Bên cạnh những tác động tích cực thì việc thi công công trình Vietcombank 5 cũng gây nên một số vấn đề và phải có biện pháp để khắc phục như: trong quátrình thi công phát sinh bụi, tiếng
Trang 1CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Vị trí chức năng công trình
Tên công trình: Trụ Sở Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương VN Chi NhánhSóc Trăng
Địa điểm xây dựng : Số 3 Trần Hưng Đạo - Thành Phố Sóc Trăng -Tỉnh SócTrăng
Nhiệm vụ : Trụ sở chi nhánh ngân hàng ngoại thương
1.2.1 Giải pháp kết cấu công trình
Công trình Vietcombank 5 được xây dựng mới hoàn toàn, nằm trong quyhoạch của tỉnh Sóc Trăng trong năm 2009 Với chủ đầu tư xây dựng là chi nhánhngân hàng ngoại thương tỉnh Sóc Trăng Trụ sở chi nhánh ngân hàng ngoại thươngThành Phố Sóc Trăng bao gồm 9 tầng thân, 1 tầng áp mái, 1 tầng kỹ thuật, 1 tầnghầm
Với đặc điểm như vậy thì việc xây dựng công trình ở đây sẽ phát huy hiệuquả khi đi vào hoạt động, đồng thời công trình còn tạo nên điểm nhấn trong toàn bộtổng thể kiến trúc của cả khu vực
1.2.2 Kết cấu công trình
Kết cấu công trình được chia làm 2 hạng mục: phần móng và phần thân
Trang 2− Phần móng:
+ Dùng cọc ép bằng BTCT có cấu tạo và định vị vị trí cọc được thể hiện trongcác bản vẽ KC -02, Cọc có tiết diện 300x300mm, 2 đoạn dài 11.7m và 1 đoạn mũicọc 9.6m, thi công cọc bằng phương pháp ép trước Tổng số lượng cọc cho côngtrình là 486 cọc
+ Đào đất bằng cơ giới kết hợp với thủ công
+ Đài cọc : Bê tông đài cọc mác M300 Đài cọc có cấu tạo chi tiết và định vị vịtrí cụ thể tại các bản vẽ KC -02
Bảng 1.1: Số lượng đài và đầu cọc
Tên
Đài
kích thước(mm)
số lượng đài(cái)
số lượng đầu cọc/1
đài
Tổng số đầucọc
Tổng số cọc BTCT (300x300)mm 162x3=486 cái
+ Đào đất bằng cơ giới kết hợp với thủ công.
+ Tầng hầm đặt tại cốt -3,25m, chiều cao 3,2m Với nhiệm vụ chính là ga raôtô, phòng trực an ninh, phòng kỹ thuật, khu vực cầu thang
− Giải pháp thi công phần thân công trình:
+ Kết cấu chịu lực của công trình là nhà khung BTCT đổ toàn khối Tườnggạch có chiều dày 100, 200, 300mm, sàn sườn đổ toàn khối cùng với hệ dầm Toàn
bộ công trình là một khối thống nhất không có khe lún
+ Ván khuôn ta dùng ván khuôn định hình bằng thép
+ Cốt thép được gia công bằng máy tại xưởng đặt cạnh công trường
+ Bê tông sử dụng cho công trình lớn cả về số lượng và cường độ, vì thế đểđảm bảo cung cấp bê tông được liên tục, chất lượng đồng thời giảm bớt gánh nặng
về kho bãi ta sử dụng bê tông tươi Bê tông được vận chuyển bằng xe trộn bê tông
và dùng máy bơm bê tông để đổ cho các cấu kiện
Trang 3+ Kết cấu sàn được thể hiện trong các bản vẽ KC -30, tất cả các sàn đều đượcthi công theo phương pháp dự ứng lực.
+ Kết cấu cột được thể hiện trong các bản vẽ KC - 02 (5,6) tất cả các cột đềuđược thi công theo phương pháp đổ bê tông toàn khối
Thành phố Sóc Trăng năm trong vùng ĐBSCL, vùng sản xuất nông nghiệplớn nhất, nông nghiệp ĐBSCL làm nên phần lớn lúa gạo, cây trái và tôm cá cho cảnước
Từ vị trí địa lý như vậy, thành phố Sóc Trăng có lợi thế ở vào vị trí có nhiềuthuận lợi để phát triển kinh tế xã hội Với vị trí là trung tâm của vùng lãnh thổ rộnglớn ĐBSCL, thành phố Sóc Trăng còn có điều kiện để phát triển mạnh công nghiệp
và dịch vụ, du lịch
Trang 41.3.2 Khí hậu, thời tiết
Thành phố Sóc Trăng nằm trong vùng có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa,
có 2 mùa mưa nắng rõ rệt Mùa mưa có gió mùa Tây Nam; mùa khô có gió mùaĐông Bắc
1.4 Điều kiện dân sinh kinh tế cung cấp thiết bị vật tư.
Tính đến năm 2011, dân số toàn tỉnh Sóc Trăng đạt gần 1.303.700 người,mật độ dân số đạt 394 người/km² Trong đó dân số sống tại thành thị đạt gần339.300 người, dân số sống tại nông thôn đạt 964.400 người Dân số nam đạt647.900 người, trong khi đó nữ đạt 655.800 người Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phântheo địa phương tăng 9,4
Thành phố Sóc Trăng là trung tâm hành chính, chính trị của tỉnh Sóc Trăng.Khu vực có rất nhiều công ty cung ứng đầy đủ vật tư, máy móc thiết bị thicông Vận chuyển đến công trường bằng ôtô
Nhà máy ximăng, bãi cát đá, xí nghiệp bêtông tươi thuận lợi cho công tácvận chuyển, cho công tác thi công đổ bêtông
Vật tư được chuyển đến công trường theo nhu cầu thi công và được chứatrong các kho tạm hoặc bãi lộ thiên
Công trình có khối lượng thi công lớn do đó để đạt hiệu quả cao phải kết hợpthi công cơ giới với thủ công
Phương tiện phục vụ thi công gồm có:
+ Máy đào đất, xe tải chở đất: phục vụ công tác đào hố móng
+ Cần trục tự hành, cần trục tháp: phục vụ công tác cẩu lắp thiết bị…
Trang 5+ Máy vận thăng phục vụ công tác vận chuyển nhân công ,vật liệu…
+ Xe vận chuyển bêtông và xe bơm bêtông
+ Máy đầm bê tông
+ Máy bơm bê tông
+ Máy cắt uốn cốt thép
Các hệ dàn giáo, cốp pha, cột chống và trang thiết bị kết hợp
Các loại xe được điều đến công trường theo từng giai đoạn và từng biện phápthi công sao cho thích hợp nhất
Nguồn nhân công xây dựng, lán trại:Nguồn nhân công chủ yếu là người ởnội thành và các vùng ngoại thành xung quanh do đó lán trại được xây dựng chủyếu nhằm mục đích nghỉ ngơi cho công nhân, bố trí khu chức năng phục vụ chosinh hoạt hàng ngày của công nhân
Dựng lán trại cho ban chỉ huy công trình, các kho chứa vật liệu
Xét thấy khu vực có dân cư đông đúc, xung quanh là các cơ quan,các toà nhàchức năng và các khu trung cư lớn Cư dân trong khu vực có mức sống cao Vớinhiệm vụ là trụ sở chi nhánh ngân hàng thương mại thì việc xây dựng công trìnhVietcombank 5 tại vị trí này sẽ đáp ứng được những nhu cầu về thương mại và kinh
tế cho khu vực Ngoài ra, kiến trúc hiện đại công trình Vietcombank 5 góp phần làmtăng mỹ quan và sự sầm uất cho khu vực công trình được xây dựng
Bên cạnh những tác động tích cực thì việc thi công công trình Vietcombank
5 cũng gây nên một số vấn đề và phải có biện pháp để khắc phục như: trong quátrình thi công phát sinh bụi, tiếng ồn ảnh hưởng đến tâm lý và sức khoẻ của ngườidân hay việc chuyên chở vật liệu, thiết bị thi công cũng tác động không nhỏ đến vấn
đề giao thông
Điều kiện về cung cấp vật liệu:
+ Thu thập thông tin về các nhà cung cấp vật liệu phục vụ thi công công trình.Tiếp đó tiến hành so sánh, đánh giá và lựa chọn các nhà cung cấp phù hợp đảm bảogiá thành và chất lượng vật liệu thi công
+ Đường giao thông, xung quanh công trường là hệ thống đường sá đã đượclàm sẵn nên rất thuận lợi cho việc vận chuyển vật tư và xe máy lưu thông
Trang 6+ Lớp đất mặt công trình khá cứng, xe có thể di chuyển trực tiếp nên khôngcần phải làm các hệ thống đường tạm trong công trình.
