1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ án môn học tổ CHỨC xây DỰNG và QUẢN lý xây DỰNG THIẾT kế tổ CHỨC và QUẢN lý xây DỰNG CÔNG TRÌNH bê TÔNG

41 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Tổ Chức và Quản Lý Xây Dựng Công Trình Bê Tông
Tác giả Vũ Thị Nhâm
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Thị
Trường học Huế
Chuyên ngành Tổ Chức Xây Dựng và Quản Lý Xây Dựng
Thể loại Đồ án
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 186,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 2: Giải pháp thi công: phân khoảnh đổ, đợt đổ, tính toán khối lượngthi công từng hạng mục công trình.Chương 3: Lập kế hoạch và tiến độ thi công Chương 4: Lập dự toán công trình Ch

Trang 1

ĐỒ ÁN MÔN HỌC TỔ CHỨC XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG THIẾT KẾ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG

CÔNG TRÌNH NHÀ CÔNG NGHIỆP Z

CHƯƠNG 1 :GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH

1 Các tài liệu cơ bản

1.1 Đặc điểm kết cấu công trình:

t(cm)

Chiềucao tầngtrên H(m)

Vánkhuôn

Biệnphápthicông

Sốtầng

Bê tông Mác 300, Xi măng PC 40

Công trình thi công là nhà khung 3 tầng, 4 nhịp, 5 bước Thi công theo phương pháp đổ bê tông toàn khối

a) Tiết diện thân cột :

Trang 2

1.2 Đặc điểm về khí hậu, thuỷ văn

Công trình được xây dựng ở tỉnh Hưng Yên thuộc vùng có hai mùa rõ rệt:

- Mùa khô từ 1/11 đến 30/4 năm sau

- Mùa mưa từ ngày 1/5 đến 30/10

- Nhiệt độ trung bình là 27 OC cao nhất là 35 OC, thấp nhất là 7 OC

- Độ ẩm trung bình hàng năm 80%

1.3 Đặc điểm địa hình, địa chất

Công trình nằm ở vùng bằng phẳng, bãi tập kết vật liệu máy móc thuận tiện.Nhìn chung phần địa hình và địa chất trong đồ án này có thể bỏ qua

1.4 Vật liệu xây dựng

Xi măng, sắt thép, cát sỏi mua cách công trình không xa và có thể đảm bảo cả

về chất lượng và số lượng, giá thành Sử dụng xi măng mác (P)

Các chỉ tiêu của xi măng, cát đá như sau:

Vật liệu Độ ẩm% Dung trọng riêng a

(T/m3) Dung trọng tự nhiênkhô o (T/m3)

1.5 Vật liệu làm ván khuôn: Gỗ

1.6 Đặc điểm thi công công trình

Công trình thi công trong 1 – 2 năm

1.7 Bản vẽ thiết kế

2 Nhiệm vụ của đồ án

2.1.Thuyết minh tính toán

Chương 1: Giới thiệu chung

Trang 3

Chương 2: Giải pháp thi công: phân khoảnh đổ, đợt đổ, tính toán khối lượngthi công từng hạng mục công trình.

Chương 3: Lập kế hoạch và tiến độ thi công

Chương 4: Lập dự toán công trình

Chương 5: Bố trí mặt bằng công trường

2.2.Bản vẽ

Bản vẽ: 2 bản khổ A1

 Phân chia đợt đổ, khoảnh đổ bê tông; bố trí mặt bằng công trường

 Bản vẽ tiến độ theo sơ đồ đường thẳng, biểu đồ nhân lực

Trang 4

CHƯƠNG 2 :GIẢI PHÁP THI CÔNG:PHÂN KHOẢNH ĐỔ,ĐỢT ĐỔ,TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG THI CÔNG TỪNG HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH

2 TÍNH KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG DỰ TRÙ VẬT LIỆU

2.1 Bóc tách và tính toán khối lượng bê tông.

[(0,25x0,5x3,7)x24]

=11,1

Trang 5

2 6 Tầng 1cột C2

500 500

Trang 7

Tổng khối lượng Bê tông: M300 = 276,4(m 3 ).

