- Giao tiếp ứng xử biết các phương thức biểu đạt và việc sử dung văn bản theo những phương thức biểu đạt khác nhau đẻ phù hợp với mục đích giao tiếp - Tự nhận thức được tầm quan trọng củ[r]
Trang 1Truyền thuyết
S:05-9-2016 G:06-9-2016
A Mức độ cần đạt: -Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết.
-Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nịi giống dân tộc qua truyền thuyết “Con Rồng Cháu Tiên”
-Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện
B.Trọng tâm kiến thức- kĩ năng.
1 Kiến thức: - HS hiểu được khái niệm thể loại truyền thuyết
-Nhân vật sự biện cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu
-Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc trong một tác phẩm VHDG thời kì dựng nước
2 Kỹ năng: -Đọc diễn cảm văn bản truyền thuết
-Nhận ra được những sự việc chính của ttruyện
-Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện
3 Thái độ: Tự hào về nguồn gốc và truyền thĩng đồn kết dân tộc, liên hệ với lời dặnk của Chủ tịch Hồ Chí Minh
C Chuẩn bị:
1 GV: tranh minh hoạ Các sách tham khảo liên quan đến bài học Soạn bài
2 HS: SGK + vở soạn + vở ghi
D Phương pháp: Nêu vấn đề,phân tích,đàm thoại,bình-giảng.
E Các bước lên lớp:
1.Ổn định tổ chức lớp
2.Kiểm tra (1p) Hướng dẫn pp học bộ môn Ngữ Văn – sgk-vở ghi bài, soạn bài
3 Bài m iớ
Hoạt động của thầy và trò
Hđ1:Gv giới thiệu bài
- Gv gọi hs đọc chú thích*
? Em hiểu thế nào về truyền thuyết?
- Hs dựa vào chú thích*để trả lời- Gv kl và ghi bảng
Hđ2:Hướng dẫn hs đọc - kể văn bản
- Gv đọc mẫu đoạn đầu- gọi hs đọc tiếp đến hết bài
- GV hướng dẫn hs kể tóm tắt
- Gv gọi hs đọc phần chú thích sgk
? Theo em câu chuyện được chia làm mấy phần? nêu rõ
ND của từng phần
? Theo em Lạc Long Quân có nguồn gốc từ đâu? Hãy chỉ
ra những chi tiết đáng chú ý của Lạc Long Quân?
(Lạc Long Quân là con thần Long Nữ, sống dưới nước, có
sức mạnh phi thường với nhiều phép lạ thần luôn giúp
dân lành.)
? Âu Cơ là người ntn?(gv gợi ý cho hs tìm chi tiết)
(Âu Cơ con thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần, thích hoa
thơm cỏ lạ.)
? Em có nhận xét gì về nguồn gốc của hai vị thần đó
? Em có nhận xét gì về việc kết duyên của Lạc Long Quân
và Âu Cơ?
Nội dung I.Tìm hiểu chung
(15p)
1/K/N về truyền thuyết -Là câu chuyện truyền miệng có liên quan đến lịch sử
-Thường có yếu tố kì ảo
thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân 2.Đọc-kể
a.Đọc
b.Kể.
3.Từ khó: Xem các chú thích ở sgk
4 Bố cục: 3 đoạn
Đ1: “Từ đầu -> Long Trang”
Giới thiệu LLQ và ÂC
Đ2: “ Tiếp ->
lênđường”
Trang 2(Sự kết duyờn của Lạc Long Quõn và Âu Cơ là sự kết
hợp những gỡ đẹp nhất của con người và thiờn nhiờn sự
kết hợp của hai giống nũi xinh đẹp và tài giỏi.)
?Em cú nhận xột gỡ về việc sinh nở của Âu Cơ?
(Đẻ một bọc trăm trứng nở 100 người con khụng cần bỳ
mớm mà lớn nhanh như thổi.)
? Sự trưởng thành của những người con đú cú ý nghĩa gỡ?
?Em cú suy nghĩ gỡ về h/ả bọc trứng (gv cho hs thảo luận
nhúm)
(Sau khi thảo luận nhúm hs chỉ ra được ý sau):Người
Việt Nam sinh ra từ một cha và nay gọi là đồng bào
? Tại sao Lạc Long Quõn và Âu Cơ lại chia tay nhau?
