Một số NHTM và tổchức tín dụng lớn đã vươn lên thành tập đoàn tài chính với quy mô vốn điều lệ tươngđương hàng trăm triệu USD, hoạt động đầu tư trong nhiều lĩnh vực như chứng khoán, bấtđ
Trang 1ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG - KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỀ TÀI MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM (AGRIBANK)
GIẢNG VIÊN: TS HAY SINH
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CƠ CẤU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2
1.1 Hoạt động của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường 2
1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại 2
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại 3
1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động của NHTM 7
1.3 Tái cơ cấu ngân hàng thương mại 9
1.3.1 Khái niệm tái cơ cấu NHTM 9
1.3.2 Nội dung tái cơ cấu NHTM 9
1.3.3 Quan điểm và nguyên tắc cơ bản để tái cơ cấu ngân hàng thương mại 12
1.4 Những khuynh hướng tác động đến tái cơ cấu của các NHTM 13
1.4 Định hướng và giải pháp tái cơ cấu NHTM Nhà nước 14
1.4.1 Định hướng 15
1.4.2 Giải pháp 15
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG AGRIBANK TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 17
2.1 Giới thiệu tổng quan về hệ thống Agribank 17
2.1.1 Lịch sử phát triển 17
2.1.2 Hoạt động hiện tại của Agribank 17
2.1.3 Bộ máy tổ chức 18
2.2 Thực trạng hoạt động và những hạn chế của Agribank 20
2.2.1 Tổng tài sản và vốn chủ sở hữu 20
2.2.2 Lợi nhuận trước thuế 21
2.2.3 Tổng vốn huy động 21
2.2.4 Tổng dư nợ cho vay và tổng nợ xấu 23
2.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của Agribank 24
2.2.6 Mạng lưới và nguồn nhân lực 26
2.2.7 Công nghệ thông tin 27
2.2.8 Nhận xét và đánh giá thực trạng hoạt động của Agribank 27
2.3 So sánh quy mô và hiệu quả kinh doanh của Agribank với BIDV và Vietcombank 28
2.3.1 Tổng tài sản 30
2.3.2 Vốn chủ sở hữu 30
2.3.3 Lợi nhuận trước thuế 31
2.3.4 Tổng vốn huy động 31
2.3.5 Tổng dư nợ cho vay 32
2.3.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động 33
Trang 3
-ii-2.3.7 Mạng lưới và nguồn nhân lực 35
2.3.8 Đánh giá chung 36
2.4 Sự cần thiết phải tái cơ cấu Agribank 36
2.4.1 Yêu cầu Chính phủ 36
2.4.2 Bản thân Agribank 36
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU AGRIBANK 39
3.1 Giải pháp tái cơ cấu về tài chính 39
3.1.1 Về vốn tự có và tỷ lệ an toàn vốn 39
3.1.2 Về xử lý nợ xấu 41
3.2 Giải pháp hiện đại hóa Agribank 42
3.2.1 Giải pháp quản trị rủi ro 42
3.2.2 Giải pháp đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng 43
3.2.3 Giải pháp cơ cấu về mô hình tổ chức 44
3.2.4 Giải pháp cơ cấu nguồn nhân lực 45
3.2.5 Giải pháp cơ cấu công nghệ hiện đại 46
KẾT LUẬN 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2009,
2010 và 2011 của Agribank 20
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động qua các năm 2009, 2010 và 2011 của Agribank 22 Bảng 2.3 Thị phần vốn huy động năm 2009-2011 22
Bảng 2.4 Cơ cấu dư nợ qua các năm 2009, 2010 và 2011 của Agribank 24
Bảng 2.5 Tỷ lệ chi phí trên thu nhập 25
Bảng 2.6 Trình độ cán bộ Agribank qua các năm 27
Bảng 2.7 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2009, 2010 và 2011 của VBA, BIDV và Vietcombank 29
Trang 5
-iv-DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 - Mô hình tổng thể tổ chức bộ máy quản lý điều hành của
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn 19
Hình 2.2 Biểu đồ so sánh tổng tài sản và vốn chủ sở hữu qua các năm của Agribank 21
Hình 2.3 Biểu đồ so sánh lợi nhuận trước thuế qua các năm của Agribank 21
Hình 2.4 Biểu đồ so sánh tổng vốn huy động và nguồn huy động vốn qua các năm của Agribank 23
Hình 2.5 Biểu đồ so sánh tổng dư nợ cho vay và nợ xấu qua các năm của Agribank 23
Hình 2.6 Biểu đồ so sánh tỷ lệ nợ xấu qua các năm của Agribank 24
Hình 2.7 Biểu đồ so sánh hệ số an toàn vốn qua các năm của Agribank 25
Hình 2.8 Biểu đồ so sánh việc phát triển mạng lưới hoạt động qua các năm của Agribank 26
Hình 2.9 Biểu đồ so sánh nguồn nhân lực qua các năm của Agribank 26
Hình 2.10 Biểu đồ so sánh tổng tài sản qua các năm của Agribank, BIDV và Vietcombank 30
Hình 2.11 Biểu đồ so sánh vốn chủ sở hữu qua các năm của Agribank, BIDV và Vietcombank 30
Hình 2.12 Biểu đồ so sánh lợi nhuận trước thuế của Agribank, BIDV và Vietcombank 31 Hình 2.13 Biểu đồ so sánh tổng vốn huy động của Agribank, BIDV và Vietcombank 31 Hình 2.14 Biểu đồ so sánh tổng dư nợ cho vay của Agribank, BIDV và Vietcombank 32 Hình 2.15 Biểu đồ so sánh tỷ lệ nợ xấu qua các năm của Agribank, BIDV và Vietcombank 33
Hình 2.16 Biểu đồ so sánh hệ số an toàn vốn của Agribank, BIDV và Vietcombank 33
Hình 2.17 Biểu đồ so sánh ROA qua các năm của Agribank, BIDV và Vietcombank 34
Hình 2.17 Biểu đồ so sánh ROE qua các năm của Agribank, BIDV và Vietcombank 34
Hình 2.18 Biểu đồ so sánh phát triển mạng lưới của Agribank, BIDV và Vietcombank 35 Hình 2.19 Biểu đồ so sánh nguồn nhân lực qua các năm của Agribank, BIDV và Vietcombank 35
Trang 6DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Agribank : Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam
BIDV : Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam
ROA : Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản
ROE : Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
Vietcombank : Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Trang 7
-vi-MỞ ĐẦU
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 3 Khóa XI khẳng định một trong ba trọng tâm tái cấutrúc kinh tế là cơ cấu lại hệ thống tài chính, trong đó trọng tâm là cơ cấu lại hệ thốngngân hàng của Việt Nam Vấn đề đặt ra là tại sao phải cơ cấu lại hệ thống ngân hàng vàchúng ta sẽ cơ cấu lại hệ thống ngân hàng như thế nào?
