3) Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động - Mã số 08
Tăng, giảm các khoản phải thu - Mã số 09
Tăng, giảm hàng tồn kho - Mã số 10
Tăng, giảm các khoản phải trả - Mã số 11
Tăng, giảm chi phí trả trước - Mã số 12
Tiền lãi vay đã trả - Mã số 13
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp - Mã số 14
Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh - Mã số 15
Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh - Mã số 16
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh - Mã số 20
2.4.2 Luồng tiền từ hoạt động đầu tư:
(1) - Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác - Mã số 21
(2) - Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác - Mã số 22
(3) - Tiền chi cho vay và mua các công cụ nợ của đơn vị khác - Mã số 23
(4) - Tiền thu hồi cho vay, bán lại công cụ nợ của đơn vị khác - Mã số 24
(5) - Tiền chi đầu tư vốn vào đơn vị khác - Mã số 25
(6) - Tiền thu hồi đầu tư vốn vào đơn vị khác - Mã số 26
(7) - Thu lãi tiền cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia - Mã số 27
(8)- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư - Mã số 30
2.4.3 Luồng tiền từ hoạt động tài chính:
(1) - Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu - Mã số 31
(2) - Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu đã phát hành - Mã số 32
Trang 14(3) - Tiền vay nhận được - Mã số 33
(4) - Tiền trả nợ vay - Mã số 34
(5) - Tiền chi trả nợ thuê tài chính - Mã số 35
(6) - Cổ tức, lợi nhuận đã trả - Mã số 36
(7)- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính - Mã số 40
2.4.5 Tổng hợp các luồng tiền trong kỳ:
(1)- Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ - Mã số 50
(2)- Tiền và tương đương tiền đầu kỳ - Mã số 60
(3)- Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ - Mã số 61
(4)- Tiền và tương đương tiền cuối kỳ - Mã số 70
3 Chuẩn mực số 27 “BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ”
3.1 Định nghĩa:
Báo cáo tài chính giữa niên độ: Là báo cáo tài chính gồm các báo cáo đầy đủ theo qui định trong
Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính” hoặc các báo cáo tài chính tóm lược cho một
kỳ kế toán giữa niên độ
3.2 Ý nghĩa:
Báo cáo tài chính giữa niên độ được lập kịp thời và đáng tin cậy sẽ cho phép các nhà đầu tư, cácchủ nợ và những người sử dụng khác hiểu rõ hơn về khả năng tạo ra các nguồn thu, các luồng tiền, vềtình hình tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
3.3 Nội dung:
Hệ thống báo cáo tài chính giữa niên độ bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán (đầy đủ, tóm lược);
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (đầy đủ, tóm lược);
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (đầy đủ, tóm lược);
+ Bản Thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc
Nếu doanh nghiệp lập và trình bày báo cáo tài chính đầy đủ giữa niên độ, thì hình thức và nội dungcủa từng báo cáo đó phải phù hợp với quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tàichính”
Nếu doanh nghiệp lập và trình bày báo cáo tài chính tóm lược giữa niên độ, thì hình thức và nộidung của từng báo cáo tài chính tóm lược đó tối thiểu phải bao gồm các đề mục và số cộng chi tiếtđược trình bày trong báo cáo tài chính năm gần nhất và phần thuyết minh được chọn lọc theo yêu cầucủa Chuẩn mực này Để báo cáo tài chính tóm lược giữa niên độ không bị sai lệch, doanh nghiệp cầnphải trình bày các khoản mục hoặc các phần thuyết minh bổ sung
Trang 15Lợi nhuận trên một cổ phiếu trước và sau ngày phân phối cần phải được trình bày trong Báo cáokết quả hoạt động kinh doanh đầy đủ hoặc tóm lược của kỳ kế toán giữa niên độ.
3.4 Trình bày thông tin:
Báo cáo tài chính giữa niên độ không cần phải trình bày những thông tin không quan trọng đãđược trình bày trong phần thuyết minh báo cáo năm gần nhất Việc trình bày các sự kiện và giao dịchquan trọng trong báo cáo tài chính giữa niên độ nhằm giúp người sử dụng hiểu được những thay đổi
về tài chính và kinh doanh của doanh nghiệp từ ngày lập báo cáo tài chính năm gần nhất
Một doanh nghiệp cần phải trình bày các thông tin sau trong phần thuyết minh báo cáo tài chínhtóm lược giữa niên độ, nếu các thông tin này mang tính trọng yếu và chưa được trình bày trong báocáo tài chính giữa niên độ nào Các thông tin này cần phải trình bày trên cơ sở luỹ kế từ đầu niên độđến ngày lập báo cáo Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng cần phải trình bày các sự kiện hoặc giao dịchtrọng yếu để hiểu được kỳ kế toán giữa niên độ hiện tại:
(a) Doanh nghiệp phải công bố việc lập báo cáo tài chính giữa niên độ và báo cáo tài chính nămgần đây nhất là cùng áp dụng các chính sách kế toán như nhau Trường hợp có thay đổi thì phải mô tả
sự thay đổi và ảnh hưởng của những thay đổi này;
(b) Giải thích về tính thời vụ hoặc tính chu kỳ của các hoạt động kinh doanh trong kỳ kế toán giữaniên độ;
(c) Tính chất và giá trị của các khoản mục ảnh hưởng đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sởhữu, thu nhập thuần, hoặc các luồng tiền được coi là các yếu tố không bình thường do tính chất, quy
mô hoặc tác động của chúng;
(d) Những biến động trong nguồn vốn chủ sở hữu luỹ kế tính đến ngày lập báo cáo tài chính giữaniên độ, cũng như Phần thuyết minh tương ứng mang tính so sánh cùng kỳ kế toán trên của niên độtrước gần nhất;
(đ) Tính chất và giá trị của những thay đổi trong các ước tính kế toán đã được báo cáo trong báocáo giữa niên độ trước của niên độ hiện tại hoặc những thay đổi trong các ước tính kế toán đã đượcbáo cáo trong các niên độ trước, nếu những thay đổi này có ảnh hưởng trọng yếu đến kỳ kế toán giữaniên độ hiện tại;
(e) Phát hành, mua lại và hoàn trả các chứng khoán nợ và chứng khoán vốn;
(f) Cổ tức đã trả (tổng số hay trên mỗi cổ phần) của cổ phiếu thường và cổ phiếu khác;
(g) Doanh thu và kết quả bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh hoặc khu vực địa lý, dựa trên cơ sởphân chia của báo cáo bộ phận;
(h) Những sự kiện trọng yếu phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán giữa niên độ chưa được phảnánh trong các báo cáo tài chính giữa niên độ đó;
