Từ những lý luận cơ bản được tìm hiểu trong quá trình học tập kết hợpvới thời gian tham gia thực tế tại Công ty Cổ phần đầu tư phát triển công nghệ kỹ thuật Hà Nội nhận thấy tầm quan trọ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài, ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Thị trường thời mở cửa và hội nhập mang đến nhiều cơ hội cũng nhưthách thức trong hoạt động kinh doanh của mỗi Doanh nghiệp Đặc biệt làhiện nay, khi đất nước ta đã trở thành thành viên chính thức thứ 150 của tổchức thương mại thế giới WTO
Bên cạnh những thuận lợi tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp phát huynăng lực, tận dụng thế mạnh của mình là những khó khăn mà Doanh nghiệpphải đối đầu để có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường ngàycàng cạnh tranh khốc liệt Trong sản xuất kinh doanh một trong những tiêu chíquan trọng nhất với mọi Doanh nghiệp là lợi nhuận Để thu được lợi nhuận đòihỏi Doanh nghiệp phải quan tâm tới rất nhiều vấn đề, một vấn đề quan trọngluôn được các nhà quản lý quan tâm đó là giá thành sản phẩm - nó ảnh hưởngtrực tiếp tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các doanh nghiệpsản xuất nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng để ký kết được các hợpđồng xây dựng phải quan tâm đến vấn đề hạ thấp chi phí sản xuất đến mức cầnthiết nhằm hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lượng công trình Điều
đó không những đem lại sự tăng thêm về lợi nhuận cho Doanh nghiệp mà cònlàm tăng thêm khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp so với các đối thủ khác.Đặc biệt là đối với ngành xây dựng cơ bản, hạ giá thành sản phẩm được đặt ranhư yếu tố cấp thiết khách quan nhằm tạo tiền đề cho các ngành khác trong nềnkinh tế quốc dân cùng hạ giá thành sản phẩm
Ngành xây dựng cơ bản với đặc điểm nổi bật là ngành sản xuất đặc biệttạo cơ sở vật chất ban đầu cho xã hội Sản phẩm của ngành có kết cấu phứctạp, đa dạng, có quy mô lớn, thời gian thi công kéo dài, hoạt động xây lắp chủyếu diễn ra ngoài trời, không cố định, mang tính thời vụ và chịu nhiều rủi rocủa thiên nhiên Xuất phát từ đặc điểm này, doanh nghiệp xây lắp gặp không
ít khó khăn trong công việc quản lý chi phí sản xuất Việc tính đúng, tính đủchi phí, xác định chính xác giá thành từng loại sản phẩm có ý nghĩa hết sứcquan trọng Thực hiện tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm làm cơ sở cho các nhà quản trị doanh nghiệp phân tích, đánh giá
Trang 2
tình hình sử dụng vật tư, lao động, vốn có hiệu quả… từ đó đề ra được cácbiện pháp hữu hiệu nhằm tiết kiệm chi phí và đề ra quyết định phù hợp cho sựphát triển sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp Chính vìvậy việc tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
là một yêu cầu cần thiết và luôn được các doanh nghiệp quan tâm
Công ty Cổ phần đầu tư phát triển công nghệ kỹ thuật Hà Nội là mộtdoanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, trong điềukiện nền kinh tế thị trường khi mà đầu ra và đầu vào bị khống chế bởi giá bánthì việc tổ chức bố trí sản xuất hợp lý, tiết kiệm, sử dụng các phương phápphân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tiền lương, khấu hao TSCĐ cũngnhư phương pháp tính giá thành một cách phù hợp để làm giảm chi phí sảnxuất, hạ giá thành sản phẩm sẽ là một biện pháp đặc biệt quan trọng đối vớiCông ty Làm thế nào để doanh nghiệp có thể tiết kiệm chi phí, hạ giá thànhsản phẩm là một yêu cầu bức thiết đáng phải quan tâm hiện nay
Từ những lý luận cơ bản được tìm hiểu trong quá trình học tập kết hợpvới thời gian tham gia thực tế tại Công ty Cổ phần đầu tư phát triển công nghệ
kỹ thuật Hà Nội nhận thấy tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm nên em đã quyết định đi sâu nghiên cứu đề tài “Kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công
ty Cổ phần đầu tư phát triển công nghệ kỹ thuật Hà Nội” để làm đồ án tốt
nghiệp
Trang 3
2 Mục đích nghiên cứu đối tượng
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về hạch toán chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm tại các doanh nghiệp xây lắp
- Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần đầu tư phát triểncông nghệ kỹ thuật Hà Nội
- Vận dụng lý luận và thông qua nghiên cứu thực tiễn công tác tập hợpchi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần đầu tư phát triển côngnghệ kỹ thuật Hà Nội nhằm đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Cổ phần đầu tư phát triểncông nghệ kỹ thuật Hà Nội
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đồ án
Đối tượng: Thực trạng về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp
Phạm vi nghiên cứu: Tại Công ty Cổ phần đầu tư phát triển công nghệ
kỹ thuật Hà Nội
4 Nội dung của đồ án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo thìluận văn bao gồm ba phần chính:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần đầu tư phát triển công nghệ kỹ thuật
Hà Nội
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần đầu tư phát triểncông nghệ kỹ thuật Hà Nội
Kết luận
Trang 4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1 NHIỆM VỤ KẾ TOÁN CP XÂY LẮP VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẦM
1.1.1 Chi phí xây lắp và phân loại chi phí xây lắp
1.1.1.1 Khái niệm chi phí xây lắp
Quy trình hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là sự kết hợpcác yếu tố của quá trình sản xuất đó là: sức lao động, tư liệu lao động và đốitượng lao động Sự tham gia của các yếu tố và quá trình sản xuất hình thànhnên các khoản chi phí tương ứng Tương ứng với sử dụng tài sản cố định làchi phí khấu hao tài sản cố định, tương ứng với việc sử dụng nguyên vật liệu
là chi phí về nguyên vật liệu, tương ứng với sử dụng lao động là chi phí tiềnlương, nhân công Trong nền kinh tế hàng hóa các khoản chi phí trên đềuđược biểu hiện bằng tiền
Như vậy chi phí xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí vềlao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạtđộng xây lắp các công trình và hình thành nên giá thành thực tế của các côngtrình đó trong một kỳ kinh doanh nhất định
1.1.1.2 Phân loại chi phí xây lắp
Chi phí sản xuất xây lắp ở các doanh nghiệp xây lắp bao gồm nhiềuloại, mỗi loại có nội dung công dụng và đặc tính khác nhau Để phục vụ choyêu cầu quản lý và hạch toán, chi phí được phân loại theo nhiều tiêu thứckhác nhau
* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế
Theo cách phân loại này chi phí xây lắp được chia thành các yếu tố chiphí gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ,chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
Trang 5
Chi phí nguyên vật liệu: Là toàn bộ các chi phí về nguyên vật liệu
chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu, thiết bị xâydựng cơ bản mà doanh nghiệp sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm
Chi phí nhân công: Là toàn bộ tiền lương, tiền công phải trả, các
khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân xây lắp của doanh nghiệp
Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử
dụng vào hoạt động xây lắp của doanh nghiệp
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải
trả về các loại dịch vụ mua bên ngoài sử dụng vào quá trình sản xuấtxây lắp của doanh nghiệp ngoài các yếu tố trên và được thanh toán bằng tiền
Chi phí bằng tiền khác: Gồm các chi phí khác bằng tiền chưa phản
ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Việc phân loại chi phí theo nội dung kinh tế chỉ rõ quá trình sản xuấtxây lắp doanh nghiệp phải bỏ ra những loại chi phí gì Nó là cơ sở để tập hợpchi phí xây lắp theo yếu tố, phục vụ việc lập bảng thuyết minh báo cáo tàichính, phân tích kiểm tra dự toán chi phí xây lắp và lập kế hoạch cung ứng vật
tư, là cơ sở để tính mức hao hụt vật chất và thu nhập doanh nghiệp
* Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Theo cách phân loại này, chi phí được phân thành chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng MTC và chi phí sảnxuất chung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là chi phí về nguyên vật liệu
chính, nguyên vật liệu phụ, vật liệu kết cấu, vật liệu luân chuyển (ván khuôn,
đà giáo) cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp không bao gồm vật liệu đã tínhvào chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung
Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí bao gồm về tiền công, tiền
lương, các khoản phụ cấp có tính chất lương của công nhân trực tiếp xây lắp
để hoàn chỉnh sản phẩm xây lắp
Chi phí sử dụng máy thi công: Là toàn bộ chi phí sử dụng xe, máy thi
công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp ở công trình bao gồm chi phíthường xuyên và chi phí tạm thời
Trang 6
Chi phí sản xuất chung: Là khoản chi phí trực tiếp khác ngoài các
khoản chi phí trên phát sinh ở tổ, đội như tiền lương của nhân viên quản lýđội, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên tiền lương của công nhân trựctiếp sản xuất xây lắp, công nhân điều khiển máy thi công, nhân viên quản lýđội, khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của tổ, đội và các chi phí khác liênquan tới hoạt động của tổ, đội
Theo cách phân loại chi phí này thì mỗi loại chi phí khác nhau thể hiệnmức độ ảnh hưởng vào giá thành là khác nhau theo từng đối tượng tập hợp vànơi phát sinh chi phí
* Phân loại chi phí theo khả năng quy nạp giữa chi phí vào đối tượng chịu chi
phí
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất xây lắp được chia thành chiphí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Chi phí trực tiếp: Là chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng
chịu chi phí và có thể hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí
Chi phí gián tiếp: Là các chi phí có liên quan đến nhiều sản phẩm,
dịch vụ hoặc nhiều hoạt động mà không thể hạch toán trực tiếp cho từng đốitượng đó Chi phí gián tiếp có thể xác định cho từng đối tượng thông quaphương pháp phân bổ gián tiếp
Cách phân loại chi phí này có ý nghĩa đối với việc xác định phươngpháp tập hợp kế toán và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách hợp lý,nhằm tìm ra biện pháp không ngừng giảm chi phí gián tiếp nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn đầu tư của doanh nghiệp
1.1.2 Giá thành và các loại giá thành sản phẩm xây lắp
1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá để hoàn thành khối lượng sản phẩm xâylắp theo quy định Sản phẩm xây lắp có thể là công trình, hạng mục côngtrình, giai đoạn thi công xây lắp có thiết kế và dự toán riêng
Giá thành sản phẩm xây lắp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánhkết quả sử dụng vật tư, tài sản, lao động, vật tư, tiền vốn trong quá trình cũng
Trang 7
như tính đúng đắn của các giải pháp tổ chức kinh tế kỹ thuật và công nghệ màdoanh nghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sảnphẩm, hạ thấp chi phí tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Hay nói cách khácgiá thành xây lắp bao gồm toàn bộ chi phí tính cho từng công trình, hạng mụccông trình hoặc khối lượng công tác xây lắp đến một giai đoạn quy ước đãhoàn thành, nghiệm thu bàn giao và chấp nhận thanh toán.
1.1.2.2 Các loại giá thành sản phẩm xây lắp
* Phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành
Theo cách phân loại này giá thành được chia thành: Giá thành dự toán,giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế
Giá thành dự toán: Là tổng chi phí dự toán để hoàn thành sản phẩm
xây lắp Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở các định mức và đơn giá
do Nhà nước quy định và khung giá áp dụng cho từng vùng, lãnh thổ thể hiệnqua công thức 1.1
+
Thu nhậpchịu thuếtính trước
+
ThuếGTGT
Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xây dựng trên cơ sở những điều
kiện cụ thể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp tổ chức thi công.Giá thành kế hoạch thường nhỏ hơn giá thành dự toán xây lắp ở mức hạ giá thành.Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành
Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức
chi phí hiện hành và chi phí tính cho một đơn vị sản phẩm Định mức chi phíđược xác định trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật của từng doanh nghiệp tạitừng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là ngày đầu tháng) nên giáthành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phíđạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành Giá thành sản phẩm địnhmức cũng được xác định trước khi bắt đầu quá trình sản xuất sản phẩm
Trang 8
Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn
thành sản phẩm xây lắp Giá thành này được tính trên cơ sở số liệu kế toán vềchi phí sản xuất đã tập hợp được cho sản phẩm xây lắp thực hiện trong kỳ Giá thành dự toán mang tính chất xã hội do đó việc so sánh giá thành thực tếvới giá thành dự toán cho phép ta đánh giá trình độ quản lý của tổ chức xâydựng đó trong mối quan hệ với các tổ chức xây dựng khác Việc so sánh giáthành thực tế với giá thành kế hoạch cho phép đánh giá sự tiến bộ hoặc nonyếu trong điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất, trình độ tổ chức quản lý của bảnthân doanh nghiệp
Về nguyên tắc mối quan hệ giữa ba loại giá thành về mặt lượng như sau:Giá thành dự toán >= Giá thành kế hoạch >= Giá thành thực tế
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí,xác định được các nguyên nhân vượt định mức chi phí trong kỳ hạch toán Từ
đó điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp
* Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo cách phân cách phân loại này thì giá thành được phân thành giáthành sản xuất và giá thành toàn bộ
Giá thành sản xuất: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát
sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởngsản xuất Đối với các doanh nghiệp sản xuất xây lắp, giá thành sản xuất baogồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sửdụng máy thi công và chi phí sản xuất chung
Giá thành toàn bộ (hay giá thành tiêu thụ): Là chỉ tiêu phản ánh toàn
bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.Giá thành toàn bộ được xác định theo công thức 1.2
Chi phí quản
lý doanhnghiệp
(1.2)
Trong đó, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là giá trịphân bổ cho từng công trình Giá thành sản xuất là cơ sở để tính giá vốn hàng
Trang 9
bán và lợi nhuận gộp ở doanh nghiệp Giá thành toàn bộ là căn cứ để tính lợinhuận trước thuế.