Hệ thống các tổ chức tín dụng (TCTD) của Việt Nam đã phát triển rất mạnh kể từ đầuthập niên 90 thế kỷ XX đến nay và đã có những đóng góp rất lớn vào sự phát triển củađất nước với tổng tài sản gấp hơn 2 lần so với GDP, trong đó, tổng vốn tín dụng cho nềnkinh tế đã tăng rất nhanh và lên đến 125% GDP vào cuối năm 2010 Hệ thống các TCTDnói chung, hệ thống các ngân hàng thương mại (NHTM) nói riêng đã đẩy mạnh hoạtđộng huy động vốn với tổng tiền gửi lên tới trên 100% GDP và trở thành nguồn cung ứngvốn chủ yếu cho nền kinh tế, cả cung ứng vốn ngắn hạn, cũng như vốn trung và dài hạn,
cả vốn bằng đồng Việt Nam (VND) cũng như vốn bằng ngoại tệ Một số NHTM và tổchức tín dụng lớn đã vươn lên thành tập đoàn tài chính với quy mô vốn điều lệ tươngđương hàng trăm triệu USD, hoạt động đầu tư trong nhiều lĩnh vực như chứng khoán, bấtđộng sản, bảo hiểm, vàng và ngoại tệ, cho thuê tài chính,… thông qua hệ thống hàng trămchi nhánh, sử dụng hàng vạn lao động, thành lập nhiều công ty con,… đạt lợi nhuận mỗinăm tới hàng nghìn tỷ VND, kể cả khi nền kinh tế gặp khó khăn như những năm 2009hay năm 2011
Tuy nhiên, chính sự “bùng nổ” hoạt động cả về quy mô và mức độ đa dạng của hệthống ngân hàng trong thời gian ngắn vừa qua đã tiềm ẩn những rủi ro và nguy cơ lớn tácđộng trực tiếp đến sự an toàn và lành mạnh của hệ thống ngân hàng thương mại Đó lànguyên nhân quan trọng nhất buộc Việt Nam phải cơ cấu lại hệ thống ngân hàng nóiriêng, cơ cấu lại hệ thống tài chính nói chung nhằm ngăn chặn rủi ro hệ thống trước khi
sự đổ vỡ của một tổ chức tài chính có thể kéo theo sự đổ vỡ của cả hệ thống như bài học
từ các cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính quốc tế đã chỉ ra
Với mong muốn đóng góp vào sự phát triển ổn định, an toàn, hiệu quả của Ngân hàngnông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam nói riêng và hoạt động của Ngân hàng
Việt Nam nói chung, chúng tôi mạnh dạn thực hiện đề tài "Một số giải pháp tái cơ cấu
và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Agribank" Đây cũng là cơ hội để chúng tôi thâm nhập, tìm hiểu và
nghiên cứu về một vấn đề nóng bỏng và có ý nghĩa quyết định đến thành bại của hệ thốngNgân hàng Việt Nam trên bước đường hội nhập
Trang 8CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CƠ CẤU
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Hoạt động của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường
1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại
Đạo Luật Ngân hàng của Pháp quốc năm 1941 qui định: “Ngân hàng thương mại lànhững doanh nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của côngchúng dưới hình thức kí thác hoặc dưới hình thức khác và sử dũng tài nguyên đó dochính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”
Ở Việt Nam, theo quy định của Luật các Tổ chức Tín dụng: “Ngân hàng thương mại là
tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động thường xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi củakhách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp
vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”
Như vậy, có thể hiểu ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt chuyên kinhdoanh trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng, trong đó chức năng chủ yếu là làm trung gian tíndụng giữa các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế
Phân loại ngân hàng thương mại:
Căn cứ vào tính chất sở hữu: ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thươngmại phi nhà nước
Ngân hàng thương mại Nhà nước: là ngân hàng thuộc sở hữu của Nhà nước, do nhànước đầu tư vốn để thành lập ngân hàng, ngoài hoạt động kinh doanh ngân hàngNhà nước còn hoạt động nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xas4 hội đã định củanhà nước
Ngân hàng thương mại phi Nhà nước: là ngân hàng thương mại không thuộc sở hữunhà nước Loại hình này gồm có:
Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngân hàng thương mại liên doanh
Ngân hàng thương mại nước ngoài
Căn cứ tính chất nghiệp vụ kinh doanh: ngân hàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ
Ngân hàng bán buôn: là các ngân hàng có vốn điều lệ lớn và khách hàng chủ yếu làcác doanh nghiệp, các công ty và các tổ chức kinh tế trực tiếp sản xuất hàng hóa,kinh doanh dịch vụ
Ngân hàng bán lẽ: khách hàng chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, công tytrách nhiệm hữu hạn và cá nhân
Ngân hàng đa năng: là kết hợp cả bán buôn và bán lẻ
Căn cứ vào hệ thống tổ chức: ngân hàng thương mại hội sở và ngân hàng thương mạichi nhánh
Ngân hàng thương mại hội sở: hay còn gọi là ngân hàng thương mại trung ương,đây là cơ quan điều hành nghiệp vụ cao nhất của ngân hàng thương mại, hội sởngân hàng thương mại được phép thực hiện tất cả các nghiệp vụ ngân hàng và cungcấp đầy đủ các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng Ngân hàng thương mại hội sở cóquan hệ nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay, thanh toán trực tiếp với ngân hàng trung ương
Trang 9 Ngân hàng thương mại chi nhánh: là “chân rết” của ngân hàng thương mại trungương Không được phép thực hiện 100% các nghiệp vụ
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại
Nhìn tổng quan, ngân hàng thương mại thực hiện các nghiệp vụ cơ bản sau đây:
Bởi vậy, trước khi đi vào nghiện cứu nghiệp vụ huy động vốn người ta thường quantâm xem xét nguồn vốn của ngân hàng thương mại bao gồm những nguồn nào và nguồnnào là thành phần chính quyết định quy mô kinh doanh và quyết định lợi nhuận của ngânhàng thương mại
Nguồn vốn của ngân hàng thương mại gồm có: nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn huyđộng, nguồn vốn vay và các nguồn vốn khác
Nguồn vốn chủ sở hữu: còn gọi là vốn tự có bao gồm: vốn điều lệ, các quỹ dự trũ vàcác loại vốn khác
- Vốn điều lệ là vốn được ghi trong điều lê hoạt động ngân hàng và trong giấy phéphoạt động của ngân hàng Vốn điều lệ ban đầu là vốn riêng của ngân hàng do cácchủ sở hữu đóng góp, theo qui định của Pháp luật, vốn điều lệ tối thiểu phải lớnhơn hoặc bằng vốn pháp định
- Các quỹ dự trữ : bao gồm quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ phát triển nghiệp
vụ kinh doanh ngân hàng, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và các quỹ khác
- Vốn tự có khác theo quy chế hiện hành một số loại tài sản khác được coi như vốnchủ sở hữu:
+ Vốn đầu tư xây dựng và mua sắm tài sản do nhà nước cấp (ngân hàngthương mại quốc doanh)
+ Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỉ giá hối đoái.+ Lợi nhuận được giữ lại chưa phân bổ cho các quỹ
Nguồn vốn huy động: là nguồn vốn ngoại lai thu hút được qua các nghiệp vụ củangân hàng, vốn huy động gồm có huy động tiền gửi, huy động bằng việc phát hànhcác giấy tờ có giá trị như kỳ phiếu có mục đích, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiềngửi ngân hàng và các giấy tờ có giá trị khác Gồm có:
- Nguồn vốn huy động tiền gửi: gồm tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiềngừi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác
Trang 10- Tiền gửi thanh toán: bao gồm các khoản tiền gửi thanh toán của các doanhnghiệp, công ty, tổ chức kinh tế và tiền gửi thanh toán cá nhân Mục đích củakhách hàng là gửi để thanh toán và không dùng tiền mặt
- Tiền gửi có kì hạn: là loại tiền gửi mà chủ sở hữu chỉ có thể rút ra và hương 100%lãi suất theo thời gian đã định
- Tiền gửi tiết kiệm: là tiền để dành hoặc tiết kiệm của dân cư đem gửi vào ngânhàng
- Nguồn vốn huy động do phát hành do phát hành các giấy tờ có giá trị : trongnguồn vốn huy động thì nguồn vốn phát hành giấy tờ có giá trị chiếm tỷ trọngkhông lớn, không được huy động thường xuyên không liên tục, chỉ mang tínhđịnh kì hoặc đột xuất
- Chứng chỉ tiền gửi: là loại giấy tờ có giá trị ngắn hạn, phổ biến là loại chứng chỉdưới một năm
- Trái phiếu ngân hàng: là loại giấy tờ có giá trị trung và dài hạn
Nguồn vốn vay:
- Vay các ngân hàng thương mại trong nước thông qua hàng hoạt động liên ngânhàng nội địa: Vay khi ngân hàng đã tận dụng hết các nguồn lực hiện có mà vẫnkhông đủ cho nhu cầu sử dụng vốn
- Vay ngân hàng trung ương: Ngân hàng trung ương sẽ là người cho vay cuối cùng
Nghiệp vụ sử dụng vốn (cấp tín dụng và đầu tư)
Nghiệp vụ cho vay và đầu tư là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất, quyết định đếnkhả năng tồn tại và hoạt động của ngân hàng thương mại Đây là các nghiệp vụ cấu thành
bộ phận chủ yếu và quan trọng của tài sản có của ngân hàng Thành phần tài sản có củangân hàng bao gồm:
Dự trữ
Cho vay
Đầu tư
Trang 11 Tài sản có khác
a/ Dự trữ: hoạt động tín dụng của ngân hàng nhằm mục đích kiếm lời, xong cần phải bảo
đảm an toàn để giữ vững được lòng tin của khách hàng Muốn có được sự tin cậy về phíakhách hàng, trước hết phải bảo đảm khả năng thanh toán: đáp ứng được nhu cầu rút tiềncủa khách hàng Muốn vậy các ngân hàng phải để dành một phần nguồn vốn không sửdụng để sẵn sàn đáp ứng nhu cầu thanh toán Phần vốn để dành này gọi là dự trữ Ngânhàng trung ương được phép ấn định một tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo từng thời kỳ nhất định,việc trả lãi cho tiền gửi dự trữ bắt buộc do chính phủ qui định Dự trữ bao gồm:
Dự trữ sơ cấp: bao gồm tiền mặt, tiền gửi tại ngân hàng trung ương, tại các ngânhàng khác
Dự trữ thứ cấp: là dự trữ không tồn tại bằng tiền mà bằng chứng khoán, nghĩa là cácchứng khoán ngắn hạn có thể bán để chuyển thành tiền một cách thuận lợi thuộcloại này gồm: tín phiếu kho bạc, hối phiếu đã chấp nhận, các giấy nợ ngắn hạn khác.Gọi là dự trữ thứ cấp bởi nó chỉ được sử dụng khi các khoản mục dự trữ sơ cấp bịcạn kiệt khi quản lý dự trữ bắt buộc, ngân hàng trung ương có thể áp dụng mộttrong ba phương pháp
- Phương pháp phong tỏa: theo đó toàn bộ mức dự trữ bắt buộc phải gửi vào mộttài khoản tại ngân hàng trung ương và sẽ phong tỏa để đảm bảo thực hiện đúngmức dự trữ
- Phương pháp bán phong tỏa: theo đó một phần của mức dự trữ bắt buộc sẽ đượcquản lý và phong tỏa tại một tài khoản riêng ở ngân hàng Trung ương
- Phương pháp không phong tỏa: theo phương pháp này tiền dự trữ được tính vàthực hiện hàng ngày trên cơ sở số dư thực tế về tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi
có kỳ hạn Toàn bộ mức dự trữ sẽ không bị phong tỏa, nó có thể tồn tại dưới hìnhthức tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng Trung ương hay dưới dạng chứng khoánngắn hạn là tùy ngân hàng thương mại, tuy nhiên đến cuối mỗi tháng, ngân hàngTrung ương sẽ kiểm tra việc thực hiện dự trữ bắt buộc, nếu các ngân hàng thươngmại không thực hiện đúng sẽ bị phạt (cảnh cáo, phạt tiền nếu tái phạm)
có ý thức trả nợ cho nên bắt buộc họ phải quan tâm đến việc sử dụng làm sao cóhiệu quả để hoàn trả nợ vay Trong cho vay thì mức độ rủi ro rất lớn, không thu hồiđược vốn vay hoặc trả không hết hoặc không đúng hạn…do chủ quan hoặc kháchquan Do đó khi cho vay các ngân hàng cần sử dụng các biện pháp đảm bảo vốnvay: thế chấp, cầm cố,…
Chiết khấu: đây là nghiệp vụ cho vay (dán tiếp) mà ngân hàng sẽ cung ứng vốn tíndụng cho một chủ thể và một chủ thể khác thực hiện việc trả nợ cho ngân hàng Cácđối tượng trong nghiệp vụ này gồm hối phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy nợ cógiá khác
Trang 12 Cho thuê tài chính: là loại hình tín dụng trung dài hạn trong đó các công ty cho thuêtài chính dùng vốn của mình hay vốn do phát hành trái phiếu để mua tài sản, thiết bịtheo yêu cầu của người đi thuê và tiến hành cho thuê trong một thời gian nhất định.Người đi thuê phải trả tiền thuê cho công ty cho thuê tài chính theo định kỳ khi kếtthúc hợp đồng thuê, người đi thuê được quyền mua hoặc kéo dài thêm thời hạn thuêhoặc trả lại thiết bị cho bên cho thuê.
Bảo lãnh ngân hàng: trong loại hình nghiệp vụ này khách hàng được ngân hàng cấpbảo lãnh cho khách hàng nhờ đó khách hàng sẽ được vay vốn ở ngân hàng kháchoặc thực hiện hợp đồng kinh tế đã ký kết
c/ Đầu tư
Khoản mục đầu tư có vị trí quan trọng thứ hai sau khoản mục cho vay, nó mang lạikhoản thu nhập lớn và đáng kể của ngân hàng thương mại Trong nghiệp vụ này, ngânhàng sẽ dùng nguồn vốn của mình và nguồn vốn ổn định khác để đầu tư dưới các hìnhthức như:
Hùn vốn mua cổ phần, cổ phiếu của các công ty, hùn vốn mua cổ phần chỉ đượcphép thực hiện bằng vốn của ngân hàng
Mua trái phiếu chính phủ, chính quyền địa phương, trái phiếu công ty
Tất cả hoạt động đầu tư chứng khoán đều nhằm mục đính mang lại thu nhập, mặtkhác, nhờ hoạt động đầu tư mà các rủi ro trong hoạt động ngân hàng sẽ được phântán, mặt khác đầu tư vào trái phiếu chính phủ thì mức độ rủi ro sẽ thấp
d/ Tài sản có khác
Những khoản mục còn lại của tài sản có trong đó chủ yếu là tài sản cố định nhằm xâydựng hoặc mua thêm nhà cửa để làm trụ sở văn phòng, trang thiết bị máy móc, phươngtiện vận chuyển, xây dựng hệ thống kho quỹ…
Các dịch vụ ngân hàng khác
Hoạt động kinh doanh dịch vụ của ngân hàng: những dịch vụ ngân hàng ngày càngphát triển vừa cho phép hỗ trợ đáng kể cho nghiệp vụ khai thác nguồn vốn, mở rộng cácnghiệp vụ đầu tư, vừa tạo ra thu nhập cho ngân hàng bằng các khoản tiền hoa hồng, lệphí…có vị trí xứng đáng trong giai đoạn phát triển hiện nay của ngân hàng thương mại.Các hoạt động này gồm:
Các dịch vụ thanh toán thu chi hộ cho khách hàng (chuyển tiền, thu hộ séc, dịch vụcung cấp thẻ tín dụng, thẻ thanh toán…)
Nhận bảo quản các tài sản quý giá, các giấy tờ chứng thư quan trọng của côngchúng
Bảo quản, mua bán hộ chứng khoán theo ủy nhiệm của khách hàng
Kinh doanh mua bán ngoại tệ, vàng bạc đá quý
Tư vấn tài chính, giúp đỡ các công ty, xí nghiệp phát hành cổ phiếu, trái phiếu, cácgiấy tờ có giá
1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động của NHTM
Tín dụng và đầu tư / Tổng tài sản
- Trong hoạt động của NHTM thì cơ cấu về tín dụng luôn luôn chiếm tỷ trọng lớnhơn hoạt động đầu tư Đặc điểm của đầu tư đó là hoạt động theo nguyên tắc lờicùng hưởng và lỗ cùng chịu Mặt khác vai trò của NHTM là dẫn vốn từ nơi thừa
Trang 13sang nơi thiếu, đáp ứng nhu vầu về vốn cho nền kinh tế Nếu tỷ lệ đầu tư lớn đồngnghĩa với rủi ro sẽ cao Do vậy các NHTM hoạt động theo quy định về đảm bảocác tỷ lệ này ở mức cho phép trên tổng tài sản của mình.