Trang 16(i) Tác động của những thay đổi trong cơ cấu hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ kế toán giữaniên độ, chủ yếu là các nghiệp vụ hợp nhất kinh doanh, mua hoặc thanh lý công ty con, đầu tư dàihạn, tái cơ cấu và ngừng hoạt động; và
(j) Những thay đổi trong các khoản nợ ngẫu nhiên hoặc các tài sản ngẫu nhiên kể từ ngày kết thúc
kỳ kế toán năm gần nhất
bao gồm các báo cáo tài chính tóm lược và phần thuyết minh được chọn lọc
4 Chuẩn mực kế toán số 23 “CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC KỲ KẾ TOÁN NĂM”
4.1. Định nghĩa: Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc ký kế toán năm là những sự kiện có ảnh
hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến báo cáo tài chính đã phát sinh trong khoảng thời gian từ sau ngàykết thức kỳ kế toán năm đến ngày phát hành báo cáo tài chính
4.2 Nội dung:
Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc ký kế toán năm có hai loại:
4.2.1 Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm không cần điều chỉnh: là
những sự kiện có dấu hiệu về các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cung cấp bằngchứng về các sự việc đã tồn tại trong năm tài chính không ảnh hưởng đến báo cáo tài chính nên khôngcần phải điều chỉnh sổ kế toán và báo cáo tài chính Doanh nghiệp có thể trình bày các sự kiện nàytrong Bản thuyết minh báo cáo tài chính
4.2.2 Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cần điều chỉnh: là những sự
kiện có các bằng chứng bổ sung về các sự kiện tồn tại vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm cần phải điềuchỉnh sổ kế toán và báo cáo tài chính Phương pháp điều chỉnh sổ kế toán quy định trong Luật Kếtoán như: Phương pháp cải chính, phương pháp ghi số âm hoặc phương pháp ghi bổ sung
- Trường hợp sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm đến ngày phát hành báo cáo tài chính, doanhnghiệp nhận được thông tin về các sự kiện xác nhận nghĩa vụ hiện tại vào ngày kết thúc kỳ kế toánnăm đòi hỏi phải điều chỉnh khoản dự phòng đã được ghi nhận từ trước, ghi nhận những khoản dựphòng mới hoặc ghi nhận những khoản nợ phải thu, nợ phải trả mới
- Trường hợp sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm đến ngày phát hành báo cáo tài chính, doanhnghiệp nhận được thông tin cung cấp bằng chứng về một tài sản bị tổn thất trong kỳ kế toán năm,hoặc giá trị của khoản tổn thất được ghi nhận từ trước đối với tài sản này cần phải điều chỉnh
- Các trường hợp khác về xác nhận nghĩa vụ hoặc ảnh hưởng đến giá trị tài sản thì doanhnghiệp căn cứ vào các hướng dẫn trên để ghi nhận các bút toán điều chỉnh phù hợp với quy định củaChuẩn mực kế toán số 23 “Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm”
Trang 17- Trường hợp sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm đến trước ngày phát hành báo cáo tài chính,doanh nghiệp phát hiện những gian lận và sai sót chỉ ra rằng báo cáo tài chính không được chính xácthì tuỳ theo từng trường hợp cụ thể (có kết luận xử lý hoặc chưa), đơn vị lập chứng từ kế toán và thựchiện các bút toán điều chỉnh trên sổ kế toán và báo cáo tài chính phù hợp với quy định của Chuẩnmực kế toán số 23 “Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm”.
4.3 Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính
4.3.1 Đối với các sự kiện tồn tại trong kỳ kế toán năm:
Nếu doanh nghiệp nhận được thông tin sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm về các sự kiện tồn tạitrong kỳ kế toán năm, doanh nghiệp phải trình bày về các sự kiện này trên cơ sở xem xét những thôngtin mới Trong một số trường hợp, doanh nghiệp phải trình bày trong báo cáo tài chính để phản ánhthông tin nhận được sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm, ngay cả khi thông tin này không ảnh hưởngđến các số liệu đã trình bày trong báo cáo tài chính Ví dụ: Sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm có bằngchứng về việc sẽ xảy ra một khoản nợ tiềm tàng đã tồn tại trong kỳ kế toán năm
4.3.2 Đối với các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm không cần điều chỉnh
Nếu các sự kiện không cần điều chỉnh phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm là trọng yếu,việc không trình bày các sự kiện này có thể ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng khidựa trên các thông tin của báo cáo tài chính Vì vậy doanh nghiệp phải trình bày đối với các sự kiệntrọng yếu không cần điều chỉnh về: Nội dung và số liệu của sự kiện; ước tính ảnh hưởng về tài chính,hoặc lý do không thể ước tính được các ảnh hưởng này
Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm không cần điều chỉnh cần phải trình bàytrên báo cáo tài chính, như:
- Việc hợp nhất kinh doanh theo quy định của Chuẩn mực kế toán "Hợp nhất kinh doanh" hoặcviệc thanh lý công ty con của tập đoàn;
- Việc công bố kế hoạch ngừng hoạt động, việc thanh lý tài sản hoặc thanh toán các khoản nợliên quan đến ngừng hoạt động; hoặc việc tham gia vào một hợp đồng ràng buộc để bán tài sản hoặcthanh toán các khoản nợ;
- Hàng bán bị trả lại;
- Mua sắm hoặc thanh lý tài sản có giá trị lớn;
- Nhà xưởng sản xuất bị phá hủy vì hỏa hoạn, bão lụt;
- Thực hiện tái cơ cấu chủ yếu;
- Các giao dịch chủ yếu và tiềm năng của cổ phiếu phổ thông;
- Thay đổi bất thường, quan trọng về giá bán tài sản hoặc tỷ giá hối đoái;
Trang 18- Thay đổi về thuế có ảnh hưởng quan trọng đến tài sản, nợ thuế hiện hành hoặc thuế hoãn lại;
- Tham gia những cam kết, thỏa thuận quan trọng hoặc những khoản nợ tiềm tàng;
- Xuất hiện những vụ kiện tụng lớn
5 Chuẩn mực số 26 “THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN”
5.1. Định nghĩa: Các trường hợp sau được coi là các bên liên quan:
i Những doanh nghiệp kiểm soát, hoặc bị kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua một hoặcnhiều bên trung gian, hoặc dưới quyền bị kiểm soát chung với doanh nghiệp báo cáo (bao gồm công
ty mẹ, công ty con, các công ty con cùng tập đoàn);
ii Các công ty liên kết (quy định tại Chuẩn mực kế toán số 07 “Kế toán các khoản đầu tư vàocông ty liên kết”);
iii Các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết ở các doanh nghiệp báo cáo dẫn đến