Cách phân loại này giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp biết đượckết quả kinh doanh của từng sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất
Ngoài ra, trong xây dựng cơ bản còn sử dụng hai chỉ tiêu giá thành sau:
Giá thành đấu thầu xây lắp: Là giá thành dự toán do chủ đầu tư đưa
ra để các doanh nghiệp căn cứ vào đó mà tính giá thành của mình (còn gọi làgiá thành dự thầu, công tác xây lắp Về nguyên tắc giá thành đấu thầu xây lắpbằng hoặc nhỏ hơn giá thành dự toán, như vậy chủ đầu tư mới tiết kiệm đượcvốn đầu tư, tăng hiệu quả sử dụng vốn
Giá thành hợp đồng công tác xây lắp: Là loại giá thành dự toán xây
lắp ghi trong hợp đồng được ký kết giữa chủ đầu tư và đơn vị xây lắp sau khi
đã thoả thuận giao thầu Đó cũng chính là giá thành của doanh nghiệp thắngthầu và được chủ đầu tư thỏa thuận ký hợp đồng giao thầu Về nguyên tắc giáthành hợp đồng chỉ được nhỏ hơn hoặc bằng giá đấu thầu công tác xây lắp
Việc áp dụng hai loại giá thành xây lắp trên là yếu tố quan trọng của việchoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế trong xây dựng Nó sử dụng được quan hệ tiền
- hàng, tạo ra sự mềm dẻo nhất định trong quan hệ giữa chủ đầu tư và doanhnghiệp xây lắp, nâng cao quyền chủ động trong việc định giá sản phẩm của DNcũng như trong hoạt động kinh doanh, thích hợp với cơ chế thị trường
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ biệnchứng với nhau trong quá trình sản xuất Chi phí biểu hiện sự hao phí còn giáthành biểu hiện kết quả của sản xuất Đây là hai mặt thống nhất của một quátrình, bởi vậy chúng giống nhau về chất: Đều là biểu hiện bằng tiền của haophí lao động sống và lao động vật hoá
Tuy nhiên chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự khác nhau vềlượng Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của những hao phí về lao độngsống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất của một kỳ nhấtđịnh, còn giá thành sản phẩm tổng hợp các hao phí đó gắn liền với một khốilượng sản phẩm hoàn thành được bàn giao
Trang 10
Nói cách khác chi phí sản xuất thể hiện những chi phí mà doanh nghiệp
bỏ ra để sản xuất sản phẩm trong một kỳ không tính đến chi phí đó có liênquan đến sản phẩm đã hoàn thành hay chưa, còn giá thành sản phẩm là toàn
bộ chi phí sản xuất cho một công trình, hạng mục công trình hay khối lượngcông việc hoàn thành theo quy định Ngoài ra, giá thành sản phẩm xây lắp cònbao gồm cả chi phí sản xuất của khối lượng dở dang đầu kỳ và không baogồm chi phí của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ Điều này được thể hiệnqua sơ đồ 1.1
Chi phí sản xuất dở Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ dang đầu kỳ
Tổng giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất dở
dang cuối kỳ
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Qua sơ đồ trên ta thấy được mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm là:
dở dang đầukỳ
+
Chi phí sảnxuất phát sinhtrong kỳ
-Chi phí sản xuấtxây lắp dở dangcuối kỳ
Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc cácngành sản xuất khác không có sản phẩm dở dang thì tồng giá thành sản phẩmbằng chi phí sản xuất phát sinh
1.1.4 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Hiện nay, trong lĩnh vực xây dựng cơ bản chủ yếu áp dụng phươngpháp đấu thầu, giao nhận thầu xây dựng Trong đó phương pháp đấu thầuđược Nhà nước khuyến khích áp dụng Vì vậy để trúng thầu, được nhận thicông một công trình thì doanh nghiệp phải có một giá thầu hợp lý dựa trên cơ
sở các định mức, các đơn giá xây dựng cơ bản do Nhà nước ban hành trên cơ
Trang 11
sở giá cả thị trường và khả năng của bản thân doanh nghiệp, mặt khác phảiđảm bảo kinh doanh có lãi, doanh nghiệp luôn luôn phải phấn đấu tiết kiệmchi phí, hạ giá thành sản phẩm Để thực hiện được các yêu cầu trên, đơn vịphải sử dụng nhiều biện pháp để kiểm soát chi phí Đứng trên góc độ quản lýthì các nhà lãnh đạo phải đề ra được các biện pháp cần thiết nhằm hạn chế,loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố tiêu cực, khuyến khích phát huy mức độảnh hưởng của các nhân tố tích cực khai thác khả năng tiềm tàng của DNtrong quản lý sử dụng các nguồn lực Do đó, các DN phải tăng cường côngtác quản lý kinh tế nói chung, quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm đảm bảo phát huy tối đa tác dụng của công cụ kế toán đối với quản lýsản xuất Trong công tác quản lý, thông qua các thông tin về chi phí xây lắp
và giá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công trình để phân tích,đánh giá tình hình thực hiện các định mức kinh tế, kỹ thuật, các dự toán chiphí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành Trên cơ sở đó đưa ra các quyếtđịnh hợp lý nhằm kiểm soát chi phí và hiệu quả tăng cường tiết kiệm chi phí,
hạ giá thành sản phẩm
Với vai trò đó yêu cầu công tác quản lý trên các nội dung sau:
Quản lý chi phí nguyên nhiên vật liệu: Nguyên tắc là quản lý chặt chẽ:
Mức tiêu hao vật tư và giá trị vật tư
Mức tiêu hao vật tư: Tất cả các loại vật tư sử dụng vào hoạt động sản
xuất kinh doanh thông thường doanh nghiệp đều phải quản lý chặt chẽ theocác định mức tiêu hao vật tư mà doanh nghiệp đã quy định ở các khâu sảnxuất kinh doanh của mình, đồng thời phải thường xuyên hoặc định kỳ kiểmtra, phân tích, đánh giá việc thực hiện các định mức đó
Về giá trị vật tư: Để tính vào chi phí là giá thực tế mua vào ghi trên
chứng từ hoá đơn theo đúng quy định của Bộ tài chính
Quản lý chi phí công cụ, dụng cụ lao động: Phục vụ sản xuất kinh
doanh Thông thường doanh nghiệp căn cứ vào thời gian sử dụng và giá trịcủa mỗi loại để tiến hành phân bổ dần vào chi phí trong kỳ cho phù hợp
Quản lý chi phí khấu hao tài sản cố định: Quản lý bộ phận này gắn
liền với cơ chế quản lý tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định trongdoanh nghiệp theo quy định hiện hành của Bộ tài chính
Trang 12
Quản lý chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất lương:
Nguyên tắc chung là quản lý chặt chẽ lao động gắn với việc trả lươngcho người lao động với kết quả sản xuất kinh doanh
Quản lý chi phí BHXH, chi phí BHYT, KPCĐ, BHTN và các chế độ khácgắn với chế độ hiện hành của Nhà nước, bảo vệ quyền lợi của người lao độngđúng pháp luật
Quản lý chi phí bằng tiền khác: Như thuế môn bài, tiền sử dụng đất,
thuế tài nguyên, phí, lệ phí, đặc biệt là chi phí tiếp tân, hội họp phải tuân thủđúng các quy định của pháp luật Nhà nước
1.2 ĐỐI TƯỢNG TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ ĐỐI TƯỢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp xây lắpnói riêng, kế toán chi phí sản xuất là khâu quan trọng trong công tác kế toáncủa doanh nghiệp Để phục vụ cho công tác kế toán chi phí sản xuất, côngviệc đầu tiên có tính định hướng là phải xác định đối tượng kế toán tập hợpchi phí sản xuất
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí xây lắp là các công trình, hạng mụccông trình, các đơn đặt hàng, các khối lượng công việc hoàn thành có dự toánthiết kế riêng, đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và yêu cầu tính giáthành phù hợp với đặc thù sản xuất của doanh nghiệp
Để xác định đúng đối tượng tập hợp CPSX phải căn cứ vào đặc điểmsau:
- Tính chất sản xuất (đơn giản hay phức tạp)
- Quy trình công nghệ sản xuất (Liên tục hay song song)
- Đặc điểm tổ chức sản xuất
- Yêu cầu về trình độ quản lý của Doanh nghiệp
Việc xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp hợp lý,phù hợp giúp cho tổ chức công việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất, từ khâughi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, vận dụng tài khoản và xây dựng các sổ chitiết theo đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định Đồng thời có
Trang 13
tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý chi phí sản xuất và phục vụcho công tác tính giá thành sản phẩm được kịp thời.
