1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu tác DỤNG điều CHỈNH rối LOẠN LIPID máu và GIẢM xơ vữa MẠCH máu của BBT TRÊN THỰC NGHIỆM

9 959 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu và giảm xơ vữa mạch máu của BBT trên thực nghiệm
Tác giả Vũ Thị Thuận, Trương Việt Bình, Mai Phương Thanh, Nguyễn Trọng Thông, Phạm Thị Vân Anh
Trường học Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam; Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học cổ truyền
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 235 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá tác dụng điều chỉnh RLLPM của bài thuốc BBT trên mô hình gây tăng cholesterol máu ngoại sinh và nội sinh; 2.. Phương pháp nghiên cứu * Tác dụng điều chỉnh RLLPM và giảm XVĐM trê

Trang 1

NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG ĐIỀU CHỈNH RỐI LOẠN LIPID MÁU VÀ GIẢM XƠ

VỮA MẠCH MÁU CỦA BBT TRÊN THỰC NGHIỆM

Vũ Thị Thuận (1), Trương Việt Bình (1), Mai Phương Thanh (2), Nguyễn Trọng Thông (2), Phạm Thị Vân Anh (2)

(1): Học Viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam

(2): Trường Đại Học Y Hà Nội

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Hội chứng rối loạn lipid máu (RLLPM) được coi là một nguy cơ quan trọng cho sự hình thành, phát triển của bệnh xơ vữa động mạch (XVĐM) Hiện nay, các thuốc của y học hiện đại điều trị có hiệu quả tốt, nhưng lại gây ra nhiều tác dụng không mong muốn và còn nhiều chống chỉ định [7] Vì thế một trong những xu hướng hiện nay trong điều trị hội chứng RLLPM là sử dụng cây con thuốc có nguồn gốc tự nhiên, vừa mang lại hiệu quả điều trị vừa hạn chế được các tác dụng không mong muốn cho người bệnh [5] Bán hạ bạch truật thiên ma thang (gọi tắt là BBT) là bài thuốc cổ phương được sử dụng nhiều năm nay để điều trị chứng đàm thấp có kết quả tốt tại một số bệnh viện song chưa có những nghiên cứu và đánh giá một cách khoa học trên thực nghiệm Chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu này

với 2 mục tiêu: 1 Đánh giá tác dụng điều chỉnh RLLPM của bài thuốc BBT trên mô hình

gây tăng cholesterol máu ngoại sinh và nội sinh; 2 Đánh giá tác dụng chống XVĐM của bài thuốc BBT trên mô hình gây tăng cholesterol máu ngoại sinh

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Thuốc nghiên cứu: Chế phẩm thuốc thử BBT dạng cao lỏng sản xuất tại Khoa Dược,

Học Viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam

Bảng 1 Công thức bài thuốc nghiên cứu

- Động vật nghiên cứu:

+ Thỏ chủng Newzealand white, cả hai giống, khoẻ mạnh, lông trắng, trọng lượng 1,8 –

2,5 kg do Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây cung cấp

Trang 2

+ Chuột nhắt trắng chủng Swiss, khoẻ mạnh, cả hai giống trọng lượng trung bình 20 ± 2g

do Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương cung cấp Động vật thực nghiệm được nuôi 3 ngày trước khi nghiên cứu và trong suốt thời gian nghiên cứu bằng thức ăn chuẩn riêng cho từng loại

2.2 Máy móc và hóa chất nghiên cứu

- Hóa chất phục vụ nghiên cứu

+ Cholesterol tinh khiết (Merck – Đức)

+ Dầu lạc (Công ty Cái Lân – Việt Nam)

+ Atorvastatin viên nén 20 mg (Ấn Độ)

+ Kit định lượng các enzym và chất chuyển hoá trong máu: cholesterol toàn phần, TG, LDL-C, HDL-C của hãng Hospitex Diagnostics (Italy) và hãng DIALAB GmbH (Áo) + Các hoá chất xét nghiệm và làm tiêu bản mô bệnh học

