1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn quy chế pháp lý về bảo đảm tiền vay và thực tiễn áp dụng tại chi nhánh phú quốc

65 454 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Quy Chế Pháp Lý Về Bảo Đảm Tiền Vay Và Thực Tiễn Áp Dụng Tại Chi Nhánh Phú Quốc
Người hướng dẫn Thầy Lê Vũ Nam
Trường học Đại học Kinh tế-Luật
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2012
Thành phố Phú Quốc
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 350,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước đây, trên cơ sở của Bộ luật Dân sự năm 1995, tại điều 2 của Quy chếthế chấp, cầm cố tài sản và bảo lãnh vay vốn ngân hàng ban hành kèm theo quyếtđịnh số 217/QĐ-NHNN của thống đốc N

Trang 1

Lời cảm ơn

Viết một báo cáo thực tập là một điều khó khăn và bỡ ngỡ đối với em nếukhông có sự giúp đỡ và động viên chân thành của nhiều người có lẽ em sẽ khó cóthể hoàn thành tốt đề tài này

Đầu tiên em xin gửi lời biết ơn chân thành đến thầy Lê Vũ Nam, người trựctiếp hướng dẫn em hoàn thành báo cáo thực tập này, em xin chân thành cảm ơn cácthầy, cô, bạn bè trong trường Đại học Kinh tế-Luật đã giảng dạy và trang bị cho emnhững kiến thức cơ bản

Qua thời gian thực tập hơn 2 tháng tại Sacombank Chi nhánh Phú Quốc, em

đã rút ra được rất nhiều kinh nghiệm thực tế mà khi ngồi trên ghế nhà trường emchưa được biết Bên cạnh đó, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến anh chị phòngtín dụng đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt quá trìnhthực tập của mình

Cuối cùng, con xin cảm ơn cha mẹ, những người đã sinh thành, dưỡng dục

và nuôi dạy con nên người Suốt đời này con xin ghi nhớ ơn Người

Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, do còn thiếu nhiều kinh nghiệmthực tế nên không tránh khỏi những sai sót Em mong các thầy cô chỉ bảo thêm giúp

em hoàn thành và đạt kết quả tốt hơn Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Phú Quốc, ngày 21 tháng 2 năm 2012 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

TP Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 3 năm 2012

Trang 4

Phần mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động ngân hàng là loại hình kinh doanh dịch vụ đóng vai trò quan trọng

và ảnh hưởng lớn đối với nền kinh tế Những năm gần đây, hệ thống ngân hàngthương mại nước ta đã có sự thay đổi đáng kể, hoạt động của các ngân hàng đã từngbước được hoàn thiện, đa dạng và phong phú hơn, thu hút được đông đảo tầng lớpdân cư cũng như các loại hình doanh nghiệp tham gia vào quá trình chu chuyển vốncủa nền kinh tế Trong hoạt động ngân hàng, tín dụng là hoạt động sinh lời lớn nhấtsong lại hàm chứa rủi ro cao nhất Rủi ro tín dụng là không thể loại trừ trong kinhdoanh ngân hàng Một trong những biện pháp mà các ngân hàng thường áp dụng đểhạn chế rủi ro là sử dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay Nhà nước đã ban hànhcác văn bản pháp luật về bảo đảm tiền vay nhằm tạo cơ sở pháp lý cho các tổ chứctín dụng (TCTD) nhằm giúp các TCTD phòng ngừa rủi ro, có thể thu hồi các khoản

nợ đã cho khách hàng vay

Trong thời gian thực tập tại chi nhánh Sacombank Phú Quốc-một trong nhữngngân hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhất trong hệ thống ngân hàng trên địabàn huyện Phú Quốc, được tiếp xúc và tìm hiểu thực tế tại chi nhánh, đặc biệt làhoạt động tín dụng Trên cơ sở khảo sát thực tiễn hoạt động tại chi nhánh này vànhững kiến thức đã được học, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu cho chuyên đề thực tậpcủa mình đó là “Quy chế pháp lý về bảo đảm tiền vay và thực tiễn áp dụng tại chinhánh Sacombank Phú Quốc”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở áp dụng pháp luật về bảo đảm tiền vay tại chi nhánh, đề xuất một sốgiải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện về mặt pháp lý và thực tiễn hoạt động

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu các hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, các quy chế về tín dụngtại chi nhánh

Tập trung xây dựng đề xuất kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện về mặt pháp lýcác quy định về bảo đảm tiền vay

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 5

Phương pháp so sánh, phân tích dựa vào các mẫu hợp đồng thế chấp, cầm cố,bảo lãnh, các quy chế về tín dụng tại chi nhánh

Sử dụng các tài liệu tham khảo liên quan đến vấn đề “bảo đảm tiền vay” và cácchuyên đề về vấn đề đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự từ những anh chị khóatrước kết hợp với thông tin từ sách, báo, đài, internet để nghiên cứu đề tài này

CHƯƠNG 1 : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢO ĐẢM TIỀN VAY

CHƯƠNG 2 : QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ BẢO ĐẢM TIỀN VAY TRONGHOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNGTẠI SACOMBANK CHI NHÁNH PHÚ QUỐC

- Lời kết

- Danh mục tài liệu tham khảo

Trang 6

CHƯƠNG 1 : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢO ĐẢM TIỀN VAY

1.1 Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc bảo đảm tiền vay

1.1.1 Khái niệm về bảo đảm tiền vay

Theo nghị định số 178/1999/NĐ-CP về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín

dụng thì “bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp phòng

ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay” (Điều 2 khoản 1)

Như vậy thực chất của bảo đảm tiền vay là một trong những biện pháp đểphòng ngừa rủi ro của TCTD, theo đó TCTD đưa ra các hình thức bảo đảm thíchhợp áp dụng cho từng đối tượng khách hàng và biện pháp xử lý các bảo đảm đónhằm hạn chế tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra

1.1.2 Các nguyên tắc và đặc trưng của bảo đảm tiền vay

* Về nguyên tắc:

Theo điều 4 nghị định số 178/1999/NĐ-CP của chính phủ ngày 29/12/1999 vềđảm bảo tiền vay của các tổ chức tín dụng (sau đây gọi tắt là nghị định178/1999/NĐ - CP) bảo đảm tiền vay thực hiện theo các nguyên tắc:

- Tổ chức tín dụng có quyền lựa chọn quyết định cho vay có đảm bảo bằng tài sản,cho vay không có bảo đảm theo quy định của nghị định này và chịu trách nhiệm vềquyết định của mình Trường hợp tổ chức tín dụng nhà nước cho vay không có bảođảm bằng tài sản theo chỉ định của chính phủ, thì tổn thất do nguyên nhân kháchquan của các khoản vay này được Chính phủ xử lý

- Trường hợp khách hàng vay được TCTD lựa chọn cho vay không có bảo đảmbằng tài sản, nếu trong quá trình sử dụng vốn vay, TCTD phát hiện khách hàng vay

vi phạm cam kết trong hợp đồng tín dụng, thì TCTD có quyền áp dụng các biệnpháp bảo đảm bằng tài sản hoặc thu hồi nợ trước hạn

- TCTD có quyền xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của nghị định này

và quy định của pháp luật có liên quan để thu hồi nợ khi khách vay hoặc bên bảolãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ đã cam kết

Trang 7

- Sau khi xử lý tài sản bảo đảm bằng tiền vay, nếu khách hàng vay hoặc hoặc bênbảo lãnh vẫn chưa thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ, thì khách hàng vay hoặc bên bảolãnh có trách nhiệm tiếp tục thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ đã cam kết.

