1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hợp Minh Phát

27 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 73,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hợp Minh Phát Báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hợp Minh Phát Báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hợp Minh Phát Báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hợp Minh Phát Báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hợp Minh Phát Báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hợp Minh Phát Báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hợp Minh Phát Báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hợp Minh Phát Báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hợp Minh Phát Báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hợp Minh Phát Báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hợp Minh Phát Báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hợp Minh Phát Báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hợp Minh Phát Báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hợp Minh Phát Báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hợp Minh Phát Báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hợp Minh Phát Báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hợp Minh Phát Báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hợp Minh Phát Báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hợp Minh Phát Báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hợp Minh Phát Báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hợp Minh Phát Báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hợp Minh Phát Báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hợp Minh Phát

Trang 1

1 Khái quát về doanh nghiệp 1

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp: 1

1.2 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp: 1

1.3 Cơ cấu, tổ chức bộ máy của doanh nghiệp 2

1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong những năm gần đây 4

2 Vị trí thực tập của nhân viên tại doanh nghiệp 7

3.Các vấn đề hạn chế chủ yếu trong quản trị kinh doanh tại doanh nghiệp 7

3.1 Khái quát về môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 7

3.1.1 Yếu tố bên ngoài 7

3.1.2 Yếu tố bên trong 9

3.2 Tình hình thực hiện các chức năng quản trị 10

3.2.1 Công tác hoạch định 10

3.2.2 Công tác tổ chức: 10

3.2.3 Công tác lãnh đạo 11

3.2.4 Công tác kiểm soát 11

3.3 Văn hóa doanh nghiệp 12

3.4 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 13

3.5 Quản trị chiến lược của doanh nghiệp 14

3.5.1 Hoạch định chiến lược 14

3.5.2 Triển khai chiến lược 14

3.6 Quản trị tác nghiệp của doanh nghiệp 15

3.6.1 Quản trị mua 15

3.6.2 Quản trị bán 16

3.7 Quản trị rủi ro của doanh nghiệp 17

4.Đề xuất hướng đề tài khóa luận 18

4.1 Nhận dạng và phân tích rủi ro kinh doanh tại doanh nghiệp 18

4.2 Hoàn thiện công tác đào tạo lực lượng bán hàng 18

Trang 3

Sơ đồ 1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Hợp Minh Phát .2Bảng 1.4.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty cổ phần Hợp Minh Phát 41.4.2 Bảng so sánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Hợp Minh Phát 5

Trang 4

1 Khái quát về doanh nghiệp

1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp:

Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Hợp Minh Phát

Địa chỉ: Số 9, ngách 28, ngõ 342, đường Hồ Tùng Mậu, P Phú Diễn,

Công ty có kinh nghiệm 5 năm trong lĩnh vực in ấn và kinhdoanh thương mại các mặt hàng văn phòng phẩm Công ty cam kết

sẽ mang đến cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ chất lượngvới sự phục vụ chuyên nghiệp, tận tình, giá cả cạnh tranh và miễnphí giao hàng trong khu vực nội thành Hà Nội, luôn đảm bảo sự hàilòng cho khách hàng khi sử dụng các sản phẩm của công ty

2 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp:

- Lĩnh vực kinh doanh: Năm 2019 lĩnh vực kinh doanh chính củacông ty là: In ấn, kinh doanh thương mại các mặt hàng văn phòngphẩm, gia công sau in (theo quy định của pháp luật hiện hành)

- Ngành nghề kinh doanh:

+ In ấn (Trừ các loại hình Nhà Nước cấm)

+ Dịch vụ liên quan đến in

+ Bán lẻ các mặt hàng văn phòng phẩm

+ Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm

+ Bán lẻ tạp chí, sách báo, văn phòng phẩm trong các cửa hàngchuyên doanh

+ Sửa chữa máy móc, thiết bị

1

Trang 6

3 Cơ cấu, tổ chức bộ máy của doanh nghiệp

Sơ đồ 1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Hợp Minh

+ Là người kí kết các hợp đồng kinh tế cho công ty, đồng thời làngười chịu trách nhiệm trước cơ quan và pháp luật