- Máy móc phục vụ nghiên cứu

+ Máy Screen master của hãng Hospitex Diagnostics (Italy)

+ Kính hiển vi điện tử Nhật

2.3 Phương pháp nghiên cứu

* Tác dụng điều chỉnh RLLPM và giảm XVĐM trên mô hình gây tăng cholesterol máu

ngoại sinh và gây XVĐM

Áp dụng mô hình theo Nassiri và cộng sự (2009) [4]

Thỏ được chia thành 5 lô, mỗi lô 10 con với tỉ lệ đực/cái như nhau ở mỗi lô, các lô được uống thuốc trong 8 tuần như sau:

Lô 1 (lô chứng sinh học): uống nước cất

Lô 2 (lô mô hình): uống hỗn hợp dầu cholesterol liều 0,5g/kg, 1mL/kg + uống nước cất.

Lô 3 (lô uống atorvastatin): uống hỗn hợp dầu cholesterol liều 0,5g/kg, 1mL/kg + uống

atorvastatin 5 mg/kg

Lô 4 (lô uống BBT liều thấp): uống hỗn hợp dầu cholesterol liều 0,5 g/kg + uống thuốc

thử liều BBT liều 3g/kg

Lô 5 (lô uống BBT liều cao): uống hỗn hợp dầu cholesterol liều 0,5 g/kg + uống thuốc

thử BBT liều 6g/kg

Tiến hành cân kiểm tra trọng lượng thỏ ở tất cả các lô tại thời điểm trước, sau thí nghiệm hàng tuần Vào ngày đầu tiên, sau 4 tuần, 8 tuần của thí nghiệm, thỏ trong các lô cho nhịn

ăn qua đêm Lấy máu ngoại vi và tiến hành định lượng cholesterol toàn phần (TC), TG,

Trang 3

HDL-C, LDL-C Tại thời điểm sau 8 tuần uống thuốc, giết ngẫu nhiên 30% số động vật ở tất cả các lô để xét nghiệm đại thể, vi thể của động mạch chủ (ĐMC) đoạn ngay trước khi

đổ vào động mạch vành và tình trạng nhiễm mỡ của gan thỏ

* Tác dụng điều chỉnh RLLPM trên mô hình gây tăng lipid máu nội sinh

Sử dụng và điều chỉnh mô hình gây tăng lipid máu nội sinh bằng Poloxamer 407 (P-407) theo Millar và cộng sự [3]

Chuột nhắt trắng được chia làm 6 lô, mỗi lô 12 con

Lô I (lô chứng sinh học): Tiêm nước muối sinh lý màng bụng với thể tích 0,1 mL/10g thể

trọng chuột, sau đó uống nước cất

Lô II (lô mô hình – P-407): Tiêm màng bụng dung dịch P-407 5% liều 250 mg/kg (0,1

mL/10g), ngay sau đó uống nước cất

Lô III (lô uống atorvastatin): Tiêm màng bụng dung dịch P-407 5% liều 250 mg/kg (0,1

mL/10g), ngay sau đó uống atorvastatin liều 10 mg/kg

Lô IV (lô uống BBT liều tương đương lâm sàng): Tiêm màng bụng dung dịch P-407 5%

liều 250 mg/kg (0,1 mL/10g), ngay sau đó uống BBT liều 10 g/kg

Lô V (lô uống BBT liều gấp 2 lần liều lâm sàng): Tiêm màng bụng dung dịch P-407 5%

liều 250 mg/kg (0,1 mL/10g), ngay sau đó uống BBT liều 20 g/kg

Lô VI (lô uống BBT liều gấp 5 lần liều lâm sàng): Tiêm màng bụng dung dịch P-407 5%

liều 250 mg/kg (0,1 mL/10g), ngay sau đó uống BBT liều 50 g/kg

Chuột được uống nước cất và thuốc thử 5 ngày liên tục: 4 ngày trước khi tiêm màng bụng dung dịch P-407 5% liều 250 mg/kg và 1 ngày sau tiêm Ngày cuối cùng sau 24 giờ kể từ khi được tiêm P-407, tất cả các chuột bị nhịn đói qua đêm, lấy máu động mạch cảnh làm xét nghiệm định lượng TG, TC, LDL-C, HDL-C