2.2 Phân đợt đổ, khoảnh đổ bê tông và xác định cường độ đổ bê tông thiết kế.

- Khoảnh đổ bê tông là vị trí đổ bê tông tại đó có cốt thép và ván khuôn đã lắp dựng

- Cường độ thi công gần bằng nhau để phát huy khả năng làm việc của máy và

đội thi công

- Các khoảnh đổ trong cùng vị trí đổ bê tông tại đó có cốt thép và ván khuôn đã

Trang 8

- Kích thước khoảnh đổ được giới hạn bởi các khe thi công ,khe nhiệt ,và khe

kết cấu dựa vào trí này ta bố trí các khoảnh đổ sao cho trong quá trình thi côngkhông sinh ra khe lạnh, đồng thời để quá trình thi công được thuận lợi nhất,Nếu như không thể lợi dụng khe kết cấu làm khe thi công thì chúng ta phảiphân khe thi công vào vị trí có lực cắt nhỏ nhất

- Phân khoảnh đổ: Ta dựa vào bản vẽ để phân khoảnh.

- Phân đợt đổ :

- Đợt đổ bê tông là khối lượng bê tông được đổ liên tục trong một khoảng thời

gian nhất định Một đợt đổ có thể đổ 1 khoảnh đổ hay nhiều khoảnh đổ

- Dựa vào các khoảnh đổ, kết cấu công trình và đảm bảo điều kiện

- Mỗi đợt đổ gồm:

 Xử lý tiếp giáp

 Lắp dựng cốt thép

 Lắp dựng ván khuôn

 Đổ bê tông vào khoảnh đổ

 Dưỡng hộ bê tông và tháo dỡ ván khuôn

- Một đợt không quá xa nhau để tiện cho việc bố trí thi công, nhưng cũng không

quá gần gây khó khăn cho việc lắp dựng ván khuôn và mặt bằng thi công

- Đổ theo trình tự từ dưới lên trên Từ trước đến sau.

- Tiện cho việc bố trí trạm trộn và đường vận chuyển

- Lập bảng dự kiến phân khoảnh đổ, đợt đổ

- Khối lượng vữa bê tông cho từng đợt đổ:

- Q - Cường độ đổ bê tông (m3/h)

- V - Khối lượng vữa bê tông (m3)

- T - Thời gian đổ bê tông (giờ)

Trang 9

- Vthành khí- Khối lượng bê tông đã hoàn thành theo thiết kế(m3

Trang 10

Bảng 2: Bảng dự kiến phân khoảnh đổ, đợt đổ

STT Đợtđổ Khoảnhđổ

Khốilượngbêtôngthànhkhí(m3)

Khốilượngvữabêtông(m3)

Thờigian đổbêtông(h)

Cường độ

đổ bêtông(m3/h)

Tầng 1Dầm D1,Dầm D2Dầm D3Sàn

Toàn bộdầm vàsàn củatầng 1

Tầng 2Dầm D1,Dầm D2Dầm D3Sàn

Toàn bộdầm vàsàn củatầng 2

5 V Tầng 3:Cột C1,

Toàn bộcột củatầng 3

Tầng 2Dầm D1,Dầm D2Dầm D3Sàn

Toàn bộdầm vàsàn củatầng 3

Tổng 6 đợt khoảnh93 276,4 283,3

Cường độ đổ bê tông thiết kế.

Xác định cường độ đổ bê tông thiết kế: Qtk

Chọn cường độ đổ bê tông thiết kế: Qtk = Qmax = 3,6 (m3/h)

Xác định cường độ đổ bê tông thiết kế

Cường độ đổ bê tông từng đợt:

Q = T

Vvua (m3/h)

Trang 11

Q - Cường độ đổ bê tông (m3/h).