- Khi nghiên cứu, cần xem xét các chỉ tiêu này ảnh hưởng như thế nào trong hoạtđộng của ngân hàng, từ đó đưa ra quyết định cần tăng hay giảm các tỷ lệ nàytrong chiến lược cơ cấu lại của các NHTM nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động chongân hàng
Hoạt động phi tín dụng / tín dụng
- Bên cạnh hoạt động truyền thống của NHTM là tín dụng thì các hoạt động phi tíndụng cũng ngày càng phát triển, góp phần làm tăng thu nhập cho ngân hàng rấtđáng kể
- Các hoạt động phi tín dụng như: bảo lãnh, bao thanh toán, uỷ thác, môi giới…Tuynhiên những hoạt động này thường không thể lớn hơn hoạt động tín dụng bởi nhưvậy lợi nhuận mang lại cho các NHTM sẽ không lớn Thông thường những hoạtđộng này đều có thu phí nhưng không đáng kể
Tín dụng / đầu tư
- Vốn tín dụng chiếm tỷ trọng càng cao phản ánh vai trò của ngân hàng đối vớiphát triển kinh tế ngày càng tăng Tuy nhiên, đảm bảo cho nền tài chính phát triểncân đối cần phải đảm bảo hợp lý giữa kênh tài chính trực tiếp và kênh tài chínhgián tiếp để tránh hoạt động ngân hàng cung ứng vốn một cách quá tải gây nhiềurủi ro cho hệ thống tài chính
Cơ cấu tín dụng phải phù hợp Được thể hiện trên các tiêu thức phân bổ khác nhau:
theo kỳ hạn, theo thành phần kinh tế, theo ngành, theo vùng lãnh thổ, theo quy môdoanh nghiệp…
Các tỷ lệ phản ánh khả năng sinh lời trong hoạt động ngân hàng:
Tỷ lệ thu nhập trên vốn Thu nhập sau thuế
chủ sở hữu (ROE) =
Vốn chủ sở hữu
Chỉ số này là hệ số đo lường hiệu quả sử dụng của một đồng vốn tự có Nếu ROE quá lớn so với ROA chứng tỏ vốn tự có của ngân hàng chiếm tỷ trọng nhỏ so với tổng nguồn vốn Việc huy động vốn quá nhiều có thể ảnh hưởng đến sự lành mạnh trong kinh doanh của ngân hàng.
tổng tài sản (ROA) =
Tổng tài sản
Chỉ số này cho phép xác định hiệu quả kinh doanh của một động tài sản có ROA lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của ngân hàng tốt, cơ cấu tài sản của ngân hàng hợp lý Nhưng nếu ROA quá lớn thì rủi ro lại có thể xảy ra bởi lẽ lợi nhuận cao bao giờ cũng song hành với rủi ro lớn Vì vậy việc so sánh ROA giữa các kỳ hạch toán đối chiếu với sự
Trang 14di chuyển các loại tài sản có có thể rút ra nguyên nhân thành công hoặc thất bại của ngân hàng.
Lãi bình quân đầu ra = Tổng thu nhập lãi / Tổng tài sản có sinh lời
Chỉ số này nhằm xác định cơ cấu của thu nhập để có những biện pháp phù hợp nhằm tăng lợi nhuận của NHTM đồng thời có thể kiểm soát được rủi ro trong kinh doanh.
Lợi nhuận ròng / tổng thu nhập
Chỉ số này cho biết hiệu quả của một đồng thu nhập đồng thời đánh giá hiệu quả quản lý thu nhập của ngân hàng Chỉ số này cao chứng tỏ ngân hàng đã có những biện pháp tích cực trong việc giảm chi phí và tăng thu nhập
Tổng thu nhập / Tài sản có
Chỉ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản có của ngân hàng Chỉ số này có chứng tỏ ngân hàng đã phân bổ tài sản có một cách hợp lý
Tổng chi phí / Tổng tài sản có
Chỉ số này xác định chi phí phải bỏ ra cho việc sử dụng tài sản có Chỉ số này cao chứng
tỏ ngân hàng quản lý chi phí kém hiệu quả
Tổng chi phí / Tổng thu nhập
Chỉ số này tính toán khả năng bù đắp chi phí của một đồng thu nhập Đây cũng là chỉ số
đo lường hiệu quả kinh doanh của NHTM Thông thường chỉ số này phải <1, nếu > 1 chứng tỏ ngân hàng hoạt động kém hiệu quả.
Hệ số an toàn vốn tối thiểu = Vốn tự có / Tổng tài sản có rủi ro quy đổi
Trong đó:
Tổng tài sản có rủi ro quy đổi = Tổng tài sản rủi ro x Hệ số rủi ro
Hệ số an toàn vốn phải đạt tối thiểu là 9% thì mới được coi là an toàn
Như vậy thông qua các chỉ số để phản ánh hoạt động của một NHTM Từ đó đánh giá cơ cấu hoạt động có hiệu quả hay không nhằm đưa ra những giải pháp hữu hiệu cho các NHTM.
1.3 Tái cơ cấu ngân hàng thương mại
1.3.1 Khái niệm tái cơ cấu NHTM
Tái cơ cấu là quá trình thay đổi, sắp xếp, tổ chức lại Ngân hàng; qua đó thay đổi cơ cấu hiện tại nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và củng cố sức mạnh, tăng cường vị thế của ngân hàng cho phù hợp với yêu cầu thị trường
Tái cơ cấu bao gồm cơ cấu về tài chính, công nghệ, mạng lưới, quản trị điều hành, tổchức, nhân lực… hoặc có khi chỉ là một nội dung trong số đó
Trang 15Khi các ngân hàng hoạt động không có hiệu quả, mô hình, cơ cấu tổ chức của ngânhàng không còn phù hợp, không đáp ứng được nhu cầu cao của nền kinh tế hoặc đang bị
áp lực cạnh tranh, hội nhập… đòi hỏi NHTM phải cơ cấu lại ngân hàng của mình Vấn đề
cơ cấu lại có thể là mô hình sở hữu (đã hợp lý chưa để từ đó lựa chọn mô hình hiệu quảhơn); về các lĩnh vực công nghệ, vốn, khả năng quản trị, nhân lực, tổ chức,… Với mụctiêu cuối cùng là đưa các NHTM hoạt động có hiệu quả nhất
1.3.2 Nội dung tái cơ cấu NHTM
Tái cơ cấu tài chính
Nội dung trọng tâm của tái cơ cấu tài chính của một NHTM là xử lý nợ xấu và tăngvốn cho các NHTM
- Đối với xử lý xấu Việc xử lý nợ xấu lành mạnh hoá tài chính của NHTM trongchương trình cơ cấu lại các NHTM là vô cùng quan trọng, bởi vì:
+ Nợ xấu lớn chứa đựng nguy cơ đổ vỡ hệ thống ngân hàng sẽ dẫn đếnkhủng hoảng tài chính tiền tệ
+ Nợ xấu tạo ra gánh nặng chi phí cho NHTM, suy giảm khả năng huy độngvốn và cho vay đối với nền kinh tế, làm giảm lòng tin của dân chúng và uytín quốc tế đối với hệ thống ngân hàng
+ Nợ xấu làm cản trở quá trình hội nhập của các NHTM Riêng đối vớiNHTM NN, số dư nợ tồn đọng lớn sẽ làm chậm tiến trình cổ phần hóa.Điều đó đồng nghĩa với việc tình hình tài chính của Ngân hàng không thểcông khai minh bạch và sẽ làm mất các cơ hội cạnh tranh, hội nhập quốc
tế còn NHTM Cổ phần bị giảm lòng tin, không có điều kiện để nâng caokhả năng cạnh tranh
- Tăng vốn tự có của các NHTM
+ Song song với việc giải quyết nợ tồn đọng lành mạnh hóa tài chính củaNHTM là việc tăng cường khả năng về vốn tự có để phù hợp với chuẩnmực quốc tế
+ Năng lực tài chính của các NHTM thể hiện trước hết ở quy mô vốn tự cócủa mối ngân hàng Quy mô vốn tự có như là tấm đệm để đảm bảo chomỗi ngân hàng có khả năng chống đỡ trước những rủi ro trong hoạt độngngân hàng cũng như những rủi ro của môi trường kinh doanh Vốn tự cócủa các ngân hàng càng lớn thì ngân hàng càng có khả năng chống đỡ caohơn với những “ cú sốc” của môi trường kinh doanh Điều này ngày càngtrở nên quan trọng trong điều kiện môi trường kinh doanh có nhiều biếnđộng khôn lường, khi sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế ngàycàng gia tăng trong điều kiện hội nhập như hiện nay luôn tiềm ẩn nhữngrủi ro bất ngờ Vốn tự có còn ảnh hưởng đến mức đầu tư và công nghệngân hàng vì ngân hàng chỉ có thể sử dụng vốn tự có để đầu tư vào côngnghệ Theo IMF thì một NHTM NN phải có số vốn điều lệ lớn hơn 300triệu USD thì mới được coi là Ngân hàng loại trung bình