* Về đặc trưng :

Nói chung bất kỳ tài sản hoặc quyền về tài sản được phép giao dịch mà có khảnăng tạo ra lưu chuyển tiền tệ đều có thể dùng làm bảo đảm Trên thực tế từ góc độcủa người cho vay đảm bảo tiền vay phải được thể hiện ở 3 đặc trưng sau:

- Thứ nhất: giá trị của bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm: bảo đảmtiền vay không chỉ là nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng mà còn có ý nghĩa thúcdục người đi vay phải trợ nợ, nếu không họ sẽ mất tài sản Nhưng nếu giá trị tài sảnnhỏ hơn nghĩa vụ được bảo đảm thì người đi vay dễ có động cơ không trả nợ vay.Nghĩa vụ được bảo đảm bao gồm vốn gốc, lãi (kể các lãi quá hạn) và các chi phíkhác trừ trường hợp các bên có thỏa thuận lãi và các lọai phí không thuộc phạm vibảo đảm được thực hiện nghĩa vụ Do đó việc yêu cầu giá trị của bảo đảm phải thíchhợp là cần thiết để khách hàng có trách nhiệm hơn trong nghĩa vụ trả nợ

- Thứ hai: tài sản đảm bảo phải có sẵn thị trường tiêu thụ Mức độ thanh khoảncủa tài sản có quan hệ đến lợi ích của người cho vay Tài sản có độ thanh khoản cao

sẽ mất ít chi phí khi xử lý hơn và có thể thu hồi được vốn nhanh hơn, do đó dễ dàngđược ngân hàng chấp nhận làm đảm bảo Ngược lại mức độ thanh khỏan thấp tức tàisản khó bán, khả năng thu hồi vốn thấp sẽ khó được ngân hàng chấp nhận làm đảmbảo vay vốn Tài sản có mức độ thanh khoản trung bình có thể được ngân hàng chấpnhận nhưng phải tính đến chi phí do kéo dài thời gian xử lý

- Thứ ba: tài sản bảo đảm phải có đầy đủ cơ sơ pháp lý để người cho vay có quyền

ưu tiên về xử lý tài sản Đặc trưng này phải thể hiện được các mặt sau: Tài sản phảithuộc sở hữu hợp pháp của người đi vay hoặc người bão lãnh và được pháp luật chophép giao dịch, đồng thời phải có đủ các cơ sỏ pháp lý để ngân hàng – chủ thể chovay được quyền ưu tiên xử lý tài sản khi người đi vay không thanh toán đúng hạn Như vậy dựa trên những nguyên tắc và đặc trưng của bảo đảm tiền vay để tổchức tín dụng xem xét trong quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng bảo đảm tiềnvay, đồng thời cũng giúp khách hàng vay vốn biết được những quyền lợi và nghĩa

vụ của mình để thực hiện hợp đồng đúng như đã cam kết Tuy nhiên trong từnghình thức bảo đảm tiền vay khác nhau mà ngân hàng có những quy định riêng phù

Trang 8

hợp Chúng ta sẽ xem xét các hình thức bảo đảm tiền vay cụ thể dưới đây mà cácngân hàng thường sử dụng.

1.2 Hình thức bảo đảm tiền vay

1.2.1 Bảo đảm tiền vay bằng tài sản cầm cố

a Khái niệm cầm cố tài sản.

Theo Bộ luật Dân sự Việt Nam ban hành ngày 14/6/2005 (sau đây gọi tắt là bộ

luật Dân sự năm 2005), điều 326 định nghĩa: “cầm cố là việc một bên (sau đây gọi

là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi

là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự” Như vậy, bản chất của

cầm cố là một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự Theo đó trong quan hệtín dụng ngân hàng, cầm cố tài sản được hiểu là việc khách hàng (bên vay vốn)dùng tài sản thuộc sở hữu của mình giao cho tổ chức tín dụng (bên cho vay) để đảmbảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ

b.Đối tượng của cầm cố.

Trước đây, trên cơ sở của Bộ luật Dân sự năm 1995, tại điều 2 của Quy chếthế chấp, cầm cố tài sản và bảo lãnh vay vốn ngân hàng ban hành kèm theo quyếtđịnh số 217/QĐ-NHNN của thống đốc NHNN Việt Nam ngày 17/8/1996 quy

định: “cầm cố tài sản vay vốn ngân hàng là việc bên vay vốn có nghĩa vụ giao tài

sản là động sản thuộc sở hữu của mình cho TCTD để bảo đảm thực hiện nghĩa

vụ trả nợ bao gồm nợ gốc, lãi và tiền nộp phạt nếu có, nếu tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì các bên có thể thỏa thuận bên cầm cố vẫn giữ tài sản cầm cố và giao bản gốc giấy tờ quyền sở hữu cho bên nhận cầm

cố giữ” Theo đó, đối tượng của cầm cố chỉ có thể là động sản, mở rộng hơn so

với các quy định trước đây là quyền tài sản (trừ quyền sử dụng đất là đối tượngcủa thế chấp) Nhưng điều 15 nghị định 165/1999/ NĐ-CP về giao dịch bảo đảmlại cho phép bên cầm cố có thể được giữ các tài sản không phải đăng ký quyền sởhữu Như vậy cùng một vấn đề văn bản dưới luật lại mâu thuẫn với văn bản luật,

do đó gây rất nhiều khó khăn cho ngân hàng và khách hàng khi thực hiện việcvay vốn có tài sản cầm cố Sự ra đời của Bộ luật Dân sự năm 2005, đã tháo gỡđược vướng mắc trên để tạo điều kiện cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân vayvốn ngân hàng phát triển sản xuất Bộ luật Dân sự năm 2005 đã không định nghĩabất động sản như Bộ luật Dân sự năm 1995 mà quy định mang tính liệt kê, theo

đó xác định một số tài sản là bất động sản (như nhà ở, công trình xây dựng, đất

Trang 9

đai ) và dùng phương pháp loại trừ để định nghĩa động sản Đồng thời phân biệttài sản cầm cố với tài sản thế chấp bằng tiêu chí dịch chuyển hoặc không dịchchuyển tài sản từ bên có nghĩa vụ sang bên có quyền khi bên có nghĩa vụ dùng tàisản đó để cầm cố, thế chấp; chứ không phân biệt bằng động sản hay bất động sảnnhư quy định của Bộ luật Dân sự năm 1995.

Tài sản cầm cố, theo thông tư số 07/2003/TT-NHNN của NHNN Việt Namngày 19/5/2003 về hướng dẫn một số quy định về bảo đảm tiền vay của cácTCTD bao gồm:

 Máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàngtiêu dùng, kim khí quý, đá quý, và các vật liệu có giá trị khác

 Ngoại tệ bằng tiền mặt, số dư trên tài khoản tiền gửi tại tổ chức cung ứngdịch vụ thanh toán bằn tiền Việt Nam và ngoại tệ

 Trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm,thương phiếu, các giấy tờ trị giá được bằng tiền Riêng đối với cổ phiếu củaTCTD phát hành, khách hàng vay không được cầm cố ở chính TCTD đó

 Quyền đòi tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp,quyền đòi nợ, quyền được nhận só tiền bảo hiểm, các quyền tài sản khác phátsinh từ hợp đồng hoặc từ các căn cứ pháp lý khác

 Quyền đối với phần vốn góp trong doanh nghiệp, kể cả trong doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài

 Quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật

 Tàu biển theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam, tàu bay theo quyđịnh của Bộ luật Hàng không dân dụng Việt Nam trong trường hợp đượccầm cố

 Tài sản hình thành trong tương lai là động sản hình thành sau thời điểm kýkết giao dịch cầm cố và sẽ thuộc quyền sở hữu của bên cầm cố như hoa lợi,lợi tức, tài sản hình thành từ vốn vay, các động sản khác mà bên cầm cố cóquyền nhận

 Các tài sản khác theo quy định của pháp luật

Lợi tức và các quyền phát sinh từ tài sản cầm cố cũng thuộc tài sản cầm cố,nếu các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định; trường hợp tài sản cầm cốđược bảo hiểm thì khoản tiền bảo hiểm cũng thuộc tài sản cầm cố

c.Chủ thể trong quan hệ cầm cố.

Trang 10

Chủ thể trong quan hệ cầm cố là chủ thể của quan hệ tín dụng Quan hệ cầm

cố có thể coi là quan hệ phụ, được hình thành khi phát sinh quan hệ tín dụng.Theo thông tư số 07/2003/TT-NHNN và Điều 1.4 của nghị định 85/2002/NĐ-

CP của chính phủ ngày 25/10/2002 về sửa đổi bổ sung một số điều của nghịđịnh số 178/1999/NĐ-CP về bảo đảm tiền vay của các TCTD (sau đây gọi tắt lànghị định số 85/2002/NĐ-CP) quy định chủ thể tham gia vào quan hệ cầm cốgồm:

- Bên cầm cố (bên phải dùng tài sản của mình giao cho bên nhận cầm cố đểđảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ) là khách hàng vay vốn bao gồm các cá nhân,

hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, pháp nhân ViệtNam và cá nhân, pháp nhân nước ngoài có đủ điều kiện vay vốn tại TCTD theoquy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

- Bên nhận cầm cố là các TCTD bao gồm TCTD Nhà nước, TCTD cổ phần,TCTD hợp tác (ngân hàng hợp tác, quỹ tín dụng nhân dân, hợp tác xã tín dụng),TCTD liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tai Việt Nam,TCTD phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam

d.Nội dung của quan hệ cầm cố.