Vvữa =1,025.Vthành khí - Khối lượng vữa bê tông (m3)

T- Thời gian đổ bê tông (h)

Vthành khí- Khối lượng bê tông đã hoàn thành theo thiết kế (m3)

Tính cường độ đổ bê tông phải căn cứ vào khả năng thi công dây chuyền (máymóc), điều kiện khống chế nhiệt, để lựa chọn thời gian đổ bê tông

Biểu đồ cường độ đổ bê tông:

Chọn cường độ đổ bê tông thiết kế: Với công trình nhỏ Chọn Qtk= Qmax=3,6 (m3/h)

43.6

Trang 12

CHƯƠNG 3 : LẬP KẾ HOẠCH VÀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG

- Kê khai các hạng mục của công trình đơn vị Phân chia công trình đơn vị thànhcác bộ phận kết cấu, các phần việc và kê khai thành hạng mục tiến hành sắp xếptheo trình tự thi công một các thích đáng

- Tính toán tương đối cụ thể và chính xác khối lượng công trình từng bộ phận,từng hạng mục theo sơ đồ thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công chi tiết

- Xác định một số hạng mục chủ yếu, thứ yếu trong công trình đơn vị Đối vớinhững hạng mục chủ yếu cần tiến hành phân tích tỷ mỉ, sắp xếp thời đoạn thi công,

đề xuất một số khả năng phương pháp thi công và thiết bị máy móc

- Sơ bộ vạch kế hoạch tiến độ công trình đơn vị Các chỉ tiêu định mức sử dụngtrong khi sắp xếp tiến độ nên tương ứng với giai đoạn thiết kế và có thể dung kinhnghiệm thi công tiên tiến để nâng cao năng suất lao động

- Sửa chữa và điều chỉnh kế hoạch tiến độ công trình đơn vị Dựa vào kế hoạchtiến độ công trình đơn vị đã được sơ bộ sắp xếp tiến hành lập các biểu đồ sử dụngnhân lực và các loại thiết bị máy móc chủ yếu, phát hiện thêm những vấn đề còn tồntại chưa kịp sử lý mà điều chỉnh, sửa chữa cho phù hợp với các nguyên tắc lập kếhoạch tiến độ công trình đơn vị hoành chỉnh

- Đề suất kế hoạch cung ứng nhân lực, vật liệu và thiết bị máy móc Trên cơ sở củabản kế hoạch tiến độ hoàn chỉnh vạch ra kế hoạch sử dụng nhân lực vật tư kỹ thuậttrong quá trình thi công công trình đơn vị hoàn chỉnh

- Trong thức tế kế hoạch tổng tiến độ và kế hoạch tiến độ công trình đơn vị có liênquan với nhau và bổ sung lẫn nhau Thông thường kế hoạch tiến độ công trình đơn

vị được lập trên cơ sở của kế hoạch tổng tiến độ sơ bộ, rồi từ những hiện tượngkhông cân đối xuất hiện trong tiến độ công trình đơn vị mà điều chỉnh, sửa đổi lại

kế hoạch tiến độ Làm nhiều lần như thế cho đến khi phù hợp với yêu cầu củanguyên tắc lập kế hoạch tiến độ thì thôi

3.2 Tính toán biểu đồ cung ứng nhân lực

Từ khối lượng bê tông đã tính ở chương 2, tính khối lượng công tác cốt thép, vánkhuôn để thi công 1 đợt đổ

Trang 13

Khối lượng cốt thép có thể tính theo kinh nghiệm:

- Đối với kết cấu cột: lấy tỷ lệ 120 kg thép/1m3 bê tông

- Đối với kết cấu tường, trụ pin: lấy tỷ lệ 90kg thép/1m3 bê tông

- Đối với kết cấu dầm, sàn mỏng: lấy tỷ lệ 60kg thép/1m3 bê tông

Khối lượng ván khuôn là diện tích ván khuôn để đổ được bê tông cho đợt đổ đó.Diện tích này là tổng các diện tích xung quanh (ván khuôn đứng) và diện tích mặtsàn (ván khuôn nằm)

KL thép /1m3 BT(kg/m3)