+ Do đó khi tiến hành cơ cấu lại tài chính NHTM đòi hỏi phải có những biệnpháp nhằm tăng vốn để có thể tăng khả năng tài chính cho ngân hàng.Giúp các NHTM có thể tự tin và chủ động trong những biện pháp cũngnhư hoạt động của ngân hàng mình
Trang 16+ Đối với NHTM NN có thể ổn định mức nộp ngân sách trong một số năm
để khuyến khích các NHTMNN phấn đấu vượt chỉ tiêu lợi nhuận, chophép lấy phần vượt để bổ sung vốn tự có
Tái cơ cấu hoạt động ngân hàng thương mại
Cơ cấu lại hoạt động ngân hàng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng vàđáp ứng các chuẩn mực theo thông lệ quốc tế Đồng thời tăng cường sự kiểm tra, kiểmsoát các hoạt động ngân hàng với mục tiêu tăng cường chất lượng tín dụng, dịch vụ ngânhàng nhưng vẫn đảm bảo quyền tự chủ của ngân hàng trong việc ra quyết định kinhdoanh Cơ cấu lại hoạt động của các NHTM bao gồm các nội dung chính:
- Quản lý tín dụng: tái cơ cấu quản lý tín dụng nhằm mục đích hướng tới kháchhàng đáp ứng các nhu cầu của khách hàng với chất lượng cao Đồng thời đảm bảoquản lý tín dụng một cách an toàn dựa trên các quy định và nguyên tắc về hoạtđộng tín dụng theo chuẩn mực ngân hàng quốc tế
- Quản lý rủi ro: Có thể nói quản lý rủi ro là một trong những vấn đề quan trọngtrong quản trị NHTM nói chung và đối với các NHTM khi muốn tối đa hoá lợinhuận và đưa ra được các biện pháp giảm thiểu thiệt hại cho ngân hàng Xâydựng các thiết chế quản lý rủi ro nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động ngân hàng:rủi ro tín dụng; rủi ro thanh khoản; rủi ro lãi suất; rủi ro hoạt động; rủi ro tỷ giá
Về mặt lý thuyết, quản lý rủi ro là một quá trình quan trọng được dựa trên cơ sởkết hợp lý thuyết xác suất và lý thuyết rủi ro Nó phụ thuộc vào chính sách củatừng ngân hàng – trên mức độ vi mô và của Ngân hàng nhà nước – trên mức độ vĩ
mô Hoạt động quản lý rủi ro ngân hàng có thể được xem như một chu kỳ baogồm 4 giai đoạn: (i) Xác định rủi ro; (ii) Định lượng rủi ro; (iii) Quản lý rủi ro;(iv) Kiểm soát rủi ro
- Quản lý vốn: Cơ cấu lại công tác quản lý vốn nhằm phục vụ tốt mục tiêu chiếnlược kinh doanh đồng thời giảm chi phí huy động vốn, giảm thiểu rủi ro, tăngnăng lực tài chính Thông thường để đạt được hiệu quả trong công tác quản lý vốncác NHTM có xu hướng thành lập Ban quản lý tài sản nợ - tài sản có trực thuộcBan điều hành của Ngân hàng
- Phát triển công nghệ
+ Từng bước hiện đại hóa công nghệ ngân hàng nhằm nâng cao chất lượng
và đa dạng hoá dịch vụ ngân hàng + Công nghệ ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng trong giai đoạn hiện nay.Đặc biệt là trong thời kỳ hội nhập, sự cạnh tranh khốc liệt của các Ngânhàng mạnh trên thế giới Theo quy luật, ngân hàng yếu sẽ bị thất bại, ngânhàng mạnh sẽ giành thế chủ động trong thị trường
+ Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng bao gồm:
Hiện đại về trang thiết bị, máy móc - Đây là những yếu tố cốt lõi để
“sản xuất” ra các sản phẩm ngân hàng tiện ích
Hiện nay bên cạnh các nghiệp vụ truyển thống các Ngân hàng muốnthu hút khách hàng cần phải đa dạng hoá các loại hình dịch vụ Dịch
vụ ngân hàng trong giai đoạn hiện nay chủ yếu là dịch vụ từ côngnghệ, sản phẩm của Ngân hàng đều liên quan đến công nghệ Nếukhông hiện đại hoá công nghệ chắc chắn sản phẩm của Ngân hàng sẽ
bị lạc hậu
Trang 17 Các sản phẩm công nghệ chủ yếu của Ngân hàng hiện nay là các loạithẻ thanh toán Sự đa năng và tiện ích của các sản phẩm này không chỉdừng lại ở một hoặc hai giao dịch mà còn phải có nhiều chức năng
“thông minh” hơn khi sử dụng Để làm được điều đó đòi hỏi cácNHTM cần phải hiện đại hoá công nghệ của mình
Hiện đại hoá công nghệ còn thể hiện ở các quy trình làm việc trong hệthống Ngân hàng Giao dịch một cửa; bộ máy làm việc tách rời nhưngcùng hệ thống… Tạo ra sự hiệu quả và làm giảm chi phí nhân lực choNgân hàng rất nhiều
Hệ thống kiểm tra, giám sát, theo dõi khách hàng, hệ thống kế toán…của NHTM đòi hỏi phải có sự chuẩn xác và hợp lý Giúp cho cácNHTM trong việc dự báo, phòng ngừa và khắc phục rủi ro
Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng là một nội dung tất yếu trong lộtrình cơ cấu lại các NHTM, đặc biệt là đối với NHTM NN Bởi khôngthể tách rời cơ cấu nội dung khác với công nghệ ngân hàng Muốnnâng cao năng lực tài chính hay cơ cấu tổ chức, quản lý cho NHTMthì đóng góp của công nghệ ngân hàng là không thể thiếu Đặc biệt làtrong giai đoạn là công nghệ bùng nổ hiện nay
- Hệ thống kế toán, kiểm toán: Tiến hành áp dụng hệ thống kế toán quốc tế hoặcphù hợp với chuẩn mực quốc tế Đánh giá đúng thực trạng tài chính ngân hàng.Đồng thời xây dựng các thiết chế an toàn cho hoạt động của ngân hàng phù hợpvới chuẩn mực quốc tế
- Tái cơ cấu tổ chức và quản lý của các NHTM
+ Thông thường cơ cấu tổ chức và quản lý của các NHTM trước khi cơ cấulại thường mang tính chồng chéo và không khoa học Dẫn đến việc điềuhành cũng như thực hiện các hoạt động trong hệ thống ngân hàng không
có hiệu quả Bởi vậy khi cơ cấu lại NHTM, nội dung được đề cập đến nhưmột tất yếu đó là cơ cấu lại mô hình tổ chức và quản lý ngân hàng
+ Các nội dung cơ bản khi tiến hành cơ cấu lại tổ chức và quản lý NHTM:
Tổ chức bộ máy và cơ cấu điều hành
Nguyên tắc cơ bản là sự phân tách giữa chức năng điều hành và chứcnăng giám sát để đảm bảo sự kiểm tra toàn diện và cân bằng về nguồnlực
Trong giai đoạn hội nhập, đòi hỏi sự nhận thức và trình độ của banlãnh đạo các Ngân hàng về vấn đề cạnh tranh và hội nhập.Từ nhữngnhận thức đó có thể có những quyết định về đầu tư công nghệ, đổi mớiphương thức quản lý và tổ chức Ngân hàng
Trang 18+ Hệ thống kiểm toán, kiểm soát nội bộ phải có sự phân biệt rõ ràng Kiểmsoát nội bộ là một công cụ của ban giám đốc nhằm đảm bảo việc tuân thủnhững chính sách và thủ tục, ngăn chặn các hành động lạm dụng và viphạm quy chế cũng như tăng cường công tác quản lý rủi ro và điều hànhtrong toàn hệ thống Kiểm toán nội bộ là đảm bảo tính trung thực và hợp
lý của các báo cáo tài chính do bộ phận kế toán lập để cung cấp cho Bangiám đốc theo định kỳ hoặc tiến hành những cuộc kiểm tra cụ thể theo yêucầu của Ban giám đốc