2.4 Xử lý số liệu:

Số liệu được nhập và xử lý bằng phương pháp và thuật toán thống kê y sinh học trên phần mềm SPSS 16 Số liệu được biểu diễn dưới dạng X SD Kiểm định các giá trị bằng t-test Student hoặc test trước-sau (Avant – Apres) Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p <

0,05 Chú thích: * : Khác biệt so với chứng sinh học với p < 0,05

***: Khác biệt so với chứng sinh học với p < 0,001

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Tác dụng điều chỉnh RLLPM và giảm XVĐM trên mô hình gây tăng cholesterol máu ngoại sinh và gây XVĐM

Bảng 2 Mô hình rối loạn lipid máu bằng hỗn hợp dầu cholesterol

Trang 4

Chỉ số

lipid

Chứng sinh học (n = 10) (X SD, mg/dL)

Mô hình (n = 10) (X SD, mg/dL)

TG 128,95 ±

10,22

122,98 ± 13,47

137,49 ± 32,32

131,52 ± 27,66

182,76 ± 52,37*

242,54 ± 74,14*

TC 82,22 ±

11,22

81,06 ± 12,07

81,06 ± 8,73

84,53 ± 11,28

386,39 ± 26,40***

400,86 ± 36,08***

HDL-c 29,31 ±

4,05 30,38 ± 3,37

29,54 ± 2,97

29,85 ± 3,38

161,92 ± 39,40***

193,19 ± 22,33***

LDL-c 27,12 ±

11,58

26,08 ± 11,22

24,02 ± 6,91

28,38 ± 12,65

187,91 ± 42,04***

159,16 ± 22,29*** Kết quả cho thấy uống hỗn hợp dầu cholesterol sau 4 tuần và 8 tuần có tác dụng gây rối loạn lipid máu rõ rệt trên thỏ

* Tác dụng điều chỉnh RLLPM trên mô hình gây tăng cholesterol máu ngoại sinh ở thỏ

Biểu đồ 1 Tác dụng của BBT lên nồng độ lipid máu ở mô hình ngoại sinh sau 4 tuần

Từ biểu đồ 1 cho thấy tình trạng RLLPM hầu như chưa có tiến triển sau 4 tuần uống thuốc liên tục ở cả lô uống atorvastatin và 2 lô uống BBT

Trang 5

Biểu đồ 2 Tác dụng của BBT lên nồng độ lipid máu ở mô hình ngoại sinh sau 8 tuần

Từ số liệu ở biểu đồ 2 cho thấy: Nồng độ TC và LDL-c ở lô uống atorvastatin giảm có ý nghĩa thống kê so với lô mô hình với p < 0,001, ở 2 lô uống BBT giảm có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 Nồng độ TG đã có xu hướng giảm, nồng độ HDL-c cũng đã có xu hướng tăng, tuy nhiên chưa có sự khác biệt rõ rệt ở lô uống atorvastatin và 2 lô uống BBT so với lô mô hình Không có sự khác biệt giữa nồng độ TG, TC, HDL-C, LDL-C ở 2 lô uống BBT so với

lô uống atorvastatin 5 mg/kg Không có sự khác biệt giữa nồng độ TG, TC, HDL-C, LDL-C

ở lô uống BBT liều thấp (3g/kg) và liều cao (6g/kg)