Trước khi chia tay nhau họ đó dăn nhau điều gỡ?
(Việc chia tay nhau nhằm cai quản cỏc nơi(cỏc phương)
họ dăn khụng nờn quờn giỳp đỡ nhau.)
? Em hiểu gỡ về nguồn gốc người Việt Nam?
+ Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý, thiêng liêng
của cộng đồng ngời Việt Từ bao đời ngời Việt tin vào tính
xác thực của những điều “truyền thuyết” về sự tích tổ tiên
và tự hào về nguồn gốc, giòng giống tiên Rồng rất cao
quý, linh thiêng của mình
+ Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn
kết, thống nhất của nhân dân ở mọi miền đất nớc Ngời
Việt Nam, dù miền xuôi hay miền ngợc, dù ở đồng bằng,
miền núi hay ven biển, trong nớc hay nớc ngoài đều có
chung cội nguồn, đều là con mẹ Âu Cơ ( đồng bào –
cùng một bọc ) , vì vậy phải thơng yêu, đoàn kết
? Qua cõu chuyện em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tựng,
kỡ ảo Chi tiết đú cú ý nghĩa ntn?
(gv cho hs thảo luận nhúm- khăn trải bàn)
(Tưởng tượng, kỡ ảo là chi tiết khụng cú thật, được tỏc giả
dõn gian sỏng tạo, tụ đậm tớnh chất kỡ lạ, lớn lao đẹp đẽ
của nhõn vật và sự việc
Thần kỡ hoỏ tin yờu, tụn vinh tổ tiờn dõn tộc, làm tăng sức
hấp dẫn của tỏc phẩm.)
Hđ3: Thực hiện phần tổng kết ( hs đọc ghi nhớ sgk)
Hđ4: Thực hiện phần luyện tập
?Liệt kờ cỏc chi tiết tưởng tượng kỳ ảo trong truyện
? Em hóy tỡm những cõu chuyện tương tự
LLQ và ÂCchia con
Đ3: “cũn lại”
Giới thiệu nguồn gốc người Việt
II/Đọc và tỡm hiểu văn bản(15p).
1 Nguồn gốc của Lạc Long Quõn và Âu Cơ -Lạc Long Quõn con thần Long Nữ
- Âu Cơ con thần Nơng -> Cả hai đều cú nguồn gốc cao quý
2/Cuộc tỡnh duyờn kỡ lạ -Sự kết hợp những gỡ tốt đẹp nhất
-Đẻ một bọc trứng nở một trăm người con, tất
cả đều hồng hào, khoẻ mạnh
- Bọc trứng là biểu tượng của đồng bào 3/ í nghĩa của truyện
- Giải thớch nguồn gốc Con Rồng Chỏu Tiờn
- Dõn tộc Việt Nam ở khắp mọi miền đất nước đều là anh em một nhà
III.Tổng kết(2p).: Ghi
nhớ sgk/7
IV.Luyện tập(10p).
Truyện “Quả trứng nở
ra trăm con người” – Dõn tộc Mường, Truyện “ Quả bầu mẹ” – Dõn tộc Khơ mỳ
4 Củng cố: (1p) -Nờu khỏi niệm truyền thuyết -Nờu ý nghĩa của chuyện.
5 Hướng dẫn tự học: (1p)
-Đọc kĩ để nhớ một số chi tết, sự việc chớnh trong truyện -Kể lại truyện
-Liờn hệ một cõu chuyện cú nội dung kể lại nguồn gốc lai lịch người Việt
-Hs học bài, chuẩn bị bài Bỏnh chưng, bỏnh giầy
F Rỳt kinh nghiệm:
Trang 3
Tiết: 2 Truyền thuyết G:07-9-16
A Mức độ cần đạt
Hiểu được nội dung, ý nghiã một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu ttrong văn bản
B.Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1 Kiến thức:
- Nhân vật sự kiện cốt truyện trong tp thuộc thẻ loại Tr.thuyết
-Cốt lõi l.sử thời kì dựng nước của dân tộc trong tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời Hùng Vương
-Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao đô ngj,
đề cao nghề nông- một nét đẹp văn hoá của người Việt
2 Kỹ năng:
- Đọc- hiểu một văn bản thuộc thể loại tr.thuyết
-Nhận ra những sự việc chính ttrong truyện
3 Thái độ:
- HS có lòng yêu mến, quý trọng nền văn học đậm đà của dân tộc Việt Nam
C Chuẩn bị:
1 Thầy: tranh ảnh minh họa.
Sgk, sgv,các tài liệu liên quan đén bài dạy theo chương trình mới
2 Trò: SGK + Soạn bài ở vở soạn
D Phương pháp - Nêu vấn đề,phân tích,đàm thoại,bình-giảng.