+ Giám đốc là người quyết định chính sách giá, các ưu đãi chokhách hàng Bên cạnh đó, giám đốc cũng là người giao phó nhiệm vụcho các phòng ban bộ phận, kiểm tra giám sát sự thống nhất giữacác bộ phận trong công ty để đảm bảo rằng công ty hoạt động hiệuquả

- Phòng kinh doanh:

+ Là bộ phận tham mưu, giúp việc cho giám đốc về công tácbán các sản phẩm, dịch vụ của công ty; công tác nghiên cứu và pháttriển sản phẩm; phát triển thị trường; công tác xây dựng và pháttriển mối quan hệ với khách hàng

+ Thực hiện các báo cáo nội bộ theo quy định của Công ty vàcác báo cáo theo yêu cầu của Giám đốc

Ban Giám đốc

Phòng kinh

doanh

Phòng hành chính - nhân

3

Trang 7

+ Tìm kiếm và phát triển khách hàng mới thuộc nhóm kháchhàng mục tiêu của công ty.

+ Tìm kiếm và duy trì khách hàng Chăm sóc khách hàng theocác chính sách của công ty

+ Xây dựng và đánh giá các quy trình thuộc nghiệp vụ củaphòng để kịp thời có các hành động sửa chữa và cải tiến nhằm nângcao hiệu quả hoạt động của công ty

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Ban giám đốc

- Phòng hành chính - nhân sự:

+ Theo dõi, đánh giá tình hình nhân sự trong công ty; thống kênhu cầu nguồn nhân lực; xây dựng các chương trình và kế hoạchnguồn nhân lực cho công ty; đề xuất các chính sách phát triển nguồnnhân lực

+ Vận hành hệ thống lương, thưởng và đãi ngộ theo chính sáchcủa công ty

+ Quản lý, sắp xếp văn bản, hồ sơ một cách khoa học

+ Tổ chức lưu trữ văn bản, hồ sơ (phần cứng và phần mềm)

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban giám đốc giao

- Phòng kế toán:

+ Tham mưu cho Giám đốc về: hạch toán kế toán kịp thời, đẩy

đủ tài sản, vốn chủ sở hữu, nợ phải trả, các hoạt động thu, chi tàichính, lập các kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính cho côngty

+ Tham mưu cho Ban giám đốc về chế độ kiểm toán và sự thayđổi của chế độ qua từng thời kỳ hoạt động kinh doanh

+ Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn của tàichính kế toán theo đúng quy định của Nhà nước về chuẩn mực kếtoán, nguyên tắc kế toán

+ Phối hợp với các phòng ban có liên quan để lập kế hoạch tàichính, kế hoạch kinh doanh hằng năm và dài hạn cho công ty; thammưu cho Ban giám đốc về thực hiện kiểm tra, giám sát việc quản lý

và chấp hành chế độ tài chính - kế toán

Trang 9

4 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong những năm gần đây

Bảng 1.4.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công

Năm 2018

Năm 2017

6 Doanh thu hoạt động tài

8 Chi phí quản lý kinh

704.219.248

865.603.361

949.781.423

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt

117.631.376

Trang 10

13 Tổng lợi nhuận kế toán

trước thuế (50 = 30 + 40) 50

210.817.053

154.292.077

117.631.376

14 Chi phí thuế TNDN 51 42.163.41

1

30.858.415

23.526.275

15 Lợi nhuận sau thuế thu

94.105.101

1.4.2 Bảng so sánh kết quả hoạt động kinh doanh của công

thu

thuần

7.390

062.024

7.142

389.133

6.786

325.136

247.672.891

-96,65

356.063.997

6.122

517.949

5.814

276.570

200.163.649

-96,83

308.241.379

865.603.361

704.219.248

84.178.062

-91,14

161.384.113

154.292.077

267.836.733

36.660.701

131,16

113.544.656

173,597

Trang 11

168.653.642

29.328.561

131,16

45.219.980

136,63

Trang 12

Nhận xét:

Qua số liệu từ bảng 1.4.1 và 1.4.2 về kết quả kinh doanh và sosánh kết quả kinh doanh trong 3 năm 2017-2019 ta thấy tình hìnhhoạt động kinh doanh của công ty có sự biến động rất lớn về cáckhoản mục doanh thu, giá vốn hàng bán và lợi nhuận sau thuế.Trong những năm qua, tình hình doanh thu của công ty qua các năm

có xu hướng giảm đi, nhưng lợi nhuận lại có xu hướng tăng lên Cụthể:

Doanh thu thuần năm 2018 giảm 247.672.891 đồng, tức 96,65%

so với năm 2017 Và doanh thu thuần của công ty vào năm 2019 lạitiếp tục giảm 356.063.997 đồng, tức 95,01% so với 2018 Thông qua

số liệu này cho thấy, tình hình bán hàng và cung cấp dịch vụ củacông ty giảm dần qua các năm Nguyên nhân là do công ty vàonhững năm này đang mở rộng lĩnh vực kinh doanh, thay vì chỉ kinhdoanh dịch vụ in ấn thì công ty còn mở rộng thêm kinh doanh thươngmại các mặt hàng văn phòng phẩm, nên tập khách hàng của công tycòn chưa ổn định, dẫn đến doanh thu giảm Hơn nữa, khi tham giavào lĩnh vực kinh doanh mới là thị trường văn phòng phẩm, thịtrường đang phát triển và đã có rất nhiều đối thủ cạnh tranh, công tychưa có điểm nhấn, những chiến dịch quảng cáo cũng như lợi thếcạnh tranh cốt lõi để có thể cạnh tranh với đối thủ, dẫn đến doanhthu giảm

Giá vốn hàng bán của công ty vào năm 2018 giảm 200.163.649đồng, tức 96,83% so với năm 2017 Và tiếp tục giảm 308.241.379đồng vào năm 2019, tức 94,96% Nguyên nhân làm giá vốn hàngbán liên tục giảm qua các năm là do công ty đã tìm được các nhàcung cấp uy tín, mua hàng với số lượng lớn và trở thành khách hàngquen thuộc của họ, giúp giá thành hàng hóa và chi phí vận chuyểngiảm đi

Chi phí quản lý doanh nghiệp cũng giảm dần qua các năm Chiphí quản lý doanh nghiệp vào năm 2018 giảm 84.178.062 đồng tức91,14% so với năm 2017 Và vào năm 2019 tiếp tục giảm

9

Trang 13

161.384.113 đồng tức 81,35% so với năm 2018 Nguyên nhân là docông ty đã tiến hành cắt giảm một số nhân sự và đã chuyển địa điểmtrụ sở kinh doanh sang địa điểm có giá cả thuê rẻ hơn, nên chi phíquản lý doanh nghiệp đã được giảm đi.

Do sự điều chỉnh hợp lý về giá bán và chính sách bán hàng nênmặc dù doanh thu thuần của công ty giảm nhưng vẫn đảm bảo tănglợi nhuận cho công ty Năm 2018, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinhdoanh đạt 154.292.077 đồng, tăng 36.660.701 đồng tức 131,16% sovới năm 2017 Đến năm 2019 con số này tiếp tục tăng 113.544.656đồng tức 173,59% so với năm 2018 Nguyên nhân khiến lợi nhuậnvào năm 2019 tăng nhanh là do công ty đã giảm giá vốn hàng bán,giúp công ty có các chính sách giá ưu đãi tốt hơn cho người mua, thuhút khách hàng hơn