* Tác dụng giảm XVĐM trên mô hình gây tăng cholesterol máu ngoại sinh

Bảng 3 Hình ảnh đại thể và vi thể của động mạch chủ

Lô Đại thể Động mạch chủ Vi thể Đại thể Gan Vi thể

Lô chứng Lòng mạch nhẵn, không có

mảng xơ vữa Bình thường

Màu hồng,

bề mặt nhẵn

Tế bào gan bình thường

Lô mô hình

+ Xung quanh tim, phổi, mạch máu có nhiều mỡ + Lòng ĐMC có nhiều mảng

xơ vữa dọc theo chiều dài ĐM

ĐMC mảng vữa

mỡ dày mức độ vừa đến nặng,

có hoại tử, vôi hóa

Gan nhiễm

mỡ nặng, bạc màu

Gan nhiễm

mỡ nặng

Lô uống

atorvastatin

+ Có ít mỡ xung quanh tim

+ Lòng ĐMC có mảng xơ vữa, quai nhiều hơn thân

ĐMC mảng vữa

mỡ dày mức độ vừa

Gan nhiễm

mỡ mức độ vừa

Gan nhiễm

mỡ vừa đến nặng

Lô uống

BBT 3g/kg

+ Có mỡ xung quanh tim, quai ĐMC

ĐMC mảng vữa

mỡ dày mức độ

Gan nhiễm

mỡ vừa, bạc

Gan nhiễm

mỡ nặng

Trang 6

+ Lòng ĐMC có nhiều mảng

xơ vữa ở thân và quai nhẹ đến vừa màu

Lô uống

BBT 6g/kg

+ Có mỡ xung quanh tim, quai ĐMC

+ Lòng ĐMC có nhiều mảng

xơ vữa, quai nhiều hơn thân

ĐMC mảng vữa

mỡ mỏng

Gan nhiễm

mỡ vừa, bạc màu

Gan nhiễm

mỡ nặng

Từ kết quả ở bảng 3 cho thấy: tình trạng XVĐM và gan nhiễm mỡ nặng ở tất cả các lô thỏ uống hỗn hợp dầu cholesterol Mức độ XVĐM ở các lô uống atorvastatin, BBT liều thấp

và BBT liều cao có xu hướng giảm hơn so với lô mô hình, đặc biệt ở lô uống BBT liều cao Tình trạng nhiễm mỡ của gan chưa có tiến triển tốt sau 8 tuần ở cả 3 lô uống thuốc

2 Tác dụng điều chỉnh RLLPM trên mô hình gây tăng cholesterol máu nội sinh

Bảng 3 Mô hình rối loạn lipid máu bằng Poloxamer 407 (P-407)

Chỉ số lipid Chứng sinh học

(n = 12) (X SD, mmol/L)

Mô hình (n = 12) (X SD, mmol/L)

Kết quả cho thấy tiêm màng bụng dung dịch P-407 5% liều 250 mg/kg (0,1 mL/10g) có tác dụng gây RLLPM rõ rệt trên chuột nhắt

Biểu đồ 3 Tác dụng của BBT lên nồng độ lipid máu ở mô hình nội sinh

Từ số liệu ở biểu đồ 3 cho thấy: Atorvastatin liều 10 mg/kg làm giảm rõ rệt nồng độ TC

và LDL-C so với lô mô hình, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001) BBT liều 10

Trang 7

g/kg và liều 20 g/kg chưa làm thay đổi nhiều tất cả các trị số so với lô mô hình BBT liều 50 g/kg làm giảm có ý nghĩa thống kê nồng độ TC so với lô mô hình (p < 0,05), nồng độ

LDL-c LDL-có xu hướng giảm nhưng sự kháLDL-c biệt LDL-chưa LDL-có ý nghĩa thống kê Không LDL-có sự kháLDL-c biệt về

cả 4 chỉ số TC, TG, LDL-c, HDL-c giữa lô uống atorvastatin liều 10 mg/kg và 3 lô uống BBT

VI BÀN LUẬN

Tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu và giảm XVĐM trên mô hình ngoại sinh