Khối lượngthép(tấn)

3,28

Dầm=1,55

Trang 14

3.2.2 Tính khối lượng ván khuôn

BẢNG DỰ TÍNH KHỐI LƯỢNG VÁN KHUÔN

=168,75

2

31Sàn, dầm

d1,d2,d3

12x[2x(0,5x6,7)+(0,25x6,7)] dầm d1+12x[2x0,25x3,25)+(0,25x3,25)]dầm d2+45x[2x0,25x4,75)+(0,25x4,75)]dầm d3

=123,75

4

62Sàn, dầm

d1,d2,d3

12x[2x(0,5x6,7)+(0,25x6,7)] dầm d1+12x[2x0,25x3,25)+(0,25x3,25)]dầm d2+45x[2x0,25x4,75)+(0,25x4,75)]dầm d3

=123,75

6 93 12x[2x(0,5x6,7)+(0,25x6,7)] dầm d1

+12x[2x0,25x3,25)+(0,25x3,25)]dầm d2+45x[2x0,25x4,75)+(0,25x4,75)]dầm d3

Trang 15

+4,75x2,85x20+4,75x1,65x20 sàn

3.3 Lập bảng tính nhân công cho hạng mục công trình.

“Định mức dự toán xây dựng công trình 1776” kèm theo công văn 1776 ngày 16/08/2007 của Bộ xây dựng, loại công việc ta tra được số nhân công cho từng loạicông việc, từ đó lập được bảng tính nhân công như sau:

Biện pháp thi công:máy bơm bê tông

AF.32200 BÊ TÔNG CỘT

AF.32

2 Bê tông cột Vật liệuVữa

Gỗ ván cầu công tácĐinh

Đinh đỉaVật liệu khác

Nhân công 3,5/7 Máy thi công

Máy bơm BT 50m3/h

Máy đầm dùi 1,5KW

Máy khác

m3

m3kgcái

%côngcaca

%

1,0150,0200,0480,35213,490,0330,181

1,0150,0200,0480,35213,810,0330,181

1,0150,0200,0480,35213,040,0330,201

1,0150,0200,0480,35213,330,0330,201

Trang 16

AF.22300 BÊ TÔNG XÀ DẦM, GIẰNG, SÀN MÁI

Đơn vị tính: 1m3Mã

hiệu Công tácxây lắp Thành phầnhao phí Đơnvị £4 Chiều cao (m)£16 £50 >50AF.22

3 Bê tông xà dầm, giằng,

sàn mái

Vật liệu

VữaVật liệu khác

Nhân công 3,5/7 Máy thi công

Cần cẩu 10TMáy đầm dùi 1,5KW

Vận thăng lồng 3TCẩu tháp 25TCẩu tháp 40TMáy khác

m3

%công

cacacacaca

%

1,0251,02,56

0,040,18 -2

1,0251,02,96

0,040,180,04 2

1,0251,03,26

0,180,030,03-2

-1,0251,03,41

0,180,035-0,0352

Nhân công 3,5/7 Máy thi công

Máy hàn 23KWMáy cắt uốn 5KWMáy vận thăng 0,8T

Vận thăng lồng 3TCẩu tháp 25TCẩu tháp 40TMáy khác

kgkgkgcôngcacacacacaca

%

102014,286,28,481,490,16

102014,286,28,851,490,160,04 -2,0

102014,286,29,741,490,16-0,0220,022-2,0

102014,286,210,181,490,16-0,025-0,0252,0

Trang 17

AF.61500 CỐT THÉP XÀ DẦM GIẰNG Đơn vị tính: 1 tấn

Nhân công 3,5/7 Máy thi công

Máy hàn 23KWMáy cắt uốn 5KWMáy vận thăng 0,8T

Vận thăng lồng 3TCẩu tháp 25TCẩu tháp 40TMáy khác

kgkgkgcôngcacacacacaca

%

102014,286,049,11,4560,16

102014,286,049,171,4560,160,04 -2,0

102014,286,0410,101,4560,16-0,0220,022-2,0

102014,286,0410,551,4560,16-0,025-0,0252,0

m3

m3

m3kg

%

0,9360,1860,622221

0,7920,1490,496151

Trang 18

AF.81140 VÁN KHUÔN XÀ DẦM, GIẰNG

Nhân công 4/7

m3

m3

m3kg

%công

0,7920,1890,95714,29134,3841

AF.81150 VÁN KHUÔN SÀN MÁI, LANH TÔ, LANH TÔ LIỀN MÁI HẮT, MÁNG NƯỚC, TẤM ĐAN

Nhân công 4/7

m3

m3

m3kg

%công

0,7920,1120,6688,05126,95

0,7920,1120,6688,05128,47

Trang 19

đổ Hạng mục Khối lượng Đơn vị Mã địnhmức

Nhâncông theođịnh mức Tổng công

Số ngày thicông công/ngàyNhân

Trang 20

Bê tông 10,31 m3 AF.32230 3.04 31,3

Trang 21

4.3Vẽ biểu đồ tiến độ, biểu đồ nhân lực.

Qua tính toán định mức nhân công ta vẽ được biểu đồ tiến độ thi công và biểu đồ nhânlực, trên đó thể hiện cường độ thi công và số nhân công cần thiết của mỗi đợt (thể hiệnbiểu đồ trên bản vẽ)

Đánh giá, kiểm tra tính hợp lý của biểu đồ

Đánh giá tính hợp lí của biểu đồ nhân lực dựa vào hệ số không cân đối:

Trang 22

K= £1,3  1,6

A max : Số nhân công lớn nhất trên biểu đồ cung ứng nhân lực A max =32(NC/ngày)

A Tb : Số nhân công trung bình trong quá trình thi công.

A TB =

a i : Số nhân công làm việc trong thời đoạn thi công thứ i.

t i : Thời đoạn thi công thứ i (ngày).

T : Thời gian thi công bê tông toàn công trình T= 54ngày

Biểu đồ tiến độ thi công hợp lý

CHƯƠNG 4 LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH

- Hệ số nhân công : 5,086

- Hệ số máy thi công : 2,08

Định mức dự toán xây dựng công bố kèm theo công văn 1776

- Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 hướng dẫn việc lập và quản lýchi phí đầu tư xây dựng công trình

Trang 23

2 Công trình công nghiệp Riêng công tác xây dựng hầm lò, thủy điện 6,5 2

3 Công trình giao thông Riêng công tác xây dựng trong đường hầm giao thông 6,5 2

TRÊN CHI PHÍ TRỰC TIẾP

TRÊN CHI PHÍ NHÂN CÔNG

1

5,5 Riêng các công trình tu bổ,

Trang 24

đường sắt, đường thủy nội địa,

hệ thống báo hiệu hàng hải và

đường thủy nội địa.

Riêng công trình hầm giao

4 Công trình thủy lợi Riêng đào, đắp đất công trình 5,5 5,5

6

Công tác lắp đặt thiết bị công

nghệ trong các công trình xây

dựng, công tác xây lắp đường

dây, công tác thí nghiệm hiệu

chỉnh đường điện đường dây

và trạm biến áp, công tác thí

nghiệm vật liệu, cấu kiện và

kết cấu xây dựng

Trang 25

STT hiÖu M· Néi dung c«ng viÖc §¬n vÞ lưîng Khèi

m

tấn 4,83 7.945.040 390.981 190.958 38.374.543,2 1.888.438,2 922.327,1 Ván khuôn cho bê tông đổ tại

Trang 26

Đợt 3

8 AF.61431

Công tác sản xuất lắp dựng cốt thép bê tông tại chỗ, cốt thép cột, trụ, đường kính >18

xà dầm, giằng, sàn mái, cao

mm, cột, trụ cao <= 4 m

Trang 27

16 AF.81132 chỗ, ván khuôn gỗ, cột vuông,

17 AF.32235

Bê tông sản xuất qua dây chuyền trạm trộn tại hiện trường hoặc thương phẩm, đổ bằng cần cầu, bê tông cột, tiết diện cột >0,1 m2, cao <=4m,

xà dầm, giằng, sàn mái, cao

<=1 6m, mác 300

Trang 28

STT Mã số Tên vật tư Đơnvị Khối lượng Giá gốc Thành tiền Giá H.T Thành tiền Chênhlệch Tổng chênh