E Các bước lên lớp
1 Ổn định lớp học
2 Kiểm tra bài cũ: (1p) Thế nào là truyền thuyết? Hãy nêu ý nghĩa của truyện Con
Rồng Chái Tiên?
3 Bài m iớ
Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Giới thiệu bài(1p)
Hđ2:Gv hướng dẫn hs đọc hiểu văn bản(39p)
- Gv đọc mẫu đoạn đầu, gọi 2 hs đọc tiếp đến hết
? Theo em truyện được chia làm mấy đoạn? Nội dung của
các đoạn ntn?
? Vì sao Vua Hùng lại chọn người nối ngôi?
( Vua cha đã già, cần phải có người nối ngôi để chăm lo đời
sống cho dân tình.)
? Vua cha có hình thức chọn người nối ngôi ntn và ý định ra
sao?
( Người nối ngôi phải nối được chí vua cha, không nhất thiết
phải là con trưởng và với hình thức chọn người nối ngôi dó là
giải được câu đố để thử tài- nhân lễ Tiên Vương ai làm vừa ý
ta sẽ được nối ngôi ta.)
? Các Lang đã làm gì để giải câu đố của vua?
(Các Lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon, người lên
rừng, kẻ xuống bể đi tìm sơn hào hải vị.)
? Chi tiết thi tài ấy có ý nghĩa ntn đối với truyện dân gian?
- Hs trả lời, Gv kết luận:
Chi tiết đó tạo sự hấp dẫn và cũng là tình huống độc đáo để
các nhân vật tự bộc lộ phẩm chất đạo đức của mình
? ai là người đã làm vừa ý Vua cha để nối ngôi và làm bằng
Nội dung I/ Tìm hiểu chung 1.Đọc-kể
a Đọc
b Kể 2.Bố cục: 3 phần
*Đ1: “Từ đầu … chứng giám” Vua Hùng muốn chọn người nối ngôi
*Đ2 : “ tiếp đó… hình tròn”
Lang Liêu được thần giúp
*Đ3: “ còn lại.”
Vua Hùng truyền ngôi cho Lang Liêu II.Tìm hiểu văn bản
1/ Vua Hùng chọn người nối ngôi
- Vua đã già muốn
có người nối ngôi
Trang 4cách nào?
(Lang Liêu là người được nối ngôi vì chàng đã được báo
mộng và làm ra hai thứ bánh đẻ cúng Tiên Vương từ hạt gạo
nếp.)
- Gv giải thích về cách làm hai loại bánh này
? Việc Lang Liêu làm bánh bằng gạo nếp có ý nghĩa ntn?(gv
cho hs thảo luận nhóm)
Sau khi thảo luận hs chỉ ra được các ý sau:người dân ta ngày
xưa tưởng tượng ra chuyện này là để đề cao nghề nông, đồng
thời thể hiện thái độ biết quý trọng hạt gạo, sản phẩm của nhà
nông
? Hai thứ bánh của Lang Liêu có ý nghĩa ntn?
(Bánh hình vuông là tượng đất, hình tròn là tượng trời hai thứ
bánh đó có ý nghĩa thực tế, lấy từ sản phẩm của người lao
động đồng thời chứng tỏ được tài đức của Lang Liêu để nối
ngôi cha Chàng đã đem cái quý giá nhất của trời đất, của
đồng ruộng do chính tay mình làm ra mà đem cúng Tiên
Vương dâng lên vua cha thì đúng là người con thông minh,
hiếu thảo, biết trân trọng người đã sinh ra mình.)
- Gv liên hệ thực tế về nghề nông và đạo biét ơn người sinh
thành
? Truyện còn có ý nghĩa gì nữa?