1.2.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp
Việc xác định đối tượng tính giá thành là bước quan trọng trong côngtác tính giá thành sản phẩm Đối tượng tính giá thành chi phối quá trình lậpbảng sổ sách, bảng tính giá thành sản phẩm và phân tích tình hình hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp là mang tính đơn chiếc, mỗi côngtrình đều có một dự toán riêng và theo yêu cầu công tác quản lý của các đơn vị tổthi công xây lắp thì đối tượng tính giá thành được xác định là công trình, hạngmục công trình đã hoàn thành hoặc các giai đoạn công việc đã hoàn thành…
1.3 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
Là hệ thống các phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại cácchi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí Mỗiphương pháp hạch toán chi phí tương ứng với một loại đối tượng mà nó cầntập hợp và phân loại chi phí Trong các doanh nghiệp xây lắp, việc tập hợpchi phí sản xuất được tiến hành theo các phương pháp sau:
1.3.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
1.3.1.1 Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp
Theo phương pháp này đối với các chi phí phát sinh liên quan trực tiếpđến đối tượng tập hợp chi phí nào thì tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó.Phương pháp này đảm bảo tập hợp chi phí sản xuất cho từng đối tượng, cungcấp số liệu chính xác cho việc tính giá thành của từng công trình, hạng mụccông trình và có tác dụng tăng cường kiểm tra giám sát chi phí sản xuất theocác đối tượng Việc áp dụng phương pháp này đối với công tác hạch toán banđầu phải chặt chẽ, phản ánh ghi chép cụ thể rõ ràng chi phí sản xuất theo từngđối tượng chịu chi phí
Khi đó, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các công trình, hạng mụccông trình thì chi phí sản xuất phát sinh liên quan tới công trình, hạng mụccông trình nào thì tập hợp cho từng công trình, hạng mục công trình đó Cáckhoản chi phí được phân chia theo khoản mục giá thành, giá thành thực tế của
Trang 14
đối tượng đó chính là tổng số chi phí được tập hợp cho từng đối tượng, kể từkhi khởi công đến khi hoàn thành.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định là các đơn đặt hàngthì các chi phí sản xuất sẽ được tập hợp và phân loại theo đơn đặt hàng riêngbiệt Khi đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng chi phí phát sinh kể từ khi khởicông đến lúc hoàn thành là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó
1.3.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp
Theo phương pháp này chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến nhiềuđối tượng tập hợp chi phí sản xuất, hạch toán ban đầu không thể ghi chépriêng cho từng đối tượng thì phải lựa chọn phương pháp phân bổ chi phí sảnxuất đó cho từng đối tượng tập hợp chi phí
Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp được tiến hành theo các bước sau:+Tập hợp chung chi phí liên quan đến nhiều đối tượng
+ Xác định hệ số phân bổ trên cơ sở tiêu chuẩn phân bổ hợp lý theo côngthức 1.3
+ Phân bổ chi phí cho từng đối tượng theo công thức 1.4
Hệ số phân bổ =
Tổng chi phí cần phân bổ
(1.3)Tổng tiêu thức phân bổ của các đối
Áp dụng phương pháp này, tính chính xác tuỳ thuộc vào việc lựa chọn tiêuthức phân bổ, do đó kế toán phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất,
Trang 15
trình độ yêu cầu quản lý và đặc điểm chi phí quản lý để lựa chọn tiêu thứcphân bổ hợp lý.