1.5 Điều kiện cung cấp điện nước cho công trình.
Nguồn điện phục vụ thi công được lấy từ lưới điện quốc gia đảm bảo về cả
số lượng và chất lượng Mạng lưới cấp điện bao gồm trạm biến áp, hệ thống đườngdây dẫn điện và các thiết bị an toàn điện.Bê cạnh đó, còn dự phòng một máy phátđiện để đảm bảo tính ổn định cho công trường thi công trong trường hợp mạng lướiđiện quốc gia có sự cố
Nguồn nước phục vụ thi công lấy từ đường nước thành phố, để đảm bảo sự
an toàn phải lắp đặt hoàn chỉnh các đường ống ngầm vĩnh cửu đúng theo yêu cầuthiết kế:
+ Lắp đặt các đường ống tạm thời phục vụ cho thi công
+ Nơi có phương tiện vận chuyển bên trên các đường ống được chôn ngầm cầnđược gia cố Sau khi thi công xong, các đường ống tạm thời được thu hồi và tái sửdụng
1.6 Điều kiện thoát nước thải và xử lý chất thải rắn
Cần xây dựng hệ thống xử lý thoát nước thải, phù hợp với hệ thống thoátnước thải của thành phố Sóc Trăng
Tiêu thoát nước ngầm, nước mưa trong hố móng bằng các máy bơm điệncông suất 2CV đặt tại các hố tập trung nước
Rãnh thoát nước mưa phục vụ cho công trình tạm thời được đào lộ thiên trênmặt đất để thu gom nuớc mưa về các hố ga tạm thời trước khi chảy vào các hố gacủa hệ thống thoát nước thành phố
Ngoài ra, ở công trường đang xây dựng công trình cần thu gom rác thải hằngngày một cách thường xuyên (các rác thải cứng ở trạm trộn, vữa bê tông sót lại)tránh ảnh hưởng và ô nhiễm môi trường
Trang 71.7 Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thi công
Bên cạnh những thuận lợi như trên, việc thi công công trình cũng gặp rấtnhiều những khó khăn Như vào mùa mưa thời gian thi công giảm sút do bão, lũ gâyngập úng, nhiều công việc không thi công được trong thời tiết xấu
Công trình được thi công trên tuyến đường Trần Hưng Đạo và Phan BộiChâu, vấn đề giao thông trong giờ cao điểm cũng là một khó khăn cho công tác vậnchuyển vật liệu,đặc biệt là vận chuyển bê tông thương phẩm để đảm bảo tiến độ thicông
Do công trình được thi công bên cạnh đường lớn có nhiều phương tiện qualại và trong khu vực đông dân cư, nên công tác an toàn lao động cũng là một khókhăn lớn Vấn đề tiếng ồn, bụi trong quá trình vận chuyển và thi công ảnh hưởng rấtlớn tới đời sống dân cư trong khu vực thi công, do đó cần phải có các giải phápkhắc phục lâu dài và có hiệu quả
1.8 Thời gian thi công được phê duyệt hoặc dự kiến
Công trình Trụ Sở Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương VN Chi Nhánh SócTrăng Dự kiến thi công trong khoảng thời gian là 2 năm Thời gian thi công mùakhô và mùa mưa đều là 26 ngày/ tháng
Trang 8Đối với nhà cao tầng và địa chất Việt Nam thường dùng cọc barrette cọckhoan nhồi và cọc bê tông đúc sẵn, có thể dùng biện pháp ép hay đóng.
Việc lựa chọn và sử dụng phương pháp nào phụ thuộc vào địa chất côngtrình, vị trí công trình, quy mô, kết cấu của công trình Ngoài ra còn phụ thuộc vàochiều dài cọc, máy móc thiết bị phục vụ thi công
Trang 9+ Nhược điểm:
Gây chấn động các công trình lân cận
Liên kết mối nối cọc không đảm bảo
+ Phạm vi ứng dụng: Công trình đến 15 tầng, các công trình xa khu dân cư
− Giải pháp cọc khoan nhồi, cọc barrette tường vây:
Công nghệ thi công cọc nhồi bê tông hay bê tông cốt thép là công nghệ đúccọc bê tông tại chỗ vào trong nền đất Trong hơn mười năm qua, công nghệ cọckhoan nhồi đã được áp dụng mạnh mẽ trong xây dựng công trình ở nước ta
+ Ưu điểm
Máy móc và thiết bị hiện đại, thuận tiện trên mọi địa hình phức tạp Cọckhoan nhồi có thể được đặt vào những lớp đất rất cứng, thậm chí tới lớp đá mà cọcđóng không thể với tới được
Thiết bị thi công nhỏ gọn nên có thể thi công trong điều kiện xây dựng chậthẹp Trong quá trình thi công không gây trồi đất ở xung quanh, không gây lún nứt,các công trình kế cận và không ảnh hưởng đến các cọc xung quanh và phần nềnmóng và kết cấu của các công trình kế cận
Có tiết diện và độ sâu mũi cọc lớn hơn nhiều so với cọc chế sẵn do vậy sứcchịu tải lớn hơn nhiều so với cọc chế tạo sẵn Khả năng chịu lực cao hơn 1,2 lần sovới các công nghệ khác thích hợp với các công trình lớn, tải trọng nặng, địa chấtnền móng là đất hoặc có địa tầng thay đổi phức tạp
Độ an toàn trong thiết kế và thi công cao, kết cấu thép dài liên tục 11,7 mét,
bê tông được đổ liên tục từ đáy hố khoan lên trên tạo ra một khối cọc bê tông đúcliền khối nên tránh được tình trạng chấp nối giữa các tổ hợp cọc như ép hoặc đóngcọc Do đó nên tăng khả năng chịu lực và độ bền co móng của các công trình côngnghiệp, tòa nhà cao tầng, cầu giao thông quy mô nhỏ,…
Độ nghiêng lệch của các cọc nằm trong giới hạn cho phép
Số lượng cọc trong một đài cọc ít, việc bố trí các đài cọc (cùng các côngtrình ngầm) trong công trình được dễ dàng hơn
Chi phí: giảm được 20-30% chi phí cho xây dựng móng công trình Thờigian thi công nhanh
Trang 10Tính an toàn lao động cao hơn cọc ép.