(Truyện còn có ý nghĩa giải thích tục làm bánh chưng ,bánh
dày trong ngày tết.)
Hđ3:Thực hiện tổng kết (2p) (hs đọc ghi nhớ sgk/13.)
Hđ4: Thực hiện phần luyện tập(10p)
? Em hãy tìm những chi tiết mà em thích ở trong truyện?
- HS tự tìm các chi tiết mà các em thích
- Người nối ngôi phải nối được chí vua cha
- Thử tài giải đố vua hùng
2/ Cuộc thi tài giải đố
- Tất cả các lang đều tham gia giải đố với nhiều hình thức khác nhau
Bộc lộ phẩm chất đạo đức của mình
- Lang Liêu chọn gạo nếp làm hai thứ bánh, vừa ý vua cha nên được nối ngôi
3/ Ý nghĩa của truyện
- Truyện đề cao nghề nông và thái
độ quý trọng hạt gạo
- Giải thích tục làm bánh chưng, bánh dày trong ngày tết
II/Tổng Kết: Ghi
nhớ Sgk/13
III/Luyện Tập:
Chỉ các chi tiết em thích
4 Củng cố: (1p) Nội dung bài học
5/ Hướng dẫn tự học: (1p)
Đọc kĩ để nhớ những sự việc chính trong truyện.
Tìm các chi tiết có bóng dáng l sử cha ông ta xưa trong truyền thuyết bánh chưng
bánh giầy.
Học bài cũ, tập kể chuyện, chuẩn bị bài Từ và cấu tạo từ tiếng Việt.
F Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5Tiết: 3 VIỆT G:08-9-2016
A Mức độ cần đạt
-Nắm chắc định nghĩa từ, cấu tạo từ.
-Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ.(lưu ý hs đã học cấu tạo từ ở tiểu học)
B.Trọng tâm kiến thức, kĩ năng.
1 Kiến thức
- ĐN về từ, từ đơn, từ phức,các loại từ phức
-Đơn vị cấu tạo từ Tiếng Việt
2 Kỹ năng
- Nhận diện phân biệt được:
+Từ và tiếng
+Từ đơn và từ phức
+Từ ghép và từ láy
-Phân tích cấu tạo của từ
3 Thái độ
- HS có lòng quý trọng và có ý thức làm phong phú tiếng việt, biết giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt (nhất là các từ mượn)
C.Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục.
- Ra quyết định lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt
- Giao tiếp trình bày suy nghĩ ý tưởng thảo luận chia sẻ những cảm nhận cá nhân về cách sử dụng từ nhất là từ mượn trong từ tiếng Việt
D Các Phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.
- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cách dùng từ tiếng Việt nhất là các từ mượn
- Thực hành cs hướng dẫn sử dụng từ tiếng Việt theo những tình huống cụ thể
- Động não suy nghĩ phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về giữ gìn
sự trong sáng của tiếng Việt
- Đàm thoai (trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những cảm nhận về cách sử dụng từ nhất là từ mượn), phân tích,quy nạp
E Chuẩn bị:
1 Thầy : bảng phụ " bảng phân loại"
2 Trò: SGK + vở ghi + soạn bài
F Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:HD cách học phân môn : (1p)
3 T ch c các ho t đ ng d y h cổ ứ ạ ộ ạ ọ
Hoạt động của thầy và trò Hđ1; Gv giới thiệu bài: (1p)
Hđ2: Hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học: (26p)
- Gv gọi hs đọc ví dụ sgk
? Em hãy cho biết trong câu đó có bao nhiêu từ, bao
nhiêu tiếng?
- Hs trả lời, Gv kết luận:
Trong câu có 12 tiếng, 9 từ Mỗi tiếng được phát ra
thành một hơi, khi viết được viết thành một chữ và
có một khoảng cách nhất định Mỗi từ được dùng
bằng một dấu chéo
? Tiếng và từ có gì khác nhau?
- Hs trả lời, Gv kết luận:
Nội dung
A.Tìm hiểu chung
I/ Từ là gì?