Nội dung của quan hệ cầm cố trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng, là việc bêncầm cố (bên đi vay) giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho bên nhận cầm cố(TCTD cho vay) để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ Trong bất kỳ mối quan

hệ nào các bên cũng có quyền và nghĩa vụ nhất định Theo Bộ luật Dân sự năm

2005 và thông tư số 07/2003/TT-NHNN, các chủ thể trong quan hệ cầm cố cócác quyền và nghĩa vụ sau:

* Quyền của khách hàng vay vốn (Điều 331, Bộ luật Dân sự năm 2005):

- Yêu cầu TCTD (bên nhận cầm cố) đình chỉ việc sử dụng tài sản cầm cố, nếu

do sử dụng mà tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị

- Được bán tài sản cầm cố nếu được TCTD đồng ý

- Được thay thế tài sản cầm cố bằng một tài sản khác nếu có thỏa thuận vớiTCTD

- Yêu cầu TCTD giữ tài sản cầm cố trả lại tài sản cầm cố khi nghĩa vụ đượcbảo đảm bằng cầm cố chấm dứt

Trang 11

- Yêu cầu bên nhận cầm cố bồi thường thiệt hại xảy ra đối với tài sản cầm cố.

* Nghĩa vụ của khách hàng vay (Điều 330, Bộ luật Dân sự năm 2005):

- Giao tài sản cầm cố cho TCTD theo đúng thỏa thuận

- Báo cho TCTD về quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố nếu có, trongtrường hợp không thông báo thì TCTD có quyền hủy hợp đồng cầm cố tài sản vàyêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền củangười thứ ba đối với tài sản cầm cố

- Thanh toán cho TCTD biết chi phí hợp lý để bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố,trừ trường hợp có thỏa thuận khác

* Quyền của tổ chức tín dụng (Điều 333, Bộ luật Dân sự năm 2005):

- Được yêu cầu người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật tài sản cầm cố trả lạitài sản đó

- Được khai thác công dụng tài sản cầm cố và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sảncầm cố, nếu các bên có thỏa thuận

- Yêu cầu xử lý tài sản cầm cố theo phương thức đã thỏa thuận hoặc theo quyđịnh của pháp luật để thực hiện nghĩa vụ

- TCTD được thanh toán chi phí hợp lý bảo quản tài sản cầm cố khi trả lại tàisản cho khách hàng vay

* Nghĩa vụ của tổ chức tín dụng (Điều332, Bộ luật Dân sự năm 2005):

- Bảo quản giữ gìn tài sản cầm cố, nếu làm mất hoặc hư hỏng tài sản cầm cố thìphải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố

- Không được bán, trao đổi tặng cho, cho thuê, cho mượn tài sản cầm cố, khôngđược đem tài sản cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác

- Không được khai thác công dụng hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếukhông được bên cầm cố đồng ý

- Trả lại tài sản cầm cố cho khách hàng vay khi nghĩa vụ được bảo đảm bằngcầm cố chấm dứt

* Trong trường hợp có bên thứ ba tham gia vào quan hệ cầm cố thì:

Trang 12

Bên thứ ba giữ tài sản cầm cố có quyền: Nhận thù lao và thanh toán chi phígiữ gìn, bảo quản tài sản theo thỏa thuận của mỗi bên Được khai thác côngdụng và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố nếu các bên có thỏa thuận, trừtrường hợp lợi tức vẫn thuộc tài sản cầm cố.

Nghĩa vụ của bên thứ ba giữ tài sản cầm cố như nghĩa vụ của TCTD giữ tàisản cầm cố theo quy định của thông tư số 07/2003/TT-NHNN

đ Hình thức cầm cố tài sản

Theo quy định tại điều 327 Bộ luật Dân sự năm 2005 và mục 1 chương II của

thông tư số 07/2003/TT-NHNN: “Việc cầm cố tài sản phải được lập thành văn

bản, có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng tín dụng” Theo

thông tư này, hợp đồng cầm cố tài sản có các nội dung chủ yếu sau:

- Tên và địa chỉ các bên, ngày tháng năm

- Nghĩa vụ đươc bảo đảm

- Mô tả tài sản cầm cố, giá trị của tài sản cầm cố, riêng tài sản cầm cố là tàisản hình thành trong tương lai có thể mô tả khái quát về tài sản

- Bên giữ tài sản, giấy tờ của tài sảm cầm cố

- Quyền và nghĩa vụ của các bên

- Các thỏa thuận về trường hợp xử lý và phương thức xử lý tài sản cầm cố.Các thỏa thuận khác

1.2.2 Bảo đảm tiền vay bằng tài sản thế chấp

a Khái niệm thế chấp tài sản.

Bảo đảm tiền vay bằng tài sản thế chấp của khách hàng vay là một biện phápbảo đảm tiền vay mà các TCTD thường áp dụng Theo quy định của điều 342, Bộ

luật Dân sự năm 2005: “Thế chấp tài sản là viêc một bên (bên thế chấp) dùng tài

sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia (bên nhận thế chấp) và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp”.

Trong trường hợp thế chấp toàn bộ hoặc một phần bất động sản, động sản có vậtphụ thì vật phụ của bất động sản, động sản đó cũng thuộc tài sản thế chấp Tài sảnthế chấp do khách hàng vay giữ, các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ bagiữ tài sản thế chấp

Trong quan hệ tín dụng ngân hàng khách hàng vay vốn có thể dùng tài sản đã cóthuộc quyền sở hữu của mình để đảm bảo cho khoản vay Bên cạnh đó theo quy

Trang 13

định của pháp luật khách hàng vay cũng có thể dùng chính tài sản hình thành từ vốnvay để đảm bảo cho khoản vay, nói cách khác trong trường hợp này tài sản thế chấpđược hình thành từ việc sử dụng khoản tiền vay và hợp đồng thế chấp được ký khitài sản đã hình thành.

Nếu như biện pháp thế chấp tài sản thông thường có thể được áp dụng để bảođảm cả nghĩa vụ hợp đồng và nghĩa vụ ngoài hợp đồng thì bảo đảm tiền vay bằngtài sản thế chấp của khách hàng vay chỉ đươc áp dụng đối với nghĩa vụ hợp đồng-nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay theo hợp đồng tín dụng giữa họ với TCTD Vìvậy, có thể nói bảo đảm tiền vay bằng tài sản thế chấp của khách hàng vay là hợpđồng phụ đặt ra bên cạnh hợp đồng chính-hợp đồng tín dụng để bảo đảm cho việcthực hiện hợp đồng chính

b Chủ thể thế chấp tài sản.

Cũng như các quan hệ thế chấp khác, chủ thể của giao dịch bảo đảm tiền vaybằng tài sản thế chấp của khách hàng vay bao gồm bên thế chấp-bên bảo đảm (bênphải dùng tài sản của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ) và bên nhận thếchấp-bên được bảo đảm

- Bên thế chấp là khách hàng vay bao gồm cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác,doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, pháp nhân Việt Nam và cá nhân, phápnhân nước ngoài có đủ điều kiện vay vốn tại TCTD theo quy định của NHNN ViệtNam (khoản 9 điều 2 nghị định số 178/1999/ NĐ-CP và khoản 4 điều 1 nghị định85/2002/NĐ-CP)

- Bên nhận thế chấp là các TCTD đã cấp tín dụng dưới hình thức cho vay đối vớikhách hàng vay theo quy định của luật các TCTD

c Đối tượng của thế chấp.

Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 1995, tài sản dùng để thế chấp phải là bấtđộng sản thuộc sở hữu của khách hàng vay Đây là một quy định quá cứng nhắc,gây khó khăn và làm hạn chế khả năng được vay vốn của khách hàng, quyền đượccho vay của TCTD Với sự ra đời của Bộ luật dân sự năm 2005, đã giải quyết đượcvướng mắc trên, theo đó tài sản dùng để thế chấp không còn bó hẹp ở bất động sảnnữa mà thay vào đó là mọi tài sản kể cả động sản và bất động sản được phép giaodịch theo quy định của pháp luật đều có thể dùng làm tài sản thế chấp Theo quy

Trang 14

định tại mục 2.2 chương I thông tư số 07/2003/TT-NHNN, tài sản thế chấp baogồm:

- Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với nhà ở,công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với đất

- Giá trị quyền sử dụng đất mà pháp luật về đất đai quy định được thế chấp

- Tàu biển theo quy định của bộ luật Hàng hải Việt Nam, tàu bay theo quy định củaluật Hàng không dân dụng Việt Nam trong trường hợp được thế chấp

- Tài sản hình thành trong tương lai là bất động sản hình thành sau thời điểm ký kếtgiao dịch thế chấp và sẽ thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp như hoa lợi, lợi tức,tài sản hình thành từ vốn vay, công trình xây dựng, các bất động sản khác mà bênthế chấp có quyền nhận

- Các tài sản khác theo quy định của pháp luật

d Phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong thế chấp tài sản.

Phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ là nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay đốivới TCTD, bao gồm tiền vay, lãi vay, lãi phạt quá hạn, các khoản phí nếu có đượcghi trong hợp đồng tín dụng mà khách hàng vay phải trả theo quy định của phápluật Tuy nhiên, nghĩa vụ trả lãi vay, lãi phạt quá hạn các khoản phí nếu có khôngthuộc phạm vi bảo đảm nghĩa vụ nếu các bên có thỏa thuận Nghĩa vụ trả nợ ghitrong hợp đồng tín dụng có thể được bảo đảm bằng một hoặc nhiều tài sản thế chấpcủa khách vay với điều kiện tổng giá trị các tài sản thế chấp phải lớn hơn nghĩa vụtrả nợ được bảo đảm (điều 9 nghị định số 178/1999/NĐ-CP và điều 347 Bộ luậtDân sự năm 2005)

Một tài sản của khách hàng vay có thể được dùng để bảo đảm thực hiện nhiềunghĩa vụ trả nợ tại một hoặc nhiều TCTD, với điều kiện giá trị tài sản thế chấp đượcxác định tại thời điểm ký hợp đồng thế chấp phải lớn hơn các nghĩa vụ trả nợ đượcbảo đảm trừ trường hợp pháp luật có quy định khác (điều 1.13 Nghi định 85/2002/NĐ-CP)

đ Nội dung của quan hệ thế chấp bảo đảm tiền vay.

Nội dung của quan hệ thế chấp để bảo đảm tiền vay được cấu thành bởi haiquan hệ: thứ nhất là quan hệ giữa TCTD và khách hàng vay liên quan đến tài sản

Trang 15

thế chấp; thứ hai là quan hệ trực tiếp giữa TCTD đối với tài sản thế chấp Đây là haimối quan hệ đan xen với nhau và được thể hiên cụ thể như sau:

đ.1 Đối với bên thế chấp:

 Trường hợp tài sản thế chấp do khách hàng giữ

* Khách hàng có nghĩa vụ (điều 348 Bộ luật dân sự năm 2005):

- Giao giấy tờ về tài sản thế chấp cho TCTD

- Bảo quản giữ gìn tài sản thế chấp

- Áp dụng các biện pháp cần thiết để tránh sự gây thiệt hại, làm giảm giá trị tài sảnbảo đảm

- Thông báo cho TCTD về quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp nếu có.Trong trường hợp không thông báo cho TCTD, thì TCTD có quyền hủy hợp đồngthế chấp tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhậnquyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp

- Không được bán, trao đổi tặng cho tài sản thế chấp, trừ trường hợp theo quy địnhcủa pháp luật hoặc được TCTD đồng ý

* Nếu các bên không có thỏa thuận khác, khách hàng vay giữ tài sản thế chấp cóquyền (Điều 349 bộ luật Dân sự năm 2005):

- Được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản, trừ trường hợp hoalợi, lợi tức cũng thuộc tài sản thế chấp theo thỏa thuận

- Được đầu tư để làm tăng giá trị của tài sản thế chấp

- Được bán, thay thế tài sản thế chấp nếu tài sản đó là hàng hóa luân chuyển trongquá trình sản xuất kinh doanh

- Được bán trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luân chuyểntrong quá trình sản xuất kinh doanh nếu được TCTD đồng ý

- Được cho thuê, mượn tài sản nhưng phải thông báo cho bên thuê mượn biết vềviệc tài sản cho thuê, mượn đang được dùng để thế chấp và phải thông báo choTCTD biết

- Nhận lại tài sản thế chấp do người thứ ba giữ, khi nghĩa vụ được bảo đảm bằngthế chấp chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác

Trang 16

 Trường hợp người thứ ba là bên giữ tài sản thế chấp.

Bên thứ ba có nghĩa vụ bảo quản giữ gìn tài sản thế chấp như tài sản của chínhmình, nếu làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị thì phải bồi thường Đồng thời ngườithứ ba giữ tài sản thế chấp được hưởng chi phí giữ tài sản thế chấp; được hưởng hoalợi, lợi tức từ tài sản thế chấp và một số quyền khác như trường hợp khách hàngvay giữ tài sản thế chấp nếu các bên có thỏa thuận

đ.2 Bên nhận thế chấp tài sản-tổ chức tín dụng.

* Quyền của TCTD (điều 351, Bộ luật Dân sự năm 2005):

- Yêu cầu bên thuê, bên mượn tài sản thế chấp phải chấm dứt việc sử dụng tài sảnthế chấp, nếu việc sử dụng làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản đó

- Được xem xét, kiểm tra trực tiếp tài sản thế chấp, nhưng không được cản trở hoặcgây khó khăn cho việc sử dụng khai thác tài sản thế chấp

- Yêu cầu bên thế chấp phải cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp

- Yêu cầu bên thế chấp áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn tài sản, giá trịtài sản trong trường hợp có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản

do việc khai thác, sử dụng

- Yêu cầu bên thế chấp (khách hàng vay) hoặc người thứ ba giữ tài sản thế chấpgiao tài sản đó cho mình để xử lý trong trường hợp đến hạn thực hiện nghĩa vụ màbên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ

- Giám sát, kiểm tra quá trình hình thành tài sản trong trường hợp nhận thế chấpbằng tài sản hình thành trong tương lai

- Yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo quy định và được ưu tiên thanh toán

* Nghĩa vụ của TCTD

- Trong trừờng hợp các bên thỏa thuận bên nhận thế chấp (TCTD) giữ giấy tờ về tàisản thế chấp thì khi chấm dứt thế chấp phải hoàn trả cho bên thế chấp (khách hàngvay) giấy tờ về tài sản thế chấp

-Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký giao dịch bảo đảm xóa đăng kýtrong các trường hợp nghĩa vụ bảo đảm chấm dứt theo quy định

e Hình thức thế chấp tài sản bảo đảm tiền vay

Trang 17

Theo quy định tại điều 343 bộ luật dân sự năm 2005 và mục 1 chương II thông

tư số 07/2003/TT-NHNN, việc thế chấp tài sản phải được lập thành văn bản, có thểlập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính-hợp đồng tín dụng Trongtrường hợp pháp luật có quy định thì văn bản thế chấp phải được công chứng,chứng thực hoặc đăng ký

Nội dung chủ yếu của hợp đồng thế chấp tài sản theo quy định tại mục 1.1chương II thông tư số 07/2003/TT-NHNN tương tự như các nội dung chủ yếu củahợp đồng cầm cố tài sản như đã trình bày ở trên

1.2.3 Bảo đảm tiền vay theo phương thức bảo lãnh

Trong nhiều trường hợp các tổ chức, cá nhân có nhu cầu vay vốn ở các TCTDnhưng do chưa có uy tín, cũng không có tài sản bảo đảm nên họ khó có khả năngđược ngân hàng cấp vốn cho vay Lúc này bảo lãnh xuất hiện vừa có tác dụng làbiện pháp đảm bảo nghĩa vụ vừa là biện pháp tạo cơ hội tín dụng cho người có nhucầu vay vốn Nếu bên khách hàng có nhu cầu vay vốn tìm được cho mình ngườibảo lãnh có đủ năng lực thực hiện nghĩa vụ của người bảo lãnh và nếu đựợc TCTDchấp nhận thì sẽ tạo cơ hội cho bên có nhu cầu về vốn được vay vốn và về phíangân hàng an toàn tín dụng vẫn bảo đảm khi cho vay

Biện pháp bảo lãnh được định nghĩa khá rõ trong Bộ luật Dân sự năm 2005:

“Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ” (Điều 361 Bộ luật

Dân sự năm 2005) Bảo lãnh thực chất cũng là một loại hợp đồng cụ thể mà đốitượng trước hết của nó là sự cam kết bằng uy tín để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ.Điều này có nghĩa là khi nhận bảo lãnh, người nhận bảo lãnh cũng rất quan tâm đếnnhân thân người bảo lãnh cũng như khả năng tài sản của người bảo lãnh, vì trongtrường hợp nghĩa vụ tài sản không được người được bảo lãnh thực hiện, thực hiệnkhông đúng, người bảo lãnh sẽ phải thực hiện thay bằng tài sản của mình