+ Nhược điểm:
Yêu cầu kỹ thuật thi công cao, khó kiểm tra chính xác chất lượng bê tông
nhồi vào cọc, do đó đòi hỏi sự lành nghề của đội ngũ công nhân và việc giám sát
chặt chẽ nhằm tuân thủ các quy trình thi công
Môi trường thi công sinh lầy, dơ bẩn
Chiều sâu thi công bị hạn chế trong giới hạn từ 120→ 150 lần đường kính
cọc
2.1.2 Giải pháp nền móng lựa chọn.
Công trình là nhà cao tầng có một tầng hầm, một tầng mái, một tầng kĩ thuật
do vậy kết cấu nền móng cần được thiết kế để đảm bảo khả năng chịu lực và biến
dạng Do đó thường sử dụng cọc ép tiết diện lớn là giải pháp khả thi, phù hợp với
quy mô công trình và điều kiện thi công tại Thành phố Sóc Trăng
Sử dụng phương án cọc chịu lực là ép bê tông cốt thép tiết diện 300x300mm
với chiều dài cọc dự kiến 33m Sức chịu tải dự kiến cho cọc ép là 100(T)
Cọc ép BTCT có cấu tạo và định vị vị trí cọc được thể hiện trong các bản vẽ
KC02 và là loại cọc ép BTCT được đúc sẵn rồi vận chuyển đến chân công trình
P31 P32 P33 P34 P35 P37 P36 P38
P39 P40 TP41 P42 P43 P45 P46 P44
P47 TP48 P49 P50 P51 P53 P52 P54
P55 P56 P57P59 P58 P60 P62 P61 P63
P64
P65 P66 TP67 P68 P69 P70 P73 P71 P72P74 P75 P76 TP78 P77 P79 P81 P80 P82
P83 TP86 P84 P85 P87 P89 P88 P90
P91 P92 P94 TP93 P95 P96 P97 P98 P99P100
P101 P102 P103 P104 P105 P106 P108 P107 P109
P110 P111 TP113 P112 P114 P115 P117 P116 P118
P119 P120 P121 P122 P123 P124 P125 P126 TP127 P128 P129 P131 P130 P132
P133
P134 P135 P136 P137 P138 P139 TP141 P140 P142 P143 P144 P145 P146
P147 P148
P149 P150 TP151
P152 P153
P154 P155
P156 P157 P158 P159
P160 P162 P161
Trang 112.1.3 Mô tả chi tiết móng công trình.
M.2
M.2 M.2
M.2 M.1
400 400 800
400 400 800
400 400 800
1600 1600 3200
1600 1600 3200
1600 1600 3200
400 400 400 400
1600 1600 3200
1600 1600 3200
C.12 C.11
C.15
V.6 C.14
C.13
V.5 V.4
700 1300
16 20
2000 1200 3200
700 1300
16 20
800 3600 4400
Trang 1250 50
100
7 2þ16 (L = 500+176+500) HÀN VÀO THÉP BẢN
50 50
TL:1/20
( L= 9M60 ) ĐOẠN SỐ 1 - ĐOẠN MŨI "M1"
CỌC BTCT ( 300 x 300 )
2Þ16 7 HÀN VÀO THÉP BẢN -8x300x300 8 -8x300x300 8
XEM CHI TIẾT HỘP ĐẦU CỌC
2100
9600
2100 100
1000 TL:1/20
( L= 11 M70 ) ĐOẠN SỐ 2 - ĐOẠN GIỮA "G2"
CẮT 2 - 2
1
30 304þ20
300
Trang 132.1.4 Mô tả sơ bộ các phương pháp thi công.
Việc thi công ép cọc ngoài công trường có nhiều phương án ép Trong đó có
2 phương án ép phổ biến:
- Ép trước: ép cọc xong mới xây dựng đài cọc và các kết cấu bên trên
- Ép sau: xây đài cọc trước có sẵn các lỗ chờ sau đó ép cọc qua các lỗ chờnày Áp dụng trong công tác cải tạo xây chen trong điều kiện mặt bằngchật hẹp
Với công trình xây dựng được tiến hành từ đầu và mặt bằng thi công rộngnên ta sử dụng phương pháp ép trước
Có 2 biện pháp thi công đối với phương pháp ép trước:
- Tiến hành đào hố móng đến cao trình đỉnh cọc sau đó tiến hành ép cọcđến độ sâu thiết kế
Ưu điểm : đào hố móng thuận lợi ko vướng phải đầu cọc , ko phải ép âm.Nhược điểm: di chuyển máy, thiết bị dưới hố đào khó khăn Nơi có mạchnước ngầm cao sẽ không thi công được, gặp trời mưa thì phải có biện pháp bơm hútnước ra khỏi hố móng Mặt bằng trật hẹp sẽ khó thi công
Phương án này chỉ thích hợp với mặt bằng công trình rộng, việc thi côngmóng cần đào thành ao
- Ép âm: san phẳng mặt bằng để tiện di chuyển thiết bị và cọc Sau đó tiếnhành ép cọc theo yêu cầu thiết kế Như vậy để đạt được cao trình đỉnhcọc cần phải ép âm Cần phải chuẩn bị các đoạn cọc dẫn bằng thép hoặc
bê tông cốt thép để cọc ép được tới chiều sâu thiết kế Sau khi ép cọc tiếnhành đào hố móng để thi công đài cọc
Ưu điểm: di chuyển máy móc thiết bị vận chuyển cọc thuận lợi kể cả khi trờimưa Không bị ảnh hưởng bởi mực nước ngầm , tốc độ thi công nhanh
Nhược điểm: gặp khó khăn khi ép đoạn cọc cuối cùng, công tác đào đất hốmóng gặp khó khăn , phải đào thủ công nhiều
Việc thi công theo phương pháp này thích hợp với mặt bằng thi công chậthẹp, khối lượng cọc ép không quá lớn
Kết luận:
Trang 14Căn cứ vào ưu điểm nhược điểm của 2 biện pháp trên và mặt bằng công trìnhchọn phương pháp ép âm để thi công cọc