- Chiến lược kinh doanh càng cụ thể, rõ ràng thì càng dễ dàng được nhận thức và
cụ thể hoá bằng những chính sách và giải pháp kinh doanh hiệu quả Vì vậy cần
có một bộ phận phân tích thị trường và lập kế hoạch kinh doanh riêng rẽ
- Mạng lưới chi nhánh và mô hình tổ chức: Tổ chức theo mô hình hiện đại, hướngtheo khối khách hàng và sản phẩm Mô hình này cho phép các Ngân hàng có thểtheo sát với nhu cầu của khách hàng, nhanh chóng nhận ra động thái của đối thủcạnh tranh để có thể đưa ra giải pháp đối phó kịp thời khi gặp rủi ro
1.3.3 Quan điểm và nguyên tắc cơ bản để tái cơ cấu ngân hàng thương mại
Theo Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/03/2012 của Thủ tướng Chính Phủ về “Đề
án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn năm 2011-2015” nêu rõ:
Thứ nhất, cơ cấu lại tổ chức tín dụng là quá trình thường xuyên liên tục nhằm khắcphục những khó khăn yếu kém, và chủ động đối phó với những thách thức để các tổchức tín dụng không ngừng phát triển một cách an toàn, hiệu quả, vững chắc và đápứng tốt hơn yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn mới
Thứ hai, củng cố phát triển hệ thống các tổ chức tín dụng đa dạng về sở hữu, quy
mô và loại hình phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển của nền kinh tế ViệtNam trong giai đoạn hiện nay Hệ thống các tổ chức tín dụng bao gồm các ngânhàng lớn, hoạt động lành mạnh đóng vai trò làm trụ cột trong hệ thống, có khả năngcạnh tranh trong khu vực, đồng thời có những ngân hàng vừa và nhỏ, tổ chức tíndụng phi ngân hàng nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu dịch vụ ngân hàng của mọi tầnglớp trong xã hội Nâng cao vai trò, vị trí chi phối, dẫn dắt thị trường của các tổ chứctín dụng Việt Nam, đặc biệt là đảm bảo các ngân hàng 100% vốn của Nhà nước vàngân hàng có cổ phần chi phối của nhà nước (sau đây gọi chung là ngân hàngthương mại nhà nước) thực sự là lực lượng chủ lực, chủ đạo của hệ thống các tổchức tín dụng, đồng thời có đủ năng lực cạnh tranh trong nước và quốc tế
Thứ ba, khuyến khích việc sáp nhập, hợp nhất, mua lại các tổ chức tín dụng theonguyên tắc tự nguyện, bảo đảm quyền lợi của người gửi tiền và các quyền, nghĩa vụkinh tế của các bên có liên quan theo quy định của pháp luật Để bảo đảm an toàn,
ổn định của hệ thống, một số tổ chức tín dụng có mức độ rủi ro, nguy cơ mất antoàn cao sẽ được áp dụng các biện pháp xử lý đặc biệt theo quy định của pháp luật
Thứ tư, thực hiện cơ cấu lại toàn diện về tài chính, hoạt động, quản trị của các tổchức tín dụng theo các hình thức, biện pháp và lộ trình thích hợp Hình thức và biệnpháp cơ cấu lại tổ chức tín dụng được áp dụng phù hợp với đặc điểm cụ thể củatừng tổ chức tín dụng
Thứ năm, không để xảy ra đổ vở và mất an toàn hoạt động ngân hàng ngoài tầmkiểm soát của Nhà nước quá trình chấn chỉnh, củng cố và cơ cấu lại hệ thống các tổ
Trang 19chức tín dụng hạn chế tới mức thấp nhất tổn hại và chi phí của ngân sách Nhà nướccho sử lý những vấn đề của hệ thống các tổ chức tín dụng.
Có thể nói, việc phát triển hệ thống ngân hàng nhằm xây dựng một hệ thống ngân hàng
an toàn, hiệu quả, phát triển bền vững và hội nhập quốc tế là một trong những nhiệm vụcủa Ngân hàng Nhà nước trong thời gian tới Mong rằng, với sự nỗ lực không ngừng, hệthống ngân hàng sẽ tiếp tục được hoàn thiện và phát triển ngày càng hiện đại, bền vững,góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh với các ngân hàng quốc tế
1.4 Những khuynh hướng tác động đến tái cơ cấu của các NHTM
Cơ cấu NHTM có thể thay đổi do nhiều nhân tố gây ra Những thay đổi ảnh hưởng đến
cơ cấu ngân hàng như:
Quá trình toàn cầu hoá về kinh tế và toàn cầu hóa ngân hàng Quá trình tự do hoá,
toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới đang phát triển ngày càng mạnh mẽ cả về quy mô vàtốc độ Toàn cầu hoá kinh tế cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin
đã tạo ra sự liên kết thị trường hàng hóa, dịch vụ và tài chính xuyên biên giới Songsong đó sự bành trướng địa lý và hợp nhất các ngân hàng cũng đã vượt ra khỏi ranhgiới lãnh thổ của một quốc gia và lan rộng ra với quy mô toàn cầu Các ngân hàngmạnh nhất trên thế giới cạnh tranh với nhau trên tất cả các lục địa Mặt khác xu hướnghiện nay là hội nhập, do vậy việc cho phép những ngân hàng ở nước này sở hữu vàquản lý chi nhánh ngân hàng ở nước kia là hoàn toàn có thể Điều này đòi hỏi tất yếutất cả các ngân hàng đều phải sẵn sàng có sự chuẩn bị để “toàn cầu hoá ” Thậm chícần phải thay đổi toàn bộ cơ cấu thực tại nếu cần thiết Như vậy cơ cấu ngân hàngchịu ảnh hưởng cũng như yêu cầu của nền kinh tế hội nhập rất lớn
Tác động của các quy định đối với hoạt động ngân hàng Ngân hàng thương mại kinh
doanh tiền tệ, một trong những lĩnh vực nhạy cảm và có tác động hầu hết đến các lĩnh
vực trong nền kinh tế Do vậy hoạt động của NHTM cũng bị luật pháp kiểm soát mộtcách chặt chẽ bởi những quy định riêng trong hoạt động của mình Về tổng thể, nhữngquy định ràng buộc này tạo thuận lợi cho các NHTM trong việc hạn chế và phòng chốngnhững rủi ro xẩy ra Tuy nhiên, vì mục đích kinh doanh của NHTM là lợi nhuận, do vậytrong một số trường hợp thì những quy định này lại chính là những rào cản trong việc tạo
ra lợi nhuận đối với NH Theo lý thuyết quản lý của nhà kinh tế học George Stigler thìcác công ty trong những ngành chịu sự quản lý chặt chẽ thường tìm cách thoát khỏi hàngrào quy định, tạo ra lợi nhuận mang tính độc quyền bởi vì thực tế là các quy định thườngngăn cản sự gia nhập của các công ty khác vào những ngành được kiểm soát Như vậyviệc thay đổi các quy định của luật pháp đối với ngành kinh doanh đặc thù là các NHTM
là rất khó khăn Thậm chí nền kinh tế càng phát triển và hiện đại thì những quy định nàycàng có xu hướng chặt chẽ hơn Do đó để thích nghi với những quy định, các ngân hàngphải thay đổi cơ cấu của mình cho phù hợp nhằm tối đa hoá hiệu quả hoạt động củamình
Sự gia tăng cạnh tranh Đặc trưng của NHTM là cung cấp các sản phẩm dịch vụ Vì
vậy cạnh tranh có sự tác động lớn đối với các Ngân hàng cũng chủ yếu liên quan đến dịch
vụ như giá cả, chất lượng phục vụ, thương hiệu và lòng tin khách hàng Đặc biệt sự cạnhtranh trong lĩnh vực dịch vụ tài chính này ngày càng trở nên quyết liệt khi ngân hàng vàcác đối thủ cạnh tranh mở rộng thêm các danh mục dịch vụ Bên cạnh các dịch vụ truyềnthống thì các dịch vụ hiện đại và tiện ích được các ngân hàng ngày càng quan tâm Thậmchí lĩnh vực cung cấp dịch vụ tài chính này không chỉ các Ngân hàng độc quyền mà còn
Trang 20doanh chứng khoán, công ty tài chính và các tổ chức bảo hiểm Áp lực cạnh tranh đóngvai trò như một lực đẩy tạo ra sự phát triển dịch vụ cho tương lai Điều này đòi hỏi cácNgân hàng phải tính đến để có thể lựa chọn cho mình một hướng đi cũng như cơ cấuthích hợp để tạo ra sản phẩm dịch vụ tối ưu và hiệu quả
Sự bùng nổ của công nghệ hiện đại: Cùng với quá trình toàn cầu hóa, khu vực hoá là
sự phát triển của công nghệ thông tin và viễn thông Công nghệ thông tin góp phần làm
cho thị trường hoạt động hiệu quả hơn, đồng thời cũng đóng góp vào việc toàn cầu hoá
quá trình sản xuất và phát triển của thị trường vốn Công nghệ thông tin vượt qua nhữngkhoảng cách về địa lý và thời gian làm cho các nhà cung cấp phản ứng nhanh chóng đốivới sự thay đổi của khách hàng Để sử dụng có hiệu quả quá trình tự động hoá và nhữngđổi mới công nghệ đòi hỏi các ngân hàng phải có cơ cấu hợp lý và đủ lực cả về tài chínhlẫn nhân lực Dù công nghệ có phát triển đến mức độ nào thì vai trò của con người cũngkhông thể thiếu Thực tế cho thấy công nghệ càng hiện đại thì nhân lực cũng phải hiệnđại theo nhằm để áp dụng những công nghệ đó Do vậy đây cũng là một trong nhữngyếu
tố tác động đến cơ cấu của Ngân hàng
Chiến lược phát triển hệ thống Một khi các NHTM trong nền kinh tế hoạt động không
có hiệu quả Các nhà quản trị ngân hàng phải nghĩ tới việc sáp nhập hoặc phá sản NH.Tuỳ từng chiến lược cụ thể mỗi ngân hàng sẽ có những thay đổi khác nhau trong cơ cấuthực tại của mình Tuy nhiên chiến lược phát triển các NH không chỉ được xây dựngtrong ngắn hạn mà có thể dài hạn Trong thời gian đó do có sự tác động của nhiều yếu tốbên ngoài như môi trường kinh tế, chính trị, luật pháp, làm cho việc thực hiện các chiếnlược dài hạn của NH gặp khó khăn Điều này có tác động và ảnh hưởng rất lớn đến cơcấu thực tại của các NH
1.4 Định hướng và giải pháp tái cơ cấu NHTM Nhà nước
Theo “Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn năm 2011-2015”
của Thủ tướng Chính Phủ đã đề ra những định hướng và giải pháp để tái cơ cấu NHTM
NN như sau:
1.4.1 Định hướng
Nâng cao vai trò, vị trí chi phối của các ngân hàng thương mại nhà nước, bảo đảm cácngân hàng thương mại nhà nước thật sự là lục lượng chủ lực, chủ đạo của hệ thống các tổchức tín dụng, có qui mô lớn, hoạt động an toàn, hiệu quả và có năng lực quản trị tiêntiến, khả năng cạnh tranh trong nước và quốc tế Phấn đấu đến 2015 hình thành được 1-2ngân hàng thương mại nhà nước đạt trình độ khu vực về quy mô, quản trị, công nghệ vàkhả năng canh tranh
1.4.2 Giải pháp
Các ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong quá trình cơ cấu lại hệ thốngcác tố chức tín dụng, đồng thời phải được cơ cấu lại toàn diện thông qua các giải pháp cụthể sau đây:
Tiếp tục đẩy mạnh cổ phần hóa các ngân hàng thương mại nhà nước, trong đóAgribank được thực hiện cổ phần hóa vào thời điểm thích hợp và bảo đảm Nhànước nắm giữ cổ phần chi phối tại các NHTMNN sau cổ phần hóa
Tăng nhanh quy mô và năng lực tài chính thông qua:
- Tăng vốn để đảm bảo đủ mức vốn tự có theo tiêu chuẩn an toàn vốn của Basell IIđến năm 2015 thông qua phát hành cổ phiếu bổ sung và nguồn vốn từ Chính phủ
Trang 21- Mua lại, sáp nhập tổ chức tín dụng
- Mở rộng nguồn vốn huy động
Nâng cao chất lượng tài sản, kiểm soát chất lượng tín dụng và giảm nợ xấu Tậptrung xử lý nợ xấu của các ngân hàng thương mại nhà nước để sớm làm sạch bảngcân đối của NHTMNN, phấn đấu đạt tỉ lệ nợ xấu của các NHTMNN dưới 3% theotiêu chuẩn phân loại nợ và chuẩn mực kế toán Việt Nam
Đổi mới hệ thống quản trị ngân hàng phù hợp với thông lệ, chuẩn mực quốc tế tiêntiến, đạc biệt tăng cường hiện đại hóa hệ thống quản trị rủi ro, nâng cao hiêu quả hệthống kiểm soát, kiểm toán nội bộ để các ngân hàng thương mại có khả năng tựkiểm soát một cách có hiệu quả các loại rủi ro trong hoạt động, trước hết là chấtlượng tín dụng và khả năng thanh khoản
Hiện đại hóa hệ thống công nghệ của các ngân hàng thương mại nhà nước để tạođiều kiện phát triển dịch vụ ngân hàng mới và nâng cao chất lượng dịch vụ ngânhàng, đồng thời hỗ trợ quản trị ngân hàng có hiệu quả
Tiếp tục mở rộng mạng lưới chi nhánh, điểm giao dịch trong phạm vi cả nước trong
đó ưu tiên khu vực nông thôn, tích cực mở chi nhánh gia nhập thị trường tài chínhquốc tế và khu vực, phát triển mạnh các kênh phân phối điện tử để tăng khả năngtiếp cận dịch vụ khách hàng
Tiến hành rà soát và củng cố các hoạt động kinh doanh chính của các NHTMNN,giảm các hoạt động kinh doanh tiềm ẩn nhiều rủi, không hiệu quả, cơ cấu lại triệt đểcác công ty con của NHTMNN; từng bước thoái vốn đầu tư vào những ngành,những lĩnh vực phi tài chính hoặc lĩnh vực đầu tư nhiều rủi ro Xây dụng chiến lượckinh doanh mới Theo đó, NHTMNN phải đi tiên phong trong các lĩnh vực thenchốt của nền kinh tế như phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, thúc đẩy xuất khẩu, nôngnghiệp nông thôn, công nghiệp sản xuất – chế biến, doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằmgóp phần cơ cấu lại nền kinh tế
Đa dạng hóa các phương thực huy động vốn; kiểm soát tăng trưởng tín dụng phùhợp nguồn vốn về quy mô và cơ cấu kỳ hạn, từng bước giảm tỷ lệ dư nợ tín dụng sovới vốn huy động về mức không quá 90% cho đến năm 2015
Phát triển nhanh đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành và có nghiệp vụ chất lượng cao,đồng thời có chính sách hợp lý đẻ thu hút, sử dụng và quản lý có hiệu quả các bộ,tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ về kĩ năng lãnh đạo, chuyên môn nghiệp vụ
và ý thức trách nhiệm, đạo đực nghề nghiệp của cán bộ
Trang 22CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG AGRIBANK TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
2.1 Giới thiệu tổng quan về hệ thống Agribank
2.1.1 Lịch sử phát triển
Năm 1988: Được thành lập 26/03/1988 với tên gọi là Ngân hàng Phát triển ViệtNam
Năm 1990: Đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam
Năm 1995: Đổi tên thành Ngân hàng phục vụ người nghèo, nay là Ngân hàng Chínhsách Xã hội
Năm 1996: Đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Năm 2003: Được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động
