Ebook - Kỹ năng giao tiếp và chăm sóc khách hàng
Trang 1
KY NANG GIAO TIEP
VA CHAM SOC KHACH HANG
Trang 2= Theo anh (chi) giao tiép la gi?
= Tam quan trọng của hoạt
đông giao tiếp?
= Người giao tiếp giỏi có phải
là người có thiên hướng bẩm
sinh?
Trang 3
Giao tiếp là hành vi và quá trình, trong đó con
người tiến hành trao đổi thông tin với nhau,
nhận thức đánh giá về nhau, tác động qua
lại, ảnh hưởng lẫn nhau
¬—
Trang 5
` Nguyên nhân khách hàng từ bỏ
NS doanh nghiệp
- 1% là do khách hàng qua đời
- 3% là do khách hàng chuyển địa điểm sinh sống và làm việc
- 5% là do người thân hay bạn bè thuyết phục
- 9% là do các đối thủ cạnh tranh lôi kéo
- 14% là do khách hàng cảm thấy thất vọng với sản phẩm/dịch vụ
- 68% 1a do thai d6 thd o, lãnh đạm của nhân viên công ty
Trang 6
“Cơm nguôi và trà nguôi vẫn có thể chịu đựng
được, nhưng vẻ mặt lạnh lùng và lời nói lạnh
lùng thì không thể chấp nhận được”
Thành ngữ Nhật bản
Giá trị của nụ cười
Không tốn chi phí nhưng lại được rất nhiêu
Trang 7
“Trong các lĩnh vực mua bán và tiếp xúc khách hàng,
giao tiếp nhờ kỹ năng nói được xếp vị trí cao nhất trong
số các kỹ năng quan trọng cần phải có
= 90% giám đốc phụ trách nhân sự khẳng định: giao tiếp
vần đóng vai trò chú đạo đâm bảo thành công trong
kinh doanh ở thế kỷ 21
=" Cac nha quản trị sử dụng 75%-80% thời gian làm việc
trong ngày cho giao tiếp
Trang 8= Theo thái đô và chiến lược giao tiếp
= Dựa vào mục đích, nôi dung giao tiếp
“ Đối tượng giao tiếp
12/01/10
°
Trang 9° Khả năng người nhận thông tin
- Mối quan tâm
Tâm trạng
Quan hê Ngôn ngữ
Trang 13Ngan gon — Concise
Chinh xac — Correct
Hoan chinh — Complete
Nhat quan — Consistency
Trang 14“= Mười nguyên tắc giao tiếp trong cuộc sống
i Lu6n quan tâm đến con người;
2 Trong giao tiếp phải biết tôn trọng người khác;
3 Hay dat minh vao vị trí đối tác để cư xử cho đúng
mực;
_ Biết cách tìm ưu điểm của người khác để đông viên,
khuyến khích người ta vươn lên, khẳng định mình;
s Nên dùng cách nói tế nhị, có lý, có tình, tránh dùng
cách nói võ mặt, sỗ sàng
Trang 15: _ Không nên chạm vào lòng tự ái của người khác;
2 Tranh dung cach noi mia mai:
s Đôi khi nên dùng cách nói triết lý để giảm bớt bat
hạnh;
_ XỬ lý công việc phải thấu tinh dat ly;
5 Luôn giữ chữ tín trong kinh doanh cũng như trong cuộc
song;
Trang 16“ Các chuẩn mực giao tiếp xã hội
: Tự trọng nhưng phải tôn trọng người khác;
z Tin tướng nhưng không cả tin;
s Biết cách thể hiện mình, nhưng không nên hạ thấp người khác;
4 Bộc trực, thẳng thắn nhưng không cẩu thả, bừa bãi;
s Khiêm tốn nhưng không giả dối;
s Cẩn thận nhưng không quá cầu kỳ, rập khuôn;
;._ Hoạt bát, nhanh nhẹn nhưng không phải gặp đâu nói đấy, nói
thiếu suy nghĩ;
s Nghiêm khắc với mình, đô lượng với người khác;
Trang 17“Thương trường là chiến trường”
s Không bao giờ được đánh giá thấp sự quan trọng của
Trang 18“Thương trường là chiến trường”
6 Giữ lời hứa, cho dù lớn hay nhỏ;
7 Linh hoạt, mềm dẻo để có biên pháp xử lý tình huống
thích hợp;
8 Hãy làm đúng ngay từ đầu;
9 Khả ái với mọi người;
10 Biết chia sẻ cùng đồng nghiêp;
Trang 21= Bối cảnh truyền tải thông điệp;
“Công việc và văn hoá của người nhận;
21
Trang 22nó và là phương tiện giúp những
người tiến hành giao tiếp hiểu
được nhau”
Trang 23
Môt nghiên cứu cho thấy rang:
Giao tiếp qua hình thức nói thì tác động từ ngữ chỉ