2.2 Thi công cọc ép
2.2.1 Các bước thi công.
Chuẩn bị
+ Xác định chính xác vị trí các cọc cần ép qua công tác định vị và giác móng.+ Đất nền bị lún cần chèn lót để đảm bảo chân đế ổn định và phẳng ngangtrong quá trình ép cọc
+ Cẩu lắp khung đế vào đúng vị trí
+ Chất đối trọng lên khung đế
+ Cẩu lắp giá ép vào khung đế, định vị chính xác và điều chỉnh giá ép đứngthẳng
Quá trình ép cọc:
+ Bước 1: ép đoạn cọc mũi M1
Cẩu dựng cọc vào giá ép, điều chỉnh mũi cọc vào đúng vị trí thiết kế, dựngthẳng đứng cọc
Độ thẳng đứng của đoạn cọc đầu tiên ảnh hưởng lớn đến toàn bộ cọc do đóphải lắp dựng cẩn thận Đầu trên cọc gắn chặt vào thanh định hướng của khung máy(đáy kích hoặc đầu pittong) Tăng dần áp lực để cọc cắm sâu vào đất một cách nhẹnhàng , khi phát hiện nghiêng phải dừng lại ngay và điều chỉnh lại
+ Bước 2: ép cọc đến độ sâu thiết kế
Sau khi ép xong đoạn cọc đầu tiên thì tiến hành lắp nối vào ép đoạn cọctrung gian đoạn giữa G2
Kiểm tra bề mặt 2 đầu đoạn giữa G2, kiểm tra các chi tiết nối đoạn cọc vàchuẩn bị máy hàn
Lắp đoạn G2 vào vị trí ép, trước khi hàn cần kiểm tra độ thẳng đứng của cọc,gia nén một lực nhỏ rồi mới tiến hành hàn
Trang 15Tiến hành ép đoạn cọc G2 Tăng dần lực ép để máy ép có đủ thời gian cầnthiết tạo đủ lực ép thẳng lực ma sát và lực kháng của đất để cọc chuyển động Khicọc chuyển động đều thì tăng tiếp áp lực
Khi lực ép tăng đột ngột là mũi cọc gặp lớp đất cứng hơn hoặc vật cản phảigiảm độ nén hoặc kiểm tra xử lý dị vật
Trong quá trình ép cọc phải chất thêm đối trọng đồng thời với quá trình giatăng lực ép Theo yêu cầu trọng lượng đối trọng phải tăng 1,5 lần so với lực ép
Tiến hành ép tương tự đối với đoạn cọc số 3, đầu cọc Đ2
+ Bước 3: ép âm
Ép đoạn cọc cuối cùng đến sát mặt đất ,cẩu dựng đoạn cọc lõi thép chụp vàođầu cọc rồi ép tiếp đến độ sâu thiết kế Đoạn lõi này sẽ được kéo lên để tiếp tục chođoạn khác
+ Bước 4: sau khi ép xong 1 cọc ,trượt hệ giá ép trên khung đế đến vị trí tiếptheo để tiếp tục ép Trong quá trình ép cọc trên móng thứ nhất dùng cẩu trục cẩudàn đế thứ 2 sang móng thứ 2 Sau khi ép xong cọc móng 1 thì di chuyển cả hệkhung ép đến móng thứ 2
Kết thúc việc ép xong 1 cọc:
Chiều dài cọc được ép sâu trong đất không nhỏ hơn chiều dài thiết kế quyđịnh
+ Lực ép tại thời điểm cuối cùng phải đạt trị số quy định
Sau khi ép xong 1 cọc, dùng cần cẩu dịch khung dẫn đến vị trí mới của cọc(đã đánh dấu bằng đoạn gỗ chèn vào đất), cố định lại khung dẫn vào giá ép, tiếnhành đưa cọc vào khung dẫn như trước, các thao tác và yêu cầu kỹ thuật giống như
đã tiến hành Sau khi ép hết số cọc theo kết cấu của giá ép, dùng cần trục cẩu cáckhối đối trọng và giá ép sang vị trí khác để tiến hành ép tiếp Kích thước của giá épchọn sau cho với mỗi vị trí của giá ép ta ép xong được số cọc trong 1 đài
- Cứ như vậy ta tiến hành đến khi ép xong toàn bộ cọc cho công trình theothiết kế
Sơ đồ tiến hành ép cọc:
Trang 18Vậy mất 59 ngày để thi công xong 162cọc.
2.2.3 Tính toán cường độ thi công
Xác định bằng công thức sau:
Q=
t n m
V
. (m/ca)Trong đó:
V : là khối lượng của công việc (m)
V
. = 5346
2 26 2 =51.4 (m/ca)
2.2.4 Chọn máy thi công
Các yêu cầu kỹ thuật của máy ép cọc:
+ Lực ép lớn nhất của thiết bị không nhỏ hơn 1,4 lần lực ép lớn nhất do thiết kếquy định
+ Lực nén của kích phải đảm bảo tác dụng dọc trục cọc nếu dùng phương pháp
ép đỉnh , không gây lực ngang khi ép
+ Chuyển động của pittong phải đều và khống chế được tốc độ ép
Trang 19+ Đồng hồ đo áp phải tương xứng với lực đo.
+ Thiết bị ép cọc phải đảm bảo điều kiện vận hành theo quy định về an toàn laođộng
Cọc có tiết diện 30x30 (cm) độ dài mỗi đoạn cọc là 11,7m Sức chịu tải củacọc Pc = 100T
Vậy muốn đưa cọc đến độ sâu thiết kế cần phải tạo ra một lực thắng được lực
ma sát mặt bên của cọc và phá vỡ cấu trúc lớp đất bên dưới mũi cọc Lực này baogồm trọng lượng bản thân cọc, lực ép thủy lực do máy ép tạo ra Bỏ qua trọng lượngbản thân cọc xem như lực ép cọc hoàn toàn do kích thủy lực gây nên Lực này xácđịnh bằng công thức:
Pép =K Pc
Trong đó:
+ Pép : lực ép cần thiết để cọc đi sâu vào đất đến độ sâu thiết kế
+ K : hệ số phụ thuộc vào loại đất và tiết diện cọc Trong trường hợp này chọnlớp đất nền ở mũi cọc là cát hạt trung ở trạng thái chặt nên chọn K =1,5
+ Pc : tổng lực kháng tức thời của nền đất , Pc gồm 2 thành phần : Phần khángcủa đất ở mũi cọc và lực ma sát ở thành cọc
Theo kết quả tính toán ở phần thiết kế móng công trình
Trang 20IKích thước cọc (cm)30x30 35x35 40x40AC.262 Ép trước
cọcBTCTchiều dài
đoạn cọc
>4m
Vật liệuCọc bê tôngVật liệu khácNhân công 3,7/7Máy thi côngMáy ép cọc
>150TCần cẩu 10TMáy khác
m
%Công
Ca
Ca
%
101,0118,00
3,60
3,603
101,0124,50
4,90
4,903
101,0131,80
6,37
6,373Năng suất máy ép cọc :
q = 100/3,60 =27,78 (m/ca)
Số máy ép cọc cần dùng:
n = Q q = 27,7851,4 = 1,85
Chọn 2 máy ép cọc
Trang 212.2.5 Tính toán lựa chọn xe cẩu phục vụ ép cọc
- Mỗi máy ép cọc cần một xe cẩu nên số xe cẩu cần thiết là 2 xe
- Dùng xe cẩu để đưa cọc đến vị trí ép và di chuyển đối trọng sang vị trí khác
- Trọng lượng lớn nhất mà cẩu cần nâng là đối trọng bê tông nặng 5T và chiềucao lớn nhất cần đạt là khi cẩu cọc vào khung dẫn
- Chọn cẩu phục vụ ép cọc:
+ Độ cao nâng cần thiết H=h1+h2+h3+h4=2,9+0,5+11,7+1,5=16,6
Thi Trong đó: là chiều cao máy
là khoảng cách an toàn khi cẩu
h3 =11,7 là chiều cao đoạn cọc dài nhất
là chiều dài dây móc
+ Tra sổ tay máy thi công : chọn máy cẩu bánh lốp hãng KATO mã hiệu K-124 có các thông số cơ bản như sau :
Sức nâng lớn nhất 12TTầm với min/max : 4,2/20m