có ảnh hưởng đáng kể tới doanh nghiệp này, kể cả các thành viên mật thiết trong gia đình của các cánhân này Thành viên mật thiết trong gia đình của một cá nhân là những người có thể chi phối hoặc bịchi phối bởi người đó khi giao dịch với doanh nghiệp như quan hệ: Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị
em ruột;
iv Các nhân viên quản lý chủ chốt có quyền và trách nhiệm về việc lập kế hoạch, quản lý và kiểmsoát các hoạt động của doanh nghiệp báo cáo, bao gồm những người lãnh đạo, các nhân viên quản lýcủa công ty và các thành viên mật thiết trong gia đình của các cá nhân này;
v Các doanh nghiệp do các cá nhân được nêu ở đoạn (iii) hoặc (iv) nắm trực tiếp hoặc gián tiếpphần quan trọng quyền biểu quyết hoặc thông qua việc này người đó có thể có ảnh hưởng đáng kể tớidoanh nghiệp Trường hợp này bao gồm những doanh nghiệp được sở hữu bởi những người lãnh đạohoặc các cổ đông chính của doanh nghiệp báo cáo và những doanh nghiệp có chung một thành viênquản lý chủ chốt với doanh nghiệp báo cáo
Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan cần chú ý tới bản chất của mối quan
hệ chứ không chỉ hình thức pháp lý của các quan hệ đó
5.2 Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính:
Để xác định giá giao dịch giữa các bên liên quan có thể sử dụng các phương pháp chủ yếu sau:
- Phương pháp giá không bị kiểm soát có thể so sánh được;
- Phương pháp giá bán lại;
- Phương pháp giá vốn cộng lãi
Báo cáo tài chính phải trình bày một số mối quan hệ nhất định giữa các bên liên quan Các quan
hệ thường được chú ý là giao dịch của những người lãnh đạo doanh nghiệp, đặc biệt là khoản tiềnlương và các khoản tiền vay của họ, do vai trò quan trọng của họ đối với doanh nghiệp Bên cạnh đó
Trang 19cần trình bày các giao dịch lớn có tính chất liên công ty và số dư các khoản đầu tư lớn với tập đoàn,với các công ty liên kết và với Ban Giám đốc
Các giao dịch chủ yếu giữa các bên liên quan cũng phải được trình bày trong thuyết minh báo cáo tàichính của doanh nghiệp báo cáo trong năm mà các giao dịch đó có ảnh hưởng, gồm:
- Giá trị hàng tồn kho được mua hoặc bán giữa các bên liên quan;
- Giá trị tài sản cố định và các tài sản khác được mua hoặc bán giữa các bên liên quan;
- Giá trị dịch vụ được cung cấp hoặc nhận giữa các bên liên quan;
- Giá trị hàng bán đại lý cung cấp giữa các bên liên quan;
- Giao dịch thuê tài sản giữa các bên liên quan;
- Chuyển giao về nghiên cứu và phát triển;
- Thỏa thuận về giấy phép;
- Các khoản tài trợ (bao gồm cho vay và góp vốn bằng tiền hoặc hiện vật);
Các yếu tố của các giao dịch thường bao gồm:
- Khối lượng các giao dịch thể hiện bằng giá trị hoặc tỷ lệ phần trăm tương ứng;
- Giá trị hoặc tỷ lệ phần trăm tương ứng của các khoản mục chưa thanh toán;
- Chính sách giá cả
Các khoản mục có cùng bản chất có thể được trình bày gộp lại trừ trường hợp việc trình bày riêngbiệt là cần thiết để hiểu được ảnh hưởng của các giao dịch giữa các bên liên quan đối với báo cáo tàichính của doanh nghiệp báo cáo Ví dụ: Các loại nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm có thểtrình bày gộp thành một khoản mục là “Nguyên vật liệu chính”
Trong các Báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn không cần thiết phải trình bày các giao dịchgiữa các thành viên vì báo cáo này đã nêu lên các thông tin về công ty mẹ và các công ty con như làmột doanh nghiệp báo cáo Các giao dịch với các công ty liên kết do được hạch toán theo phươngpháp vốn chủ sở hữu không được loại trừ do đó cần được trình bày riêng biệt như là các giao dịch vớibên liên quan
Trang 206 Chuẩn mực kế toán số 28 “BÁO CÁO BỘ PHẬN”
6.1 Định nghĩa: Báo cáo bộ phận là báo cáo các thông tin tài chính theo bộ phận, lĩnh vực kinh
doanh và các khu vực địa lý khác nhau của doanh nghiệp nhằm hỗ trợ người sử dụng báo cáo tàichính:
- Hiểu rõ về tình hình hoạt động các năm trước của doanh nghiệp
- Đánh giá đúng về những rủi ro và lợi ích kinh tế của doanh nghiệp
- Đưa ra những đánh giá hợp lý về doanh nghiệp
Báo cáo bộ phận được chia làm 2 loại: Báo cáo bộ phận chính yếu và báo cáo bộ phận thứ yếu.Nếu báo cáo bộ phận chính yếu được lập theo lĩnh vực kinh doanh, thì báo cáo bộ phận thứ yếu đượclập theo khu vực địa lý Nếu báo cáo bộ phận chính yếu được lập theo khu vực địa lý thì báo cáo bộphận thứ yếu được lập theo lĩnh vực kinh doanh
- Kết quả kinh doanh của bộ phận, bất kể lãi (hay lỗ) chiếm từ 10 % trở lên trên tổng lãi của tất
cả các bộ phận có lãi (hoặc trên tổng lỗ của tất cả các bộ phận lỗ) nếu đại lượng nào có giá trị tuyệtđối lớn hơn, hoặc:
-Tài sản của bộ phận chiếm từ 10 % trở lên trên tổng tài sản của tất cả các bộ phận
ii Đối với các bộ phận có mức dưới 10% theo quy định trên thì bộ phận có thể được báo cáo,khi:
- Thông tin của bộ phận nào đó là cần thiết cho người sử dụng báo cáo tài chính;
- Nếu bộ phận nào có thể được kết hợp với các bộ phận tương đương khác mà thoả mãnngưỡng 10% thì sẽ được trình bày thành một bộ phận riêng;
- Các bộ phận còn lại được báo cáo thành một khoản mục riêng
iii Nếu tổng doanh thu bán hàng ra ngoài của tất cả các bộ phận được báo cáo thấp hơn 75% tổng
số doanh thu của doanh nghiệp hoặc doanh thu của tập đoàn thì phải xác định thêm bộ phận cần báocáo, kể cả khi bộ phận đó không đáp ứng được tiêu chuẩn 10% theo quy định tại đoạn (ii) và (iii) chotới khi đạt được ít nhất 75% tổng số doanh thu của doanh nghiệp hoặc tập đoàn được tính cho các bộphận báo cáo được
Trang 21iv Đối với các bộ phận có mức dưới 10% nhưng năm tài chính trước đó đã đạt ngưỡng 10% thìtrong năm tài chính hiện hành vẫn phải báo cáo nếu Ban Giám đốc đánh giá bộ phận này có tầm quantrọng trong năm tiếp theo
v Nếu các bộ phận cần phải báo cáo do đạt ngưỡng 10% trong năm nay thì thông tin của các bộphận này năm trước cũng cần phải được trình bày lại để cung cấp số liệu so sánh cho người sử dụngbáo cáo dù các bộ phận này có thể không đạt ngưỡng 10% trong năm trước, trừ khi không thể thựchiện được
6.3 Trình bày thông tin báo cáo bộ phận
6.3.1 Nội dung báo cáo đối với bộ phận chính yếu gồm:
- Doanh thu bộ phận, trong đó doanh thu bán hàng gồm doanh thu cung cấp dịch vụ chokhách hàng bên ngoài và doanh thu từ các giao dịch với các bộ phận khác phải được báo cáo riêngbiệt;