Năm 2005: Mở văn phòng đại diện ở Campuchia
Năm 2006: Đoạt giải Sao Vàng đất Việt
Năm 2007: Được UNDP công nhận là doanh nghiệp số 1 Việt Nam
Năm 2008: Đảm nhận chức chủ tịch APRACA, đạt top 10 Sao Vàng đất Việt
Năm 2009: Là ngân hàng đầu tiên 2 lần liên tiếp đạt giải Sao Vàng Đất Việt
Năm 2010: Top 10 trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam, tiếp tục là định chếtài chính có vốn diều lệ lớn nhất Việt Nam Agribank bức phá vươn lên vị trí ngânhàng số 1 Việt Nam trong lĩnh vực phát triển chủ thể
Năm 2011: Chuyển đổi hoạt động theo mô hình Công ty Trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên do nhà nước làm chủ sở hữu
2.1.2 Hoạt động hiện tại của Agribank
Những hoạt động chính hiện nay của Agribank có thể được liệt kê cụ thể như sau:
Huy động vốn
Đến cuối năm 2011, tổng nguồn vốn đạt 505.792 tỷ đồng Trong đó, vốn huy động từkhách hàng (thị trường I) đạt 448.938 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 88,9% nguồn vốn huyđộng Agribank chú trọng đảm bảo cơ cấu, tăng trưởng nguồn vốn có tính ổn định cao từdân cư, các tổ chức kinh tế; thực hiện đa dạng sản phẩm, hình thức huy động vốn v.v
Tín dụng
Đến cuối năm 2011, dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 449.894 tỷ đồng Agribank tiếp tục
khẳng định vai trò chủ lực trong đầu tư vốn cho khu vực Nông nghiệp, Nông thôn, Nôngdân với nguồn vốn dành cho “Tam nông” luôn chiếm 70%/ tổng dư nợ Agribank tiếp tụctriển khai hiệu quả Nghị định 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ về Chính sách tín dụngphục vụ nông nghiệp, nông thôn; Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thônmới v.v…
Trang 23hàng hàng đầu Việt Nam về Thẻ, ATM Số lượng khách hàng lựa chọn sử dụng sản phẩmdịch vụ của Agribank ngày càng tăng Phát triển mạnh hệ thống sản phẩm dịch vụ,Agribank tích cực chung tay cùng Chính phủ đẩy nhanh tiến trình cải cách, đơn giản hóathủ tục hành chính, thực hiện thành công chủ trương thanh toán không dùng tiền mặt.
Thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ
Hoạt động thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ tiếp tục phát triển ổn định.Agribank chú trọng cung ứng các sản phẩm dịch vụ trọn gói cho khách hàng trong vàngoài nước Trong 10 tháng đầu năm 2011, doanh số thanh toán quốc tế đạt 6.576 triệuUSD, ước đạt 7.891 triệu USD vào cuối năm 2011; Doanh số kinh doanh ngoại tệ đạt10.335 triệu USD, ước đạt 11.400 triệu USD vào cuối năm 2011; Doanh số kiều hốikhông ngừng tăng lên, đạt 807 triệu USD và ước đạt 970 triệu USD vào cuối năm 2011
Ngân hàng phục vụ
Với vai trò, vị thế, uy tín của Ngân hàng thương mại hàng đầu, Agribank được lựachọn là ngân hàng phục vụ cho nhiều dự án ODA và dự án trọng điểm quốc gia Tính đến31/10/2011, Agribank được chỉ định phục vụ 114 dự án ODA với tổng trị giá 5,5 tỷ USD.Agribank được đánh giá cao về năng lực và chất lượng phục vụ cho các dự án
CN
NƯỚC
NGOÀI
SỞ GIAO DỊCH
HỆ THỐNG BAN CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
CHI NHÁNH LOẠI 1, LOẠI 2
ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP
CÔNG TY CON
CHI NHÁNH PHÒNG GIAO
DỊCH CHI NHÁNH LOẠI 3
Trang 24Hình 2.1 - Mô hình tổng thể tổ chức bộ máy quản lý điều hành của
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
2.2 Thực trạng hoạt động và những hạn chế của Agribank
Từ kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm của Agribank ta sẽ hiểu rõ được thựctrạng hoạt động và những hạn chế còn tồn tại hiện hữu của hệ thống ngân hàng này Quaphân tích và đánh giá ta có thể thấy được những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, tháchthức, từ đó có thể đưa ra những giải pháp thích hợp cho việc tái cơ cấu Agribank trong
Trang 25việc cạnh tranh với các NHTMCP hiện nay và phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế quốc
tế
Để thấy được tình hình hoạt động của Agribank, nhóm đã phân tích kết quả kinhdoanh của ngân hàng trong những năm gần đây 2009, 2010 và 2011 Số liệu tổng quátcủa các năm được thể hiện ở bảng 2.1
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2009,
2010 và 2011 của Agribank
ĐVT: tỷ đồng
Năm 2011
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2009, 2010 và cập nhập những số liệu năm 2011 của Agribank
Qua những số liệu trên, ta sẽ đi vào phân tích cụ thể từng chỉ tiêu hiện nay củaAgribank như sau:
2.2.1 Tổng tài sản và vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản của Agribank năm 2011 tăng 25.783 tỷ đồng hay tăng 4,82% so với năm2010; năm 2010 tăng 54.050 tỷ đồng hay 11,24 % so với năm 2009
Vốn chủ sở hữu năm 2011 tăng 118 tỷ đồng hay tăng 0,56% so với năm 2010; năm
2010 tăng 9.866 tỷ đồng hay 86,83 % so với năm 2009
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu vẫn còn thấp xa so với tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theothông tư 13/2010/TT-NHNN (9%) Nguyên nhân của tình trạng này là do tốc độtăng trưởng tài sản giai đoạn 2009 – 2010 cao Với tốc độ tăng trưởng tổng tài sảntrong giai đoạn này, Agribank được chính phủ tiếp tục cấp bổ sung vốn điều lệkhoảng 10.000 tỷ (theo báo cáo thường niên năm 2010 của Agribank) nhưng cũngkhông kéo tỷ lệ an toàn vốn lên Như vậy, để đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu9% theo quy định Agribank cần có sự hỗ trợ từ phía Chính phủ đặt biệc sự nỗ lựccủa chính bản thân Ngân hàng
Trang 262009 2010 2011 Năm
Tỷ đồng
Hình 2.2 Biểu đồ so sánh tổng tài sản và vốn chủ sở hữu qua các năm của Agribank
2.2.2 Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận trước thuế của Agribank năm
2011 đạt 4.740 tăng 1.089 tỷ đồng hay
tăng 29.8% so với năm 2010; năm 2010
giảm 224 tỷ đồng hay giảm 5,78 % so
với năm 2009 Nguyên nhân giảm năm
2010 do Agribank thực hiện các hoạt
động an sinh xã hội: Triển khai gói hỗ
trợ lãi suất cho một số Huyện ở tỉnh
Điện Biên khoảng 160 tỷ đồng, do trích
dự phòng rủi ro nhiều, ủng hộ trẽ em
bệnh tim, hoàn cảnh khó khăn
Lợi nhuận trước thuế
3875
3651
4740
0 500 1000 1500 2000 2500 3000 3500 4000 4500 5000
Bên cạnh những số liệu trên, ta có thể đánh giá khả năng huy động vốn của Agribankthông qua các nguồn vốn huy động và kỳ hạn tiền gửi qua các năm như bảng 2.2
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động qua các năm 2009, 2010 và 2011 của Agribank
1/ Các nguồn huy động vốn