Dộ cao nâng min/max : 11/20mCông suất động cơ 64,8 (Cv)
Đoạn dẫn cọc:
- Đoạn cọc dẫn có cấu tạo như sau : Được làm từ thép bản hàn lại, chiều dày bản thép là 10mm cạnh trong của cọc có chiều dài: 24 cm; Phía trong được phân 4 thanh thép góc L ở cách đầu dưới của cọc 10cm để chụp kín với đầu đoạn cọc ép và cọc ép được tỳ lên 4 thanh thép góc này khi ép
- Phía trên cọc dẫn có lỗ 30 để việc rút đoạn cọc dẫn ra được thuận tiện, đầu trên còn đánh dấu vị trí để khi ép ta biết được đoạn cọc P2 đã xuốngđược đến cao trình thiết kế Chọn chiều dài đoạn cọc dẫn: 2 m
2.3 Quy trình thi công, biện pháp bảo đám an toàn thi công
2.3.1 Quy trình thi công
2.3.1.1 Chuẩn bị mặt bằng:
- Việc bố trí mặt bằng thi công ép cọc ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thi côngnhanh hay chậm của công trình Việc bố trí mặt bằng thi công phải hợp lí để các công việc không bị chồng chéo, cản trở lẫn nhau, giúp đẩy nhanh tiến độthi công, rút ngắn thời gian thi công công trình
Trang 22- Cọc được bố trí trên mặt bằng sao cho thuận lợi cho việc thi công mà vẫn không cản trở máy móc thi công
- Vị trí các cọc phải được đánh dấu sẵn trên mặt bằng bằng các cột mốc chắc chắn dễ nhìn
- Cọc phải được vạch sẵn các đường trục để sử dụng máy ngắm kinh vĩ
- Phải tập kết cọc trước ngày ép từ 1-2 ngày (cọc được mua từ các nhà máy sản xuất cọc)
- Khu xếp cọc phải đặt ngoài khu vực ép cọc, đường đi vận chuyển cọc phải bằng phẳng, không gồ ghề lồi lõm
- Trước khi mang cọc ra ép đại trà, cần ép thí nghiệm 1-2% số lượng cọc (cụ thể công trình ép thí nghiệm 3 cọc)
2.3.1.3 Công tác chuẩn bị ép cọc
- Lắp ráp và kiểm tra máy :
+ Vận chuyển và lắp ráp thiết bị ép cọc vào vị trí ép đảm bảo an toàn
+ Chỉnh máy để các đường trục của khung máy, đường trục kích và đường trục của cọc đúng thẳng và nằm trong một mặt phẳng, vuông góc với mặt phảng của
đài móng
+ Độ nghiêng của cọc không quá 5%
+ Khi cẩu đối trọng , dàn phải được kê thật phẳng, không chênh lệch, kiểm tra các chốt thật an toàn
+ Lần lượt cẩu các đối trọng lên dầm khung sao cho mặt phẳng chứa trọng tâm
2 đối trọng trùng với trọng tâm ống thả cọc
+ Chạy thử máy ép để kiểm tra độ ổn định của thiết bị
+ Kiểm tra cọc và vận chuyển cọc vào vị trí trước khi ép
Trang 23- Chuẩn bị tài liệu:
+ Phải kiểm tra để loại bỏ các cọc không đạt yêu cầu kỹ thuật
+ Phải có đầy đủ các bản báo cáo khảo sát địa chất công tŕnh, biểu đồ xuyên tĩnh và biểu đồ các công trình ngầm
+ Có bản vẽ mặt bằng bố trí lưới cọc trong khi thi công
+ Biên bản kiểm tra cọc
+ Hồ sơ thiết bị sử dụng ép cọc
2.3.1.4 Sai số cho phép.
Tại vị trí đáy đài ,đầu cọc không được sai số quá 75mm so với vịt trí thiêt kế , độnghiêng của cọc không vượt quá 1
2.3.1.5 Thời điểm khóa đầu cọc.
Thời điểm khoá đầu cọc từng phần hoặc đồng loạt do thiết kế quy định Mục đích khoá đầu cọc để huy động cọc vào làm việc ở thời điểm thích hợp trong quá trình tăng tải của công trình Đảm bảo cho công trình không chịu những độ lún lớn hoặc lún không đều Việc khoá đầu cọc phải thực hiện đầy đủ :
+ Sửa đầu cọc cho đúng cao độ thiết kế
+Trường hợp lỗ ép cọc không đảm bảo độ côn theo quy định cần phải sửa chữa độ côn, đánh nhám các mặt bên của lỗ cọc
+ Đổ bù xung quanh cọc bằng cát hạt trung, đầm chặt cho tới cao độ của lớp
bê tông lót
+ Đặt lưới thép cho đầu cọc
- Bê tông khoá đầu cọc phải có mác không nhỏ hơm mác bê tông của đài móng và phải có phụ gia trương nở, đảm bảo độ trương nở 0,02
- Cho cọc ngàm vào đài 50 cm thì đầu cọc phải nằm ở cao độ – 1,650 m (So với cốt
tự nhiên)
2.3.1.6 Báo cáo lý lịch ép cọc
Lý lịch ép cọc được ghi ngay trong quá trình thi công bao gồm có các nội dung sau:
- Ngày đúc cọc
- Số hiệu cọc, vị trí và kích thước cọc
- Chiều sâu ép cọc, số đốt cọc và mối nối
- Thiết bị ép cọc, khả năng của kích ép, hành trình của kích, diện tích pittông, lưu lượng dầu bơm, áp lực bơm dầu lớn nhất
- áp lực ép hoặc tải trọng ép trong tong đoạn cọc 1m hoặc trong đốt cọc –lưu ý khi cọc tiếp xúc với lớp đất tốt (áp lực kích hoặc tải trọng nén tăng dần) thì giảm tốc độ
ép cọc, đồng thời đọc áp lực ép hậơc lực nén cọc trong từng đoạn 20cm
Trang 242.3.2 Biện pháp đảm bảo chất lượng thi công
- Các yêu cầu kĩ thuật đối với việc hàn nối cọc:
+ Trục của đoạn cọc được nối trùng với phương nén
+ Bề mặt bê tông ở đầu 2 đoạn cọc nối phải tiếp xúc khít, trường hợp tiếp xúc không khít phải có biện pháp chèn chặt
+ Khi hàn cọc phải sử dụng phương pháp “hàn leo” (hàn từ dưới lên trên) đối với các đường hàn đứng
+ Kiểm tra kích thước đường hàn so với thiết kế
+ Đường hàn nối các đoạn cọc phải có trên cả 4 mặt cọc, trên mỗi mặt chiều dài đường hàn không nhỏ hơn 10cm
+ Sử dụng cọc bê tông cốt thép đặc, cọc có tiết diện 0,3x0,3m gồm 3 đoạn cọc.Đoạn cọc có mũi nhọn (để dễ xuyên) P1 có chiều dài9, 6m, hai đoạn cọc cuối P2
có độ dài 11,7m
Như vậy chiều dài cọc thiết kế 33m gồm 3 đoạn
- Các yêu cầu kĩ thuật đối với đoạn cọc ép:
+ Cốt thép dọc của đoạn cọc phải hàn vào vành thép nối theo cả hai bên của thép dọc và trên suốt chiều cao vành
+ Vành thép nối phải thẳng, không được vênh, nếu vênh th́ độ vênh của vành thép nối phải <1%
+ Bề mặt bê tông đầu cọc phải phẳng
+ Trục cọc phải thẳng góc và đi qua tâm tiết diện cọc mặt phẳng bê tông đầu cọc và mặt phẳng các mép của vành thép nối phải trùng nhau, cho phép mặt phẳng bê tông đầu cọc song song và nhô cao hơn mặt phẳng vành thép nối
≤1mm
+ Chiều dày của vành thép nối phải ≥4mm
+ Sai số cho phép: tại vị trí đáy đài, đầu cọc không được sai số quá 75mm so với vị trí thiết kế, độ nghiêng của cọc không vượt quá 1%