Bảo lãnh trong hoạt động ngân hàng theo quy định tại khoản 3 điều 1 nghị định

số 85/2002/NĐ-CP: “Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba (gọi là bên bảo lãnh) là

việc bên bảo lãnh cam kết với TCTC về việc sử dụng tài sản thuộc quyền sở hữu, giá trị quyền sử dụng đất của mình, đối với doanh nghiệp nhà nước là tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàng vay, nếu

Trang 18

đến hạn trả nợ mà khách hàng vay thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ” Như

vậy bản chất của bảo lãnh trong hoạt động ngân hàng chính là việc bên bảo lãnhdùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ trả nợ của kháchhàng vay cho TCTD trong các trường hợp:

- Khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ (khách hàng vay vốn) khôngthực hiện nghĩa vụ

- Hoặc đến hạn mà người có nghĩa vụ đã thực hiện nghĩa vụ nhưng không đúng,không đầy đủ nghĩa vụ theo thỏa thuận

b Đối tượng của bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba

Theo điều 361 bộ luật dân sự năm 2005 đối tượng của bảo lãnh là cam kết củabên bảo lãnh Cam kết này được bảo đảm bằng tài sản thuộc sở hữu của bên bảolãnh Khi tiến hành ký kết hợp đồng tín dụng có áp dụng các biện pháp đảm bảobằng tài sản, TCTD sẽ thẩm tra tài sản xem bảo lãnh có thuộc sở hữu hợp pháp củabên bảo lãnh hay không Điều này đòi hỏi các tổ chức tín dụng phải rất cẩn trọngtrong việc thẩm định quyền sở hữu đối với tài sản bảo lãnh của bên bảo lãnh vì đốivới một số tài sản không đăng ký quyền sở hữu thì việc chứng minh đối với tài sản

đó là rất khó khăn

Bên cạnh đó pháp luật còn quy định những tài sản thuộc sở hữu chung muốnđem bảo lãnh thì phải được sự đồng ý của tất cả các đồng sở hữu chủ và ủy quyềnbằng văn bản cho người đại diện ký kết hợp đồng bảo đảm

Nhìn chung tài sản dùng để bảo lãnh có thể là các tài sản có thể thế chấp, cầm

cố nó có đặc trưng của tài sản bảo đảm là được phép giao dịch và không có tranhchấp Ngoài ra đối với một số tài sản mà pháp luật quy định phải bảo hiểm thì bênbảo lãnh bắt buộc phải mua bảo hiểm tài sản trong thời hạn bảo đảm tiền vay, ví dụnhư máy bay, tàu biển

c Chủ thể trong quan hệ bảo lãnh.

Theo khái niệm về bảo lãnh của Bộ luật Dân sự năm 2005, thì chủ thể tham giaquan hệ bảo lãnh bao gồm ba bên:

- Bên bảo lãnh là các tổ chức cá nhân có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật

- Bên nhận bảo lãnh là các tổ chức tín dụng

Trang 19

- Bên được bảo lãnh là khách hàng vay vốn

* Để bảo đảm an toàn cho khoản vay, pháp luật trao quyền chủ động cho TCTDđược quyết định lựa chọn bên thứ ba bảo lãnh bằng tài sản cho khách hàng vay(khoản 5 điều 1 nghị định 85/2002/NĐ-CP) Tuy nhiên theo mục 4 chương I củathông tư 07/2003/TT-NHNN thì TCTD lựa chọn bên bảo lãnh khi có đủ các điềukiện sau:

- Có năng lực pháp luật dân sự đối với bên bảo lãnh là pháp nhân, còn nếu bên bảolãnh là cá nhân thì phải có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự Đối vớipháp nhân phải có người đại diện đủ thẩm quyền để thay mặt pháp nhân ký kêt hợpđồng

- Bên bảo lãnh phải có khả năng về vốn, tài sản để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

- Bên bảo lãnh phải chịu trách nhiệm trước TCTD về khoản vay của khách hàng

mà mình đứng ra bảo lãnh.Trường hợp nhiều người cùng đứng ra bảo lãnh cho mộtkhoản nợ thì tất cả những người bảo lãnh đương nhiên phải chịu trách nhiệm đốivới TCTD (Điều 365 Bộ luật Dân sự năm 2005)

* Trong quan hệ bảo lãnh bằng tài sản vay vốn ngân hàng, TCTD và bên bảolãnh có thể thỏa thuận để cho bên bảo lãnh cầm cố, thế chấp tài sản để bảo đảmthực hiện nghĩa bảo lãnh Về nguyên tắc, TCTD sẽ cấp tín dụng cho khách hàngtrên cơ sở sự bảo lãnh của người thứ ba nếu như người bảo lãnh đáp ứng đủ cácđiều kiện trên Tuy nhiên có một vài trường hợp TCTD không được đồng ý sự bảolãnh cho khách hàng vay của một số chủ thể, đó là:

- Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc), PhóTổng Giám đốc (Phó Giám đốc) của TCTD cho vay

- Người thẩm định xét duyệt cho vay của TCTD cho vay

- Bố, mẹ, vợ chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, TổngGiám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) của TCTD cho vay

* Trường hợp, bên bảo lãnh là ngân hàng thì thực hiện theo quy chế bảo lãnhngân hàng ban hành kèm theo quyết định số 26/2006/QĐ-NHNN của NHNN ViệtNam ban hành ngày 26/6/2006 Theo khoản 1 Điều 5 của quy chế này, bảo lãnh vayvốn là cam kết của TCTD với bên nhận bảo lãnh, về việc sẽ thực hiện nghĩa vụthanh toán thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không trả hoặc không

Trang 20

trả đầy đủ, đúng hạn nợ vay đối với bên nhận bảo lãnh Khách hàng được TCTDbảo lãnh là các tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngoài TCTD không đượcbảo lãnh đối với các trường hợp đã nêu trên.

d Nội dung của quan hệ bảo lãnh.

Theo bộ luật dân sự thì nội dung của bảo lãnh trong quan hệ hợp đồng tín dụng

là việc bên bảo lãnh dùng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để bảo đảm cho việctrả nợ của bên bảo lãnh đối với TCTD Trong bảo lãnh tồn tại hai quan hệ, đó làquan hệ giữa bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh và quan hệ giữa bên được bảo lãnh

và bên bảo lãnh Trong đó, bên được bảo lãnh không phải là bên đóng vai trò thiếtlập hợp đồng bảo lãnh mà là bên hưởng lợi từ hợp đồng bảo lãnh Do vậy, khi xemxét quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ bảo lãnh, thực chất chúng ta chỉ đềcập tới quyền và nghĩa vụ của hai chủ thể: bên nhận bảo lãnh và bên bảo lãnh

Bộ luật Dân sự năm 2005 và thông tư số 07/2003/TT-NHNN quy định các chủthể trong quan hệ bảo lãnh có quyền và nghĩa vụ sau:

* Quyền của bên bảo lãnh (bên thứ ba)

- Trong trường hợp bên bảo lãnh cầm cố, thế chấp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụbảo lãnh, thì có các quyền như của khách hàng vay khi cầm cố, thế chấp tài sản

- Bên bảo lãnh có quyền phản đối việc tổ chức tín dụng cho vay yêu cầu thực hiệnnghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàng khi nghĩa vụ chưa đến hạn

- Bên bảo lãnh có quyền không thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh nếu bên nhận bảolãnh (TCTD cho vay) có thể bù trừ nghĩa vụ với bên được bảo lãnh

* Nghĩa vụ của bên bảo lãnh:

- Trả nợ thay cho khách hàng vay như đã cam kết, nếu đến hạn mà khách hàngvay không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ

- Trong trường hợp bên bảo lãnh cầm cố, thế chấp tài sản để bảo đảm thực hiệnnghĩa vụ bảo lãnh thì có các nghĩa vụ khác như nghĩa vụ của khách hàng vay khicầm cố, thế chấp tài sản

* Quyền của tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh:

- Yêu cầu bên bảo lãnh trả nợ thay cho khách hàng như đã cam kết, nếu đến hạn

mà khách hàng vay không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ

Trang 21

- Trong trường hợp bên bảo lãnh cầm cố, thế chấp tài sản để bảo thực hiện nghĩa

vụ bảo lãnh thì có các quyền như của TCTD khi nhận cầm cố, thế chấp tài sản

* Nghĩa vụ của tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh

Trong trường hợp bên bảo lãnh cầm cố thế chấp tài sản để bảo đảm thực hiệnnghĩa vụ bảo lãnh thì có các nghĩa vụ như nghĩa vụ của tổ chức tín dụng nhận cầm

cố thế chấp tài sản

* Trong trường hợp tổ chức tín dụng là bên bảo lãnh, quyền và nghĩa vụ các bêntheo quy định tai điều 23, điều 24, điều 25, điều 26 của Quyết định 26/2006/QĐ-NHNN về quy chế bảo lãnh ngân hàng

đ Hình thức bảo lãnh vay vốn.