1.3.2 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm là thứ tự các bước công việccần tiến hành nhằm tập hợp chi phí sản xuất để phục vụ cho công việc tính giáthành công trình được kịp thời theo tính chất và đặc điểm của từng ngành Đốivới ngành xây dựng cơ bản công việc này được thực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Tập hợp chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp đến từng công trình,
hạng mục công trình hay từng giai đoạn công việc hoàn thành tuỳ theo từng đốitượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp
Bước 2: Tính toán và phân bổ chi phí lao vụ cho các ngành sản xuất
kinh doanh phụ có liên quan trực tiếp tới từng công trình, hạng mục côngtrình trên cơ sở khối lượng lao vụ và đơn giá lao vụ
Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình
liên quan theo các tiêu thức phù hợp
Bước 4: Xác định chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ và Tính giá thành
sản phẩm theo đối tượng tính giá
Để hạch toán chi phí chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trongdoanh nghiệp xây lắp sử dụng phương pháp là hạch toán theo phương pháp
kê khai thường xuyên
Hạch toán chi phí xây lắp theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phảnánh tình hình hiện có, biến động tăng, giảm hàng tồn kho một cách thườngxuyên liên tục trên các tài khoản phản ánh các loại hàng tồn kho Phươngpháp này có độ chính xác cao và cung cấp thông tin kịp thời, cập nhật bất kỳ
ở thời điểm nào, kế toán cũng có thể xác định giá trị nhập, xuất, tồn kho củatừng loại hàng tồn kho
* Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu là chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổngchi phí sản xuất xây lắp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trịnguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, các cấu kiện, các bộ phận
Trang 16
rời lẻ, được xuất dùng có liên quan trực tiếp đến việc xây dựng hay lắp đặtcác công trình (trừ các vật liệu dùng cho máy thi công) Nguyên vật liệu sửdụng cho công trình, hạng mục công trình nào thì được tính trực tiếp cho côngtrình đó Trường hợp NVL xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tậphợp chi phí, không thể tổ chức hạch toán riêng được thì phải áp dụng phươngpháp phân bổ gián tiếp để phân bổ cho các đối tượng Tiêu thức phân bổthường là định mức tiêu hao, theo khối lượng thực hiện…
Chi phí NVL phân bổ
cho từng đối tượng (sản
Tiêu thức phân bổ cho từng
Khi sử dụng, chi phí NVL phải tính theo giá thực tế, bao gồm cả chiphí thu mua, chi phí vận chuyển từ nơi mua về nhập kho hoặc xuất thẳng đếnchân công trình Nếu trong kỳ sản xuất, có những NVL đã xuất dùng cho các
tổ, đội thi công (theo các chứng từ xuất vật liệu), nhưng chưa sử dụng hết vàosản xuất thì phải được loại trừ khỏi chi phí sản xuất bằng các bút toán điềuchỉnh thích hợp
Kết cấu tài khoản 621:
Trang 17
Bên nợ: - Trị giá thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xâylắp
Bên có: - Trị giá NVL trực tiếp sử dụng không hết đựơc nhập lại kho
- Kết chuyển chi phí NVL vào tài khoản 154
Tài khoản 621 cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết cho từngcông trình, hạng mục công trình
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các TK liên quan: TK 152-Nguyên vậtliệu, 111-Tiền mặt, 112- Tiền gửi ngân hàng, 133- Thuế GTGT,…
Về phương pháp hạch toán:
Quá trình hạch toán chi phí NVLTT được thể hiện qua sơ đồ 1.2
vật liệu xuất kho sử vật liệu sử dụng không hết
dụng trực tiếp cho xây lắp cho xây lắp cuối kỳnhập lại kho
Thuế GTGT
cuối kỳ,tính, phân bổ và kết
Mua vật liệu không qua kho chuyển chi phí NVLTT theo đối
sử dụng ngay cho công trình tập hợp chi phí
TK141
Quyết toán giá trị đã tạm ứng
Sơ đồ 1.2 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Kết quả hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hao phí thực tế theotừng nơi phát sinh, cho từng đối tượng chịu chi phí, thường xuyên kiểm tra sosánh với định mức và dự toán để thống kê chi phí NVL đã sử dụng, kịp thờihạn chế sự lãng phí, mất mát nhằm phấn đấu tiết kiệm chi phí vật liệu, hạ giáthành sản phẩm
* Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền công phải trả chongày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác
Trang 18
xây lắp, công nhân phục vụ xây lắp kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vậtliệu trong phạm vi mặt bằng thi công và công nhân chuẩn bị kết thúc thu dọnhiện trường thi công, không phân biệt công nhân trong danh sách hay thuêngoài Trong khoản mục chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm cáckhoản tiền lương, các khoản phụ cấp của nhân viên quản lý đội, nhân viênvăn phòng ở bộ máy quản lý doanh nghiệp, các khoản trích theo tiền lươngcủa công nhân trực tiếp xây lắp (BHXH, BHYT, KPCĐ) mà các khoản nàyđược tính vào chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp.
Về chứng từ sử dụng:
- Bảng chấm công (MS 01a- LĐTL)
- Phiếu xác nhận khối lượng xây lắp hoàn thành (MS 05- LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền lương (MS 02- LĐTL)…
Về phương pháp hạch toán
Quá trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp được thể hiện qua sơ đồ1.3
Tiền lương, tiền phụ cấp, tiền
phụ cấp, tiền ăn ca phải trả cuối kỳ, tính, phân bổ và kết
công nhân trực tiếp xây lắp chuyển chi phí NCTT theo
TK 335 đối tượng tập hợp chi phí
Trích trước tiền lương nghỉ phép của CNTT xây lắp
Sơ đồ 1.3 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp xây lắp
Máy thi công là các loại xe máy chạy bằng động lực (Điện, xăng dầu,khí nén…) được sử dụng trực tiếp để thi công xây lắp các công trình như:Máy trộn bê tông, máy đào xúc đất, máy ủi…Các loại phương tiện thi côngnày doanh nghiệp có thể trang bị hoặc thuê ngoài
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhiênliệu động lực, tiền lương và các khoản phụ cấp của công nhân điều khiển máy
Trang 19
cho các máy thi công nhằm thực hiện một khối lượng xây lắp, chi phí này baogồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời.
Về chứng từ sử dụng:
- Phiếu xuất kho (MS 02- VT)
- Bảng thanh toán lương (MS 02- LĐTL)
- Bảng trích và phân bổ khấu hao (MS 06- LĐTL)…
Về tài khoản sử dụng:
Để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếpcho hoạt động xây lắp, kế toán sử dụng TK 623 “Chi phí sử dụng máy thicông”
TK 623 có 6 TK cấp 2
TK6231 - Chi phí nhân công
TK6232 - Chi phí vật liệu
TK6233 - Chi phí dụng cụ
TK6234 - Chi phí khấu haomáy thi công
TK6237 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
công nhân điều khiển máy
TK 152, 153, 111 TK133 chi phí sử dụng máy thi công
Trang 20
tính cho từng công trình, hạng Vật liệu, công cụ xuất kho hoặc mục công trình
Mua ngoài sử dụng cho MTC
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác
TK133 Thuế GTGT
Sơ đồ 1.4 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Đối với doanh nghiệp xây lắp có tổ chức đội máy thi công riêng biệt thể hiện qua sơ đồ 1.5
TK152, 111, 112 TK621 TK154 TK 623 Chi phí NVLTT thực tế phát kết chuyển CPNVLTT Nếu DN cung cấp
sinh ở đội máy thi công cuối kỳ lao vụ máy cho các
Thuế GTGT
Chi phí NC điều khiển MTC kết chuyển CPNC TK632
cuối kỳ Nếu DN bán lao TK152, 153, 214, 111, 112 TK627 vụ hoàn thành
Chi phí SXC phát sinh ở kết chuyển CPSXC
đội máy thi công cuối kỳ
Sơ đồ 1.5 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Đối với DN xây lắp thuê ngoài ca máy thi công thể hiện qua sơ đồ 1.6
Thanh toán tiền thuê máy
Trang 21
TK 133 Kết chuyển chi phí MTC Thuế GTGT thuê ngoài
Sơ đồ 1.6 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
* Hạch toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp là những chi phí có liênquan đến việc tổ chức, phục vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở cáccông trường xây dựng Chi phí sản xuất chung là chi phí tổng hợp bao gồm:Tiền lương nhân viên quản lý đội xây dựng, khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhân trực tiếpxây lắp, công nhân sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội, khấu haoTSCĐ dùng cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạtđộng chung của đội xây lắp
Về chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho (MS02- VT)
- Bảng thanh toán tiền lương (MS 02- LĐTL)
- Bảng phân bổ trên lương và bảo hiểm xã hội (MS 11- LĐTL)…
Về tài khoản sử dụng
Để tập hợp chi phí quản lý và phục vụ thi công ở các đội xây lắp theonội dung quy định và phân bổ kết chuyển chi phí sản xuất chung vào các đốitượng xây lắp có liên quan, kế toán sử dụng Tài khoản 627 - Chi phí sản xuấtchung
Tài khoản này không có số dư và có 6 tài khoản cấp 2:
TK6271 - chi phí nhân viên đội sản xuất
TK6272 - chi phí vật liệu
TK6273 - chi phí dụng cụ
TK6274 - chi phí khấu hao TSCĐ
TK6277 - chi phí dịch vụ mua ngoài
TK6278 - chi phí bằng tiền khác
Trang 22
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan như TK Tiền mặt, 112- Tiền gửi ngân hàng, 214- Khấu hao TSCĐ, 142- Chi phí trảtrước ngắn hạn….