- Tổng chi phí khấu hao TSCĐ và phân bổ chi phí trả trước dài hạn của bộ phận;
- Tổng giá trị các khoản chi phí lớn không bằng tiền, ngoại trừ chi phí khấu hao TSCĐ vàphân bổ chi phí dài hạn của bộ phận
Nếu doanh nghiệp đưa ra các thuyết minh về luồng tiền bộ phận theo quy định của Chuẩn mực kếtoán số 24 “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” thì không phải trình bày tổng chi phí khấu hao TSCĐ vàphân bổ chi phí trả trước dài hạn và các chi phí lớn không bằng tiền của bộ phận
Doanh nghiệp phải trình bày Bảng đối chiếu giữa số liệu của các bộ phận và số liệu tổng cộngtrong báo cáo tài chính của doanh nghiệp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất Trong bảng đối chiếu nàycác số liệu không thuộc các bộ phận báo cáo phải được gộp vào một cột Doanh nghiệp phải đối chiếudoanh thu bộ phận so với tổng doanh thu bán hàng ra bên ngoài trong đó nêu rõ số doanh thu bánhàng ra bên ngoài chưa được báo cáo ở bất kỳ bộ phận nào; kết quả kinh doanh của bộ phận với tổngkết quả kinh doanh của doanh nghiệp và với lợi nhuận thuần của doanh nghiệp; tài sản bộ phận phảiđược đối chiếu với tổng tài sản của doanh nghiệp; nợ phải trả của bộ phận phải đối chiếu với tổng nợphải trả của doanh nghiệp
Trang 226.3.2 Nội dung báo cáo đối với bộ phận thứ yếu gồm:
Nếu báo cáo bộ phận chính yếu được lập theo lĩnh vực kinh doanh thì báo cáo bộ phậnthứ yếu phải lập theo khu vực địa lý và gồm các thông tin sau:
- Doanh thu bộ phận bán hàng ra bên ngoài theo khu vực địa lý dựa trên vị trí của kháchhàng, nếu doanh thu bán hàng ra bên ngoài của mỗi bộ phận đó chiếm từ 10% trở lên trên tổng doanhthu của doanh nghiệp bán hàng ra bên ngoài;
- Tổng giá trị còn lại của tài sản bộ phận theo vị trí của tài sản, nếu tài sản của mỗi bộphận đó chiếm từ 10% trở lên trên tổng tài sản của toàn bộ các khu vực địa lý; và
- Tổng chi phí đã phát sinh trong niên độ để mua tài sản bộ phận dự kiến sẽ sử dụngnhiều hơn một niên độ (TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và các tài sản dài hạn khác) theo vị trí của tàisản, nếu tài sản của bộ phận đó chiếm từ 10% trở lên trên tổng tài sản của các bộ phận
Nếu báo cáo bộ phận chính yếu được lập theo khu vực địa lý (dựa trên vị trí của tài sảnhay vị trí của khách hàng), thì báo cáo bộ phận thứ yếu phải được lập theo lĩnh vực kinh doanh, khi
đó doanh nghiệp phải thuyết minh các thông tin sau đối với các lĩnh vực kinh doanh có doanh thu bánhàng ra ngoài chiếm từ 10% trở lên trên tổng doanh thu bán hàng ra bên ngoài của doanh nghiệp,hoặc tài sản bộ phận chiếm từ 10% trở lên trên tổng tài sản của các bộ phận:
- Doanh thu bộ phận bán hàng ra bên ngoài;
- Tổng giá trị còn lại của tài sản bộ phận;
- Tổng chi phí phát sinh trong niên độ để mua TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và các tàisản dài hạn khác;
Nếu báo cáo bộ phận chính yếu được lập theo khu vực địa lý dựa trên vị trí của tài sản,
và vị trí của khách hàng của doanh nghiệp khác với vị trí của tài sản của doanh nghiệp, thì doanhnghiệp cần phải báo cáo doanh thu bán hàng ra bên ngoài cho mỗi bộ phận theo khu vực địa lý dựatrên vị trí của khách hàng mà doanh thu bán hàng ra bên ngoài của nó chiếm từ 10% trở lên trên tổngdoanh thu bán hàng ra bên ngoài của doanh nghiệp
Nếu báo cáo bộ phận chính yếu được lập theo khu vực địa lý dựa trên vị trí của kháchhàng, và tài sản của doanh nghiệp được đặt tại các khu vực địa lý khác với khách hàng của doanhnghiệp, thì doanh nghiệp cần phải thuyết minh các thông tin dưới đây đối với mỗi khu vực địa lý dựatrên vị trí của tài sản mà doanh thu bán hàng ra bên ngoài hoặc tài sản của bộ phận đó chiếm từ 10%trở lên trên tổng doanh thu bán hàng ra bên ngoài hoặc tổng tài sản của doanh nghiệp
- Tổng giá trị còn lại của tài sản bộ phận theo khu vực địa lý của tài sản;
- Tổng chi phí phát sinh trong kỳ để mua tài sản bộ phận dự kiến sẽ sử dụng nhiều hơnmột niên độ (TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, tài sản dài hạn khác) theo vị trí của tài sản
Trang 236.3.3 Các thuyết minh khác
Nếu một lĩnh vực kinh doanh hoặc một khu vực địa lý mà thông tin được báo cáo choBan Giám đốc không phải là một bộ phận phải báo cáo do bộ phận đó thu được phần lớn doanh thu từviệc bán hàng cho các bộ phận khác, tuy nhiên doanh thu của bộ phận này bán hàng ra bên ngoàichiếm từ 10% trở lên trên tổng doanh thu của doanh nghiệp bán hàng ra bên ngoài, doanh nghiệp nàycũng cần phải thuyết minh về doanh thu từ việc bán hàng ra bên ngoài và bán hàng cho các bộ phậnnội bộ khác
Để xác định và báo cáo doanh thu bộ phận từ các giao dịch với các bộ phận khác, cáckhoản chuyển giao giữa các bộ phận cần phải được tính toán trên cơ sở là doanh nghiệp này thực sựđược sử dụng để định giá các khoản chuyển nhượng đó Cơ sở cho việc định giá các khoản chuyểngiao giữa các bộ phận đó và bất cứ sự thay đổi liên quan cần phải được thuyết minh trong báo cáo tàichính
Những thay đổi về chính sách kế toán được áp dụng cho việc trình bày báo cáo bộ phận
có ảnh hưởng trọng yếu lên các thông tin bộ phận cần phải được thuyết minh Thông tin bộ phận của
kỳ trước được trình bày cho mục đích so sánh cần phải được trình bày lại, kể cả tính chất và lý dothay đổi (nếu có) Các tác động về tài chính cũng phải được trình bày nếu có thể xác định được mộtcách hợp lý Nếu doanh nghiệp thay đổi việc xác định các bộ phận báo cáo và không công bố thôngtin bộ phận kỳ trước theo căn cứ mới thì để đáp ứng mục đích so sánh, doanh nghiệp phải báo cáothông tin bộ phận dựa trên cả căn cứ mới và căn cứ cũ
Doanh nghiệp cần báo cáo các loại sản phẩm và dịch vụ trong mỗi lĩnh vực kinh doanhđược báo cáo và thành phần của mỗi khu vực địa lý được báo cáo, cả chính yếu và thứ yếu, nếu nhưkhông được diễn giải ngược lại trong báo cáo tài chính
7 Chuẩn mực số 18 “CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG, TÀI SẢN VÀ NỢ TIỀM TÀNG”
- Nghĩa vụ nợ hiện tại phát sinh từ các sự kiện đã qua nhưng chưa được ghi nhận vì:
+ Không thể chắc chắn có sự giảm sút về lợi ích kinh tế do việc phải thanh toán nghĩa vụnợ; hoặc
+ Giá trị của nghĩa vụ nợ đó không được xác định một cách đáng tin cậy
Trang 24- Doanh nghiệp không được ghi nhận một khoản nợ tiềm tàng.