Việc bảo lãnh nói chung và trong vay vốn ngân hàng nói riêng, bắt buộc phảiđược lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính-hợp đồng tín dụng(điều 362 Bộ luật Dân sự năm 2005, điều 10 Nghị định số 165/1999/NĐ-CP) Trênthực tế việc ký kết hợp đồng bảo lãnh có thể được thực hiện vào các thời điểm khácnhau:

- Sau khi ký kết hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng

- Trước khi ký hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng, đây là trườnghợp phổ biến nhất ở Viêt Nam

- Đồng thời cùng môt lúc khi ký kết hợp đồng tín dụng

* Theo khoản 1.2 chương II của Thông tư số 07/2003/TT-NHNN hợp đồng bảolãnh có nội dung chủ yếu sau:

- Tên và địa chỉ các bên, ngày tháng năm

- Cam kết của bên bảo lãnh về viêc thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh

- Nghĩa vụ được bảo lãnh, phạt vi phạm bảo lãnh và bên được bảo lãnh

- Tài sản bảo lãnh, giá trị tài sản bảo lãnh, trừ trường hợp bên bảo lãnh là TCTD và

cơ quan quản lý ngân sách Nhà nước, riêng tài sản bảo lãnh là tài sản hình thànhtrong tương lai có thể mô tả khái quát về tài sản

- Quyền và nghĩa vụ của bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh, bên được bảo lãnh

- Các thỏa thuận về trường hợp xử lý và phương thức xử lý tài sản bảo lãnh

Trang 22

- Các thỏa thuân khác.

* Trong trường hợp TCTD là bên bảo lãnh theo điều 11 quyết định NHNN hình thức bảo lãnh phải đươc lập thành văn bản bao gồm các hình thức: hợpđồng bảo lãnh, thư bảo lãnh, các hình thức khác pháp luật không cấm phù hợp vớithông lệ quốc tế Nội dung của bảo lãnh ngân hàng bao gồm:

- Tên địa chỉ của TCTD, khách hàng bên nhận bảo lãnh

- Ngày phát hành bảo lãnh, số tiền bảo lãnh

- Hình thức và các điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

- Thời hạn bảo lãnh

- Quyền và nghĩa vụ của các bên

- Giải quyết tranh chấp phát sinh

- Các thỏa thuận khác

1.2.4 Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay

a Khái niệm

Khoản 5 điều 2 nghị định 178/1999/NĐ-CP thì “bảo đảm tiền vay bằng tài

sản hình thành từ vốn vay là việc khách hàng vay dùng tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó đối vơi TCTD”.

Theo khái niệm trên, tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng tài sản bảo đảm chưahình thành hay hợp đồng bảo đảm chỉ được ký khi tài sản đã hình thành Vì trongthời gian tài sản bảo đảm chưa hình thành tính rủi ro cho hoạt động tín dụng là rấtcao Do vậy Nghị định 85/2002/NĐ-CP quy định viêc bảo đảm tiền vay bằng tài sảnhình thành từ vốn vay được áp dụng trong các trường hợp:

- Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định giao cho TCTD cho vay đối vớikhách hàng vay và đối tượng cho vay trong một số trường hợp cụ thể

- TCTD xem xét, quyết định việc bảo đảm tiền vay nếu khách hàng vay và tài sảnhình thành từ vốn vay đáp ứng đủ các điều kiện quy định của pháp luật

b Đối tượng của quan hệ bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay :

Trang 23

Trong quan hệ bảo đảm tiền vay bằng phương thức này, đối tượng của quan hệchính là tài sản hình thành từ vốn vay Khoản 4 điều 2 nghị định 178/1999/NĐ-CP

định nghĩa “tài sản hình thành từ vốn vay là tài sản của khách hàng vay mà giá trị

tài sản được tạo nên bởi một phần hoặc toàn bộ khoản vay của TCTD”.

* Điều kiện đối với tài sản hình thành từ vốn vay được quy định tại khoản 17điều 1 Nghị định 85/2002/NĐ-CP:

- Tài sản hình thành từ vốn vay dùng làm bảo đảm tiền vay phải xác định đượcquyền sở hữu hoặc quyền quản lý, sử dụng; xác định được giá trị, số lượng và đượcphép giao dịch Đối với tài sản hình thành từ vốn vay là vật tư hàng hóa, thì ngoàiviệc có đủ các điều kiện này, TCTD phải có khả năng quản lý, giám sát tài sản bảođảm

- Đối với tài sản mà pháp luật có quy định phải mua bảo hiểm thì khách hàng vayphải cam kết mua bảo hiểm trong suất thời hạn vay vốn khi tài sản đã được hìnhthành đưa vào sử dụng

c Chủ thể trong quan hệ bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay

Theo định nghĩa trên, hợp đồng bảo đảm tiền vay trong trường hợp này chỉ ký kếtkhi hợp đồng tín dụng đã hoàn tất, do vậy chủ thể trong hợp đồng bảo đảm tiền vaybằng tài sản hình thành từ vốn vay chính là chủ thể của hợp đồng tín dụng trước đó,bao gồm:

- Bên nhận tài sản bảo đảm hay bên cho vay chính là TCTD

- Bên giao tài sản bảo đảm hay khách hàng vay là cá nhân, tổ chức có đủ điều kiệntheo quy định của pháp luật

* Điều kiện đối khách hàng vay (khoản 17 điều 1 nghị định 85/2002/NĐ-CP)

- Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả

- Có mức vốn tự có tham gia vào dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinhdoanh, đời sống và giá trị tài sản bảo đảm tiền vay bằng các biện pháp cầm cố, thếchấp tối thiểu bằng 15% vốn đầu tư của dự án

d Nội dung của quan hệ bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay

Trang 24

Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay chính là môt biện pháp bảo đảm màTCTD áp dụng trong hoạt động ngân hàng ở một số trường hợp cụ thể Theo đókhách hàng vay vốn dùng tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm cho nghĩa vụ trả

nợ cho TCTD, trên cơ sở cầm cố, thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay

Quyền và nghĩa vụ các chủ thể trong quan hệ cầm cố, thế chấp tài sản hình thành

từ vốn vay được quy định cụ thể trong nghị định số 178/1999 /NĐ-CP

* Quyền của khách hàng vay:

- Được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lơi tức từ tài sản, trừ trường hợp hoalợi lợi tức cũng thuộc tài sản bảo đảm tiền vay

- Được cho thuê, cho mượn tài sản nếu có thỏa thuận với TCTD cho vay

* Nghĩa vụ của khách hàng vay:

- Phải giao cho TCTD giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của khu đất mà tài sản làbất động sản sẽ được hình thành khi ký kết hợp đồng bảo đảm bằng tài sản hìnhthành từ vốn vay

- Thông báo cho TCTD về quá trình hình thành và tình trạng tài sản bảo đảm, tạođiều kiện để TCTD kiểm tra tài sản bảo đảm tiền vay

- Đối với tài sản bảo đảm tiền vay mà pháp luật quy định đăng ký quyền sở hữu thìtrước khi đưa vào sử dụng phải đăng ký quyền sở hữu tài sản và giao cho TCTD giữbản chính giấy chứng nhận sở hữu tài sản đó

- Không được bán, chuyển nhượng, tặng, cho, góp vốn liên doanh hoặc dùng tàisản hình thành từ vốn vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác khi chưa trả hết nợ

tổ chức tín dụng, trừ trường hợp được tổ chức tín dụng đồng ý cho bán để trả nợ chochính khoản vay được bảo đảm

Trang 25

- Thu hồi nợ vay trước hạn nếu phát hiện vốn vay không được sử dụng để hìnhthành tài sản như đã cam kết.

- Xử lý tài sản hình thành từ vốn vay để thu nợ khi khách hàng vay không thực hiệnhoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ

đ Hình thức của bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay.

Theo điều 16 nghị định 178/1999/NĐ-CP hợp đồng cầm cố thế chấp tài sảnhình thành từ vốn vay phải được lập thành văn bản, có thể ghi vào hợp đồng tíndụng hoặc lập thành văn bản riêng do các bên thỏa thuận Khi tài sản được hìnhthành đưa vào sử dụng, các bên phải lập phụ lục hợp đồng cầm cố, thế chấp tài sảnhình thành từ vốn vay, trong đó mô tả đặc điểm xác định giá trị tài sản đã được hìnhthành

Nội dung của hợp đồng bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vaytương tự như hợp đồng cầm cố, thế chấp tài sản vay vốn như đã được trình bày ởphần trên

1.2.5 Bảo đảm tiền vay đối với tín chấp

* Về đặc trưng:

Trang 26

Một là, vay tín chấp không thể thực hiện được trong giai đoạn đầu của mối

quan hệ giữa người cho vay và người vay Để có được sự tín nhiệm, quan hệ vay – cho vay phải trải qua một thời gian nhất định

Hai là, thế chủ động trong việc quyết định cho vay tín chấp thuộc về người

cho vay Bởi lẽ, khi và chỉ khi người cho vay có được độ tin cậy rất cao đối với người vay mới có thể quyết định cho vay tín chấp

Ba là, người vay đóng một vai trò to lớn trong quá trình tạo ra sự tín nhiệm để

có thể vay tín chấp Trong nhiều trường hợp, chính hoạt động kinh doanh có hiệu quả và sự minh bạch của doanh nghiệp lại là nhân tố quyết định để ngân hàng và các tổ chức tín dụng quyết định cho vay tín chấp

Bốn là, sự tín nhiệm (“tài sản” đảm bảo tiền vay) lại là loại tài sản vô hình,

không thể đem đấu giá để thu hồi vốn cho vay Vì vậy, quyết định cho vay tín chấp của các ngân hàng và tổ chức tín dụng cần đặc biệt cẩn trọng và vì vậy, khó khăn là

lẽ đương nhiên

b Nội dung của quan hệ bảo đảm vay tín chấp

Theo bộ luật dân sự và nghị định 163/2006/NĐ-CP quy định quyền và nghĩa vụ cácbên bao gồm:

* Điều kiện và nghĩa vụ của bên vay:

- Về điều kiện: Cá nhân, hộ gia đình nghèo được bảo đảm bằng tín chấp phải là thành viên của một trong các tổ chức chính trị - xã hội quy định tại Điều 50 Nghị định 163/2006, trong đó chuẩn nghèo được áp dụng trong từng thời kỳ theo quy định của pháp luật

- Về nghĩa vụ: Bên vay vốn có nghĩa vụ

1 Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết

2 Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức tín dụng và tổ chức chính trị - xã hộikiểm tra việc sử dụng vốn vay

3 Trả nợ đầy đủ gốc và lãi vay đúng hạn cho tổ chức tín dụng

* Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng:

Trang 27

Tổ chức tín dụng có quyền yêu cầu tổ chức chính trị - xã hội bảo đảm bằngtín chấp phối hợp trong việc kiểm tra sử dụng vốn vay và đôn đốc trả nợ.

Tổ chức tín dụng có nghĩa vụ phối hợp với tổ chức chính trị - xã hội bảo đảmbằng tín chấp trong việc cho vay và thu hồi nợ

* Quyền và nghĩa vụ của tổ chức chính trị - xã hội

- Về quyền

Tổ chức chính trị - xã hội có quyền từ chối bảo đảm bằng tín chấp, nếu xétthấy cá nhân, hộ gia đình nghèo không có khả năng sử dụng vốn vay để sản xuất,kinh doanh, làm dịch vụ và trả nợ cho tổ chức tín dụng

1.3 Tài sản đảm bảo tiền vay

Bảo đảm tiền vay bằng tài sản là hình thức bảo đảm mà ngân hàng áp dụng đốivới khách hàng vay vốn, trong đó ngân hàng đóng vai trò chủ nợ được hưởng một

số quyền hạn nhất định đối với tài sản của khách hàng là con nợ Như vậy, việc bảođảm tiền vay bằng tài sản giúp cho ngân hàng tránh được rủi ro mất hoàn toàn vốn,đồng thời đtôi lại cho ngân hàng quyền ưu tiên khi phát mại tài sản so với các chủ

nợ khác của khách hàng nếu khách hàng vay không có khả năng trả được các khoản

nợ đã vay Thực tiễn cho thấy, không phải bất kỳ tài sản nào cũng có thể dùng làmbảo đảm tiền vay được ngân hàng chấp nhận Theo pháp luật về bảo đảm tiền vay,tài sản dùng để bảo đảm tiền vay phải đáp ứng đủ bốn điều kiện sau:

 Thuộc quyền sở hữu, quyền quản lý, sử dụng của khách hàng vay hoặc bênbảo lãnh

Để chứng minh được điều kiện này, khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh phảixuất trình Giấy chứng nhận sở hữu, quyền quản lý sử dụng tài sản Trường hợp

Trang 28

thế chấp quyền sử dùng đất, khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh phải có giấychứng nhận quyền sử dụng đất và được thế chấp theo quy định của pháp luật vềđất đai Đối với tài sản mà Nhà nước giao cho doanh nghiệp nhà nước quản lý,

sử dụng, doanh nghiệp phải chứng minh được quyền được cầm cố thế chấp hoặcbảo lãnh tài sản đó

 Thuộc tài sản được phép giao dịch

Tài sản được phép giao dịch được hiều là các tài sản mà pháp luật cho phéphoặc không cấm mua, bán, tặng, cho, chuyển nhượng, chuyển đổi, cầm cố thếchấp, bảo lãnh và các giao dịch khác

 Không có tranh chấp tại thời điểm ký hợp đồng bảo đảm

Ngân hàng yêu cầu khách hàng vay, bên bảo lãnh cam kết bằng văn bản vềviệc tài sản không có tranh chấp về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, quản lýtài sản đó và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết của mình

 Phải mua bảo hiểm nếu pháp luật có quy định

Đối với các tài sản mà pháp luật quy định phải mua bảo hiểm, thì TCTD yêu cầukhách hàng xuất trình hợp đồng mua bảo hiểm trong thời hạn bảo hiểm

1.4 Vai trò của đảm bảo tiền vay

1.4.1 Bảo đảm tiền vay là cơ sở bảo đảm an toàn cho hoạt động cho vay của các TCTD.

Trong cơ chế thị trường, sự ra đời và phát triển của các loại hình ngân hàng, cácTCTD cùng với sự đa dạng của các hoạt động và các hình thức tín dụng đã tạo nênmột thị trường tín dụng sôi động Nhưng điều đó cũng chứa đựng nhiều yếu tố rủi

ro có thể xảy ra với các ngân hàng mà khả năng ngăn ngừa chống đỡ kém Hơn nữa,ngành ngân hàng là một ngành kinh tế nhạy cảm, hoạt động ngân hàng với bản chấtcủa nó chịu ảnh hưởng của rất nhiều loại rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng Rủi rotrong hoạt động tín dụng là tình trạng người đi vay không có khả năng hoàn trảđược lãi hoặc gốc, hoặc cả lãi và gốc một cách đầy đủ, đúng hạn cho TCTD.Nguyên nhân có thể là do hoạt động kinh doanh thua lỗ nên khách hàng không đủtài chính để trả nợ, thậm chí có một số trường hợp người đi vay có khả năng tàichính nhưng chây ỳ không trả nợ, hoặc tìm cách lừa đảo chiếm đoạt vốn ngân hàng

Vì thế pháp luật của hầu hết các nước đều có quy định cụ thể về an toàn trong hoạtđộng tín dụng, theo đó các TCTD khi cấp tín dụng đều phải tuân thủ những điều

Trang 29

kiện nhất định Thông thường để có thể tránh những rủi ro không trả được nợ củangười đi vay, các ngân hàng quy định các điều kiện vay vốn, trong đó bảo đảm tiềnvay được xem là một trong những điều kiện quan trọng nhất Bản chất của bảo đảmtiền vay là sử dụng những tài sản làm bảo đảm để trả nợ thay cho các khoản vay màngười vay đã dùng vào sản xuất kinh doanh nhưng không có khả năng trả nợ ngânhàng Như vậy tài sản làm bảo đảm tiền vay phải có giá trị, tức nó phải là hàng hoá

và có thị trường tiêu thụ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ Do đó khi có rủi ro xảy ra thìTCTD có thể thu hồi được vốn thông qua tài sản mà bên vay đã dùng làm vật bảođảm ngay cả trong trường hợp bên đi vay không có khả năng trả nợ, đảm bảo antoàn cho hoạt động cho vay

1.4.2 Bảo đảm tiền vay kích thích hoạt động cho vay của các TCTD

Theo Luật các TCTD năm 1997 (khoản 8 Điều 20), hoạt động tín dụng là việcTCTD sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng Trong đóvốn tự có bao gồm giá trị thực có của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và một số tài sản

nợ khác của TCTD theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Namtrong từng thời kỳ Chức năng cơ bản của nguồn vốn tự có của TCTD là để đảm bảocho các nghĩa vụ trả nợ của chính các tổ chức đó đối với những người gửi tiền.Trong hoạt động ngân hàng, nguồn vốn tự có là cơ sở để cho các TCTD giữ đượckhả năng trả nợ, khả năng thanh toán ngay cả trong trường hợp hoạt động kinhdoanh ngân hàng không đem lại lợi nhuận Nguồn vốn huy động bao gồm tiền gửicủa khách hàng, tiền vay của các TCTD khác, tiền huy động từ việc phát hành tráiphiếu và tiền vay tại ngân hàng Nhà nước Tuy nhiên để huy động được các nguồntiền này, TCTD phải chứng minh số vốn tự có của mình và nhờ vào đó khách hàng

có thể tin tưởng vào khả năng thanh toán của TCTD trong tình huống gay cấn VậyTCTD thực hiện hoạt động tín dụng trên cơ sở nguồn vốn huy động là chủ yếu, tứcTCTD đi vay để cho vay Thông qua việc đi vay để cho vay này, TCTD phân phốicác nguồn vốn cho các nhu cầu đầu tư của nền kinh tế Các quy định về bảo đảmtiền vay có tác dụng rất quan trọng trong việc kích thích hoạt động cho vay của cácTCTD bởi vì nếu các bên tham gia quan hệ tín dụng ngân hàng tuân thủ các điềukiện vay vốn, đặc biệt là điều kiện về bảo đảm tiền vay thì rủi ro tín dụng sẽ đượcloại trừ

1.4.3 Bảo đảm tiền vay có vai tròquan trọng trong việc hạn chế tranh chấp xảy

ra, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia trong quan hệ tín dụng ngân hàng.

Trang 30

Bảo đảm tiền vay bằng tài sản được thể hiện bằng các hợp đồng cầm cố, thếchấp, bảo lãnh mà Nghị định 165/1999/NĐ-CP gọi là các giao dịch bảo đảm Cácbên trong hợp đồng tín dụng ngân hàng có quyền thoả thuận áp dụng biện pháp bảođảm cũng như thoả thuận các điều khoản trong giao dịch bảo đảm Các giao dịchbảo đảm này là căn cứ pháp lý quan trọng để giải quyết tranh chấp về quyền vànghĩa vụ của các bên trong hợp đồng tín dụng ngân hàng Theo điều 5 Nghị định

178/1999/NĐ-CP quy định: “Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các

bên trong việc bảo đảm tiền vay Không một tổ chức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào việc bảo đảm tiền vay và việc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay của các bên” Do đó các tranh chấp được hạn chế, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động

cho vay vốn của các TCTD cũng như sự phát triển của kinh tế - xã hội

CHƯƠNG 2 : QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ BẢO ĐẢM TIỀN VAY TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI SACOMBANK CHI NHÁNH PHÚ QUỐC

2.1 Hợp đồng bảo đảm tiền vay

2.1.1 Khái niệm, phân loại hợp đồng bảo đảm tiền vay

2.1.1 Khái niệm, phân loại hợp đồng bảo đảm tiền vay

Hợp đồng bảo đảm tiền vay là văn bản pháp lý thể hiện mối quan hệ tín dụnggiữa ngân hàng và người đi vay Đây chính là cơ sở pháp lý, trong đó quy định cụthể các điều khoản mà hai bên đã thoả thuận để thực hiện việc cho vay, quản lý và

sử dụng khoản vay, tài sản bảo đảm, phương thức thu hồi nợ, biện pháp xử lý tàisản bảo đảm và phương thức giải quyết tranh chấp (nếu có)

* Theo pháp luật hiện hành, hợp đồng bảo đảm tiền vay bao gồm:

- Hợp đồng thế chấp tài sản

- Hợp đồng cầm cố tài sản

- Hợp đồng cầm cố thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay

- Hợp đồng bảo lãnh bằng tài sản (không gắn liền với quyền sử dụng đất)

- Văn bản bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể bằng tổ chức đoàn thể chínhtrị xã hội cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay vốn

Trang 31

- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

- Hợp đồng cho bên thứ ba cầm cố thế chấp

2.1.2 Căn cứ xác lập hợp đồng

Hợp đồng bảo đảm tiền vay được xác lập dựa trên hai căn cứ, đó là:

- Cơ sở pháp lý dựa trên các quy định của pháp luật về bảo đảm tiền vay trong hoạtđộng tín dụng ngân hàng của Chính phủ, các bộ ngành, ngân hàng Nhà nước; cácquy định nội bộ (nếu có)

- Cơ sở thực tiễn: Tùy vào trường hợp cụ thể mà hợp đồng bảo đảm tiền vay đượcxác lập dựa trên:

Hồ sơ vay vốn/ giấy yêu cầu bảo lãnh và kết quả thẩm định

Các giấy tờ văn bản khác theo quy định của pháp luật

Sự thoả thuận của các bên trong quan hệ hợp đồng

2.1.3 Nghĩa vụ được bảo đảm

Là việc tham chiếu với nội dung về khoản vay trong hợp đồng tín dụng gốc đểđưa vào hợp đồng bảo đảm những nội dung thống nhất và hợp lý, trong đó cần nêu

rõ rằng một phần hay toàn bộ khoản vay bao gồm cả nợ gốc, nợ lãi, lãi phạt và phínếu có đã được bảo đảm, bao gồm:

Trang 32

xác định giá trị tài sản bảo đảm là bao nhiêu; kiểm tra xem đó có phải là những tàisản được phép giao dịch và không có tranh chấp hay không

2.1.5 Soạn thảo hợp đồng bảo đảm tiền vay

Trên cơ sở các quy định của pháp luật về bảo đảm tiền vay, và kết quả của quátrình kiểm tra, thẩm định các thông tin về khách hàng vay vốn và tài sản bảo đảm,ngân hàng và khách hàng cùng nhau thoả thuận soạn thảo hợp đồng bảo đảm tiềnvay Theo Bộ luật Dân sự năm 2005, quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN về quy chếcho vay của các TCTD và Nghị định 85/2002/NĐ-CP về bảo đảm tiền vay của cácTCTD, thì hợp đồng bảo đảm tiền vay do các bên soạn thảo bao gồm các nội dungchủ yếu sau:

- Phạm vi bảo đảm (số tiền nợ gốc, lãi vay, các khoản phí )

- Đối tượng tài sản dùng làm bảo đảm (đặc điểm, giá trị )

- Hình thức bảo đảm tiền vay (cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, bảo đảm bằng tài sảnhình thành từ vốn vay)

- Bên giữ tài sản và giấy tờ về tài sản

- Quyền và nghĩa vụ các bên trong quan hệ hợp đồng bảo đảm

- Các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm

- Phương thức xử lý tài sản bảo đảm

- Giải quyết tranh chấp phát sinh

- Những thoả thuận khác

- Hiệu lực của hợp đồng

2.1.6 Giao kết, thực hiện,giải chấp hợp đồng bảo đảm tiền vay

* Hợp đồng bảo đảm tiền vay sau khi được anh chị phòng tín dụng và kháchhàng soạn thảo, được trưởng phòng tín dụng kiểm tra lại và phê chuẩn trước khitrình lên cho Giám đốc phê duyệt và quyết định có cho khách hàng vay hay không.Sau khi ngân hàng và khách hàng đã xem xét lại các điều khoản trong hợp đồng, cácbên đều đồng ý, hợp đồng bảo đảm tiền vay sẽ được ký kết bởi người đại diện cóthẩm quyền của tất cả các bên Ngày ký kết hợp đồng bảo đảm tiền vay cũng đồngthời là ngày hợp đồng bắt đầu có hiệu lực

Ngày đăng: 30/12/2013, 20:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ sau: - Luận văn quy chế pháp lý về bảo đảm tiền vay và thực tiễn áp dụng tại chi nhánh phú quốc
Sơ đồ sau (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w