chiếm 30-40%, còn lại là tác động của giao tiếp phi
ngôn ngữ, bao gồm: nét mặt, ánh mắt, cử chỉ, hành
động, trang phục, không gian giao tiếp
Trang 24
“ Nụ cười không làm cho người ban phát nó nghèo đi, nhưng làm
cho người nhận được nó giàu hơn”
Trang 25Khoảng cách trong giao tiếp thể hiện mối quan hệ
thân quen, giới tính, vị trí, vai trò và văn hóa giữa
những người tiến hành giao tiếp
Thông thường, người ta xích lại gần các đối tác ta
cảm thấy yêu thích, gần gũi và tránh xa những đổi
tác gây ra cảm giác xa lạ, sợ hai ss
Trang 28=" Vung kinh doanh
Giao tiếp vòng ngoài
1 Phương Đông: 120-360cm
1 Phương Tây: > 200cm
(Đối tác đơn thuần
giao tiếp vì công việc )
Trang 30
4 50% danh cho nghe
= Trung binh: mdi ngudi chi git’ duoc 25%
những điều nghe được;
Trang 31
Nghe, theo nghĩa đen, là nhận được tiếng bằng
tai, là sự cảm nhận được băng tai ý người nói
(GS Nguyễn Lân, Từ điển Từ và Ngữ Việt Nam,
Trang 32
ồ Nghe và nghe hiểu có hiệu quả
=" Nghe co chon loc
“Nghe chăm chú/lắng nghe (bị đông)
=" Nghe có hiệu quả /nghe thấu cảm
Trang 35
= Thỏa mãn nhu cầu của đổi tác;
=" Thu thap được nhiều thông tin hơn;
“= Tạo ra mối quan hê tốt đêp với người khác;
“ Tìm hiểu được người khác môt cách tốt hơn;
=_ Giúp người khác có được lắng nghe có hiệu quả;
=" Lang nghe giúp chúng ta giải quyết được nhiều vấn đề;
Trang 36Rao can sinh ly;
Rao can môi trường;
Rao can mang tinh quan diém;
Rào cản văn hóa;
Rào cản về trình đô học vấn, chuyên môn;
Tốc đô suy nghĩ,
Sự phức tạp của vấn đề: Uy tín của người nói
Do những thói quen xấu khi nghe;
Thiếu sự quan tâm và kiên nhân;
Trang 37: _ Nghe với sự chăm chú, bình tĩnh;
›._ Khuyến khích bằng ngôn ngữ cơ thể;
3 Git cho bản thân ít nổi bật hơn người đối thoại;
4 Tránh làm những việc gây mất tập trung;
s Làm rõ/tóm tắt bằng sử dụng câu hỏi;
Trang 39
=" Nghe tich cuc, chu d6ng, tạo ra hứng thú để nghe;
= Tao cho đối tác hào hứng nói, ta hào hứng nghe;
“ Đồng cảm với người nói;
= Ghi chép, tóm tắt những gì nghe được;
= Hãy nhớ không thể vừa nghe, vừa nói tốt được;
“ Xác định rõ các mục đích để nghe;
= Đừng ngắt lời đối tác khi nói;
“ Đừng tỏ ra nóng giận trong giao tiếp;
Trang 40
ý KỸ năng nghe
So sánh giữa người nghe
bi động và người nghe có hiệu qua?
Trang 41-Thách thức hướng tới hành đÔng
Trang 42
= Môt câu hỏi chỉ đề cập một vấn đề:
=" Kh6ng có định kiến trong câu hỏi;
“Kiểm tra xem người nghe có hiểu
câu hói không;
“= Hãy kiên nhẫn;
QUESTIONS
Trang 43Nói Doc Viet
học
Phải sư Tương doi Tương đôi Ít nhất
Được Tương đôi | Tương đôi | _ Nhiều
dạy it nhiéu nhat
12/01/10 43
Trang 44“Giới thiêu tên mình cho người gọi đến;
= Luôn mỉm cười khi tra lời điên thoại;
= Tra Idi điên thoại ngay sau hồi chuông đầu tiên;
= Hãy cho người gọi đến biết bạn đang sẵn sàng;
“ Dẫn người gọi hướng vào vấn đề;
Trang 46
)
NS Trang phuc, trang diém trong giao tiép @
=" Trang phục mặc phù hợp với công việc;
Trang 47
“Thuyết trình" theo nghĩa xuất phát từ
“trình bày” có nghĩa là “đưa cho ai
Thuyết trình thành công đòi hỏi phải
cuốn hút được người nghe, đưa
người nghe vào cuộc
Trang 48Thuyết trình thành công cần tuân thủ quy trình
gồm 5 giai đoạn sau đây:
: Phan tich khan thinh gia
2 Xac dinh chu dé va ndi dung thuyét trinh
3 Phac thao bai thuyét trinh
4 Hoan chinh bai thuyét trinh
5 Thuyét trinh thử
Trang 49> Họ cần gì, Họ muốn biết gi?