Tài sản tiềm tàng:
Tài sản tiềm tàng là tài sản có khả năng phát sinh từ các sự kiện đã xảy ra và sự tồn tại của tài sảnnày chỉ được xác nhận bởi khả năng hay xảy ra hoặc không hay xảy ra của một hoặc nhiều sự kiệnkhông chắc chắn trong tương lai hoàn toàn không nằm trong phạm vi kiểm soát của doanh nghiệp.Doanh nghiệp không được ghi nhận một tài sản tiềm tàng
Doanh nghiệp không được ghi nhận các tài sản tiềm tàng trong các báo cáo tài chính, bởi vì điềunày có thể dẫn đến việc ghi nhận khoản thu thập mà có thể không bao giờ thu được
Các khoản dự phòng phải trả thường bao gồm:
- Dự phòng phải trả bảo hành sản phẩm;
- Dự phòng phải trả tái cơ cấu doanh nghiệp;
- Dự phòng phải trả đối với hợp đồng có rủi ro lớn mà trong đó những chi phí bắt buộc phải trảcho các nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng vượt quá những lợi ích kinh tế dự tính thu được từ hợp đồngđó;
- Dự phòng phải trả khác
Khi lập dự phòng phải trả, doanh nghiệp được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp,riêng đối với khoản dự phòng phải trả về chi phí sửa chữa, bảo hành sản phẩm được ghi nhận vào chiphí bán hàng, đối với khoản dự phòng phải trả về chi phí bảo hành công trình xây lắp được ghi nhậnvào chi phí sản xuất, kinh doanh chung
7.2 Ý nghĩa: quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán các khoản dự phòng, tài
sản và nợ tiềm tàng, gồm: Nguyên tắc ghi nhận; xác định giá trị; các khoản bồi hoàn; thay đổi các khoản dự phòng; sử dụng các khoản dự phòng; áp dụng nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị các khoản dự phòng làm cơ sở lập và trình bày báo cáo tài chính
7.3 Nội dung:
Các khoản dự phòng:
Hạch toán Tài khoản 352 “Dự phòng phải trả” cần tôn trọng một số quy định sau:
- Một khoản dự phòng phải trả chỉ được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn ba điều kiện sau:
a Doanh nghiệp có nghĩa vụ nợ hiện tại do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra;
b Có thể xảy ra sự giảm sút về những lợi ích kinh tế dẫn đến việc yêu cầu phải thanh toánnghĩa vụ nợ; và
c Giá trị của nghĩa vụ nợ đó được một ước tính đáng tin cậy
- Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải là giá trị được ước tính hợp lý nhất vềkhoản tiền sẽ phải chi để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc kỳ kế toán
Trang 25- Khoản dự phòng phải trả được lập mỗi năm một lần vào cuối niên độ kế toán
Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu:
- Khi doanh nghiệp xác định chắc chắn một khoản dự phòng cho các khoản chi phí tái cơ cấudoanh nghiệp và thoả mãn các điều kiện ghi nhận đối với các khoản dự phòng, khi trích lập dự phòngcho các khoản chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp
- Nếu doanh nghiệp có hợp đồng có rủi ro lớn mà trong đó những chi phí bắt buộc phải trả chocác nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng vượt quá những lợi ích kinh tế dự tính thu được từ hợp đồng đó.Các chi phí bắt buộc phải trả theo các điều khoản của hợp đồng như khoản bồi thường hoặc đền bù doviệc không thực hiện được hợp đồng, khi xác định chắc chắn một khoản dự phòng phải trả cần lậpcho một hợp đồng có rủi ro lớn
- Trường hợp doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng có kèm theo giấy bảo hành sửa chữa chocác khoản hỏng hóc do lỗi sản xuất được phát hiện trong thời gian bảo hành sản phẩm, hàng hoá,doanh nghiệp phải xác định cho từng mức chi phí sửa chữa cho toàn bộ nghĩa vụ bảo hành Khi xácđịnh số dự phòng phải trả cần lập về chi phí sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hoá
o Khi xác định số dự phòng phải trả khác cần lập tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
o Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu:
o Cuối kỳ kế toán năm hoặc cuối kỳ kế toán giữa niên độ, doanh nghiệp phải tính, xác định
số dự phòng phải trả cần lập:
- Hết thời hạn bảo hành công trình xây, lắp, nếu công trình không phải bảo hành, hoặc số dựphòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số chênh lệch phảihoàn nhập
- Trong một số trường hợp doanh nghiệp có thể tìm kiếm một bên thứ 3 để thanh toán một phầnhay toàn bộ chi phí cho khoản dự phòng (Ví dụ, thông qua các hợp đồng bảo hiểm, các khoản bồithường hoặc các giấy bảo hành của nhà cung cấp) Bên thứ 3 có thể hoàn trả lại những gì mà doanhnghiệp đã thanh toán Khi doanh nghiệp nhận được khoản bồi hoàn của một bên thứ 3 để thanh toánmột phần hay toàn bộ chi phí cho khoản dự phòng
- Doanh nghiệp không được ghi nhận các tài sản tiềm tàng trong các báo cáo tài chính vì nếu ghinhận sẽ dẫn đến tình trạng các khoản thu nhập đã ghi nhận nhưng có thể không bao giờ thu được Tuynhiên, khi việc thu được những khoản này gần như chắc chắn thì tài sản liên quan đến nó không còn
là tài sản tiềm tàng thì tài sản và thu nhập liên quan phải được ghi nhận trong báo cáo tài chính
- Khi thực hiện Chuẩn mực kế toán số 18 “Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng” màtrên TK 335 “Chi phí phải trả” có Số dư Có “Chi tiết số dư trích trước về chi phí bảo hành sản phẩm,
Trang 26hàng hoá, công trình xây lắp” thì đơn vị kế toán phải chuyển số dư Có từ TK 335 sang TK 352 “Dựphòng phải trả”.
7.4 Trình bày thông tin:
Đối với mỗi loại dự phòng, doanh nghiệp phải trình bày trong bản thuyết minh báo cáo tàichính:
- Số dư đầu kỳ và cuối kỳ;
- Số dự phòng tăng do các khoản dự phòng trích lập bổ sung trong kỳ, kể cả việc tăng các khoản
dự phòng hiện có;
- Số dự phòng giảm trong kỳ do phát sinh các khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng đãđược lập ban đầu;
- Số dự phòng giảm do các khoản dự phòng không sử dụng đến được ghi giảm trong kỳ
Doanh nghiệp phải trình bày trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính các thông tin không sosánh theo quy định từ đoạn 80 đến đoạn 87 của Chuẩn mực kế toán số 18 “Các khoản dự phòng, tàisản và nợ tiềm tàng”
8 Chuẩn mực số 29 “THAY ĐỔI CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN, ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN VÀ CÁC SAI SÓT”
8.1 Định nghĩa:
Thay đổi chính sách kế toán:
Thay đổi chính sách kế toán là việc thay đổi các nguyên tắc, cơ sở và phương pháp kế toán cụ thể
mà doanh nghiệp đã áp dụng trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính, như: Thay đổi phươngpháp tính giá hàng tồn kho; thay đổi phương pháp hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái; thay đổiphương pháp kế toán chi phí đi vay,
Thay đổi ước tính kế toán:
Thay đổi ước tính kế toán là việc điều chỉnh giá trị ghi sổ của tài sản, nợ phải trả hoặc giá trị tiêuhao định kỳ của tài sản được tạo ra từ việc đánh giá tình trạng hiện thời và lợi ích kinh tế trong tươnglai cũng như nghĩa vụ liên quan đến tài sản và nợ phải trả đó
Sai sót:
Sai sót có thể phát sinh từ việc ghi nhận, xác định giá trị, trình bày hoặc thuyết minh các khoảnmục trên báo cáo tài chính
8.2 Ý nghĩa: quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán và trình bày sự thay đổi
trong các chính sách kế toán, các ước tính kế toán và sửa chữa các sai sót để doanh nghiệp có thể lập
và trình bày báo cáo tài chính một cách nhất quán
Trang 278.3 Nội dung:
8.3.1 Thay đổi chính sách kế toán:
- Tính nhất quán của chính sách kế toán
- Doanh nghiệp chỉ được thay đổi chính sách kế toán khi :
+ Có sự thay đổi theo quy định của pháp luật hoặc của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán + Sự thay đổi sẽ dẫn đến báo cáo tài chính cung cấp thông tin tin cậy và thích hợp hơn về ảnhhưởng của các giao dịch và sự kiện đối với tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưuchuyển tiền tệ của doanh nghiệp