Chi phí khấu hao TSCĐ
Dùng chung cho xây lắp
Sơ đồ 1.7 Hạch toán chi phí sản xuất chung
Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm xây lắpthường được tiến hành vào cuối kỳ kế toán hoặc khi công trình hoàn thànhtoàn bộ trên cơ sở các bảng phân bổ chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chiphí sử dụng máy thi công và chi phí SXC cho các đối tượng tập hợp chi phí
đã được xác định
Trang 23
Trong kỳ khi phát sinh chi phí kế toán đã phản ánh theo từng khoảnmục chi phí (CPNVLTT, CPNCTT, CPSDMTC, CPSXC) Căn cứ vào đốitượng hạch toán chi phí sản xuất và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất,
kế toán tiến hành hạch toán và tổng hợp chi phí sản xuất theo trình tự:
- Căn cứ vào đối tượng hạch toán đã mở sổ, thẻ hạch toán chi phí sảnxuất thì chi phí phát sinh trong tháng liên quan đến đối tượng hạch toán nàothì mở ghi thẻ của đối tượng đó
- Đối với chi phí cần phân bổ phải được tập hợp riêng và phân bổ chotừng đối tượng liên quan theo phương thức thích hợp
- Cuối kỳ, tiến hành tổng hợp chi phí toàn bộ theo từng công trình,hạng mục công trình và toàn bộ doanh nghiệp
Về chứng từ sử dụng:
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ (MS 07 - VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (MS 04- VT)
- Sổ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (MS S36-DN)…
Về tài khoản sử dụng:
Để tập hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩmxây lắp của doanh nghiệp kế toán sử dụng STK 154- Chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang Tài khoản này được mở chi tiết theo địa điểm phát sinh chiphí (đội sản xuất, công trường, phân xưởng…) theo từng công trình, hạngmục công trình, các giai đoạn công việc của hạng mục công trình…
Tài khoản154 có 4 tài khoản cấp 2
Trang 24Quá trình hạch toán tổng hợp chi phí xây lắp được thể hiện qua sơ đồ1.8
Phế liệu thu hồi ( nếu có)
Sơ đồ 1.8 Hạch toán tổng hợp chi phí xây lắp
1.3.3 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất
Thiệt hại trong sản xuất xây lắp bao gồm:các khoản thiệt hại phá di làm lại,thiệt hại ngừng sản xuất
1.3.3.1 Kế toán thiệt hại do phá đi làm lại:
* Nội dung:
- Trong quá trình thi công có thể có những khối lượng công trình hoặcphần việc phải phá đi làm lại để đảm bảo chất lượng công trình Nguyên nhângây ra thiệt hại có thể do thiên tai, hỏa hoạn, do lỗi của bên giao thầu như lỗithiết kế hoặc do bên thi công gây ra như tổ chức sản xuất không hợp lý, chỉđạo thi công không chặt chẽ, sai phạm kỹ thuật của công nhân hoặc do cácnguyên nhân khác Tùy thuộc vào mức độ thiệt hại và nguyên nhân gây rathiệt hại để có biện pháp xử lý thích hợp
Trang 25
* Hạch toán thiệt hại phá đi làm lại:
Sơ đồ 1.9: Hạch toán các khoản thiệt hại phá đi làm lại
Trang 26Trong trường hợp ngừng việc theo thời vụ hoặc ngừng việc theo kế hoạch,doanh nghiệp tiến hành lập dự toán chi phí trong thời gian ngừng việc và tiếnhành trích trước chi phí ngừng sản xuất vào chi phí sản xuất kinh doanh Khikết thúc niên độ hoặc khi công trình hoàn thành bàn giao, kế toán xác định sốchênh lệch giữa số đã trích với chi phí thực tế phát sinh để điều chỉnh
* Hạch toán thiệt hại do ngừng sản xuất:
Sơ đồ 1.10: Hạch toán các khoản thiệt hại do ngừng sản xuất
1.4 Tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.4.1 Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp
Cùng với việc xác định đối tượng tính giá thành các doanh nghiệp phảixác định kỳ tính giá thành sản phẩm Xác định kỳ tính giá thành đúng sẽ giúpcho việc tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm được hợp lý, khoa học,thích hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đảmbảo cung cấp số liệu về giá thành sản phẩm kịp thời, qua đó kế toán phân tíchtình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm
Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp là thời kỳ bộ phận kế toán giáthành sản phẩm phải tập hợp số liệu để tính giá thành thực tế cho các đốitượng tính giá
TK 711
Chi phí trích trước lớn hơn
chi phí thực tế
Chi phí ngừng sản xuất phát sinh Thuế GTGT
Trang 27Đối tượng tính giá thành chi phối kỳ tính giá thành của doanh nghiệp:Nếu đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoànthành bàn giao thì kỳ tính giá thành là thời điểm bàn giao.