Lợi nhuận sau thuế của công ty vào năm 2018 tăng 29.328.561đồng so với 2017 tức 131,16% Năm 2019 tăng 45.219.980 đồng tức136,63% so với năm 2018 Nhờ những sự thay đổi hiệu quả, cácchính sách hợp lý, kịp thời của công ty trong quá trình hoạt độngkinh doanh đã giúp tình hình hoạt động của công ty tốt hơn thể hiệnqua sự tăng lên của lợi nhuận qua các năm

2 Vị trí thực tập của nhân viên tại doanh nghiệp

Vị trí được phân công thực tập: Phòng Kinh doanh - Công ty Cổphần Hợp Minh Phát Các nhiệm vụ được giao khi thực tập tại doanhnghiệp là:

- Tư vấn khách hàng về những sản phẩm, dịch vụ mà công tyđang kinh doanh

- Tìm kiếm và tổng hợp các thông tin về khách hàng

- Tìm kiếm khách hàng theo tập khách hàng mục tiêu của côngty

- Hỗ trợ chăm sóc khách hàng theo các chính sách của công ty

- Hỗ trợ đội ngũ kinh doanh trong các hoạt động bán hàng vàxuất kho hàng hóa; chuẩn bị tài liệu cho các cuộc họp; gửi giấy tờ;soạn thảo các văn bản theo yêu cầu…

Trang 14

- Hỗ trợ kiểm tra hàng hóa trong kho.

- Hỗ trợ hoàn thành các báo cáo

- Đăng tải và chỉnh sửa các thông tin về sản phẩm trên websitebán hàng của công ty, giải đáp các thắc mắc của khách hàng thôngqua website

3 Các vấn đề hạn chế chủ yếu trong quản trị kinh doanh tại doanh nghiệp

1 Khái quát về môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

1 Yếu tố bên ngoài

- Yếu tố chính trị: Việt Nam có hệ thống chính trị, đường lối,pháp luật ổn định, các đạo luật, bộ luật hướng dẫn thi hành rất rõràng, giúp quá trình kinh doanh của công ty ổn định và phát triểnhơn

- Các yếu tố kinh tế: Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, tăngtrưởng kinh tế năm 2019 đạt 7,02% và trong 6 tháng đầu năm 2020đạt mức tăng trưởng 1,81% Cùng với sự phát triển ấy, nhu cầu vềhàng hóa cũng tăng theo, đặc biệt là các mặt hàng tiêu dùng Vànhu cầu về các sản phẩm, dịch vụ phục vụ cho giáo dục, làm việccũng tăng lên Hằng năm, nhu cầu sử dụng sản phẩm về văn phòngphẩm rất nhiều, đặc biệt là tại các cơ quan, xí nghiệp, trường học…Chính sách tiền tệ và tỉ giá hối đoái: Vì một số sản phẩm củacông ty là được nhập khẩu từ các nước khác (Nhật, Đài Loan, TrungQuốc…) nên nếu tỉ giá này tăng lên sẽ ảnh hưởng đến các hoạt độngkinh doanh của công ty

- Yếu tố công nghệ: Công nghệ ngày càng đổi mới và phát triển,các sản phẩm làm ra cũng ngày càng đa dạng và chất lượng hơn.Đồng nghĩa với nó là công ty cần phải liên tục nâng cao về cả mẫu

mã và chất lượng để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng

- Đối thủ cạnh tranh: Đối thủ cạnh tranh của công ty chủ yếu làcác nhà bán lẻ, các hiệu sách, các tiệm tạp hóa ngày càng tăng lên.Các thương hiệu trong nước như Thiên Long, Hồng Hà, Bến Nghé…

đã rất quen thuộc trên thị trường Sản phẩm của các thương hiệu

11

Trang 15

này có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp và giá thành phải chăng Tuynhiên, sản phẩm chưa đa dạng, chỉ đang tập trung chủ yếu vào cácsản phẩm giấy, bút, dụng cụ học sinh.