> Đông lực của họ khi đến dự?
> Họ kỳ vọng gì khi tham dự?
Trang 50
Giai đoạn 2: > Xác định chủ đề và nôi dung
Xác đỉnh chủ đề và nội dung | cần thuyết trình;
thuyết trình > Suy nghĩ để tìm ra nôi dung
Trang 51Giai đoạn 3: > Viết đề cương sơ bô cho bài
Phác thảo bài thuyết trình | thuyết trình gồm: Phần mở bài,
thân bài và kết luận;
> Viết đề cương chỉ tiết cho bài
thuyết trình;
> Phác thảo bài thuyết trình (Lưu
ý, đây là bài văn nói);
Trang 52Cac giai doan Céng viéc can lam
Giai doan 4: > Hãy tự đọc bài phác thảo và đọc
Hoàn chỉnh bài thuyết cho người khác nghe;
trình > Lắng nghe sự góp ý và sửa
chữa;
> Chèn thêm những câu, phần chuyển ý, chuyển đoạn để bài có
logic và thuyết phục hơn;
> Chuẩn bị các phương tiên hỗ
trỢ;
Trang 53
Cac giai doan Céng viéc can lam Giai doan 5: > Chuẩn bị ngôn ngữ;
> Tập dượt thuyết trình kết hợp với các phương tiên hỗ trợ;
> Suy nghĩ xem nên mặc gì, trang
điểm ra sao và chuẩn bị;
>Hình dung bạn đang đứng trước
khán giả và tập dượt lại lần nữa;
Trang 54
>
NS Thu hút sự chú ý cua khan gia @
=" Su dung thuật hùng biên
Trang 553- Hiểu biết về đối thủ cạnh tranh
4- Hiểu biết về công ty và đối tác của công ty
Bs
95
Trang 57
11 DANG KHACH HANG THUONG GAP;
VA THAI ĐÔ CỦA BẠN
Trang 59Tươi cười, xới lới,
thiÊu, vui về giải
Trang 61=
61
Trang 62tâm tới chỉ tiết nhỏ
nhặt mà chỉ đánh Bạn nên giới thiêu
giá tổng thể nhanh sản phẩm
theo công thức công
= “duoc”, néu can nén
tang qua cho ho dé gây thiên cảm tối
62
Trang 63Phan tich ky moi
thong tin, quan tam
63
Trang 65tài khác nói trước khi
giới thiêu, demo
Dùng công thức công hoặc trừ
=
65
Trang 66chính, minh hoạ đầy
đủ thông tin Thỏa man cac cau hoi cua
họ Nên dùng công
thức công & trừ Nếu
họ phản hổi nên ghi nhận lại ý kiến của
66
Trang 67Không có đông cơ
rõ rệt, nhiều khi chỉ Bạn nên chủ đông
muốn xem hoặc giết |JBBMÀ, rất nhiều, nên đưa
Trang 68Bạn nên giới thiêu ý
nổi bật, minh hoạ
Trang 69khách hàng thông qua việc xem
tướng mặt Đối với người bán
hàng chuyên nghiệp chỉ sau 30
giây, bạn biết khách hàng thuộc
loại nào để có cách thuyết phục
thích hợp
69
Trang 70Y Ngudi khoa hoc, cé ké hoach
¥Y Tinh nhay cảm, hơi cô độc
v Cần kiêm, xài tiền cẩn thận
v Kỹ tính
* Thiếu quyết đoán
v'Biết giữ lời hứa
0
Trang 72
vLạc quan, cởi mở
vCó tài giao tiếp
Vv Xai tien táo bạo
Trang 74vƯa hình thức bên ngoài
v Mua hàng dựa vào cảm tính
f4
Trang 76> Bang dién thoai
> Qua thu tin
Trang 771 Chuẩn bị về thông tin
2 Chuẩn bị về phương tiên
3 Chuẩn bị về kế hoạch
4 Chuẩn bị về thể chất và tinh thần
7
Trang 81khen ấn tượng 2 ° Kỹ thuật khen
°Ò _ Phải chân thành ‹ Khen trực tiếp
° Phải hợp lý ° Khen dưới dạng câu hỏi
° Phải hiểu rõ tâm lý ° Khen bằng dẫn chứng
Trang 82* Để đánh giá được nhu cầu, khả năng của họ
* Để lôi kéo họ vào cuộc nói chuyên
* Để gợi ý cho họ đúng loại sản phẩm phù hợp
* Để khách hàng cảm thấy được quan tâm
* Để bạn thuyết phục họ đến/ở lại với mình
82
Trang 84
0%, TRALOITHAC MAC CUA KHACH HANG
NHU THE NAO?