Trang 29

STT Khoản mục chi phí Ký hiệu Cách tính Thành tiền

Trang 30

Chi phí xây dựng trước thuế G (T+C+TL) 1.514.277.041

Bằng chữ : Một tỷ sáu trăm tám mươi hai triệu ba trăm sáu mươi mốt nghìn bảy trăm chín mươi ba đồng chẵn.

Trang 31

CHƯƠNG 5 :BỐ TRÍ MẶT BẰNG CÔNG TRÌNH

5.1 Các hạng mục công trình

1 Lán trại công nhân, kỹ sư

2 Kho vật liệu: xi măng ,thép…

3 Khu vực gia công vật liệu

4 Hệ thống điện nước, đường nội công trình

+Lán trại được bố trí trong khu vực xây dựng

+Những công trình phục vụ làm việc ăn ở được bố trí ở đầu hướng gió

+Các phân xưởng đặt ở bán kính hoạt động của cần trục , gần nơi có các thiết bịvận chuyển

+Những vật liệu sinh ra các chất độc hại như kho xi măng đặt ở cuối hướng gió ,

xa khu dân cư và nơi làm việc

+Các kho cất giữ vật liệu bố trí gần đường giao thông , có khoảng cách vậnchuyển đến nơi tiêu dùng là nhỏ nhất

+Sau khi san mặt bằng ta phải làm hệ thống thoát nước

+Các hệ thống điện nước được bố trí xung quanh công trường

5.2.1 Xác định diện tích nhà ở và diện tích chiếm chỗ của khu vực xây dựng nhà.

Xác định số người trong khu nhà

Trang 32

- N1 : số công nhân sản xuất trực tiếp,được lấy bằng giá trị lớn nhất trên biểu đồcung ứng nhân lực N 1 =32 người

- N2 : số công nhân sản xuất ở các xưởng sản xuất phụ

N2 =(0,5÷0,7)N1

→ Chọn N2 = 0.7 x N1=0.7x32=23 người

- N3 :số cán bộ kĩ thuật và nhân viên nghiệp vụ

N3 =(0,06÷0,08) ( N1+N2) → Chọn N3 =0,08(N1+N2) =0,08 (31+23) = 5 người

- N4 :số công nhân,nhân viên làm phục vụ khác

(Tra bảng 26-22 giáo trình thi công tập II trang 254 ta có)

5.2.2 Công tác kho bãi

 Tính khối lượng vật liệu dự trữ trong kho cho trường hợp có tiến độ thi

công

Xét trường hợp công trường tổ chức nhập vật liệu liên tục theo yêu cầu của tiến độ thi công ta có công thức tính toán :

q = qmax.tdt

Trang 33

Trong đó :

- q : khối lượng vật liệu phải dự trữ (m3, Tấn)

- qmax : khối lượng vật liệu dùng cao nhất trong ngày

- tdt : tiêu chuẩn số ngày dự trữ vật liệu

Tra bảng 26-5 – Giáo trình thi công các công trình thủy lợi tập 2

Trang 34

- p : lượng chứa đựng vật liệu của mỗi m2 diện tích có ích của kho(T/m2,m3/m2).

Diện tích kho bãi dự trữ được xác định theo bảng 26-6 Định mức chất xếp vậtliệu trên kho bãi và thể hiện trong bảng sau:

-Tên VL Đơn vị Định mức

(T/m2,m3/m2)

Chấtcao(m)

Khốilượng

Diện tích(m2) Hình thức kho

giới, lộ thiênXi

Có mái che,xếp chồng

5.2.3 Tổ chức cấp nước trên công trường.

-Lượng nước cần dùng trên công trường bao gồm:

Q= Qsx+Qsh+Qch.