Nếu đối tượng tính giá thành là công trình được quy hoạch thanh toántheo giai đoạn xây dựng thì kỳ tính giá thành theo giai đoạn xây dựng hoànthành
Nếu đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình đượcquy định thanh toán theo định kỳ khối lượng từng loại công việc trên cơ sởgiá dự toán thì kỳ tính giá thành là theo tháng, quý tuỳ vào quy định hạch toáncủa doanh nghiệp
1.4.2 Đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp, do các công trình thi công cókhối lượng lớn, thời gian thi công kéo dài nên công tác đáng giá sản phẩm dởdang là rất cần thiết Vì thế công ty đã có những quy định cụ thể trong đánhgiá sản phẩm dở dang để xác định một cách chính xác nhất khối lượng côngviệc hoàn thành của đội thi công trong kỳ
Đối với các công trình quy mô không lớn, bên chủ đầu tư nhận khốilượng hoàn thành bàn giao khi công trình hoàn thành toàn bộ thì chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang của công trình đó là toàn bộ chi phí phát sinh từ khikhởi công đến thời điểm tính giá trị sản phẩm dở dang
Đối với các công trình mà quy mô lớn bao gồm nhiều hạng mục côngtrình, bên chủ đầu tư nhận khối lượng hoàn thành bàn giao và chấp nhậnthanh toán thì cuối mỗi kỳ, chỉ huy công trường, cán bộ kỹ thuật, kế toáncùng đơn vị chủ đầu tư sẽ tiến hành kiểm kê xác định khối lượng công việchoàn thành theo giai đoạn thực hiện trong kỳ và ghi vào biên bản nghiệm thu.Khối lượng xây lắp dở dang là khối lượng xây lắp chưa được nghiệm thuthanh toán hoặc chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý, được tiến hành kiểm
kê và phản ánh vào bảng kiểm kê khối lượng xây lắp dở dang Chi phí chokhối lượng xây lắp này là chi phí dở dang cuối kỳ, cũng đồng thời là chi phí
dở dang kỳ sau Phòng kế toán sau khi nhận được bản kiểm kê khối lượng xây
Trang 28
lắp dở dang thì tiến hành xác định chi phí dở dang giá trị dự toán được tínhtheo công thức sau:
Chi phí thực tếcủa KLXL trong
kỳ
x
Chi phí củaKLXLDD cuối
kỳ theo dựtoán( 2.4)
Chi phí củaKLXL hoàn thànhbàn giao trong kỳ
Chi phí củaKLXLDD cuối kỳtheo dự toánSản phẩm dở dang là sản phẩm còn đang trong quá trình sản xuất xâylắp chưa đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý quy định hoặc đã hoàn thànhnhưng chưa đạt tiêu chuẩn bàn giao, chưa được chủ đầu tư chấp nhận thanhtoán Việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tuỳ thuộc vào phương thứcthanh toán giữa bên giao thầu và bên nhận thầu và tuỳ thuộc vào đối tượngtính giá thành mà doanh nghiệp xây lắp đã xác định
1.4.3 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính (hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp).
Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL chính thực tế sử dụng phùhợp với những doanh nghiệp mà chi phí NVL chính chiếm tỷ trọng lớn tronggiá thành sản phẩm
Số lượng sảnphẩm hoànthành trong kỳ
+
+
Chi phí NVL chính thực tế sử dụng phát sinh
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
x
Số lượngsản phẩm
dở dangcuối kỳ
Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp vận dụng phù hợpkhi chi phí NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành và đại bộ phậnNVL được bỏ vào ngay gian đoạn đầu của quy trình sản xuất Công thức tính
Trang 29
cũng tương tự như đánh giá theo chi phí NVL chính nhưng thay vào đó là chiphí NVL trực tiếp.
1.4.4 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính có
- Bước 2: Xác định giá trị chi phí từng loại nằm trong SPDD
+ Giá trị chi phí vật liệu chính (VLC) nằm trong SPDD cuối kỳ
Số lượng thành
Số lượng SPDD(chưa quy đổi)
- Giá trị các chi phí chế biến khác nằm trong SPDD
Số lượng thành
Số lượng SPDD(đã quy đổi)
- Bước 3: Tính tổng chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
1.4.5 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức.
Sản phẩm làm dở được đánh giá dựa vào định mức chi phí (hoặc chi phí kế hoạch) theo từng khoản mục chi phí và tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm Để đảm bảo tính chính xác của việc đánh giá, phương pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến còn các chi phí NVL chính phải xác định theo số thực tế đã dùng Công thức tính:
x
Định mức chi phísản phẩm hoànthành
x
Mức độ hoànthành của sảnphẩm dở dang
1.4.6 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến.
Trang 30
Để đơn giản việc tính toán đối với những loại sản phẩm mà chi phí chế biến chiếm tỉ trọng thấp trong tổng chi phí, kế toán thường sử dụng phương pháp này Thực chất đây là một dạng của phương pháp ước tính theo sản lượng tương đương, trong đó giả định SPDD
là chi phí sản xuất dở dang thực tế
- Trường hợp bàn giao thanh toán theo từng giai đoạn hoàn thành thì sảnphẩm dở dang là các giai đoạn xây lắp chưa hoàn thành Khi xác định chi phísản xuất dở dang cuối kỳ phải phân bổ chi phí thực tế căn cứ vào giá thành dựtoán và mức độ hoàn thành
khối lượng dở dang cuối kỳ của
từng giai đoạn
Mức độ hoànthành
+
Chi phí sảnxuất phát sinhtrong kỳ
*
lượng dở dangcuối kỳ của từnggiai đoạn
lượng hoànthành trong kỳ
+
khối lượng dởdang cuối kỳcác giai đoạn
- Trường hợp bàn giao thanh toán theo định kỳ khối lượng hoàn thành củatừng giai đoạn công việc hoặc bộ phận kết cấu thì xác định chi phí thực tế củakhối lượng dở dang cuối kỳ như sau:
Trang 31
lượng dở dang dang dự toán thành
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí sảnxuất phátsinh trong kỳ
*
lượng dởdang cuối kỳ
lượng hoàn thànhtrong kỳ
1.4.8Các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp là phương pháp sử dụng
số liệu về chi phí sản xuất để tính ra tổng giá thành và giá thành thực tế củasản phẩm hoặc của lao vụ đã hoàn thành theo yếu tố chi phí hoặc khoản mụcgiá thành trong kỳ tính giá thành đã được xác định
Tuỳ theo đặc điểm của từng đối tượng tính giá thành và mối quan hệgiữa các đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành mà kế toán lựachọn, sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp tính giá thành thích hợp.Trong các doanh nghiệp xây lắp thường áp dụng các phương pháp tính giáthành sản phẩm sau:
Phương pháp trực tiếp: Phương pháp này được áp dụng trong các
doanh nghiệp xây lắp có số lượng công trình, giai đoạn công việc ít nhưngthường có khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất tương đối ngắn Giá thành đượcxác định theo công thức 1.6
Giá thành sản
Giá trị sảnphẩm xây lắp
dở dang đầukỳ
+
Chi phí xâylắp phát sinhtrong kỳ
-Giá trị sảnphẩm xây lắp
dở dang cuốikỳ
(1.6)
Phương này yêu cầu kế toán phải tổ chức công tác hạch toán một cách
cụ thể, tỉ mỉ từ khâu lập chứng từ ban đầu, tổ chức hệ thống tài khoản, hệthống sổ kế toán… theo đúng đối tượng tập hợp chi phí đã xác định đảm bảocác chi phí phát sinh tập hợp đúng theo các đối tượng một cách chính xác, kịpthời và đầy đủ
Trang 32
Việc áp dụng phương pháp này giúp kế toán tính toán tương đối đơngiản, phương pháp này được áp dụng trong các DN xây lắp có số lượng côngtrình, giai đoạn công việc ít nhưng thường có khối lượng lớn, chu kỳ sản xuấttương đối ngắn Trường hợp tính giá thành theo đơn đặt hàng thì có thể biếtđược toàn bộ đơn đặt hàng là cao hay thấp hơn giá thành kế hoạch, tuy nhiêngây khó khăn phân tích nguyên nhân tăng giảm từng loại chi phí.
Phương pháp tổng cộng chi phí: Phương pháp này được áp dụng đối với
các doanh nghiệp xây lắp mà quá trình xây dựng tập hợp nhiều ở các đội xây dựng,các công trình, hạng mục công trình phải trải qua nhiều giai đoạn thi công
Công thức xác định giá thành theo phương pháp này như sau:
Z = Z1 + Z2 +… + Zn Trong đó:
Z: Giá thành thực tế toàn bộ công trình
Zi: Chi phí sản xuất ở từng đội sản xuất hay từng giai đoạn công việctừng hạng mục công trình
Việc áp dụng phương pháp này cách tính toán đơn giản, tuy nhiên chỉ
áp dụng trong trường hợp thi công các công trình mang tính phức tạp có quy
mô lớn, thời gian thi công dài
Phương pháp tính giá thành theo định mức
Là phương pháp dựa trên hệ thống cơ sở định mức tiêu hao lao động,vật tư hiện hành và dự toán về chi phí sản xuất chung, kế toán sẽ xác định giátrị định mức của từng loại sản phẩm Đồng thời hạch toán riêng các thay đổi,chênh lệch so với định mức phát sinh trong quá trình tiến hành sản xuất sảnphẩm và phân tích toàn bộ chi phí phát sinh thành ba loại: theo định mức,chênh lệch do thay đổi định mức, chênh lệch so với định mức
Việc tính giá thành sản phẩm được tính theo trình tự sau:
- Căn cứ vào các định mức kỹ thuật hiện hành và các dự toán chi phísản xuất được duyệt để tính giá thành định mức của công trình, hạng mụccông trình
- Xác định khoản chênh lệch chi phí sản xuất thoát ly định mức
Trang 33
- Khi có sự thay đổi định mức kinh tế, kỹ thuật tính toán lại giá thànhđịnh mức và số chênh lệch chi phí sản xuất do thay đổi định mức.
Từ đó, tiến hành xác định giá thành sản phẩm theo công thức1.7
±
Chênh lệch
do thay đổiđịnh mức
±
Chênh lệch
so với địnhmức
(1.7)
Việc áp dụng phương pháp này giúp doanh nghiệp kiểm tra thườngxuyên tình hình và kết quả thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật, phát hiệnkịp thời các nguyên nhân làm tăng giá thành, các khoản chi phí vượt định mức
để từ đó có biện pháp khắc phục Đồng thời khi tính giá thành phải căn cứ vàogiá cả các chi phí đầu vào, giá thành định mức của Bộ tài chính do đó khôngsát với thực tế của doanh nghiệp, gây nên sự thiếu chính xác so với thực tế
Ngoài các phương pháp tính giá thành trên, còn có một số phương pháptính giá thành khác như: Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng,phương pháp hệ số, …Việc áp dụng phương pháp nào là tuỳ theo đặc điểm củatừng doanh nghiệp như trình độ tổ chức, sản xuất, quản lý sản xuất, trình độ ápdụng công nghệ mới, để công việc tính giá thành được chính xác và hợp lý
1.5 Sổ kế toán sử dụng trong kế toán CPSX và giá thánh sản phẩm
Tùy theo đặc điểm kinh doanh và việc đăng ký làm sổ sách kế toán theo hìnhthức nào mà doanh nghiệp lực chọn các mẫu sổ kế toán phù hợp
Điển hình là hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chungđược nhiều doanh nghiệp tư nhân Việt Nam áp dụng
Các sổ kế toán được sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm gồm có:
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái tài khoản : 621, 622, 623, 627, 154
+ Sổ chi tiết tài khoản: 621, 622, 623, 627, 154
+ Các bảng phân bổ khấu hao, bảng tính lương
Hình thức nay được sử dụng rất rộng rãi bởi vì nó phù hợp với đốitượng tập hợp chi phí và tính giá thành của sản phẩm là công trình, hạng mục
Trang 34
công trình Việc tập hợp chi phí ở các công trình xa địa điểm đặt công ty do
đo việc tập hợp chứng từ cùng loại vào cùng sổ nhật ký chung là hợp lý vàtiết kiệm được chi phí liên quan
Hiện nay các doanh nghiệp đang cố gắng áp dụng các phần mềm kếtoán vào công tác kế toán của doanh nghiệp Nhưng mới chỉ là bước đầu vàcác phần mềm có giá khá cao do đó các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường muanhững phần mềm tư nhân hiệu quả chưa cao
Trang 35Sơ đồ 1.11 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung:
Ghi chú: - Ghi hàng ngày
Báo cáo tài chính
Trang 36Sơ đồ 1.12: Trình tự kế toán theo hình thức nhật ký - sổ cái.
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Sổ quỹ
Sổ,thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiêt Nhật ký sổ cái
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu
Trang 37Sơ đồ 1.13: Trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Chứng từ kế toán
kế toán cùng loại kế toánSổ, thẻ
chi tiết
Trang 38Sơ đồ 1.14: Trình tự kế toán theo hình thức nhật ký - chứng từ.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chứng từ
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Đối chiếu
SỔ CÁI
Nhật ký chứng từ
Bảng tổng hợp chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ
Trang 391.5.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính
Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính :
Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toánghi bằng tay
Sơ đồ 1.15: Trình tự kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
: Đối chiếu, kiểm tra: In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại
Chứng từ kế
toán
Trang 40CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT HÀ NỘI
2.1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIẤ THÀNH SP XÂY LẮP
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tên gọi: Công ty Cổ phần đầu tư phát triển công nghệ kỹ thuật Hà nội Tên giao dịch : Hanoi technique technology development investment joint Stock company
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Viết Dũng
Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ: 24/25, ngõ 102 Trường Chinh, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
Mã số thuế:0101257481
Tài khoản số: 1460431101001044 tại ngân hàng NN&PTNT chi nhánhNam Hà nội
Vốn điều lệ: 2.500.000.000 đ( Hai tỷ, năm trăm triệu đồng chẵn/.)
Công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ kỹ thuật Hà nội tiền thân
là công ty TNHH đầu tư phát triển hạ tầng số 1 được thành lập ngày 17 tháng
5 năm 2002 theo giấy phép kinh doanh số 0102005358 do phòng đăng kýkinh doanh thành phố Hà nội cấp ngày 14/01/2004.Ngành nghề kinh doanhchính của công ty là thi công các hạng mục công trình dân dụng, công nghiệp,thuỷ lợi…Do mở rộng quy mô sản xuất và tăng vốn điều lệ của công ty nênđến ngày 26/08/2004 công ty thay đổi tên công ty TNHH đầu tư phát triển hạtầng số 1 thành công ty Cổ phần đầu tư phát triển công nghệ kỹ thuật Hà nộiCông ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ kỹ thuật Hà nội được thànhlập ngày 26 tháng 08 năm 2004 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhcông ty cổ phần số 0103005117 do Sở kế hoạch đâù tư thành phố Hà nội –