Hiện tại, văn phòng phẩm ở phân khúc cao cấp chưa có doanhnghiệp nào trong nước đủ điều kiện đáp ứng Điều này đã tạo thuậnlợi cho các doanh nghiệp nước ngoài từ Châu Mĩ, Châu Âu thâm nhậpngày càng sâu rộng Các nhãn hàng như Parker, Montblanc, Rogal,Picasso… đã mở các văn phòng đại diện và chi nhánh khắp cả nước.Sản phẩm từ các thương hiệu này là bút, sổ, bao da… thường có giá

từ vài trăm đến vài triệu đồng nhưng vẫn rất thu hút người tiêu dùng,nhất là giới thương nhân

- Nhà cung cấp: Bên cạnh các nhà cung cấp trong nước nhưHồng Hà, Thiên Long thì công ty còn nhập khẩu một số sản phẩm(giấy, bút, mực in,…)từ một số thương hiệu ở nước ngoài (E-Paper,Baoke, Penten, )

- Khách hàng: văn phòng phẩm là các sản phẩm cần thiết,thường được sử dụng trong trường học, công ty, hay văn phòng.Ngành giáo dục vẫn luôn phát triển, hằng ngày học sinh vẫn đếntrường Các công ty, văn phòng vẫn hoạt động và làm việc bìnhthường Dó đó, nhu cầu sử dụng văn phòng phẩm luôn luôn có vàkhông bị mất đi Trước đây, khách hàng chỉ cần có sản phẩm đápứng được nhu cầu, giúp họ giải quyết được công việc của mình làđược Họ mong muốn đó là những sản phẩm rẻ và bền Nhưng theothời gian, xu hướng và nhu cầu của khách hàng ngày càng thay đổihơn Bây giờ, họ vừa mong muốn tìm được một sản phẩm có thể đápứng nhu cầu giải quyết công việc vừa muốn sản phẩm đó phải đẹp

và hợp xu hướng Vấn đề giá cả ít được họ quan tâm hơn trước

Đối tượng khách hàng mà công ty hướng đến là các cơ quan, xínghiệp, trường học tại TP Hà Nội Và các mặt hàng của công ty kinhdoanh có tốc độ tiêu hao rất nhanh như giấy in, kẹp giấy, ghim bấm,bút, sách… nên rất dễ tăng lợi nhuận

Khó khăn đối với doanh nghiệp:

Trang 16

- Sản xuất và kinh doanh văn phòng phẩm là ngành có nhiều cơhội và tiềm năng để phát triển, tuy nhiên các cơ quan chức năng vẫnchưa chú trọng, chưa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nướcthêm sức cạnh tranh.

- Tuy nhu cầu khách hàng ngày càng tăng lên, nhưng họ lại cónhiều sự lựa chọn hơn về cả mẫu mã, thương hiệu, xuất xứ và cáchthức mua hàng Điều này yêu cầu doanh nghiệp cần phải phát triểnhơn về cả sản phẩm hoặc các chiến lược marketing, quảng cáo nhằmthu hút khách hàng mua hàng của mình

- Không chỉ chịu sự cạnh tranh đến từ các đối thủ trong nước màcông ty còn phải đối mặt với các đối thủ là các thương hiệu nướcngoài thâm nhập vào thị trường Việt Nam Đối thủ của công ty khôngchỉ có kinh nghiệm lâu năm trong ngành, mà còn có khả năng tàichính ổn định và những chiến lược marketing, quảng cáo mạnhnhằm thu hút khách hàng

- Vì công nghệ liên tục đổi mới nên công ty cũng phải thườngxuyên cập nhật những mặt hàng mới trên thị trường nhằm đáp ứngnhu cầu của người tiêu dùng Các sản phẩm mà công ty kinh doanhcũng phải đảm bảo về an toàn môi trường và an toàn đối với ngườitiêu dùng

2 Yếu tố bên trong

- Văn hóa tổ chức: thể hiện qua logo, cách bài trí của công ty,các sứ mệnh, mục tiêu, chiến lược kinh doanh… mà doanh nghiệptuyên bố

- Cơ cấu tổ chức: Công ty được cơ cấu theo chức năng, gồm BanGiám đốc, phòng kinh doanh, phòng hành chính - nhân sự và phòng

kế toán Vì là doanh nghiệp vừa và nhỏ nên cơ cấu tổ chức của công

ty không quá phức tạp Với số lượng nhân sự của công ty là 22 ngườiphân ra 3 phòng ban

- Khả năng tài chính: thể hiện trên tổng nguồn vốn (bao gồm vốnchủ sở hữu, vốn huy động) mà công ty có thể huy động vào kinhdoanh, khả năng quản lí có hiệu quả các nguồn vốn trong kinh

13

Trang 17

doanh Sức mạnh tài chính thể hiện ở khả năng trả nợ ngắn hạn, dàihạn, các tỉ lệ về khả năng sinh lời của doanh nghiệp …

Khó khăn đối với doanh nghiệp:

- Công ty chưa có nguồn lực tài chính ổn định, ảnh hưởng đếnhoạt động đầu tư và phát triển của doanh nghiệp

- Yếu tố văn hóa doanh nghiệp chưa được chú trọng, chưa tạo ra

sự khác biệt so với các công ty khác, gây ảnh hưởng đến hình ảnh vàthương hiệu của công ty, làm giảm khả năng cạnh tranh so với cácđối thủ

2 Tình hình thực hiện các chức năng quản trị

1 Công tác hoạch định

Mục tiêu dài hạn của công ty: trở thành công ty dẫn đầu tronglĩnh vực in ấn, kinh doanh thương mại các mặt hàng văn phòngphẩm, dịch vụ sau in Không ngừng nâng cao và củng cố thương hiệucủa doanh nghiệp Mang đến cho khách hàng những sản phẩm vớichất lượng tốt nhất

Mục tiêu ngắn hạn trong năm 2020: Mở rộng thị trường, mở rộngmạng lưới khách hàng, tăng doanh thu, lợi nhuận cho công ty

Hạn chế: Chưa có sự tham gia của tất cả thành viên của doanh

nghiệp trong việc đề ra các mục tiêu Các mục tiêu do giám đốc đề

ra lại chưa có sự kết hợp với các phòng ban Mục tiêu ngắn hạn củadoanh nghiệp chưa đảm bảo các yêu cầu như linh hoạt và phù hợpvới hoàn cảnh thực tiễn trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 diễn raphức tạp và gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp

2 Công tác tổ chức:

Từ sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty, thấy được bộ máy của công

ty khá đơn giản và gọn nhẹ, gồm Ban Giám đốc và 3 phòng banchính Mô hình bộ máy của công ty được tổ chức theo chức năng,giúp nhà quản trị và quản lý phòng ban đưa ra các chủ dẫn rõ ràngcho mọi nhân viên trong bộ phận Trách nhiệm của mọi nhân viêntrong bộ phận đó sẽ được cố định và mức độ chuyên môn hóa của

Ngày đăng: 10/10/2021, 22:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.4.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty cổ phần Hợp Minh Phát - Báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hợp Minh Phát
Bảng 1.4.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty cổ phần Hợp Minh Phát (Trang 9)
4. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong những năm gần đây - Báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hợp Minh Phát
4. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong những năm gần đây (Trang 9)
1.4.2 Bảng so sánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Hợp Minh Phátty cổ phần Hợp Minh Phát - Báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hợp Minh Phát
1.4.2 Bảng so sánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Hợp Minh Phátty cổ phần Hợp Minh Phát (Trang 10)
1.4.2 Bảng so sánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Hợp Minh Phátty cổ phần Hợp Minh Phát - Báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hợp Minh Phát
1.4.2 Bảng so sánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Hợp Minh Phátty cổ phần Hợp Minh Phát (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w