Nước dùng cho sản xuất Q sx

- Nm:khối lượng công việc trong thời đoạn tính toán

Bảng 5: Tính diện tích và hình thức kho bãi

Trang 35

- q:lượng nước hao đơn vị cho 1 đơn vị khối lượng công việc.Tra bảng 26-8 giáo

trình thi công II

q= qtr + qrc + qrd = 250+1250+750= 2250(m3)

qtr- Lượng nước dùng cho trộn bê tông, qtr= 250(m3)

qrc- Lượng nước dùng để rửa cát, qrc= 1250(m3)

qrd- Lượng nước dùng để rửa đá, qrd= 750(m3)

K1-hệ số sử dụng nước không đều.Tra bảng 26-9 giáo trình thi công 2 (K1=

Lượng nước dùng cho sinh hoạt(Qsh).

Bao gồm lượng nước dùng cho công nhân làm việc trên hiện trường và nước dùng chotất cả cán bộ công nhân và gia đình họ ở khu nhà ở trên công trường

Lượng nước dùng cho công nhân làm việc trên hiện trường :

Ngày đăng: 10/10/2021, 21:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 1  BẢNG KHỐI LƯỢNG - ĐỒ án môn học tổ CHỨC xây DỰNG và QUẢN lý xây DỰNG   THIẾT kế tổ CHỨC và QUẢN lý xây DỰNG CÔNG TRÌNH bê TÔNG
BẢNG 1 BẢNG KHỐI LƯỢNG (Trang 4)
Bảng 2: Bảng dự kiến phân khoảnh đổ, đợt đổ - ĐỒ án môn học tổ CHỨC xây DỰNG và QUẢN lý xây DỰNG   THIẾT kế tổ CHỨC và QUẢN lý xây DỰNG CÔNG TRÌNH bê TÔNG
Bảng 2 Bảng dự kiến phân khoảnh đổ, đợt đổ (Trang 9)
BẢNG DỰ KIẾN KHỐI LƯỢNG THÉP - ĐỒ án môn học tổ CHỨC xây DỰNG và QUẢN lý xây DỰNG   THIẾT kế tổ CHỨC và QUẢN lý xây DỰNG CÔNG TRÌNH bê TÔNG
BẢNG DỰ KIẾN KHỐI LƯỢNG THÉP (Trang 12)
BẢNG DỰ TÍNH KHỐI LƯỢNG VÁN KHUÔN - ĐỒ án môn học tổ CHỨC xây DỰNG và QUẢN lý xây DỰNG   THIẾT kế tổ CHỨC và QUẢN lý xây DỰNG CÔNG TRÌNH bê TÔNG
BẢNG DỰ TÍNH KHỐI LƯỢNG VÁN KHUÔN (Trang 13)
Bảng . ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG, THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC - ĐỒ án môn học tổ CHỨC xây DỰNG và QUẢN lý xây DỰNG   THIẾT kế tổ CHỨC và QUẢN lý xây DỰNG CÔNG TRÌNH bê TÔNG
ng ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG, THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC (Trang 21)
BẢNG . ĐỊNH MỨC CHI PHÍ TRỰC TIẾP KHÁC - ĐỒ án môn học tổ CHỨC xây DỰNG và QUẢN lý xây DỰNG   THIẾT kế tổ CHỨC và QUẢN lý xây DỰNG CÔNG TRÌNH bê TÔNG
BẢNG . ĐỊNH MỨC CHI PHÍ TRỰC TIẾP KHÁC (Trang 21)
Bảng 5:  Tính diện tích và hình thức kho bãi - ĐỒ án môn học tổ CHỨC xây DỰNG và QUẢN lý xây DỰNG   THIẾT kế tổ CHỨC và QUẢN lý xây DỰNG CÔNG TRÌNH bê TÔNG
Bảng 5 Tính diện tích và hình thức kho bãi (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w