Trên mô hình ngoại sinh, tác dụng của các thuốc bắt đầu xuất hiện rõ hơn sau 8 tuần uống thuốc liên tục, đặc biệt là atorvastatin với mức giảm nồng độ TC và LDL-c rất rõ rệt so với

lô mô hình với p < 0,001 Điều này phù hợp với cơ chế tác dụng của atorvastatin là ức chế cạnh tranh với HMG-CoA-reductase, làm giảm tổng hợp cholesterol Tương tự atorvastatin, BBT chủ yếu ảnh hưởng đến nồng độ TC và LDL-c, mức độ giảm của 2 chỉ số này là có ý nghĩa thống kê so với lô mô hình với p < 0,05 Hình ảnh vi thể ĐMC cho thấy hiệu quả rõ ràng hơn của BBT đối với RLLPM, đặc biệt ở lô uống BBT liều cao với hình ảnh mảng vữa

mỡ mỏng hơn so với các lô nghiên cứu khác Đã có nhiều tài liệu nói đến vai trò có lợi trên những bệnh nhân béo phì những thành phần của BBT, đặc biệt là bán hạ, bạch linh, bạch truật [1][2][6]

Tác dụng điều chỉnh RLLPM trên mô hình nội sinh

Trên mô hình nội sinh, atorvastatin biểu hiện tác dụng làm giảm rõ rệt nồng độ TC (giảm 16,89%) và nồng độ LDL-c (giảm tới 41,38%) so với lô mô hình với p < 0,001 Ở các lô uống BBT mới chỉ quan sát thấy mức độ giảm nồng độ TC có ý nghĩa thống kê so với lô mô hình ở lô uống BBT liều 50 g/kg (liều gấp 5 lần liều lâm sàng) Kết quả này có thể do tác dụng của BBT xuất hiện muộn hơn atorvastatin, cần kéo dài thêm thời gian nghiên cứu để đánh giá đầy đủ hơn tác dụng của BBT

V KẾT LUẬN:

1 Tác dụng điều chỉnh RLLPM

- BBT liều 3 g/kg/ngày và 6 g/kg/ngày sau 8 tuần uống liên tục trên thỏ, có tác dụng điều

chỉnh RLLPM: làm giảm nồng độ TC và LDL-c rõ rệt

- BBT liều 50 g/kg uống 5 ngày trên chuột nhắt trắng có tác dụng hạn chế sự RLLPM gây

ra do tiêm màng bụng Poloxamer 407, biểu hiện bằng sự giảm nồng độ TC rõ rệt

2 Tác dụng hạn chế hình thành mảng xơ vữa và tình trạng nhiễm mỡ gan

BBT liều 6 g/kg/ngày có tác dụng làm giảm sự hình thành mảng XVĐM trên động mạch chủ của thỏ và hạn chế một phần tình trạng nhiễm mỡ gan

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Dr Philomena George and O.S.Nimmi (2011), “Cent percent safe centum plants for

antiobesity”, International Journal of Innovative Technology & Creative Engineering,

1(3)

2 Jiang Linjie,et al (2011), “The Preventive Effects of Atractylodes Macrocephala Koidz

on the Regulation of Serum Lipid Levels and Protection of Liver in Rat”, Journal of

Mathematical Medicine, 2011-04

3 John S Millar, Debra A Cromley, Mary G McCoy, Daniel J Rader, and Jeffrey T Billheimer (2005), “Determining hepatic triglyceride production in mice: comparison of

poloxamer 407 with Triton WR-1339”, Journal of Lipid Research, 46: 2023 – 2028.

4 Marjan NASSIRI-ASL et al (2009), “Effects of Urtica dioica extract on lipid profile in

hypercholesterolemic rats”, Journal of Chinese Integrative Medicine, 7 (5): 428 – 433

5 Peter R Seidl (2002), “Pharmaceuticals from natural products: current trends”, Annals

of the Brazilian Academy of Sciences, 74(1): 145 – 150

6 Yoo-Jeong KIM, Young-Oh SHIN, Young-Wan HA, Sanghyun LEE, Jae-Keun OH, and Yeong Shik KIM (2006), “Anti-obesity Effect of Pinellia ternata Extract in Zucker

Rats”, Biol Pharm Bull, 29(6): 1278—1281

7 Nguyễn Trọng Thông (2010), “Thuốc điều chỉnh rối loạn lipoprotein máu”, Dược lý học

tập 2, Nhà xuất bản y học Hà Nội, tr 176 – 185

TÓM TẮT

Nghiên cứu tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu và giảm xơ vữa mạch máu của BBT

trên thực nghiệm

“Bán hạ bạch truật thiên ma thang” (BBT) được biết đến là bài thuốc có hiệu quả trong điều trị chứng đàm thấp, một trong những nguyên nhân gây béo phì theo y học cổ truyền

Mục tiêu: đánh giá tác dụng điều chỉnh RLLPM của BBT trên mô hình gây tăng lipid máu

nội sinh và ngoại sinh và đánh giá tác dụng chống XVĐM của BBT trên mô hình gây tăng lipid máu ngoại sinh

Phương pháp nghiên cứu:

- Mô hình: sử dụng hỗn hợp dầu cholesterol theo đường uống gây tăng lipid máu ngoại

sinh và Poloxamer 470 gây tăng lipid máu nội sinh

- Động vật nghiên cứu: thỏ chủng Newzealand white và chuột nhắt trắng chủng Swiss

- Thuốc nghiên cứu:

Trang 9

+ Mô hình ngoại sinh: atorvastatin 5mg/kg trọng lượng thỏ, BBT 3g/kg trọng lượng thỏ

và BBT 6g/kg trọng lượng thỏ, uống thuốc liên tục trong 8 tuần

+ Mô hình nội sinh: P-470 tiêm màng bụng liều 250mg/kg trọng lượng chuột; atorvastatin 10mg/kg trọng lượng chuột, BBT 10g/kg, 20g/kg và 50g/kg trọng lượng chuột, uống thuốc liên tục trong 5 ngày

Kết quả nghiên cứu: trên mô hình ngoại sinh: BBT có tác dụng điều chỉnh RLLPM, thể

hiện bằng mức giảm nồng độ TC và LDL-c và có tác dụng giảm sự hình thành XVĐM (p

< 0,05)

Kết luận: BBT có tác dụng điều chỉnh RLLPM

SUMMARY

Studying the effect of BBT on the regulation of serum lipid levels and the formation of

atherosclerosis on experimental animals

“Bán hạ bạch truật thiên ma thang” (BBT) is known as the effect in removing the dampness-phlegm, one of the causes of obesity in traditional medicine

Object: to investigate the effect of BBT on the regulation of serum lipid levels on the

experimental models of exogenous hyperlipidemia and endogenous hyperlipidemia and to investigate the effect of BBT in preventing the formation of atherosclerosis induced exogenous hyperlipidemia model on rabbits

Methods:

- Model: oil-cholesterol mixture orally induced exogenous hyperlipidemia and Poloxamer

470 induced endogenous hyperlipidemia

- Animal used: Newzealand white rabbit and Swiss mice

- Dose:

+ Exogenous hyperlipidemia: atorvastatin 5mg/kg body weight, BBT 3g/kg and 6g/kg body weight, oral route, during 8 weeks

+ Endogenous hyperlipidemia: P-470 250mg/kg body weight, i.p route; atorvastatin 10mg/kg body weight, BBT 10 g/kg, 20g/kg and 50g/kg body weight, oral route, during

5 days

Results: Exogenous hyperlipidemia: BBT has the potential effect on adjustment in

dyslipidemia by decreasing TC and LDL-c levels and preventing the formation of atherosclerosis (p < 0,05)

Conclusion: BBT was found to be potential effective agents on adjustment in dyslipidemia

Ngày đăng: 30/12/2013, 21:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. Hình ảnh đại thể và vi thể của động mạch chủ - NGHIÊN cứu tác DỤNG điều CHỈNH rối LOẠN LIPID máu và GIẢM xơ vữa MẠCH máu của BBT TRÊN THỰC NGHIỆM
Bảng 3. Hình ảnh đại thể và vi thể của động mạch chủ (Trang 5)
Bảng 3. Mô hình rối loạn lipid máu bằng Poloxamer 407 (P-407) - NGHIÊN cứu tác DỤNG điều CHỈNH rối LOẠN LIPID máu và GIẢM xơ vữa MẠCH máu của BBT TRÊN THỰC NGHIỆM
Bảng 3. Mô hình rối loạn lipid máu bằng Poloxamer 407 (P-407) (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w