Tuy nhiên các hoạt động phát triển kinh tế, bên cạnh đáp ứng được nhu cầungày càng cao của con người, mang lại lợi ích to lớn về kinh tế xã hội cho đấtnước thì trong quá trình xây dựng v
Trang 1CHƯƠNG 1MỞ ĐẦU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 2CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Bước sang kỷ nguyên mới, kỷ nguyên của khoa học và công nghệ Việt Namđã có rất nhiều cố gắng phát triển mọi mặt, đặc biệt là phát triển mạnh về kinh tếđể từng bước vươn lên hòa nhập vào cộng đồng thế giới, bằng con đường côngnghiệp hóa và hiện đại hóa Đặc biệt ưu tiên phát triển các vùng kinh tế trọngđiểm phía Nam của đất nước, đó là sự phát triển mạnh mẽ của các nhà máy, xínghiệp, KCN, KCX đã và đang mọc lên rầm rộ Trong đó đặc biệt chú trọng cácngành công nghiệp phát triển Do đó việc hình thành dự án xây dựng KCN PhúGia thuộc Khu liên hợp - công nghiệp – dịch vụ- đô thị thuộc phía Nam tỉnh BìnhDương là tất yếu phù hợp với xu thế phát triển chung của đất nước
Tuy nhiên các hoạt động phát triển kinh tế, bên cạnh đáp ứng được nhu cầungày càng cao của con người, mang lại lợi ích to lớn về kinh tế xã hội cho đấtnước thì trong quá trình xây dựng và đi vào hoạt động phát triển đã làm cho môitrường và tài nguyên thiên nhiên ngày càng chịu nhiều tác động tiêu cực: Ônhiễm môi trường, sự cố môi trường, suy thoái tài nguyên, sự thay đổi khí hậutoàn cầu là hậu quả trực tiếp, gián tiếp từ các tác động của các dự án và nhữngchính sách phát triển không thân thiện môi trường gây nên
Chính vì thế, Chiến lược bảo vệ môi trường (BVMT) và phát triển kinh tế xãhội bền vững là nhận thức đúng đắn và là mối quan tâm sâu sắc, được đặt lênhàng đầu của các cơ quan chức năng nhà nước
Như vậy, công cụ hữu nghiệm nhằm mục đích BVMT là việc thi hànhnghiêm chỉnh Luật BVMT Việt Nam đã được Quốc Hội thông qua Và đặc biệt,để quản lý tốt hơn việc sử dụng, tái tạo và bảo tồn tất cả các tài nguyên thiênnhiên trong giai đoạn xây dựng và hoạt động phát triển sau này của dự án cầnphải áp dụng công cụ “Đánh giá tác động môi trường (ĐTM)” theo Nghị định175/CP (cũ) ngày 18/10/1994 của Chính Phủ trong Bộ luật BVMT (10/01/1994)và hiện nay đã được thay thế bởi Nghị định 80/CP ngày 09/08/2006 của ChínhPhủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BVMT
ra ngày 29/11/2005
Trang 3ĐTM đã trở thành một khâu quan trọng trong công tác quản lý môi trườngvà xét duyệt các dự án đầu tư
Hiện nay, Việt Nam đã trở thành nhóm các quốc gia xem ĐTM là khâu quantrọng và tất yếu phải có trong thủ tục xét duyệt các dự án đầu tư, phát triển vàquản lý các cơ sở đang hoạt động
Chính vì lẽ đó, việc đánh giá tác động môi trường cho dự án đầu tư xây dựngvà kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN Phú Gia, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương làrất cần thiết nhằm đưa ra các phương pháp giảm thiểu các tác động có hại tới môitrường dự án
Kế thừa các số liệu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường KCN Phú
Gia (Báo cáo đã được thông qua tại Hội đồng thẩm định ĐTM của tỉnh Bình Dương 10/2006), tác giả đã thực hiện đồ án tốt nghiệp của mình với đề tài
“Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường KCN Phú Gia tỉnh Bình Dương” 1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Phân tích, đánh giá, dự báo một cách có căn cứ khoa học những tác động cólợi, có hại do các hoạt động của dự án gây ra cho môi trường khu vực, bao gồm cảgiai đoạn chuẩn bị xây dựng, xây dựng cơ sở hạ tầng và triển khai thực hiện dựán
Đề xuất các phương án tổng hợp, khả thi về mặt quản lý và công nghệnhằm hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng bất lợi của dự án đến môitrường và cộng đồng, giải quyết một cách hợp lý mâu thuẫn giữa phát triển kinhtế và BVMT nhằm phát triển bền vững
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của Đề tài là đánh giá những tác động do sựhình thành KCN Phú Gia, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương đến môi trường tựnhiên và kinh tế xã hội trong khu vực
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian : Nghiên cứu các tác động tới môi trường gây ra trong phạm vi quy
Trang 4- Thời gian : Quá trình lập báo cáo đánh giá tác động môi cho KCN Phú Gia đượcthực hiện từ 8/2006 đến 10/2006, trong đó tác giả đã tham gia thực hiện các nộidung sau:
+ Điều tra thực địa, thu thập số liệu, lấy mẫu phân tích phục vụ đánh giá hiệntrạng môi trường tự nhiên, KT-XH trong khu vực thực hiện dự án
+ Tham gia đánh giá, dự báo các tác động và đề xuất mội số giải pháp BVMTcho KCN
Chính vì thế tác giả đã kế thừa các kết quả có sẵn của báo cáo để thực hiệnđồ án tốt nghiệp của mình:
+ Thời gian nhận đồ án tốt nghiệp : 4-10-2006
+ Thời hạn nộp đồ án tốt nghiệp : 27-12-2006
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Đồ án chủ yếu tập trung nghiên cứu các nội dung sau:
Mô tả sơ lược về KCN Phú Gia, tỉnh Bình Dương;
Điều tra, thu thập số liệu, nghiên cứu hiện trạng môi trường khu vực KCN PhúGia, tỉnh Bình Dương;
Đánh giá, dự báo các tác động đến môi trường do sự hình thành và hoạt độngcủa KCN, trong đó tập trung vào:
+ Đánh giá các tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng cơ bản;+ Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn hoạt động của KCN;
Đề xuất các biện pháp khả thi về mặt quản lý và kỹ thuật nhằm khống chế vàgiảm thiểu ô nhiễm môi trường cho KCN;
Đề xuất các giải pháp quản lý giám sát, phòng chống các sự cố môi trường choKCN;
Kết luận và kiến nghị phù hợp
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5.1 Phương pháp chung đánh giá ĐTM.
Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là một môn khoa học đa ngành Dovậy, muốn dự báo và đánh giá đúng các tác động chính của dự án hoặc của mộtchương trình, một hành động đến môi trường tự nhiên và kinh tế- xã hội cần phải
Trang 5có các phương pháp khoa học để thực hiện Dựa vào đặc điểm của dự án, củahành động, của chương trình phát triển kinh tế xã hội và dựa vào đặc điểm môitrường, các nhà khoa học đã sử dụng nhiều phương pháp dự báo với mục đích tínhtoán và đo lường khác nhau:
- Nhận dạng
Phương pháp nhận dạng được sử dụng nhằm mô tả hiện trạng của hệ thốngmôi trường trong khu vực dự án và xác định tất cả các thành phần của dự án.Phương pháp này có thể sử dụng kết hợp với một số phương pháp khác như:phòng đoán, lập bảng liệt kê
- Phỏng đoán
Dựa vào các tài liệu quốc tế và những dự án tương tự kết hợp với kinhnghiệm để phỏng đoán các tác động có thể có của dự án đến môi trường tự nhiênvà KT-XH theo thời gian và không gian Ngoài ra ta có thể sử dụng hệ thốngthông tin môi trường hay sử dụng các mô hình toán để dự báo các tác động đếnmôi trường
- Lập bảng liệt kê
Phương pháp này được áp dụng nhằm thể hiện mối tương quan giữa ảnhhưởng của từng hoạt động của dự án đến các vấn đề môi trường được thể hiệntrên bảng liệt kê Trên cơ sở đó định hướng các nghiên cứu tác động chi tiết.Phương pháp liệt kê là phương pháp tương đối đơn giản, cho phép phân tíchmột cách chi tiết các tác động nhiều hoạt động khác nhau lên cùng một nhân tố
- Đánh giá nhanh
Các phương pháp đánh giá nhanh do Economopolus soạn thảo, được Tổ chức
Y tế Thế giới (WHO) ban hành năm 1993 đã được áp dụng để tính tải lượng ônhiễm do khí thải
Phương pháp này được áp dụng trên cơ sở thống kê tải lượng và thành phầncủa nước thải, khí thải của nhiều nhà máy trong từng ngành công nghiệp trênkhắp thế giới, từ đó xác định được tải lượng từng tác nhân ô nhiễm trong ngànhcông nghiệp Nhờ có phương pháp này, có thể xác định tải lượng và nồng độtrung bình cho từng ngành công nghiệp mà không cần đến thiết bị đo đạc, phântích
Trang 6Phương pháp này được sử dụng để đánh giá tải lượng ô nhiễm nước, khí…của các công đoạn sản xuất của dự án, dự báo mức độ tác động lan truyền nướcthải vào nguồn nước và khí thải vào vùng không khí ở phạm vi nào đó.
- Phương pháp giá trị chất lượng môi trường
Phương pháp này dựa trên cơ sở phương pháp danh mục môi trường nhưng đisâu vào ước tính giá trị chất lượng của các nhân tố môi trường bị tác động của khuvực dự án để so sánh tổng giá trị chất lượng môi trường giữa hai khu vực trước vàsau khi có dự án, từ đó rút ra kết luận đánh giá
- Phương pháp sơ đồ mạng lưới
Dựa theo chuỗi nguyên nhân – hậu quả, xuất phát ban đầu từ phân tích cáchoạt động của dự án gây ra các biến đổi môi trường Từ các tác động môi trườngđể xây dựng sơ đồ mạng lưới các tác động, giúp cho người sử dụng dễ dàng nhậnbiết các tác động môi trường bậc 1, bậc 2 … của dự án, trợ giúp cho việc đánh giá
- Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích mở rộng
Phương pháp sử dụng các kết quả phân tích các tác động môi trường của dựán, từ đó đi sâu vào mặt kinh tế môi trường Ngoài phân tích các chi phí và lợi íchmang tính kỹ thuật mà dự án mang lại, phương pháp còn phân tích các chi phí vàlợi ích mà những biến đổi về tài nguyên và môi trường do dự án tạo nên
ĐMT là một quá trình bao gồm nhiều bước, mỗi bước có những nội dung yêucầu riêng Đối với mỗi bước có thể chọn một vài phương pháp thích hợp nhất để
đi tới mục tiêu đặt ra
Mỗi phương pháp đều có điểm mạnh, điểm yếu Vì thế việc lựa chọn phương phápcần dựa vào các yếu tố về mức độ chi tiết của ĐTM, kiến thức kinh nghiệm của ngườithực hiện ĐTM
1.5.2 Các phương pháp cụ thể thực hiện đề tài
Phương pháp khảo sát, lấy mẫu và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệmnhằm xác định các thông số và hiện trạng chất lượng môi trường như: Không khí,nước, tiếng ồn tại khu vực thực hiện dự án
Phương pháp thống kê: Nhằm mục đích thu thập số liệu thuỷ văn, kinh tếxã hội, chất lượng môi trường khu vực thực hiện đánh giá tác động để phục vụcho đề tài
Trang 7 Phương pháp đánh giá nhanh: Nhằm tính toán tải lượng ô nhiễm khôngkhí, nước và chất thải rắn cũng như đánh giá tác động của chúng đến môi trườngdựa trên kỹ thuật đánh giá nhanh các tác động môi trường của Tổ chức Y tế Thếgiới.
Phương pháp lập bảng kiểm tra: Đây là phương pháp cơ bản để đánh giáĐTM, bảng kiểm tra thể hiện mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án với cácthông số môi trường có khả năng chịu tác động do dự án Bảng kiễm tra tốt sẽbao quát được toàn bộ các vấn đề môi trường của dự án Từ đó cho phép đánh giá
sơ bộ mức độ tác động và định hướng các tác động cơ bản nhất
Phương pháp so sánh: Dựa vào bảng tiêu chuẩn cho phép về chất lượngmôi trường để đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường hiện tại như: chất lượng nướcmặt, nước ngầm, chất lượng không khí, độ ồn,
Phương pháp phân tích chi phí – lợi ích: Sử dụng các kết quả phân tích cáctác động môi trường của dự án, từ đó đi sâu vào mặt kinh tế môi trường Ngoàiphân tích các chi phí và lợi ích mang tính kỹ thuật mà dự án mang lại, phươngpháp còn phân tích các chi phí và lợi ích mà những biến đổi về tài nguyên và môitrường do dự án tạo nên
Phương pháp ma trận: Qua việc lập bảng ma trận để đối chiếu từng hoạtđộng của dự án với từng thông số hoặc thành phần môi trường để đánh giá mốiquan hệ nguyên nhân – hậu quả
Các đánh giá được dựa trên các kiến thức và kinh nghiệm thực tế về côngnghệ môi trường, và sự chỉ dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn
Trang 8CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
2.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA ĐMT
2.2 KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ ĐTM
2.3 MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐTM
2.4 NỘI DUNG CỦA ĐTM
2.5 TÌNH HÌNH THỰC THỰC HIỆN ĐTM Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN VỪA QUA
Trang 9CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
MÔI TRƯỜNG
2.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA ĐMT
Quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ trong các thập niên1950-1960 đã gây tác hại đến môi trường, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ, tàinguyên thiên nhiên và thậm chí cản trở phát triển KT_XH Nhằm hạn chế xuhướng này, phong trào bảo vệ tự nhiên đã đòi hỏi chính quyền phải có biện phápthẩm định về mặt môi trường đối với các dự án phát triển trước khi cho phép đầutư
Nhờ đó ĐTM đã được hình thành sơ khai ở Mỹ đầu thập kỷ 1960 Vào thờiđiểm này các nhà đầu tư được yêu cầu phải có báo cáo riêng tường trình về mặtmôi trường của dự án Báo cáo môi trường không nằm trong nghiên cứu khả thi(luận chứng KT_XH) Tuy nhiên việc xây dựng riêng 2 báo cáo gây lãng phí vềtài chính và trùng lặp nhiều về nội dung Ngoài ra do báo cáo tường trình về môitrường phải sử dụng số liệu từ nghiên cứu khả thi nên thường phải hoàn thành saubáo cáo khả thi, do đó khó điều chỉnh được nội dung và công nghệ của dự án đểgiảm thiểu tác động môi trường
Từ năm 1975 việc nghiên cứu ĐTM được xem là một phần của nghiên cứukhả thi, trong đó báo cáo ĐTM là một chương nằm trong báo cáo nghiên cứu khảthi
Từ năm 1980 ĐTM không chỉ được thực hiện cho từng dự án riêng lẻ mà còncho các quy hoạch phát triển vùng, quy hoạch phát triển nghành theo xu hướnglồng ghép kinh tế và môi trường
Theo thời gian, các phương pháp và kỹ thuật thực hiện ĐTM ngày càng hoànthiện, đặc biệt khi công nghệ tin học và kỹ thuật viễn thám, kỹ thuật “Hệ thốngthông tin địa lý (GIS)” được áp dụng rộng rãi trong nghiên cứu môi trường
Trang 102.2 KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ ĐTM
Khái niệm về đánh giá tác động môi trường (Environmental ImpactAssessment) rất rộng và hầu như không có định nghĩa thống nhất Cho đến nay cónhiều định nghĩa về đánh giá tác động môi trường được nêu:
Theo chương trình môi trường của Liên Hợp Quốc (UNEP): ĐMT là một quátrình nghiên cứu nhằm dự báo các hậu quả môi trường của một dự án phát triểnquan trọng ĐMT xem xét việc thực hiện dự án sẽ gây ra những vấn đề gì đối vớiđời sống của con người tại khu vực dự án, tới hiệu quả của chính dự án, và củacác hoạt động phát triển khác tại vùng đó Sau dự báo ĐMT phải xác định cácbiện pháp làm giảm đến mức tối thiểu các hoạt động tiêu cực, làm cho dự ánthích hợp hơn với môi trường của nó
Theo Ủy Ban kinh tế xã hội Châu Á và Thái Bình Dương (ESCAP): ĐTMbao gồm ba phần: Xác định, dự báo và đánh giá tác động của một dự án, mộtchính sách đến môi trường
Theo ngân hàng thế giới (WB) và một số tổ chức quốc tế sử dụng thuật ngữ
“đánh giá môi trường”(EA) bao gồm các nội dung xem xét về môi trường đối vớicác dự án hoặc chương trình hoặc chính sách
Theo Luật BVMT của Việt Nam do Quốc hội thông qua ngày 27/12/1993 vàđược ban hành theo lệnh số 29-L/CTN của Chủ tịch nước ngày 10/01/1994 địnhnghĩa rằng:“ ĐTM là quá trình phân tích, đánh giá, dự báo ảnh hưởng tới môitrường của các dự án, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của các cơ sở sản xuấtkinh doanh, công trình kinh tế khoa học, kỹ thuật, y tế, văn hóa, xã hội, an ninh,quốc phòng và các công trình khác, đề xuất các giải pháp thích hợp về BVMT”
2.3 MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐTM
2.3.1 Mục đích của ĐTM
ĐMT góp thêm tư liệu khoa học cần thiết cho việc quyết định hoạt độngphát triển Trước lúc có khái niệm cụ thể về ĐMT việc quyết định hoạt động pháttriển thường dựa chủ yếu vào phân tích hợp lý, khả thi và tối ưu về kinh tế và kỹthuật Nhân tố tài nguyên và môi trường bị bỏ qua, không được chú ý đúng mức,
do không có công cụ phân tích thích hợp Thủ tục ĐMT, cụ thể là việc bắt buộc
Trang 11phải có báo cáo ĐMT trong hồ sơ xét duyệt kinh tế – kỹ thuật – môi trường, sẽgiúp cho cơ quan xét duyệt dự án hoạt động và cho phép thực hiện hoạt động cóđủ điều kiện để đưa ra một quyết định toàn diện hơn, và đúng đắn hơn.
ĐMT có thể tiến hành theo nhiều phương án của hoạt động phát triển, sosánh lợi hại của các hoạt động theo những phương án đó, trên cơ sở đó kiến nghịviệc lựa chọn các phương án, kể cả phương án không thực hiện hoạt động pháttriển được đề nghị
ĐMT là việc làm gắn liền với các việc khác như phân tích kinh tế, tìm kiếmgiải pháp kỹ thuật, trong toàn bộ quá trình xây dựng, thực hiện và thẩm tra sauthực hiện hoạt động phát triển Trong xây dựng đường lối, chiến lược, quy hoạch,kế hoạch hóa đều phải có phần ĐMT Trong luận chứng kinh tế – kỹ thuật, cũngnhư trong thiết kế cũng phải tiếp tục có phần ĐMT Trong quá trình thi công vàkhai thác công trình sau khi đã hoàn thành việc ĐMT vẫn phải được tiến hành.ĐMT mang tính dự báo, độ tin cậy của kết quả dự báo tùy thuộc nhiều yếutố, do đó việc thường xuyên theo dõi tình hình diễn biến của tình hình môi trườngbằng đo đạt, quan trắc và dựa vào kết quả thực đo để tiếp tục điều chỉnh dự báolà điều hết sức cần thiết
Đề xuất, phân tích các phương án thay thế để giảm thiểu các tác động tiêucực của dự án hoặc chính sách
Đề xuất chương trình quan trắc và quản lý môi trường do dự án hoặc chínhsách
Đề xuất quản lý môi trường đối với dự án, chương trình hoặc chính sách
Trang 122.3.2 Ý nghĩa của ĐMT
ĐMT có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc xét duyệt và quyết định thựchiện hành động phát triển Người có trách nhiệm quyết định cũng như người lậpĐMT không nên đối lập bảo vệ môi trường với phát triển kinh tế Phương pháplàm việc thích hợp nhất là hòa nhập ĐMT với việc đánh giá kinh tế- kỹ thuật vàxã hội trong tất cả các bước của hoạt động phát triển
Trong thực tế yêu cầu nói trên không thể thực hiện một cách dễ dàng Trongtất cả các quốc gia, nhân tố kinh tế và kỹ thuật vẫn chiếm địa vị ưu thế trongquyết định chung và thường xét đến trước tiên Nhân tố môi trường thường chỉđược xét sau khi hoạt động phát triển về cơ bản đã quyết định dựa trên nhân tốkinh tế - kỹ thuật
Cũng như các nước Xã Hội Chủ Nghĩa khác, ở Việt Nam các hoạt động pháttriển ở mức vĩ mô đều được quyết định trên cơ sở xem xét luận chứng kinh tế- kỹthuật Phương pháp hợp lý nhất để tổ chức ĐMT và sử dụng kết quả đánh giá vàoquyết định chung là chuyển thủ tục xét luận chứng kinh tế - kỹ thuật hiện hànhthành xét luận chứng kinh tế - kỹ thuật và môi trường
Những lợi ích của ĐTM bao gồm:
- Hoàn thiện thiết kế, lựa chọn vị trí dự án
- Cung cấp thông tin chuẩn xác cho việc ra quyết định
- Tăng cường trách nhiệm các bên liên quan trong quá trình phát triển
- Đưa dự án vào đúng bối cảnh môi trường và xã hội của nó
- Làm cho dự án hiệu quả hơn về mặt kinh tế và xã hội
- Đóng góp tích cực cho sự phát triển bền vững
2.4 NỘI DUNG CỦA ĐTM
Ở mỗi quốc gia khác nhau đều có những quy định về hình thức đánh giá tácđộng môi trường khác nhau Nhưng nhìn chung nội dung ĐTM đều tập trung giảiquyết vào các vấn đề sau:
Mô tả tóm tắt về dự án
Trang 13 Điều tra, khảo sát và đánh giá hiện trạng tự nhiên, môi trường và các điềukiện kinh tế – xã hội tại khu vực thực hiện dự án như:
- Các yếu tố tự nhiên: Khí tượng và thủy văn, đất đai…
- Hiện trạng môi trường: Đất, nước, không khí, các hệ sinh thái trên cạn dướinước…
- Hiện trạng kinh tế- xã hội khu vực thực hiện dự án và các khu phụ cận
Đo đạc lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm môi trường nước, khôngkhí
Thông qua các kết quả điều tra, khảo sát và đo đạc, phân tích tiến hànhnhận xét, đánh giá về hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự án để làm cơsở so sánh với các diển biến chất lượng môi trường sau này
Dự báo mức độ ảnh hưởng của dự án đế môi trường trong khu vực
Đề xuất các biện pháp khả thi để giảm thiểu các tác động tiêu cực
Cam kết của chủ dự án về việc thực hiện các biện pháp giảm thiểu các tácđộng xấu nêu trên, đồng thời cam kết thực hiện tất cả các biện pháp, quy địnhchung về bảo vệ môi trường có liên quan đến quá trình triển khai, thực hiện dự án
Lập chương trình quản lý và giám sát môi trường
Tham vấn ý kiến cộng đồng
Đưa ra những kết luận và kiến nghị thích hợp
Những nội dung trên là căn cứ vào quy định hướng dẫn về đánh giá tác độngmôi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môitrường theo Thông tư 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ Tài nguyênvà Môi trường
2.5 TÌNH HÌNH THỰC THỰC HIỆN ĐTM Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN VỪA QUA
2.5.1 Giai đoạn 1 (từ 1994 – 1999)
Tổng kết 5 năm (1994 - 1999) công tác ĐTM theo quy định của Luật bảo vệmôi trường và nghị định 175/CP Cục môi trường - Bộ KHCN&MT đã có đánh giávề thành tựu và hạn chế về ĐTM ở Việt Nam giai đoạn này như sau:
2.5.1.1 Một số kết quả nổi bật đã đạt được
Trang 14 Thi hành điều 17 Luật BVMT và nghị định 175/CP, hầu hết các cơ sở đãnộp bảng kê khai về hoạt động sản xuất và các nguồn thải, đồng thời lập báo cáoĐTM để thẩm định Cho tới nay đã có 69.625 bản kê khai và có 1.730 báo cáoĐTM đã thẩm định.
Thông qua công tác thẩm định ĐTM, hầu kết các tỉnh đã chỉ đạo các cơ sởxây dựng phương án cải tạo môi trường, đặc biệt ở TP.HCM đã tổ chức rất tốtcông tác này như việc lập danh mục “sách đen” và yêu cầu thời hạn xử lý đối vớicác cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã xây dựng phương án cải tạomôi trường
Thi hành điều 18 Luật bảo vệ môi trường năm 1993 và Nghị định 175/CPngày 18/10/1994, Bộâ KHCN&MT đã ban hành nhiều thông tư và luôn luôn có cảitiến để phù hợp với tình hình mới và chủ trương của nhà nước trong từng giaiđoạn như: 715/MTg(1995), 1100/TT-MTg (năm 1997) và 490/TT - BộKHCN&MT (năm 1998)
Ngoài việc tham gia soạn thảo, ban hành các văn bản pháp lý trong lĩnh vựcbảo vệ môi trường, Cục môi trường đã kịp thời tổ chức các buổi tập huấn để phổbiến và hỗ trợ đắc lực cho các Sở KHCN&MT của các tỉnh thành trên cả nướctrong việc tổ chức thẩm định ĐTM
Đến tháng 6/1999 đã có 4.033 báo cáo ĐTM được thẩm định, 350 bản đăngký đạt tiêu chuẩn môi trường đã được trình nộp
Bộ KHCN&MT đã tổ chức thẩm định 515 báo cáo ĐTM và nhận xét vềmôi trường của 1.442 hồ sơ các dự án đầu tư Thông qua việc thẩm định báo cáoĐTM, hầu hết các dự án đã giải trình được các phương án xử lý chất thải và camkết đảm bảo kinh phí đầu tư cho việc xây dựng, vận hành công trình và thực hiệnchương trình giám sát môi trường Đồng thời, có một số trường hợp phải thay thếcông nghệ sản xuất, thay nguyên liệu nhiên liệu thậm chí không chấp nhận cấpphép đầu tư
Từ khi Luật BVMT có hiệu lực, công tác thẩm định ĐTM là một trongnhững nội dung được triển khai một cách sôi động nhất tại cấp trung ương và địaphương, góp phần khẳng định được vị thế và vai trò quản lý nhà nước về bảo vệmôi trường các cấp
Trang 15 Bộ KHCN&MT đã tổ chức Hội đồng thẩm định và nghiên cứu xây dựngbáo cáo giải trình các vấn đề môi trường.
Bộ KHCN&MT đang hoàn thiện quy trình thẩm định môi trường của cáccông trình quan trọng phải trình Quốc hội thẩm định
2.5.1.2 Những tồn tại cần được khắc phục
Công tác ĐTM chưa thực sự được coi là khâu đi trước trong quá trình xemxét và phê duyệt các dự án đầu tư Tình trạng ĐTM đi sau khâu phê duyệt dự ánvẫn là phổ biến Điều đó hoàn toàn trái với phương pháp luận về ĐTM và đã gâykhông ít khó khăn cho việc thực hiện khâu ĐTM, nhất là khi địa điểm thực hiệndự án có những vấn đề gây cấn về môi trường
Hệ thống các tiêu chuẩn môi trường phục vụ cho công tác ĐTM còn chưahoàn chỉnh, chưa đáp ứng đầy đủ cho khâu xây dựng và thẩm định các báo cáoĐTM
Vẫn còn tình trạng nhiều dự án không làm ĐTM, nhưng vẫn được phêduyệt Điều đó, một mặt phản ánh tình trạng chưa coi trọng khâu ĐTM ở cáckhâu liên ngành đến việc xây dựng và phê duyệt dự án, cơ quan môi trường liênquan Đây là tình trạng vi phạm pháp luật cần được khắc phục
Chưa có căn cứ để quy định cụ thể kinh phí cho khâu ĐTM Do vậy, các dựán đầu tư hầu hết không xác định khoản kinh phí cho ĐTM khi xây dựng dự án.Các cơ sở đang hoạt động (nhất là cơ sở của Nhà nước) không có kinh phí hoặckhông có đủ kinh phí để thực hiện ĐTM và các khâu sau ĐTM
Các Sở KHCN&MT được giao trách nhiệm giám sát, theo dõi sau ĐTMnhưng còn hết sức lúng túng trong khâu thực hiện Do thiếu điều kiện cần thiết vềcán bộ, cơ sở vật chất, kỹ thuật, mặt khác chưa có quy định cụ thể cho khâu này,nhất là quy định về việc xem xét khâu thiết kế và xây dựng các công trình xử lýmôi trường sau khi báo cáo ĐTM được phê duyệt
Kinh phí cho khâu xét duyệt, thẩm định các báo cáo cũng như giám sát,theo dõi sau ĐTM chưa được quy định Điều đó gây rất nhiều khó khăn cho khâuthực thi các công đoạn này đối với các cơ quan quản lý Nhà nước về BVMT ởtrung ương và địa phương
Trang 16 So với yêu cầu, lực lượng và trình độ đội ngũ cán bộ làm ĐTM còn rấtmỏng và yếu, cần được tăng cường.
2.5.2 Giai đoạn 2: (từ 1999 đến nay)
Từ năm 1999 đến nay tình hình thực hiện ĐTM ở Việt Nam thực sự đã cónhững cải tiến rõ rệt Không chỉ đã khắc phục được những hạn chế chưa đạt được
ở giai đoạn 1, mà công tác thi hành ĐTM có những bước hoàn thiện rõ rệt đó là:Việc thực hiện Nghị định 175/CP ngày 18.10.1994 trong Bộ Luật BVMT(10.01.1994) của Chính phủ về quy định quá trình thực hiện ĐTM đã được thaythế bởi Nghị định 80/CP (09.08.2006) trong Bộ Luật BVMT ngày 29.11.2005 củaChính Phủ đã bổ sung chi tiết và đầy đủ hơn, đặc biệt quy định chi tiết có nhữngyêu cầu pháp lý cụ thể về sự tham gia của cộng đồng trong quá trình lập và giámsát ĐTM, điều này rất có ý nghĩa vừa đảm bảo quyền lợi của người dân vừa tạonên sự giải hòa giữa dự án và dân chúng Cải thiện hiệu quả chương trình quản lýmôi trường, cải thiện hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, giảm được những rủi ro
Trang 173.3 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG KCN
3.4 TỔNG KINH PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Trang 18CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ KCN PHÚ GIA, HUYỆN
BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
3.1 CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH PHÚ GIA
Địa chỉ: 9/23 Đại lộ Bình Dương, Phường Phú Thọ, TX Thủ Dầu Một, tỉnh Bình
Dương
Đăng ký kinh doanh số: 4602001172 do Sở KH&ĐT Bình Dương cấp ngày
04/112005
Ngành nghề kinh doanh: Mua bán và chế biến gỗ Đầu tư xây dựng và kinh doanh
cơ sở hạ tầng nhà ở, KCN (thực hiện theo quy hoạch của tỉnh) Xây dựng, lắp đặtđiện công nghiệp, công trình giao thông và hệ thống cấp thoát nước
3.2 VỊ TRÍ DỰ ÁN
KCN Phú Gia nằm trong trong tổng thể Khu công nghiệp - Dịch vụ - Đô thịNam Bình Dương Khu liên hợp Nam Bình Dương đây là một dự án mới và là môhình thí điểm, có quy mô lớn bao gồm cả công nghiệp, dịch vụ và đô thị (diện tíchkhoảng 4.196 ha) được thành lập quyết định theo số 3393/QĐ-UB của UBND tỉnhBình Dương
KCN Phú Gia với diện tích xây dựng là 133,291 ha Ranh giới của KCNđược xác định như sau:
o Phía Bắc giáp với KCN Tường An;
o Phía Nam giáp với KCN VSIP;
o Phía Đông giáp với rừng cao su;
o Phía Tây giáp với đường sắt dự kiến trong tổng thể Khu côngnghiệp- Dịch vụ- Đô thị Bình Dương;
3.2.1 Thuận lợi
- KCN Phú Gia có vị trí khá thuận lợi, nối liền các đầu mối giao thông quantrọng, nằm trong khu Công nghiệp – Đô thị – Dịch vụ Bình Dương, thuộc bahuyện là Tân Uyên, Thủ Dầu Một, Bến Cát và 5 xã gần các vùng kinh tế trọngđiểm của tỉnh
- Có địa hình khá cao nên giảm khối lượng và chi phí san lấp
Trang 19- Địa chất khu đất tốt, rất thuận lợi cho việc giảm chi phí xây dựng nền móngcông trình hạ tầng và các khối công trình.
- Có độ dốc thoát nước mưa tự nhiên
- Mạng lưới điện trung thế được đầu tư từ khu Công nghiệp - Dịch vu ï- Đô thịBình Dương nên rất thuận lợi cho việc đấu nối điện phục vụ cho dự án
- Ngoài ra, nguồn nước ngầm phong phú và có chất lượng tốt cho phép sử dụngtrong quá trình thi công thuận lợi
- Khu vực xây dựng KCN Phú Gia chủ yếu là đất nông nghiệp và đất trồng câycông nghiệp có năng suất thấp, không có nhiều công trình kiên cố nên việc đềnbù giải tỏa nhanh chóng
A trước khi thải ra ngoài
- Dân số trong khu vực ít, mặt bằng dân trí thấp, cần có những giải pháp thuhút các lao động kỹ thuật, cán bộ chuyên môn cao
3.3 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG KCN
3.3.1 Quy mô đầu tư
KCN Phú Gia sẽ thu hút các ngành nghề sản xuất ít hoặc không gây ônhiễm môi trường vào đầu tư Các dự án đầu tư vào KCN sẽ đảm bảo tuân thủđúng các quy định về BVMT của Nhà nước, xử lý các loại chất thải phát sinh đạttiêu chuẩn môi trường Việt Nam (TCVN 1995, TCVN 2001 và các quy định hiệnhành khác)
Với tổng diện tích 133,29 ha, cơ cấu sản phẩm và loại hình sản xuất cácngành công nghiệp đầu tư vào KCN Phú Gia dự kiến sẽ bao gồm các ngành nghềsau đây:
Trang 20Chế biến các sản phẩm từ lương thực, trái cây.
Sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm
Sản xuất hàng tiêu dùng, hàng gia dụng, bao bì các loại
Công nghiệp may mặc, công nghiệp dệt
Sản xuất hoặc lắp ráp các thiết bị điện – điện tử
Cơ khí phục vụ cơ giới hóa nông nghiệp
Thủ công mỹ nghệ, dịch vụ…
Một số ngành sản xuất khác không gây ô nhiễm môi trường
Tóm lại:
KCN Phú Gia là KCN đa dạng, tập trung nhiều ngành nghề khác nhau nhưngkhông phải là những ngành nghề ô nhiễm nghiêm trọng, trong thành phần chấtthải điều chứa các chất gây ô nhiễm đồng nhất, dễ xử lý Tuy nhiên việc lập báocáo ĐTM cho KCN là rất cần thiết nhằm kiểm soát những sự cố của KCN tới môitrường xung quanh
Trang 213.3.2 Quy hoạch tồng thể KCN
3.3.2.1 Quy hoạch sử dụng đất
Bảng 3.1 Quy hoạch sử dụng đất cho KCN
STT Mục đích sử dụng Quy mô 133,29ha Ghi chú
Diện tích(ha)
Tỷ lệ(%)
1 Khu hành chính, dịch vụ 2,845 2,13
2 Đất công trình công nghiệp 85,631 64,25 Phân chia
theo cụm
3 Đất khu cây xanh công viên 18,238 13,72
4 Đất xây nhà ở cho chuyên gia 2,201 1,65
5 Đất xây nhà ở cho công nhân 3,911 2,93
6 Đất giao thông trong KCN 18,194 13,65
7 Đất công trình đầu mối kỹ thuật:
1 Trạm bơm và nhà máy nước
2 Trạm xử lý nước thải tập trung
3 Trạm biến thế điện
4 Bãi trung chuyển rác
2,226
0,414 0,529 0,223 1,050
1,67
0,31 0,4 0,17 0,79 (Nguồn: Quy hoạch chi tiết KCN Phú Gia, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương 2006)
3.3.2.2 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
1 San nền
a Nguyên tắc thiết kế:
San nền là hạng mục đầu tiên trong công tác chuẩn bị kỹ thuật cho khu đất.Thiết kế san nền phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- Tận dụng địa hình tự nhiên, khối lượng đào đắp ít
- Thoát nước dễ dàng
- Thuận lợi cho việc bố trí các công trình kiến trúc
- Phù hợp với cao độ quy hoạch chung
b Biện pháp san lấp:
- San lấp theo phương pháp lưới khống chế ô vuông 50mx50m
Trang 22- Chọn phương pháp san lấp cục bộ, giới hạn các khu đất là các con đường,hướng dốc từ giữa khu đất ra phía đường, độ dốc trung bình 1%– 2%.
- Chiều dày san lấp mỗi lớp không quá 40cm đầm chặt đến độ chặt yêu cầu
k = 0,80 0,95, 30cm trên cùng k >= 0,95 Sau khi hoàn thiện phải có thí nghiệmkiểm tra đánh giá kết quả
c Vật liệu – khối lượng san lấp:
- Vật liệu san lấp: tận dụng đất đào đắp lại, khối lượng thiếu đắp bằng đất
- Diện tích san lấp: S = 1332919,36 m2
- Khối lượng đất đắp V1 = 283220,91 m3
- Khối lượng đất đào V2 = 261223,7 m3(tận dụng 90% đắp nền)
- Khối lượng đất chở tới công trường (khối rời):
V3 = 1,32 x (V1 – V2) = 1,32 x (283220,91 – 261223,97*0,9) = 63.518 m3
2 Cấp nước
a Nguồn cấp nước
- Nguồn cung cấp nước sạch cho KCN sẽ là từ hệ thống cấp nước chung củaKhu liên hợp công nghiệp dịch vụ đô thị Bình Dương Mạng lưới cấp nước nội bộsẽ được đấu nối vào tuyến ống nước chạy dọc đường D5 trong khu liên hợp
b Mạng lưới cấp nước
- Từ trạm tăng áp, thuỷ đài nước sạch sẽ được truyền vào mạng lưới đườngống để cung cấp nước cho toàn bộ KCN Tổng chiều dài mạng lưới đường ốngtrong KCN là 7.000 m, các đường ống có kích thước từ Þ 100 – Þ 200
- Trụ cứu hỏa được bố trí ở các vị trí thuận tiện trong KCN với cự ly 200m
c Nhu cầu nước
- Nước cấp cho sản xuất : 40m3/ha/ngđ
- Nước tưới cây, rửa đường : 10m3/ha/ngđ
- Nước cấp cho sinh hoạt CBCNV : 35lít /người/ngày
Nước hao hụt: 20% tổng lưu lượng nước cấp cho KCN
Trong đó dự kiến khu công nghiệp có khoảng 30.000 cán bộ công nhân viên (ởđây tính cho 1 đám cháy và nước cứu hỏa trong 3h)
Trang 233 Thoát nước mưa
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách riêng ra khỏi nước thải Nguồntiếp nhận nước mưa, nước thải của dự án là kênh Hòa Lợi nối với sông Đồng Nai.Nước mưa được thu vào các hố ga và cống bố trí dọc theo 2 bên vỉa hè đường,khoảng cách giữa các hố ga trung bình khoảng 30-40m
- Trên cơ sở san nền, sơ đồ hệ thống giao thông và quy phạm kỹ thuật 20TCN – 104 – 83, hệ thống thoát nước mưa khu vực được thiết kế gồm 2 cửa xảvới đường kính miệng xả: d1 = 1,8m, d2 = 1,8m
Để đảm bảo thu nước mặt đường, thiết kế các hố thu dạng hàm ếch tại vị trísát mép lề đường, dẫn nước bằng các ống Þ 60cm vào hố thu trên hệ thống cốngchính
- Hệ thống cống đều đặt trong phạm vi đất dành cho công trình kỹ thuật
- Ống cống BTCT đúc theo định hình 533 – 01 của Bộ GTVT
Hố thu dạng hàm ếch, các hố thu trung chuyển và giếng thăm có đan đậybằng BTCT M200, cấu tạo tường bằng gạch xây, móng bằng BTXM M150
4 Thoát nước thải
a Hướng thoát nước:
Nước thải từ các nhà máy được tập trung về khu xử lý tập trung nằm ở gócphía Đông của KCN, sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 6980-2001 và loại A,TCVN 5945-1995 trước khi thải ra kênh Hòa Lợi
b Lưu lương thoát nước thải:
Lưu lượng nước thải của KCN được ước tính bằng 80% tổng lưu lượng nướccấp (không tính lượng nước chữa cháy):
3.427 m3/ ngày đêm* 80% = 2.742 m3/ ngày đêm
c Hệ thống thoát nước thải:
+ Hệ thống thoát nước thải bẩn được thiết kế là một hệ thống hoàn toànriêng rẽ với hệ thống thoát nước mưa, bao gồm 2 phần
+ Hệ thống riêng trong từng nhà máy là hệ thống xử lý cục bộ trước khi xả
ra ngoài để loại bỏ các chất dầu mỡ, kim loại nặng, các chất độc đặc biệt Tất cảcác loại nước thải đều phải xử lý đạt tương đương loại B-C TCVN 5945-1995 mớiđược phép thải ra cống thoát KCN dẫn tới trạm xử lý nước thải tập trung của
Trang 24KCN để xử lý lần 2 đạt tiêu chuẩn tương đương TCVN 6980 - 2001 và loạiA.TCVN 5945 - 1995 trước khi thải ra kênh Hòa Lợi.
+ Hệ thống thoát nước thải sử dụng cống tròn bê tông cốt thép có kích thướctừ: D 300 – D800
Trạm 1: 1x25KVA
Trạm 2: 1x25KVA
Trạm 3: 1x25KVA
TỔNG CỘNG: 75KVA
Dung lượng này thoả mãn nhu cầu dùng điện cho chiếu sáng toàn KCN
3.4 Ý NGHĨA KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN
Tạo tiền đề thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội tại khu vực huyện BếnCát cũng như của tỉnh Bình Dương
Thu hút nhiều dự án đầu tư với tổng vốn đầu tư ước tính hàng nghìn tỷđồng
Sử dụng hợp lý, làm gia tăng giá trị tài nguyên đất đai vùng đất thuần nôngtrở thành vùng đất phát triển công nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao
Tạo được một KCN có nhiều doanh nghiệp sử dụng khoa học kỹ thuật tiêntiến làm động lực góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp khác tiến hành hiệnđại hóa
Cung cấp sản phẩm công nghiệp, tiêu dùng cho thị trường trong nước, thaythế một phần các hàng hóa và sản phẩm nhập khẩu đồng thời xuất khẩu rathị trường quốc tế
Tạo ra nguồn thu ngân sách cho Nhà nước từ các khoản thuế, thu nhậpdoanh nghiệp, thu tiền cho thuê đất, tiền sử dụng đất Hoạt động của KCN
Trang 25sẽ góp phần làm tăng thêm sản phẩm nền kinh tế quốc dân và góp phầntăng thu nhập bình quân đầu người.
Dự án xây dựng KCN tạo công ăn việc làm với thu nhập ổn định cho hàngchục nghìn lao động làm việc trong các nhà máy, ổn định đời sống nhândân, giảm áp lực của nạn thất nghiệp và các tệ nạn xã hội
3.5 TỔNG KINH PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Bảng 3.2 Tổng hợp kinh phí đầu tư KCN
8 Hệ thống xử lý nước thải và phòng chống
sự cố môi trường
15.000.000.000
(Nguồn: Quy hoạch chi tiết KCN Phú Gia, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương.2006) Tổng kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (chưa bao gồm các kiến thiết
cơ bản khác): 132.322.752.000 đồng (Một trăm ba mươi hai tỷ, ba trăm hai mươi
hai triệu, bảy trăm năm mươi hai nghìn đồng)
Trang 26CHƯƠNG 4
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI TẠI KHU VỰC THỰC
HIỆN DỰ ÁN XÂY DỰNG KCN PHÚ GIA
4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
4.2 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC DỰ ÁN
4.3 CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ KINH TẾ XÃ HỘI
Trang 27CHƯƠNG 4: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI TẠI KHU
VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN XÂY DỰNG KCN PHÚ GIA
4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
4.1.1 Đặc điểm khí hậu khu vực thực hiện ĐTM.
Quá trình lan truyền, phát tán và chuyển hóa các chất ô nhiễm ra ngoài môitrường phụ thuộc vào các yếu tố sau:
4.1.1.1 Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát tán của các chất ônhiễm trong không khí Nhiệt độ càng cao thì tốc độ lan truyền, phân hủy vàchuyển hóa chất ô nhiễm càng lớn Nhiệt độ không khí còn làm thay đổi quá trìnhbay hơi các axít, các chất gây mùi hôi, là yếu tố quan trọng tác động đến sứckhỏe người lao động làm việc trong KCN và dân cư lân cận.Vì vậy, trong quátrình tính toán, dự báo mức độ ô nhiễm không khí và thiết kế các hệ thống khốngchế ô nhiễm cần phân tích yếu tố nhiệt độ
Các yếu tố khí tượng được tham khảo trên cơ sở số liệu đo đạc nhiều năm tạitrạm Sở Sao – Bình Dương
- Nhiệt độ trung bình năm là : 27,1 0C
4.1.1.2 Độ ẩm không khí
Là yếu tố ảnh hưởng lên quá trình chuyển hóa các chất ô nhiễm không khívà là yếu tố vi khí hậu ảnh hưởng lên sức khoẻ Độ ẩm không khí biến đổi theomùa là chủ yếu và biến đổi theo lượng mưa, ngược với sự biến đổi nhiệt độ trungbình
- Độ ẩm trung bình năm là: 78%
- Độ ẩm trung bình tháng cao nhất: 87%
- Độ ẩm trung bình tháng thấp nhất: 72%
4.1.1.3 Chế độ mưa
Chế độ mưa cũng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng không khí Khi rơi mưa sẽcuốn theo nó lượng bụi và các chất ô nhiễm có trong khí quyển cũng như các chất
Trang 28ô nhiễm có trên bề mặt đất, nơi mà nước mưa sau khi rơi chảy qua Chất lượngmưa tuỳ thuộc vào chất lượng khí quyển và môi trường khu vực.
- Lượng mưa trung bình năm: 1593,4 mm
- Lượng mưa trung bình cao nhất tháng: 1723,8 mm ( tháng 11)
- Lượng mưa trung bình thấp nhất tháng: 0,0mm ( tháng 3)
4.1.1.4 Chế độ gió
Gió là một nhân tố quan trọng trong quá trình phát tán và lan truyền các chấttrong khí quyển Khi vận tốc gió càng lớn, khả năng lan truyền bụi và chất ônhiễm càng xa, khả năng pha loãng với không khí sạch càng lớn
Hai hướng gió chủ đạo trong năm là Tây Nam và Đông Đông Nam Gió TâyNam thổi vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 Gió Đông Đông Nam thổi vàomùa khô từ tháng 1 đến tháng 4 năm sau Riêng 2 tháng 11 và 12 hướng gió chínhkhông trùng với hướng gió thịnh hành Tốc độ gió trung bình tại khu vực là 1,4 -1,7 m/s
Khu vực tỉnh Bình Dương hầu như không chịu ảnh hưởng của gió bão
4.1.2 Về đặc điểm địa hình và địa chất tại khu vực dự án
4.1.2.1 Đặc điểm địa hình
Địa hình khu đất quy hoạch nhìn chung rất thuận lợi cho việc phát triểnKCN, nằm ở vị trí tương đối cao, tương đối bằng phẳng, độ cao chênh lệch khôngđáng kể, dốc về hướng Đông (Giáp với rừng cao su) Ở khoảng giữa khu đất địahình cao và độ dốc 1% Đảm bảo cho việc tiêu thoát nước mưa, nước thải củaKCN được dễ dàng Các tuyến cống thoát nước sẽ được tính toán thiết kế đảmbảo độ dốc tối thiểu đạt 0,5%, các tuyến giao thông phải đạt độ dốc 5-6% đểtránh ngập úng cục bộ
4.1.2.2 Đặc điểm địa chất
Vị trí KCN nằm trong đơn vị địa tầng của các khu tích tụ aluvicố thuộc hệNeogen và hệ Đệ Tứ Theo báo cáo địa chất khu vực của Liên đoàn địa chất 6 vàLiên đoàn 8 địa chất thuỷ văn, địa tầng khu vực có thể tóm tắt như sau:
Cấu tạo địa chất của khu vực này bao gồm các lớp phân bố từ trên xuốngnhư sau:
Trang 29- Lớp đất mặt
Lớp này ( lớp thổ dưỡng) phủ trùm lên toàn bộ lớp laterit và sét trừ một sốnơi bị khai thác laterit
Thành phần bao gồm cát pha sét, sét bột, rải rác các mảnh vụn laterit vàcuộn sỏi thạch anh Cát pha sét có màu nâu, vàng nhạt, xám trắng, khi lẩn mùnhữu cơ có màu nâu đen Thành phần cát thạch anh là hạt nhỏ đến mịn
Chiều dày lớp đất thay đổi theo địa hình, phần cao phủ một lớp mỏng, phầntrũng phủ dày, song thường thay đổi từ 0,2-2m đặc biệt có một số nơi lên đến 4 m
- Lớp cát sạn chứa sét:
Nằm dưới lớp laterit là lớp cát sạn chứa sét Lớp này có diện tích phân bốrộng ở độ sâu từ 15-30m so với mặt địa hình Đây là tập hợp các lớp mỏng gồmcát, cát chứa sét, cát sạn xen kẽ nhau, càng xuống sâu càng thô dần
4.2 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC DỰ ÁN
Việc đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường (môi trường nền) thông quahoạt động khảo sát, đo đạc các thông số môi trường của dự án là hết sức quantrọng, qua đó có thể ghi nhận được hiện trạng chất lượng môi trường trước khithực hiện dự án, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường trong suốt quá trìnhthực hiện dự án sau này, phát hiện và khắc phục kịp thời các sự cố môi trườngtrong quá trình hoạt động
4.2.1 Hiện trạng chất lượng không khí và tiếng ồn
Tham khảo kết quả phân tích hiện trạng chất lượng không khí xung quanh tại
05 điểm trong khu vực thực hiện dự án như sau:
Trang 30Bảng 4.1 : Kết quả phân tích mẫu không khí tại khu vực KCN.
Điểm đo Độ ồn
(Nguồn : ĐTM KCN Phú Gia, Bến Cát, Bình Dương 2006.)
Nhận xé t: So sánh kết quả phân tích được với Tiêu chuẩn các chất ô nhiễmtrong không khí xung quanh TCVN 5937 - 1995 (**),TCVN 5938 -1995(***) : Chấtlượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép cuả một số chất độc hại trong khôngkhí xung quanh Và TCVN 4949 - 1995 (*):Tiêu chuẩn tiếng ồn khu vực công cộngvà dân cư - mức độ tối đa cho phép, cho thấy: Nồng độ các chất gây ô nhiễmtrong không khí tại khu vực dự kiến xây dựng KCN đạt tiêu chuẩn cho phép.Riêng nồng độ bụi tại khu vực cổng vào KCN cao hơn tiêu chuẩn cho phép.Nguyên nhân có thể do ảnh hưởng của các hoạt động san ủi mặt bằng, làm đườnggiao thông, làm tăng nồng độ bụi trong môi trường
4.2.2 Hiện trạng môi trường nước tại khu vực dự án
4.2.2.1 Chất lượng nước mặt
Tham khảo kết quả phân tích hiện trạng chất lượng nước mặt tại 3 điểmcủa kênh thoát nước Hòa Lợi là kênh đào làm nhiệm vụ thoát nước trong khu liênhợp nối với sông Đồng Nai được trình bày trong bảng sau:
Bảng 4.2: Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại kênh Hòa Lợi
Trang 31-Vị trí lấy mẫu nước mặt, và mẫu không khí được đưa ra ở phụ lục I.
4.2.2.2 Chất lượng nước ngầm
Tham khảo kết quả phân tích 3 mẫu nước ngầm tại các hộ dân khu quy hoạchKCN (Giếng khoan 30 - 60m) được trình bày trong bảng sau:
Bảng 4.3 Kết quả phân tích nước ngầm tại khu vực KCN
Trang 32(Nguồn: ĐTM KCN Phú Gia, Bến Cát, Bình Dương.2006)
Nhận xét: So sánh kết quả phân tích với Tiêu chuẩn về nồng độ cho phépcủa các chất ô nhiễm trong nước ngầm (TCVN 5944 - 1995) cho thấy: Hầu hếtcác chỉ tiêu đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép Như vậy, nước ngầm trong khuvực có thể khai thác sử dụng được cho mục đích sinh hoạt và sản xuất của cácnhà máy trong KCN
4.3 CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ KINH TẾ XÃ HỘI
Huyện Bến Cát thuộc nội thị nằm ở phía Nam Tỉnh Bình Dương được định vịnhư sau:
Phía Tây giáp với tỉnh Tây Ninh
Phía Nam giáp với Tp.HCM
Phía Đông là Huyện Tân Uyên
Phía Bắc là Huyện Bình Long
Huyện Bến Cát có 24 xã với diện tích là 112,420 ha
Dân số huyện Bến Cát khoảng 300.000 dân với mật độ trung bình là 280người/km, tốc độ gia tăng dân số trung bình (tính trong toàn tỉnh) là 3% năm Sốngười trong độ tuổi lao động chiếm 49,4% dân số, cho thấy hiện thực dự án cónguồn nhân lực khá dồi dào KCN Phú Gia được xây dựng với diện tích hơn 113
ha, thuộc Khu Liên hợp- công nghiệp - dịch vu ï- đô thị Nam Bình Dương nằm tiếpgiáp giữa hai xã Tân Vĩnh Hiệp và Phú Chánh, dân cư ở đây chủ yếu sống bằngnghề khai thác cao su Một phần lao động làm nghề nông, may, làm mộc, Nông
Trang 33nghiệp chủ yếu là trồng lúa nước Mức sống trung bình khoảng 400kg thóc/đầungười
Hiện trạng kinh tế xã hội tại khu vực dự án được trình bày như sau:
4.3.1 Hiện trạng sử dụng đất
Khu vực KCN Phú Gia phần lớn là đất trồng cao su lâu năm, một phần nhỏdiện tích của dân trồng cây nông nghiệp và hoa màu ngắn ngày năng suất thấp.Theo công văn số 295/CP-CN ngày 19/03/2003 chấp nhận về chủ trương pháttriển đề án Khu Liên hợp công nghiệp- dịch vụ- đô thị Bình Dương, chuyển đổimục đích sử dụng đất và Chủ tịch UBND tỉnh Bình Dương đã cấp quyết định phêduyệt quy hoạch chi tiết KCN Phú Gia số 3393/QĐ-UB ngày 29/04/2004
Trên toàn bộ đất hầu như không xây dựng nhiều, có một số nhà cấp 4 và nhàgỗ tạm mái tranh
4.3.2 Hiện trạng giao thông
Khu vực dự án hiện tại chưa có hệ thống giao thông nào, trong khu vực chỉcó một số đường mòn nhỏ Cách khu đất khoảng 950m là đường tỉnh lộ ĐT741,đường này đi về thị xã Thủ Dầu Một và đi Đồng Xoài
4.3.3 Hiện trạng cấp điện
Trong khu đất chưa có hệ thống cấp điện, một số hộ dân sử dụng điện từđường dây hiện hữu dọc theo tỉnh lộ 741 Về sau khu vực quy hoạch sẽ nhận lướiđiện từ trạm trung thế của hệ thống điện Khu công nghiệp - Dịch vụ ï- Đô thị BìnhDương
4.3.4 Hiện trạng cấp nước
Hiện nay chưa có mạng lưới cấp nước khu vực, nước dùng cho sinh hoạt vàsản xuất đều khai thác nước ngầm bằng các giếng đào và giếng khoan, giếngkhoan được khai thác ở độ sâu 30-60m và giếng đào được khai thác ở độ sâu 10-15m
4.3.5 Hiện trạng thoát nước
Trang 34Khu đất quy hoạch chưa có hệ thống thoát nước mưa, nước bẩn, thoát nướctự nhiên chủ yếu dựa vào địa hình Toàn khu vực chưa có hệ thống thoát nướcchung, nước mưa tự thấm và nước thải từ các gia đình có hố tiêu riêng.
4.3.6 Mạng lưới thông tin
Mạng lưới thông tin trong khu vực chưa phát triển Dự kiến dự án sẽ nhậndịch vụ viễn thông của khu liên hợp Công nghiệp – Dịch vụ – Đô thị Bình Dương
Trang 35CHƯƠNG 5
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ GIA ĐẾN
MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
A GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG
5.1 CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG
5.2 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG
B ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG TỚI MÔI
TRƯỜNG
5.3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA KHÍ THẢI TỚI MÔI TRƯỜNG
5.4 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA NƯỚC THẢI TỚI MÔI TRƯỜNG 5.5 TÁC ĐỘNG CỦA CHẤT THẢI RẮN ĐẾN MÔI TRƯỜNG
5.6 CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC TỚI MÔI TRƯỜNG
5.7 TÁC ĐÔNG TỚI HOẠT ĐỘNG KINH TẾ-XÃ HỘI KHU VỰC
5.8 TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN TỚI HỆ SINH THÁI
Trang 36CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA KHU CÔNG NGHIỆP
PHÚ GIA ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
A GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG
5.1 CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG
5.1.1 Tác động do di dân, giải toả
Hoạt động giải tỏa, đền bù khu đất quy hoạch KCN Phú Gia nằm trong dựán đền bù, giải phóng mặt bằng và phát triển Khu liên hợp công nghiệp – dịch vụvà đô thị Bình Dương đã được UBND tỉnh Bình Dương phê duyệt số 61/2004/QĐ -
UB ngày 04/06/2004, Chủ đầu tư KCN Phú Gia chỉ tiếp nhận mặt bằng sau khi đãđược giải tỏa xong
Theo đánh giá chung thì với diện tích và số hộ dân không lớn, công tác đềnbù giải tỏa mặt bằng sẽ diễn ra nhanh và thuận lợi Trong quá trình tiến hànhkhảo sát hiện trạng kinh tế - xã hội, điều tra xã hội học và tham khảo ý kiến củanhân dân khu vực xây dựng KCN Các ý kiến đều đánh giá tích cực sự hình thànhvà hoạt động của KCN Mặc dù chưa thấy hết được các tác động tới kinh tế - xãhội trong khu vực và chưa có được các kế hoạch ứng phó cụ thể nhưng các banngành chức năng và Ủy ban nhân dân xã đều mong muốn KCN sẽ triển khai sớm
5.1.2 San lấp mặt bằng
Khu vực dự án chủ yếu là đất trồng cây công nghiệp và nông nghiệp, do đókhông phải san lấp nhiều khi thi công xây dựng cơ sở hạ tầng Chủ đầu tư chọnphương án san lấp cục bộ, hướng dốc từ giữa khu đất ra phía đường, độ dốc trungbình 1%-2% Dự kiến khối lượng đất đào đắp là 544.445 m3 (sử dụng 90% khốilượng đất đào để đắp nền, phần thiếu hụt sẽ được chở từ nơi khác tới)
5.1.3 Các công trình xây lắp
- Xây dựng hệ thống giao thông nội bộ;
- Xây dựng hệ thống cung cấp điện và thông tin liên lạc;
- Xây dựng hệ thống cấp nước;
- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt, công nghiệp;
Trang 37- Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung;
- Xây dựng các công trình nhà máy, xí nghiệp đầu tư vào KCN,…
Theo dự kiến, các hạng mục trên sẽ được hoàn tất trước khi KCN đi vào hoạtđộng (năm 2009)
5.2 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG.
5.2.1.Tác động đến môi trường nước
5.2.1.1 Nguồn gốc ô nhiễm môi trường nước
- Nước mưa chảy tràn qua KCN trong thời gian thi công vào mùa mưa cuốntheo đất, cát, xi măng và các loại rác sinh hoạt gây ô nhiễm nguồn nước mặttrong khu vực
- Nước thải sinh hoạt của khoảng 500 công nhân xây dựng trong quá trình thicông chứa các chất cặn bã, ô nhiễm hữu cơ, các chất dinh dưỡng và vi sinh
Nếu ước tính lượng nước thải mỗi công nhân là 80 l/người/ng.đ thì lượngnước thải sinh hoạt trong quá trình thi công khoảng 40 m3/ngđ
5.2.1.1 Đánh giá mức độ ô nhiễm của nước thải
Tải lượng và nồng độ ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của công nhân trongquá trình thi công được đưa ra trong bảng sau:
Bảng 5.1 Khối lượng chất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trườngStt Chất ô nhiễm Khối lượng (g/người.ngày)
(Nguồn : Tổ chức Y tế thế giới (WHO)- 1993)
Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt sinh ra trong giai đoạnxây dựng KCN được trình bày trong bảng sau:
Bảng 5.2 : Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
STT Chất ô nhiễm Tải lượng chất ô nhiễm (kg/ngày)
Trang 38Chất ô nhiễm
Nồng độ các chất ô nhiễm (mg/l)
Không xử lý Có hệ thống
Nhận xét: So sánh nồng độ các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt
đã qua xử lý bằng bể tự hoại với tiêu chuẩn nước thải cho thấy: Nước thải sinhhoạt trước xử lý có hàm lượng BOD5, COD, SS cao hơn tiêu chuẩn nhiều lần Saukhi qua hệ thống xử lý, các chất gây ô nhiễm trong nước thải đã giảm đáng kể Ngoài ra, nước thải không xử lý có thể là nguồn gây bệnh truyền nhiễm đốivới nhân dân trong khu vực thông qua việc sử dụng các thủy hải sản nhiễm dầu,sử dụng nước bị ô nhiễm
5.2.2 Tác động đến môi trường không khí
Các tác động đến môi trường trong quá trình thi công cơ sở hạ tầng KCNđược trình bày như sau:
5.2.2.1 Ô nhiễm trong quá trình vận chuyển, san lấp mặt bằng
Trang 39Khu vực dự án có địa hình tương đối bằng phẳng, do đó không phải san lấpnhiều khi thi công cơ sở hạ tầng Dự kiến khối lượng đất đào đắp là 544.445m3(Sử dụng 90% khối lượng đất đào để đắp nền, phần thiếu hụt sẽ chở từ nơi kháctới) Chọn phương án san lấp cục bộ, hướng dốc từ giữa khu đất ra phía đường,cao độ san nền thấp nhất là 5m, độ dốc trung bính 1%-2%.
Ô nhiễm do bụi đất đá phát sinh do khâu vận chuyển, san lấp mặt bằng, cóthể gây tác động lên người công nhân trực tiếp thi công và lên môi trường xungquanh (dân cư, hệ động thực vật), đặc biệt vào mùa khô Hiện tại nồng độ bụitrong khu vực dự án là 0,25-0,32 mg/m3, tuy nhiên trong giai đoạn xây dựng chắcchắn nồng độ bụi sẽ còn tăng lên đáng kể
Với quãng đường vận tải trung bình trong KCN là 5 km, số lượt xe là 47 lượt/ngày, tải lượng ô nhiễm bụi do vận chuyển là 35,25kg/năm Ô nhiễm bụi trongquá trình vận chuyển nguyên liệu sẽ có ảnh hưởng trên diện rộng Mức độ ônhiễm bụi gây ra đối với môi trường nhiều hay ít tuỳ thuộc nhiều vào yếu tố thờitiết, và tuyến vận chuyển Đặc biệt khi trời nắng, gió to thì bụi lơ lửng sẽ phát tánmạnh vào không khí, những lúc như thế nồng độ bụi thường cao hơn tiêu chuẩnkhông khí xung quanh nhiều lần (TCVN 5937 – 1995 quy định nồng độ bụi0,3mg/m3) và phạm vi ảnh hưởng của bụi có thể kéo dài khắp tuyến vận chuyển
Ô nhiễm bụi sẽ ảnh hưởng chủ yếu đến sức khoẻ của công nhân trực tiếpxây dựng và dân cư khu vực Một số loại bệnh mắc phải như bệnh về đường hôhấp (mũi, họng, khí quản, phế quản, …), các loại bệnh ngoài da (nhiễm trùng da,làm khô da, viêm da, …), các loại bệnh về mắt, bệnh về đường tiêu hóa, … đối vớicộng đồng dân cư bên ngoài khuôn viên dự án, ô nhiễm bụi do thi công thườngchỉ ảnh hướng đến khu vực cuối hướng gió chủ đạo Tính chất tác động cũnggiống như trên nhưng mức độ tác động không cao do cự ly phát tán bụi khá xa vànguồn phát tán được che chắn
5.2.2.2 Ô nhiễm do khí thải giao thông trong giai đoạn xây dựng
Dự án sẽ sử dụng các loại ô tô vận tải nặng loại 10 tấn sử dụng nhiên liệu làdầu DO với hàm lượng lưu huỳnh (S) trong dầu DO là 0,5% để vận chuyển cátsan lấp mặt bằng Theo đánh giá của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đối với loại xevận tải sử dụng dầu DO có công suất 3,5-16 tấn, có thể ước tính tổng lượng khí
Trang 40thải sinh ra do hoạt động san lấp toàn bộ KCN như sau:
Bảng 5.4 : Tải lượng khí thải giao thông trong giai đoạn san lấp mặt bằng
Tải lượngxe/ngày(kg)
Tổng tảilượng(kg.ngày)
5.2.2.3 Ô nhiễm không khí trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng
Hiện tại, Việt Nam chưa có công trình nghiên cứu nào đưa ra số liệu về tảilượng ô nhiễm không khí trong các hoạt động xây dựng Tuy nhiên, trong thực tếmức độ gây ô nhiễm đến môi trường không khí (đặc biệt là bụi) từ các công trìnhxây dựng phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, cũng như phương pháp thicông Các biện pháp thi công quen thuộc và đơn giản sẽ gây ô nhiễm đáng kểđến môi trường không khí, trong khi biệân pháp thi công mới có sử dụng lưới lỗnhỏ bao che bên ngoài các công trình xây dựng và phủ bạt cho các phương tiệnvận chuyển cơ giới sẽ làm giảm thiểu sự ô nhiễm xuống mức có thể chấp nhận.Nhìn chung, do quá trình xây dựng KCN diễn ra làm nhiều giai đoạn theokiểu cuốn chiếu, cho nên các tác động đến môi trường không khí trong giai đoạnnày là không lớn, chỉ mang tính thời điểm tạm thời và sẽ chấm dứt khi KCN đivào hoạt động
5.2.2.4 Ô nhiễm tiếng ồn và chấn động
Bên cạnh nguồn ô nhiễm bụi và khói thải do hoạt động đào đắp đất thì việcvận hành các phương tiện và thiết bị thi công như cần trục, cần cẩu, xe ủi, khoan,