2.3.3 Lập mặt bằng thi công.
Định vị và giác móng công trình là công việc hết sức quan trọng vì chỉ có làm tốt công việc này mới có thể xây dựng công trình ở đúng vị trí cần thiết của nó trên công trường Việc định vị và giác móng công trình được sau tiến hành như sau:
Công tác chuẩn bị.
Nghiên cứu kỹ hồ sơ tài liệu quy hoạch, kiến trúc, kết cấu và tài liệu khác của công trình
- Khảo sát kỹ mặt bằng thi công
- Chuẩn bị các dụng cụ để phục vụ cho công việc giác móng (bao gồm: dây gai, dâythép 0,1 mm, thước thép 20 – 30 m, máy kinh vĩ, máy thuỷ bình Cọc tiêu, mia…)
Cách thức giác móng
- Chọn Tiến hành giác móng theo hệ toạ độ vuông góc kết hợp với phương pháp góc phương vị
Trang 25mốc tại A (mốc định vị chung cho toàn công trường) căn cứ vào góc , và cạnh a
đã cho từ mốc định vị A ngắm góc được tia AC sau đó đặt máy tại C ngắm lại điểm A, giữ nguyên máy quay cùng chiều kim đồng hồ một góc ta được một cạnh của công trình Dựa vào tia ngắm và điểm C ta dùng thước dây mét xác định được điểm 18, sau đó quay máy 900 cùng ngược kim đồng hồ xác định được cạnh CU Với cách xác định tương tự ta xác định được kích thước của công trình theo thiết kế
- Kiểm tra độ chính xác của biện pháp giác móng bằng cách đo các đường giao nhau, xác định các điểm đóng cọc Nếu khoảng cách các đường không đúng tiêu chuẩn thiết kế thì phải tiến hành kiểm tra lại các khoảng cách đo nếu không phải tiến hành giác lại móng
- Từ bản vẽ thiết kế bố trí mạng lưới cọc ta đưa ra hiện trường bằng cách đóng những đoạn gỗ đánh dấu những vị trí đó trên hiện trường (những vị trí này chỉ nên đánh dấu trong phạm vi một đài để tránh hiện tượng bị xô lệch do va chạm )
- Giác các trục của công trình:
+Căn cứ vào kết quả định vị công trình và bản vẽ thiết kế móng của công trình tiến hành xác định các trục ngang, dọc chi tiết của công trình bằng máy trắc địa và các công cụ cầm tay khác Đóng các mốc tại vị trí tim trục, mốc này được theo dõi và quản lý trong suốt quá trình xây dựng công trình, cọc mốc bằng bêtông cốt thép tiết diện 20x20 cm được đóng sâu xuống đất nền, cách mép đào 2m trên có đinh nhọn
và xung quanh xây tưòng gạch để bao che mốc
2.4.1 Biện pháp thi công đào đấp đất
2.4.1.1 Yêu cầu kĩ thuật khi thi công đào đắp đất
- Khi thi công công tác đất cần hết sức chú ý đến độ dốc lớn nhất của mái dốc và việc lựa chọn độ dốc hợp lý vì nó ảnh hưởng tới khối lượng công tác đất, an toàn lao động và giá thành công trình Ta chọn độ dốc mái đào là 1:1
- Chiều rộng đáy hố đào tối thiểu phải bằng chiều rộng của kết cấu cộng với
khoảng cách neo chằng và đặt ván khuôn cho đế móng Trong trường hợp
Trang 26- Sau khi đào đất đến cốt yêu cầu, tiến hành đập đầu cọc, bẻ chếch chéo cốt thép đầu cọc theo đúng yêu cầu thiết kế
2.4.1.2 Phương án thi công đào đất
Phương án thi công
Ta lựa chọn phương pháp thi công trước rồi mới thi công đất Để giảm chi phí cho công trình và sớm đưa vào sử dụng ta chọn giải pháp thi công cơ giới kết hợp với thủ công, thi công theo dây chuyền và các phần công việc làm xen kẽ nhau
- Sử dụng máy đào đào đất đến cao trình -2,250m với hệ số mái là m=1
Phạm vi đào đất
- Phạm vi đào đất ở đài bằng máy: B = b+2c+2d
Trong đó:
+ B: chiều rộng , chiều dài mở móng
+ b: chiều rộng, chiều dài móng
+ c: độ lưu thông 0,5m
+ d: 2,250 là khoảng cách ứng với hệ số mái m=1 và chiều cao đào đất 2,250m
Xác định khối lượng đào
- Khối lượng thi công đào đất bằng máy tính theo công thức tính thể tích h́nh chóp cụt:
Trang 28CHƯƠNG 3 KỸ THUẬT THI CÔNG CÔNG TRÌNH CHÍNH
2.5.1 Lựa chọn giải pháp bảo vệ hố móng
Với phần ngầm thấp nhất (đáy đài) nằm ở độ sâu -4,85m, có đường giaothông bên cạnh là đường Trần Hưng Đạo và Phan Bội Châu, khu đất tương đối bằngphẳng Bên cạnh là bưu điện tỉnh Sóc Trăng, mật độ xây dựng chưa cao Tườngtầng hầm bê tông cốt thép dày 300 mm được sử dụng tường chắn cho hố đào trongquá trình thi công phần ngầm Các phương pháp để giữ vách hố đào trong suốt quátrình thi công phần ngầm đã được sử dụng nhiều ở nước ta bao gồm:
Khoan neo tường vào đất
Chống trực tiếp lên thành hố đào
Phương pháp mới Topdown
Với công trình có 1 tầng hầm, không quá sâu, thi công trong địa hình tươngđối bằng phẳng, mật độ xây dựng xung quanh chưa cao nên biện pháp thi công phầnngầm không quá phức tạp Để tiến hành thi công phần ngầm một cách an toàn,nhanh chóng và tiện lợi, ta sử dụng phương pháp thi công chống trực tiếp lên thành
+ Rút ngắn thời gian thi công, hiệu quả kinh tế cao
+ Thi công độc lập phần ngầm và phần nổi, không ảnh hưởng đến hệ kết cấu trên
Trang 29+ Thiếu không khí và ánh sáng.
2.5.2 Thiết bị phục vụ thi công:
Phục vụ công tác đào đất phần ngầm gồm: máy đào đất loại nhỏ , máy san đất loạinhỏ, máy lu nền loại nhỏ, các công cụ đào đất thủ công, máy khoan
Phục vụ công tác vận chuyển: cần trục phục vụ chuyển đất, vật liệu, thùng chứađất, xe chở đất tự đổ
Phục vụ công tác khác: máy bơm, hai thang thép đặt tại hai lối lên xuống, hệ thốngđèn chiếu sáng, điện chiếu sáng dưới tầng hầm, khoan, máy hàn……
Phục vụ công tác thi công bê tông: trạm bơm bê tông, xe chở bê tông thương phẩm,các thiết bị phục vụ công tác thi công bê tông khác
Ngoài ra tuỳ thực tế thi công còn có các công cụ chuyên dụng khác
2.5.3 Quy trình công nghệ thi công bằng phương pháp Top down.
Quá trình thi công theo phương pháp Top-down đi theo trình tự từng bước nhưsau:
Giai đoạn 1: Thi công cọc nhồi và hệ chống tạm bằng thép hình
Do phương án chống tạm theo phương đứng là dùng các cột chống tạm bằng théphình chữ H cắm trước vào các cọc khoan nhồi ở đúng vị trí các cột bê tông cốt thépsau này suốt chiều cao từ mặt đất đến cọc nhồi Các cột chống tạm được thi công ngay trong giai đoạn thi công cọc khoan nhồi
Vị trí các cột chống tạm bằng thép hình đặt trước vào các cọc khoan nhồi được thể hiện ở bản vẽ KC-M01
Giai đoạn 2: Thi công phần kết cấu ngay trên mặt đất (sàn tầng 1 cốt 0.00m) Giai đoạn này bao gồm các công đoạn sau:
Dọn vệ sinh mặt bằng công trình, tiến hành đo đạc giác móng, đầm lèn sao cho nềncông trình không bị lún dưới tải trọng do sàn dầm gây ra
Tiến hành đào đất đến cao độ của sàn tầng 1, những chỗ đặt dầm ta khoét tạo thànhkhuôn cho dầm Dùng ván khuôn làm cốp pha cho dầm sàn
Đặt cốt thép thi công dầm sàn tầng trệt
Trang 30Đổ bê tông thi công dầm sàn tầng trệt.
Chú ý để lỗ chờ để thi công phần tầng hầm 2
Do tận dụng nền đất để đặt trực tiếp ván khuôn sàn nên đất nền cần được gia cố đảm bảo cường độ không bị lún, biến dạng không đều Ngoài việc lu lèn nền đất cho phẳng còn phải gia cố thêm nền đất bằng phụ gia, mặt trên nền đất trải mọt lớp Polyme nhằm tạo phẳng và cách biệt với bê tông khỏi ảnh hưởng nhau
Bê tông được đổ nhờ máy bơm bê tông, có phụ gia đông kết nhanh, hàm lượng đúng thiết kế, kiểm tra độ sụt và cường độ trước khi đặt mua bê tông thương phẩm
Giai đoạn 3: Thi công tầng hầm thứ nhất cốt -4.05m
Giai đoạn này bao gồm các công đoạn sau:
Tháo ván khuôn dầm, sàn tầng 1
Bóc đất đến cốt -4,05m
Sử dụng máy đào kết hợp thủ công, máy đào nhỏ, đi theo phương dọc của nhà Đất được gom lại, mang lên mặt đất và đổ trực tiếp vào xe tải và chở ra khỏi phạm vi công trình
Ghép ván khuôn thi công tầng hầm thứ nhất Tận dụng mặt đất đã được xử lý làm
Giai đoạn 4: Thi công tầng hầm thứ hai (cốt -7,55m)
Gồm các công đoạn sau:
Tháo ván khuôn dầm - sàn tầng hầm 1
Bóc đất đến cốt -7,55m
Ghép ván khuôn thi công tầng hầm thứ hai
Đặt cốt thép và đổ bê tông dầm, sàn tầng hầm thứ hai
Ghép ván khuôn thi công cột từ tầng hầm thứ 2 đến tầng ngầm 1
Chú ý để lỗ chờ để thi công phần tầng hầm 3
Trang 31 Giai đoạn 5: Thi công tầng hầm thứ 3.
Gồm các công đoạn sau:
Tháo ván khuôn dầm, sàn tầng ngầm 2
Bóc đất đến cốt dưới của đài cọc (-15,65m)
Thi công đài, giằng móng
Thi công dầm, sàn tầng hầm 3
Thi công cột từ tầng hầm 3 đến tầng hầm 2 Thi công lõi vách từ tầng hầm 3 đếntầng hầm 1
2.5.4 Phương án đào đất.
Phương án kết hợp giữa cơ giới và thủ công
Đây là phương án tối ưu để thi công Theo phương án này ta sẽ giảm tối đa thời gian thi công và tạo điều kiện cho phương tiện đi lại thuận tiện khi thi công trong điều kiện chật hẹp
Đất đào được bằng máy xúc lên ô tô vận chuyển ra nơi quy định Sau khi thi công xong đài móng, giằng móng sẽ tiến hành san lấp ngay Công nhân thủ công được sửdụng khi máy đào gần đến cốt thiết kế, đào đến đâu sửa đến đấy
Ở mỗi giai đoạn, sử dụng máy đào đi theo sơ đồ bố trí, để lại phần đất quanh cột thép hình và sát tường đào bằng thủ công
Đất đào được đổ lên xe ben tự đổ vận chuyển ra khỏi công trường
Đối với tầng hầm thứ 2 và 3, ở độ sâu này xe ben không xuống hầm được, mà ta phải dùng cần tháp để cẩu đất chứa trong những thùng chứa kích thước 1,5 x 1 x1m ( tương đương 2,7 tấn) lên đặt vào xe ben sẵn trên mặt đất
2.5.5 Biện pháp tiêu nước hố móng
Khi thi công phần ngầm trong giai đoạn này còn có thể gặp các mạch nướcngầm có áp nên ngoài việc bố trí các trạm bơm thoát nước còn chuẩn bị các phương
án vật liệu cần thiết để kịp thời dập tắt mạch nước
Tiêu nước mặt bằng: dùng bơm phục vụ công tác tiêu nước hố đào được đặt tại cửavận chuyển trên sàn tầng hầm thứ nhất Đầu ống hút thả xuống hố thu nước, đầu xãđược đưa ra ngoài thoát an toàn vào hệ thống thoát nước thành phố
Trang 32Tiến hành tiêu nước hố móng công trình bằng các hút nước trực tiếp từ hố móng.