- Áp dụng các thay đổi trong chính sách kế toán
- Áp dụng hồi tố
- Giới hạn áp dụng hồi tố
8.3.2 Thay đổi ước tính kế toán:
- Các khoản phải thu khó đòi;
- Giá trị hàng lỗi thời tồn kho;
- Thời gian sử dụng hữu ích hoặc cách thức sử dụng TSCĐ làm cơ sở tính khấu hao;
- Nghĩa vụ bảo hành
8.3.3 Sai sót:
Doanh nghiệp phải điều chỉnh hồi tố những sai sót trọng yếu liên quan đến các kỳ trước vào báocáo tài chính phát hành ngay sau thời điểm phát hiện ra sai sót bằng cách:
- Điều chỉnh lại số liệu so sánh nếu sai sót thuộc kỳ lấy số liệu so sánh; hoặc
- Điều chỉnh số dư đầu kỳ của tài sản, nợ phải trả và các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu của
kỳ lấy số liệu so sánh, nếu sai sót thuộc kỳ trước kỳ lấy số liệu so sánh
8.4 Trình bày thông tin:
8.4.1 Trình bày về thay đổi chính sách kế toán:
Khi áp dụng lần đầu một chính sách kế toán có ảnh hưởng đến kỳ hiện tại, một kỳ nào đótrong quá khứ hoặc các kỳ trong tương lai:
- Tên chính sách kế toán;
- Hướng dẫn chuyển đổi chính sách kế toán;
- Bản chất của sự thay đổi chính sách kế toán;
- Mô tả các qui định của hướng dẫn chuyển đổi (nếu có);
- Ảnh hưởng của việc thay đổi chính sách kế toán đến các kỳ trong tương lai (nếu có);
- Các khoản được điều chỉnh vào kỳ hiện tại và mỗi kỳ trước, như:
- Từng khoản mục trên báo cáo tài chính bị ảnh hưởng;
Trang 28- Chỉ số lãi trên cổ phiếu nếu doanh nghiệp áp dụng Chuẩn mực kế toán “Lãi trên cổphiếu”;
- Khoản điều chỉnh cho các kỳ trước của kỳ được trình bày trên báo cáo tài chính;
- Trình bày lý do và mô tả chính sách kế toán đó được áp dụng như thế nào và bắt đầu từkhi nào nếu không thể áp dụng hồi tố theo quy định của đoạn 10(a) hoặc 10(b) đối với một kỳ nào đótrong qúa khứ, hoặc đối với kỳ sớm nhất
Khi chính sách kế toán được doanh nghiệp tự nguyện thay đổi có ảnh hưởng đến kỳ hiệntại hoặc một kỳ kế toán nào đó trong qúa khứ hoặc các kỳ trong tương lai:
- Bản chất của sự thay đổi chính sách kế toán;
- Lý do của việc áp dụng chính sách kế toán mới đem lại thông tin đáng tin cậy và phùhợp hơn;
- Các khoản được điều chỉnh vào kỳ hiện tại và mỗi kỳ trước như:
- Từng khoản mục trên báo cáo tài chính bị ảnh hưởng; và
- Chỉ số lãi trên cổ phiếu nếu doanh nghiệp áp dụng Chuẩn mực kế toán “Lãi trên cổphiếu”;
- Khoản điều chỉnh liên quan đến các kỳ sớm nhất;
- Nếu việc áp dụng hồi tố theo yêu cầu của đoạn 10(a) hoặc 10(b) là không thể thực hiệnđược đối với một kỳ nào đó trong qúa khứ, hoặc kỳ trước kỳ trình bày, thì phải trình bày lí do và mô
tả chính sách kế toán đó được áp dụng như thế nào và bắt đầu từ khi nào
8.4.2 Trình bày về thay đổi ước tính kế toán
Doanh nghiệp phải trình bày tính chất và giá trị của các thay đổi ước tính kế toán có ảnh hưởngđến kỳ hiện tại, dự kiến ảnh hưởng đến các kỳ trong tương lai, trừ khi không thể xác định được thìphải trình bày lý do
8.4.3 Trình bày sai sót của các kỳ trước
- Bản chất của sai sót thuộc các kỳ trước;
- Khoản điều chỉnh đối với mỗi kỳ trước trong báo cáo tài chính:
- Từng khoản mục trên báo cáo tài chính bị ảnh hưởng;
- Chỉ số lãi trên cổ phiếu nếu doanh nghiệp áp dụng Chuẩn mực kế toán “Lãi trên cổphiếu”;
- Giá trị điều chỉnh vào đầu kỳ của kỳ lấy số liệu so sánh được trình bày trên báo cáo tàichính;
- Nếu không thực hiện được điều chỉnh hồi tố đối với một kỳ cụ thể trong qúa khứ, cầntrình bày lý do, mô tả cách thức và thời gian sửa chữa sai sót
Trang 29* Lưu ý: Báo cáo tài chính của các kỳ tiếp theo không phải trình bày lại những thông tin này.
9 Chuẩn mực số 17 “THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP”
Chênh lệch tạm thời được khấu trừ;
Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng; và Giá trịđược khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng
9.2 Ý nghĩa: quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán thuế thu nhập doanh
nghiệp Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp là kế toán những nghiệp vụ do ảnh hưởng của thuế thunhập doanh nghiệp trong năm hiện hành và trong tương lai
9.3 Nội dung: gồm các nội dung cơ bản
Cơ sở tính thuế thu nhập doanh nghiệp:
Cơ sở tính thuế thu nhập của một tài sản: Là giá trị sẽ được khấu trừ cho mục đích thuế thu nhập,
được trừ khỏi các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp sẽ nhận được và phải chịu thuế thu nhập khi giá trịghi sổ của tài sản đó được thu hồi Nếu những lợi ích kinh tế này khi nhận được mà không phải chịuthuế thu nhập thì cơ sở tính thuế thu nhập của tài sản đó bằng giá trị ghi sổ của nó
Cơ sở tính thuế thu nhập của một khoản nợ phải trả: Là giá trị ghi sổ của nó trừ đi (-) giá trị sẽ
được khấu trừ cho mục đích thuế thu nhập của khoản nợ phải trả đó trong các kỳ tương lai Trườnghợp doanh thu nhận trước, cơ sở tính thuế của khoản nợ phải trả phát sinh là giá trị ghi sổ của nó, trừ
đi phần giá trị của doanh thu đó sẽ được ghi nhận nhưng không phải chịu thuế thu nhập trong tươnglai
Trang 30 Ghi nhận thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành
Thuế thu nhập hiện hành của kỳ hiện tại và các kỳ trước, nếu chưa nộp, phải được ghi nhận là nợphải trả Nếu giá trị đã nộp trong kỳ hiện tại và các kỳ trước vượt quá số phải nộp cho các kỳ đó, thìphần giá trị nộp thừa sẽ được ghi nhận là tài sản
Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạmthời chịu thuế, trừ khi nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sảnhay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặclợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch,
- Một số chênh lệch tạm thời phát sinh khi thu nhập hoặc chi phí được tính vào lợi nhuận
kế toán của một kỳ, nhưng lại được tính vào lợi nhuận chịu thuế của một kỳ khác Các chênh lệchnhư vậy thường phát sinh do chênh lệch về thời gian Các chênh lệch tạm thời loại này là các chênhlệch tạm thời phải chịu thuế và làm phát sinh thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Ghi nhận ban đầu của tài sản và nợ phải trả
- Một khoản chênh lệch tạm thời có thể phát sinh từ việc ghi nhận ban đầu của một tàisản hoặc nợ phải trả như khi một phần hoặc toàn bộ giá trị của một tài sản không được khấu trừ chomục đích tính thuế Phương pháp kế toán cho khoản chênh lệch tạm thời này phụ thuộc vào bản chấtcủa giao dịch dẫn đến việc ghi nhận ban đầu của tài sản
- Nếu giao dịch đó ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế, doanhnghiệp ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại và ghi nhận chiphí hoặc thu nhập thuế hoãn lại phát sinh trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Chênh lệch tạm thời được khấu trừ
Các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng:
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại cần được ghi nhận cho giá trị được khấu trừ chuyển sang các kỳsau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng trong phạm vi chắc chắn có đủlợi nhuận tính thuế trong tương lai để sử dụng các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụngđó
Đánh giá lại tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa được ghi nhận
Xác định giá trị
- Thuế thu nhập hiện hành phải nộp (hoặc tài sản thuế thu nhập hiện hành) cho năm hiệnhành và các năm trước được xác định bằng giá trị dự kiến phải nộp cho (hoặc thu hồi từ) cơ quanthuế, sử dụng các mức thuế suất (và các luật thuế) có hiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kế toán
Trang 31- Tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại cũng như thuế thu nhập hiệnhành và thuế thu nhập hoãn lại phải trả thường được tính theo thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
đã ban hành.
Ghi nhận thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại: Kế toán đối với ảnh hưởng vềthuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại của một giao dịch hay sự kiện khác được ghi nhậnnhất quán với việc ghi nhận cho chính giao dịch hay sự kiện đó
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lạiđược ghi nhận là thu nhập hay chi phí để tính lãi, lỗ của kỳ phát sinh, ngoại trừ trường hợp thuế thunhập phát sinh từ một giao dịch hoặc sự kiện được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu trong cùng
kỳ hay một kỳ khác
9.4 Trình bày thông tin:
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả:
Trình bày tách biệt với các tài sản và nợ phải trả khác trong Bảng cân đối kế toán Tài sản thuế thunhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được phân biệt với các tài sản thuế thu nhậphiện hành và thuế thu nhập hiện hành phải nộp
Bù trừ:
Doanh nghiệp chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hiện hành và nợ phải trả thuế thu nhậphiện hành khi doanh nghiệp:
- Có quyền hợp pháp để bù trừ các khoản đã được ghi nhận,
- Dự định thanh toán trên cơ sở thuần hoặc sẽ thu hồi tài sản đồng thời với thanh toán nợphải trả
Để tránh phải hoàn nhập từng khoản chênh lệch tạm thời, Chuẩn mực này cho phép doanh nghiệpđược bù trừ tài sản thuế thu nhập hoãn lại với thuế thu nhập hoãn lại phải trả của cùng đơn vị chịuthuế khi chúng liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại cùng một cơ quan thuế và doanhnghiệp có quyền hợp pháp để bù trừ tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phảinộp
Trang 32 Thuyết minh:
Các thành phần chủ yếu của chi phí (hoặc thu nhập) thuế thu nhập doanh nghiệp phải được trìnhbày riêng biệt
Các thành phần chủ yếu của chi phí (hoặc thu nhập) thuế thu nhập gồm:
- Chi phí (hoặc thu nhập) thuế thu nhập hiện hành;
- Các điều chỉnh trong năm cho thuế thu nhập hiện hành của các năm trước;
- Khoản chi phí (hoặc thu nhập) thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến việc hình thành vàhoàn nhập các chênh lệch tạm thời;
- Khoản chi phí (hoặc thu nhập) thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến việc thay đổi thuế suấthoặc qui định các loại thuế mới;
- Khoản lợi ích phát sinh từ một khoản lỗ tính thuế chưa được ghi nhận trước đây, mộtkhoản ưu đãi thuế hoặc chênh lệch tạm thời của các năm trước được dùng để giảm chi phí thuế thunhập hiện hành;
- Khoản lợi ích từ lỗ tính thuế chưa được ghi nhận trước đây, từ các ưu đãi thuế hoặc chênhlệch tạm thời của các năm trước được dùng để giảm chi phí thuế thu nhập hoãn lại;
- Chi phí thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ việc ghi giảm, hay hoàn nhập của khoản ghigiảm năm trước, của tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Các mục sau đây cần được giải trình riêng rẽ
- Tổng số thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến các khoản mụcđược ghi nhận vào vốn chủ sở hữu;
- Giải thích mối quan hệ giữa chi phí (hoặc thu nhập) thuế và lợi nhuận kế
- Giải thích thay đổi về các mức thuế suất áp dụng so sánh với niên độ kế toán trước;
- Giá trị của các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, lỗ tính thuế chưa sử dụng và các ưu đãithuế chưa sử dụng mà chưa tài sản thuế thu nhập hoãn lại nào được ghi nhận vào Bảng cân đối kếtoán;
- Chênh lệch tạm thời, mỗi loại lỗ tính thuế chưa sử dụng cũng như các ưu đãi thuế chưa sửdụng;
- Giá trị của tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhậntrên Bảng cân đối kế toán của từng năm sử dụng;
- Giá trị thu nhập hoặc chi phí thuế hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh, nếu điều này không được phản ánh rõ từ các thay đổi của các giá trị được ghi nhận trongBảng cân đối kế toán;
- Đối với các trường hợp ngừng hoạt động, chi phí thuế liên quan tới:
Trang 33- Lãi hoặc lỗ do ngừng hoạt động;
- Lãi hoặc lỗ trong năm của các trường hợp ngừng hoạt động, cùng với các giá trị tương ứng củamỗi năm trước được trình bày
Trang 34B - BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
1.1 Qui định chung về báo cáo tài chính tổng hợp:
1.1.1 Mục đích của Báo cáo tài chính tổng hợp:
Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sởhữu ở thời điểm kết thúc năm tài chính, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh năm tài chính củatoàn đơn vị
Cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá thực trạng tình hình tài chính
và tình hình kinh doanh năm tài chính của toàn đơn vị Thông tin của báo cáo tài chính tổng hợp làcăn cứ quan trọng cho việc đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của đơn
vị cấp trên, của các nhà đầu tư, của các chủ sở hữu hiện tại và tương lai và của các cơ quan quản lýNhà nước có thẩm quyền,
1.1.2 Phạm vi áp dụng:
Kết thúc năm tài chính các đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc hoặc tổng
công ty Nhà nước hoạt động theo mô hình không có công ty con phải lập Báo cáo tài chính tổng hợp
để phản ánh tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của:
(1) Toàn bộ các đơn vị trong phạm vi quản lý của đơn vị cấp trênbao gồm đơn vị cấp trên vàcác đơn vị cấp dưới độc lập hoặc hạch toán trực thuộc; hoặc
(2) Tổng công ty Nhà nước thành lập và hoạt động theo mô hình không có công ty con 2.1.3 Nội dung của hệ thống Báo cáo tài chính tổng hợp:
Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm 4 biểu mẫu báo cáo:
- Bảng cân đối kế toán tổng hợp Mẫu số B 01 - DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp Mẫu số B 02 - DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp Mẫu số B 03 - DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp Mẫu số B 09 - DN
Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính, yêu cầu chỉ đạo, điều hành của toàn đơn
vị, đơn vị kế toán cấp trên, Tổng công ty Nhà nước có thể quy định lập thêm các Báo cáo tài chínhtổng hợp chi tiết khác
Nội dung, hình thức trình bày các chỉ tiêu trong từng Báo cáo tài chính tổng hợp được thực hiệntheo mẫu biểu quy định trong phần hướng dẫn chuẩn mực số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”
Trong quá trình áp dụng, nếu thấy cần thiết các đơn vị cấp trên có thể bổ sung chi tiết các chỉ tiêucủa Báo cáo tài chính tổng hợp cho phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị cấp trên;Nếu có sửa đổi phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản
2.1.4 Trách nhiệm, thời hạn lập và nộp Báo cáo tài chính tổng hợp:
2.1.4.1 Trách nhiệm lập Báo cáo tài chính tổng hợp:
Trang 35Các đơn vị sau đây phải thực hiện lập Báo cáo tài chính tổng hợp đơn vị kế toán cấp trênngoài Báo cáo tài chính riêng của đơn vị kế toán cấp trên:
- Tổng công ty nhà nước thành lập và hoạt động theo mô hình không có công ty con;
- Đơn vị kế toán cấp trên khác: Là những đơn vị kế toán có các đơn vị kế toán trực thuộc cólập báo cáo tài chính;
Đơn vị cấp trên phải lập, nộp và công khai báo cáo tài chính tổng hợp theo quy định của Luật
kế toán, Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính” và hướng dẫn tại Thông tư này
2.1.4.2 Thời hạn lập, nộp và công khai Báo cáo tài chính tổng hợp:
- Báo cáo tài chính tổng hợp phải lập và nộp vào cuối kỳ kế toán năm tài chính cho các cơquan quản lý Nhà nước theo quy định chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm
- Báo cáo tài chính tổng hợp phải được công khai trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày kết thúc
kỳ kế toán năm
2.1.5 Quy định vụ thể về báo cáo tài chính tồng hợp:
2.1.5.1 Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp
Đơn vị kế toán cấp trên khi lập Báo cáo tài chính tổng hợp phải căn cứ vào các Báo cáo tàichính của tất cả các đơn vị kế toán trực thuộc do đơn vị cấp trên quản lý
Từng chỉ tiêu của từng Báo cáo tài chính tổng hợp được tính toán bằng cách tổng cộng chỉ tiêutương ứng của tất cả các Báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc
Đơn vị kế toán cấp trên không được loại trừ ra khỏi Báo cáo tài chính tổng hợp các Báo cáo tàichính của đơn vị trực thuộc có hoạt động kinh doanh khác biệt với hoạt động của tất cả các đơn vịtrực thuộc khác trong đơn vị
Đối với đơn vị kế toán cấp trên có các quan hệ giao dịch về đầu tư vốn (cấp vốn chủ sở hữu,vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn vay hộ, ) cung cấp dịch vụ, sản phẩm lẫn nhau, chi hộ giữa đơn
vị kế toán cấp trên với các đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị kế toán trực thuộc với nhau thì phảithực hiện các bút toán điều chỉnh giảm trừ từng chỉ tiêu tương ứng của từng Báo cáo tài chính.Nguyên tắc và phương pháp giảm trừ được vận dụng các nguyên tắc và phương pháp qui định choviệc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trong Thông tư này
Đối với các chỉ tiêu đặc biệt chỉ có ở một hoặc một số đơn vị trực thuộc cũng phải được trìnhbày trên Báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị kế toán cấp trên
Báo cáo tài chính tổng hợp được lập và trình bày theo nguyên tắc kế toán và nguyên tắc đánhgiá như báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp độc lập trên cơ sở tuân thủ Chuẩn mực kế toán
số 21 “Trình bày Báo cáo tài chính” và qui định của các chuẩn mực kế toán khác
Trang 36 Báo cáo tài chính tổng hợp được lập trên cơ sở áp dụng chính sách kế toán theo nguyên tắcnhất quán cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự trong toàn bộ đơn
vị
Nếu một đơn vị trực thuộc sử dụng chính sách kế toán khác với chính sách kế toán áp dụngthống nhất trong toàn đơn vị thì đơn vị trực thuộc đó phải có điều chỉnh thích hợp các báo cáo tàichính trước khi sử dụng cho việc lập Báo cáo tài chính tổng hợp
Trường hợp nếu đơn vị trực thuộc không thể sử dụng chính sách kế toán một cách thống nhấtlàm ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính tổng hợp thì phải giải trình về các khoản mục đã được hạchtoán theo chính sách kế toán khác nhau trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp
Báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc sử dụng để lập Báo cáo tài chính tổng hợp phảiđược lập cho cùng một kỳ kế toán năm
Báo cáo tài chính sử dụng để tổng hợp có thể được lập vào thời điểm khác nhau miễn là thờigian chênh lệch đó không vượt quá 3 tháng Nếu ngày kết thúc kỳ kế toán năm là khác nhau quá 3tháng thì các đơn vị kế toán trực thuộc phải lập thêm một bộ báo cáo tài chính cho mục đích tổng hợp
có kỳ kế toán trùng với kỳ kế toán năm của đơn vị kế toán cấp trên
Kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị kế toán trực thuộc được đưa vào Báo cáo tài chínhtổng hợp kể từ ngày đơn vị là đơn vị thành viên trực thuộc của đơn vị kế toán cấp trên
Kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị thành viên không còn chịu sự quản lý của đơn vị cấptrên không được đưa vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp
2.1.5.2 Trình tự lập Báo cáo tài chính tổng hợp:
Kiểm tra Báo cáo tài chính của từng đơn vị kế toán trực thuộc, bảo đảm các báo cáo đã được lậptheo đúng qui định của Luật kế toán và các Chuẩn mực kế toán như: Phải có đủ từng báo cáo tàichính; các báo cáo tài chính được lập cùng kỳ kế toán năm; chính sách kế toán để lập các báo cáo tàichính là thống nhất Nếu cần điều chỉnh thì thực hiện điều chỉnh trước khi sử dụng để lập Báo cáo tàichính tổng hợp
Phân loại đơn vị kế toán trực thuộc theo từng loại hoạt động như: Doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh; hoạt động đầu tư xây dựng và hoạt động sự nghiệp (nếu có) Từng loại hoạt động trên đượclập báo cáo tài chính tổng hợp riêng
Đối với các chỉ tiêu phải giảm trừ thì lập Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh và thực hiệntính toán tổng hợp trên chỉ tiêu đó
Lập Bảng tổng hợp báo cáo theo từng báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính) từng chỉtiêu của từng báo cáo
Trang 37 Căn cứ kết quả tổng hợp trên Bảng tổng hợp báo cáo để lập Báo cáo tài chính tổng hợp theotừng báo cáo.
2.2 Bài tập tổng hợp:
Công ty Luật Logos là công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài do tổ chức luật sư Logos (Hàn Quốc)làm chủ đầu tư Công ty có văn phòng chính tại Thành Phố Hồ Chí Minh, có một chi nhánh tại HàNội, hạch toán kế toán độc lập tại chi nhánh, có giấy phép, có mã số thuế riêng Công ty có chức năngkinh doanh chủ yếu là tư vấn pháp luật nước ngoài và pháp luật quốc tế
Ngày 31/12/2011, văn phòng Hồ Chí Minh lập Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh riêng như sau:
Ngày 31 tháng 12 năm 2011
Tất cả các số liệu đều thể hiện bằng VND ngoại trừ trường hợp được ghi chú bằng đơn vị tiền tệ khác
Các thuyết minh đính kèm là một bộ phận không tách rời của báo cáo tài chính
TÀI SẢN Mã số Thuyết minh Số cuối năm Số đầu năm
31/12/2011 01/01/2011
Trang 38Tiền và các khoản tương đương tiền 11 0 V.1 2,862,014,229 2,867,395,82 5
I Các khoản phải thu dài hạn 21 0 4,445,308,744 4,445,308,744
Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
NGUỒN VỐN Mã số Thuyết minh