Ví dụ: sgk Câu gồm: 12 tiếng, 9 từ
Từ là đơn vị ngôn ngữ có nghĩa dùng để đặt câu
II/Từ đơn, từ phức
Từ đơn:là từ chỉ có một tiếng có nghĩa
Từ phức: là từ có hai hoặc hơn hai tiếng ghép lại tạo nên nghĩa(từ ghép, từ láy)
Trang 6Tiếng là đơn vị ngôn ngữ dùng để tạo nên từ, từ là
đơn vị ngôn ngữ dùng để đặt câu
? Khi nào tiếng đó trở thành từ? Từ là gì?
- Hs trả lời, Gv kết luận:
Khi tiếng đó có nghĩa dùng để đặt câu Từ đó có thể
do một hoặc hai tiếng kết hợp nhau tạo thành nghĩa
- Gv gọi hs đọc mục I phần II, và cho hs điền từ vào
bảng kẻ sẵn
- Hs tự điền vào bảng kẻ trong vở - Một em lên bảng
thực hiện
? Em hiểu thế nào là từ đơn, từ phức?
- Hs trả lời, Gv kết luận:
? Từ ghép và từ láy có gì giống và khác nhau?
- Hs trả lời, Gv kết luận:
Giống: Đều là từ phức(có hai hoặc hơn hai tiếng)
Khác:Từ ghép là kiểu ghép hai hoặc hơn hai tiếng tạo
thành nghĩa nên từ
Từ láy: Các tiếng trong từ được lặp lại một bộ
phận của tiếng
- Gv chốt lại ý và cho hs đọc lại phần ghi nhớ sgk
Hđ3: Thực hiện phần luyện tập: (15p)
- Gv cho hs thực hiện bài tập 1
- Gv cho hs thực hiện bài tập 2 theo nhóm học tập
- Gv cho hs thực hiện bài tập 3
? Từ thút thít miêu tả tiếng gì?
Hs làm nhanh theo nhóm-> trình bày
*Ghi nhớ: sgk/14
B Luyện tập:
1/ Xác định cấu tạo từ:
- Nguồn gốc, Con cháu: Từ ghép
- Nguồn gốc = Cội nguồn
- Con cháu, anh chị, ông bà,
cô dì, chú bác
2/Sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc 3/ Điền từ : - Cách chế biến: rán, nướng
- Chất liệu: nếp, tẻ
- Tính chất: dẻo, xốp
- Hình dáng: khúc, gối
4/ Xác định từ loại: Thút thít: miêu tả tiếng khóc 5/ Tìm từ láy 4 Củng cố: Nội dung bài học : (1p) 5 Hướng dẫn tự học: : (1p) Tìm các từ láy miêu tả tiếng nói, dáng điệu con người. Tìm từ ghép miêu tả mức độ, kích thước của một đồ vật Dặn hs học bài cũ, làm bài tập số 4, 5, chuẩn bị bài: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt. G Rút kinh nghiệm:
Trang 7
Tiết: 4 THỨC BIỂU ĐẠT G:09-9-2016
A Mức độ cần đạt:
Bước đầu hiểu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt.
Nắm được muc đích giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt
B.Trọng tâm kiến thức, kĩ năng.
1- Kiến thức
-Sư giản về hoạt động truyền đạt tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản
-Sư chi phối của muc đích giao tiếp tron việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản
-Các kiểu văn bản tự sư, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính- công vụ
2.Kĩ năng:
-Bước đầu nhận biết về viẹc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với muc đích giao tiếp
-Nhận ra kiểu vb ở một vb cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt
-Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể
3.Thái độ
C.Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục.
- Giao tiếp ứng xử biết các phương thức biểu đạt và việc sử dung văn bản theo những phương thức biểu đạt khác nhau đẻ phù hợp với mục đích giao tiếp
- Tự nhận thức được tầm quan trọng của giao tiếp bằng văn bản và hiệu quả giao tiếp của các phương thức biểu đạt
D Các Phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.
- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu vai trò và các tác dụn chi phối của cac
sphương thức biẻu đạt tới hiệu quả giao tiếp
- Thực hành cs hướng dẫn nhận ra phương thức biểu đạt và mục đích giao tiếp của các loại văn bản
- Đàm thoai,phân tích,quy nạp
E Giáo dục bảo vệ môi trường.