Phan biét 2 dang thac mac
>Thắc mắc giả (nói để mà nói)
Trang 85Y Trinh bày ý kiến của mình
* Kiểm soát xem câu trả lời đã làm vừa lòng khách chưa
85
Trang 86
3 Giảm bớt
v Diễn tả ý kiến khách hàng bằng một cách khác
làm giảm bớt sức chống đổi đó
4 Diễn đạt lại (chuyển hướng )
v Diễn tả lại ý kiến của khách dưới hình thức môt
câu hỏi để chuyển sang hướng có lợi hơn
86
Trang 87
5 BÍ QUYẾT GIÚP BẠN GÌN GIỮ VÀ TĂNG
CƯỜNG QUAN HỆ VỚI KHÁCH HÀNG
Gửi cho họ những lá thư cám ơn sau khi họ đã mua hàng
Thu thập các thông tin về cá nhân để tạo cho họ những bất
ngờ thú vị (quà sinh nhật, đám cưới, thăng chức, đồ đạt )
Lâu lâu gọi điện thoại hỏi thăm, mời đi uống nước
Cung cấp chọ họ những thông tin mới về chương trình để
Trang 88
ims đã] ng nghe
Trang 89quãng, không thu hút được người nghe; (2) nội dung trình bày lộn xôn, không được
sắp xếp khoa học, mạch lạc, (3) lại chọn thời điểm phổ biến công việc không thích hợp: vào cuối giờ, khi mọi người chỉ quan tâm đến việc thu dọn đồ đạc để ra về Vì
vội vã, người trưởng phòng còn phạm thêm một sai lầm nữa là: Không phân công
công việc cụ thể cho từng người và không kiểm tra lại xem mọi người có hiểu công
việc mình làm hay chưa Sáng hôm sau, người trưởng phòng đến nơi làm việc, nhân
viên vẫn đi trễ và lề mề, đủng đỉnh như mọi ngày, công việc quan trọng vẫn không
được triển khai Khi được hỏi: mọi nhân viên đều trả lời là không nắm rõ công việc
phải làm Có hai nhân viên nắm được công việc cần làm nhưng không làm, vì cho
rằng đó là công việc của người khác (do phân công không cụ thể) Kết quả là, công
việc không hoàn thành đúng kế hoạch, cuối năm phòng tín dụng bị cắt khen thưởng Nhân viên trog phòng vốn đã không đoàn kết nay lại cãi cọ, đổ lỗi cho nhau, không khí làm việc trong phòng bây giờ càng trở nên ngột ngạt, nặng nề hơn, hiệu quả
kém
Trang 90
Do quá bức xúc trong vấn đề triển khai hoạt đông tín dụng nông thôn tại
địa phương nên khi biết được thông tin về lớp bồi dưỡng kiến thức về
hoạt đông tín dụng nông thôn do một giảng viên của dự án phát triển
nông thôn trình bày, các công tác viên nô nức đăng ký theo học Các
công tác viên này phần lớn không biết tiếng anh nhưng mang theo rất
nhiều “tâm tư” đến để nhờ chuyên gia giải đáp Đến lớp, mọi người đều
“VO mộng” vì giảng viên là người nước ngoài và giảng thao thao bất
tuyệt bằng tiếng anh Ở trên giảng viên cứ giảng say sưa, trầm bổng,
hùng hồn còn người phiên dịch thì “toát mồ hôi hột”, dịch theo rất vất vả nhưng cũng không kịp vì không nắm hết được ý của giảng viên và gặp phải những từ chuyên môn quá khó Ở dưới các công tác viên nhăn trán, lắc đầu rồi thở dài, ngáp vặt vì không hiểu dẫn đến chán chường mệt
mỏi; Bỏ về thì tiếc công đã đi mấy chục cây số tới học và sợ mang tiếng
bất lịch sự, ở lại thì chẳng được gì lại thêm mệt
Trang 91=_ Trong giao tiếp không đưa ra được thông tin cần thiết;
“ Nôi dung thông tin không phù hợp với đối tượng;
=" Thời điểm truyền đạt thông tin không phù hợp;
= Sử dụng phương pháp giao tiếp không phù hợp;
= Gui thông tin đến sai đối tượng/địa chỉ