Để bơm nước người ta đào một hệ thống rãnh sâu hơn đáy móng công trình 0,5m đểtập trung nước Công tác bơm nước phải được tiến hành đồng thời với việc đào đất
để làm sao cho đất ráo nước trước khi đào Khi đã đào đất đến cao trình thiết kế thìvẫn tiếp tục bơm nước cho đến khi xây xong Lựa chọn máy bơm đặt trên mặt bằng
và bố trí hệ thống ống dẫn từ đáy hố móng lên để hút nước
2.5.6 Khối lượng thi công phần ngầm công trình.
3.1.6.1.Khối lượng thi công đất đào
Khối lượng đất
Khối lượng đào đất thủ công bao gồm những chỗ sát tường và quanh cột thép, sửa mép đào thì ta lấy bằng 10% tổng khối lượng đất đào
Diện tích sàn tầng hầm S = 2786 m2Khối lượng đào đất chuyển Vchuyển = Vtự nhiên(đào) × 1,3Trong đó: 1,3 là hệ số chuyển thể tích từ đất tự nhiên sang đất rời ( Phụ lục 3 TCVN4447-1987 – đối với đất sét)
Giai đoạn 2: Thi công tầng trệt
Đào bằng máy từ cốt tự nhiên đến cốt - 0,45m
Vđào = Ssàn × hsàn = 2786 × 0,2 = 557,2 ( m3)Đào thủ công tạo rãnh làm khuôn dầm : 419,75 m3
→ Tổng khối lượng đất cần đào trong giai đoạn 2:
Đào tạo rãnh làm khuôn dầm : 419,75 m3
→ Tổng khối lượng đất cần đào trong giai đoạn 3:
Trang 33Đào tạo rãnh làm khuôn dầm : 427,44 m3
→ Tổng khối lượng đất cần đào trong giai đoạn 4:
Đào đất đài và giằng móng:
Khốilượng(m3)
Khốilượngđất đàoDài (m) Rộng (m)Dày (m) S (m2)
Trang 34Tổng khối lượng đào đất đài móng và giằng móng: 3636,5 ( m3)
→ Tổng khối lượng đất cần đào trong giai đoạn 5 ( đào đất tầng hầm 3)
13790,7 + 1532,3 + 3636,5 = 18959,5 ( m3)
→ Tổng khối lượng đất cần chuyển trong giai đoạn 5 là :
1,3 × (13790,7 + 1532,3 + 3636,5) = 24647,35( m3)Khối lượng bê tông đập đầu cọc khoan nhồi
Chiều dài đầu cọc bê tông không đảm bảo chất lượng bị phá đi là 1m
+ Với cọc D1200, khối lượng bê tông bị phá đi:
2 1
1, 23,14 .1.83 93,82
1,53,14 .1.26 45,92
d dào
g
V Q
n t
(m3/ca)
Trang 35Trong đó:
Qđào (m3/ca) : cường độ thi công đào móngVgđ (m3) : khối lượng đất đào móng ở giai đoạn tương ứng
n (ngày) : thời gian dự kiến thi công
t (ca) : số ca thi công trong ngày Chọn t = 2 ca
+ Giai đoạn 2: dào
976,9
162,83.2
(m3/ca)
Tính toán lựa chọn thiết bị thi công đất :
Lựa chọn máy đào
+ Với lượng đất đào lớn, biện pháp thi công đặc trưng, không gian thi côngchật hẹp nên ta chọn loại máy đào nhỏ
Dùng máy đào gầu nghịch EO-3322B1 với các thông số kỹ thuật sau:
Kích thước máy : 2,81 x 2,7 x 3,84 m
Dung tích gầu : q = 0,8 m3
Trang 36 Bán kính đào : R = 7,5 m.
Trọng lượng máy : Q = 14,5 tấn
Chiều sâu đào đất lớn nhất : hđào = 3,5 m
Thời gian 1 chu kỳ : TCK = 20s
Xác định chiều rộng khoang đào của máy đào
+ Bán kính đào tối ưu của máy (Ro)
Ro = 0,9.Rmax = 0,9.7,5 = 6,75 (m)+ Chiều rộng khoang đào B̉:
0' (1, 2 1,5)
B R , chọn B 1, 2.6,75 8,1 (m)+ Số khoang đào thi công đào đất
,
38,86
4,88,1
B n B
AB.25412 Đào đất bằng máy
m dao
dao
Q n
N
→ chọn nđào = 1 máy
Lựa chọn ô tô vận chuyển đất đào
Định mức vận chuyển đất bằng ôtô 5 tấn ứng với máy đào < 0,8 m3
Trang 37Ta chọn ô tô vận chuyển đất với các thông số kỹ thuật sau:
Đất sau khi đào, được cẩu lên mặt đất, dùng ô tô vận chuyển đến nơi đổ cách công trường
1 Km Hao phí cho thành phần công việc này là:
Cự ly vận chuyển 1km
Mã hiệu Công tác xây lắp Hao phí định
Cấp đất2
ô ô
ô ô
296,13
3,9475,19
dao t
t
Q n N
→ chọn nôtô = 4 xeKiểm tra sự phối hợp xe máy
Máy đào và xe ô tô vận chuyển phối hợp tốt với nhau khi đảm bảo 2 điềukiện sau:
+ Ưu tiên máy chủ đạo: Máy chủ đạo trong công tác đất thi công hố móng làmáy đào vì đây là máy thi công đầu tiên trong dây chuyền, chi phí cho 1 ca máy đàolớn và yêu cầu máy phải làm việc liên tục để đảm bảo năng suất, tiến độ thi công
nđào.Nđào ≤ nôtô.Nôtô1.296,13 (m3/ca) < 4.75,19 = 300,76 (m3/ca)
Trang 38→ Thoả mãn điều kiện ưu tiên máy chủ đạo.
+ Kiểm tra sự phối hợp xe máy thông qua hệ số đầy gầu
p
tn H
Q K m
Trong đó:
m- số gầu xúc đầy 1 ô tô
Q- tải trọng của ô tô (tấn)q- dung tích gầu của máy đào (m3)
tn- dung trọng đất tự nhiên của hố móng ( γtn= 1,76 T/m3 )tn= 1,76 T/m3 )KH- hệ số đầy gầu ( K = 0,95 )
KP- hệ số tơi xốp( KP = 1,3 )
5.1,3
4,860,8.1,76.0,95
→ chọn m = 5 (gầu)
Số gầu xúc hợp lý cho năng suất cao khi máy đào phối hợp với ô tô là 4
7 gầu
Như vậy công suất và số lượng máy đào, ôtô đã chọn ở trên là hợp lý
3.1.6.2.Khối lượng thi công bê tông đài, giằng móng
Khối lượng bê tông lót:
Sau khi đập xong đầu cọc ta chuyển sang tiến hành đổ bê tông lót Bê tônglót có tác dụng làm phẳng đáy đài tạo điều kiện thuận lợi cho thi công, không mấtván khuôn đáy, đáy đài không bị lồi lõm, đồng thời điều chỉnh được cao trình đáyđài theo đúng thiết kế
Yêu cầu bê tông lót: Bê tông mác 100, bề dày 10cm
Khối lượng bê tông móng V = 1,025 x 0,1 x 2786 = 285,56 (m3)
BT lót móng được sản xuất tại trạm trộn, vận chuyển bằng xe chuyên dụngđến công trường và được đổ bằng bơm bê tông
Khối lượng xây tường gạch thay cho ván khuôn móng
Công tác ván khuôn cho đài và giằng móng được thay thế bằng xây tườnggạch dày 220mm
Trang 39Khốilượng(m3)Dài (m) Rộng (m) Dày (m) P (m) S (m2)
lượng 1
KhốilượngDài (m) Rộng (m) Dày (m) S (m2)
Trang 40Cường độ đổ bê tông đài và giằng móng:
Cường độ đổ bê tông được xác định bằng công thức sau
i i
V Q t
(m3/h)Trong đó
Qi (m3/ca) là cường độ đổ bê tông đài và giằng móng của phân khu thứ i
Vi (m3) là khối lượng bê tông đài và gằng móng của phân khu thứ i
m (ngày) là thời gian dự kiến thi công
t ( giờ) là số giờ thi công