- Liên hệ dùng văn bản nhị luận, thuyết minh về môi trường
F Đồ dùng dạy học
1 Thầy: một số văn bản mẫu: Bản quảng cáo,thông báo,giấy mời,thiếp mời,hóa đơn,VB " Thông tin về ngày trái đất năm 2000"
2 Trò: SGK + vở ghi
G Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài: -Kiểm tra vở soạn của HS: (1p)
Em hiểu thế nào là từ? Từ tiếng việt có cấu tạo ntn? Cho ví dụ về từ đơn, từ phức?
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động
*Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài : (1p)
Hđ2: Gv hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài học : (26p)
? Để bộc lộ một tư tưởng hay một nguyện vọng nào đó
cho người khác biết thì em sẽ làm gì?
Nội dung
A Tìm hiểu chung
I/ Văn bản và mục đích giao tiếp
Trang 8(Chúng ta cần phải nói hoặc viết ra giấy cho người khác
nghe hoặc đọc để họ có thể hiểu được nguyện vọng đó.)
? Phương thức nói- viết đó ntn?
(Có thể nói (viết) một tiếng( chữ) hoặc một hay nhiều
câu nhưng phải có ý nghĩa để người nghe(đọc) có thể
hiểu được.)
? Để người nghe(đọc)hiểu được tư tưởng tình cảm hay
nguyện vọng em phải diễn đạt ntn?
( Nói hay viết phải có đàu có cuối Nghĩa là phải diễn
đạt đầy đủ, trọn vẹn, đúng nghĩa muốn vậy phải tạo lập
văn bản một cách mạch lạc, đầy đủ lý lẽ.)
- Gv gọi hs đọc mục c sgk
? Em có nhận xét gì về câu ca dao? Câu ca dao được
sáng tác ra để làm gì? với chủ đề ntn? Đã biểu đạt ý
trọn vẹn ý chưa? Đó có phải là văn bản không?
(Câu ca dao được sáng tác và truyền miệng để khuyên
nhủ mọi người về sự vững vàng trong ý chí, không giao
động trước sự tác động của người khác Sự biểu đạt của
câu ca dao khá rõ ràng, đầy đủ về tư tưởng của nhân
dân Nó là một văn bản.)
? Lời phát biểu của thầy hiệu trưởng trước trường có
phải là một văn bản không? Vì sao?
(Đó cũng là một văn bản, vì nó có nội dung diễn đạt rõ
ràng(văn bản nói)
? Em hãy nêu các kiểu văn bản và phương thức biểu
đạt của từng kiểu văn bản
- Hs dựa vào sgk trả lời- gvkl và ghi bảng
- Gv cho hs nhắc lại theo ghi nhớ trong sgk
Hđ3: Thực hiện phần luyện tập: (15p)
- Gv gọi hs đọc phần luyện tập (bài tập 1)và cho hs xác
định kiểu văn bản và phương thức biểu đạt
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trả lời
- Gvkl và ghi bảng
- Gv cho hs nhớ lại truyện con rồng cháu tiên và xác
định kiểu văn bản
-Trong giao tiếp người ta
có thể dùng lời nói hoặc chữ viết để trao đổi tư tưởng tình cảm
- Nói hay viết phải đầy
đủ, mạch lạc, đúng nghĩa
- Nói hay viết đều được coi là văn bản(văn bản nói và văn bản viết)
II/Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản.
- Tự sự
- Miêu tả
- Biểu cảm
- Nghị luận
- Thuyết minh
- Hành chính công vụ
*Ghi nhớ: sgk/17
B Luyện tập
1, Xác định kiểu văn bản
và phương thức biểu đạt
- Hành chính công vụ -Tự sự
- Miêu tả -Thuyết minh
- Biểu cảm
- Nghị luận 2/Văn bản Con Rồng Cháu Tiên thuộc kiểu văn bản, tự sự kết hợp với miêu tả
4 Củng cố: Gv củng cố lại nội dung bài học : (1p)
* Giáo dục bảo vệ môi trường: - Liên hệ dùng văn bản nhị luận, thuyết minh về
môi trường
5 Hướng dẫn tự học: : (1p)
- Học bài cũ : HTL ghi nhớ
- Tiết sau: Thánh Gióng (2 tiết)
K Rút kinh nghiệm: