đồ án thiết kế hầm giao thông qua núi dài 550m qua núi , khổ hầm theo tiêu chuẩn AASHTO , thiết kế chi tiết mặt cắt ngang , tính toán phần mền sap2000, thiết kế neo BTCT, hộ chiếu khoan nổ mìn , biểu đồ chu kì đào ..... ( đồ án mang tính chất tham khảo dành cho sinh viên và các bạn đọc tìm hiểu )
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
BỘ MÔN CẦU VÀ CÔNG TRÌNH
NGẦM
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HẦM GIAO THÔNG
Trang 42%
Trang 725.4 8
25.4 3
25.3 8
25.3 4
25.3 0
25.2 6
25.2 0
25.1 6
25.1 0 25
25.4 3
25.3 8
25.3 4
25.3 0
25.2 6
25.2 0
25.1 6
25.1 0
10.2 3 9.25
12.8 4
10.2 3
14.5 1
10.2 3
132.
5 141.75 160
187.
5
215 227.8 4
242.
5 270
297.
5 307.73 325
352.
5 380
407.
5 422.0 1 435
462.
5
490 500.2 3
517.
5
550
571 6.00
Trang 12R'1=4
Trang 22THÔNG SỐ HÌNH HỌC CHO NỬA KẾT CẤU HẦM
Trang 24Các bước thực hiện trong SAP 2000
Bước 1: Nhập sơ đồ tính vào chương trình
Bước 2: Thiết lập hệ thống đơn vị đo và mặt phẳng làm việc
Bước 3: Khai báo vật liệu
Bước 4: Khai báo mặt cắt
Bước 5: Gán vật liệu và tiết diện cho phần tử
Bước 6: Khai báo điều kiện biên
Bước 7: Khai báo và gán các trường hợp tải trọng
Bước 8: Tổ hợp tải trọng theo các trường hợp
Bước 9: Chạy chương trình
Bước 10: Xuất kết quả
Cách nhập sơ đồ tính vào chương trình đó là sử dụng các hình vẽ đã có sẵn về kết cấu vỏ hầm từ đó thiết lập sơ đồ tính trong chương trình AutoCad rồi Import vào trong chương trình Sap2000
Khởi động chương trình Sap2000 phiên bản được sử dụng là Sap2000 V21
Thiết lập hệ thống tọa độ trong Sap 2000 : Bằng cách kích vào góc dưới bên phải giao diện, ta sử dụng hệ thống đơn vị
Metric (Tonf, m, C)
Gọi menu File > Import > AutoCad.dxf File… ()
Hình Error! No text of specified style in document.-1 Gọi hộp thoại để Import sơ đồ tính
Hình Error! No text of specified style in document.-2 Đường dẫn file cad
Sau khi mở file sodochiadot_import sap, xuất hiện hộp hội thoại Import information để cài đặt các thông tin của file cad import vào SAP
Trang 25Hình Error! No text of specified style in document.-3 Lựa chọn mặt phẳng kết cấu và đơn vị
Chọn Y trong mục Global Up Diẻction (để kết cấu nằm trong mặt phẳng XZ)
Đơn vị dài chọn mm trong mục Units (phù hợp với đơn vị vẽ trong AutoCad)
Nhấp nút OK để kết thức hộp thoại khi đó sẽ xuất hiện hộp thoại DXF Import
Hình Error! No text of specified style in document.-4 Lựa chọn layer import
Ở đây lựa chọn Dim trong mục Frames (nét vẽ Layer đã sử dụng để vẽ kết cấu trong AutoCad)
Kết thúc hộp thoại bằng cách ấn vào OK Quá trình Import kết cấu từ AutoCad vào chương trình Sap2000 đã hoàn thành
Trang 26Hình Error! No text of specified style in document.-5 Sơ đồ vị trí sau khi import vào sap
Dể mô hình đường trục hầm bằng phần tử thanh, vào Draw/ Draw Frame/ Cable/Tendon, sau đó xóa các gối ở chân vòm
Hình Error! No text of specified style in document.-6 Vẽ sơ đồ trục hầm
Ta được sơ đồ tính hoàn thiện
Hình Error! No text of specified style in document.-7 Sơ đồ tính trong SAP
Trang 27b Khai báo vật liệu
Vật liệu cần khai báo bao gồm 3 loại : Bê tông vỏ hầm, vật liệu sử dụng cho phần tử gối nén và gối kéo
Do giả sử khi tính toán ta thay sự làm việc của đất đá bằng các gối đàn hồi, tại các vị trí vỏ hầm chuyển vị ra ngoài xuất hiện kháng lực đàn hồi thì ta thay bằng gối nén, còn tại các vị trí vỏ hầm chuyển vị vào trong thì không xuất hiện kháng lực đàn hồi, tuy nhiên để sơ đồ kết cấu không đổi thì ta vẫn khai báo gối kéo với Modulus biến dạng rất nhỏ để không làm thay đổi nội lực trong kết cấu
Vào Define/ Materials…xuất hiện hộp thoại Define Materials
Hình Error! No text of specified style in document.-8 Khai báo vật liệu
Chọn Add New Material… để khai báo vật liệu mới
Nhập tên vật liệu ở mục Material Name and Display Color : betongvoham
Chọn loại vật liệu ở mục Material Type : Concrete
Nhập trọng lượng riêng của vật liệu ở Weight pẻ Unit Volume : 2.4 T/m3
Nhập mô đun đàn hồi của vật liệu ở mục Modulus of Elasticity E = 2.3×106
Các thông số khác như hệ số poisson’s U, mô đun đàn hồi trượt G, hệ số giãn nở vì nhiệt A khi không có số liệu cụ thể được lấy theo mặc định của vật liệu bê tông trong chương trình
Hình Error! No text of specified style in document.-9 Khai báo bê tông vỏ hầm
Khai báo vật liệu cho gối nén
Chọn Add New Material… để khai báo vật liệu mới
Nhập tên vật liệu ở mục Material Name and Display Color : GOINEN
Trang 28Chọn loại vật liệu ở mục Material Type : Concrete
Nhập trọng lượng riêng của vật liệu ở Weight pẻ Unit Volume : 0 T/m3
Nhập mô đun đàn hồi của vật liệu ở mục Modulus of Elasticity E = 21769T/m3
Các thông số khác như hệ số poisson’s U, mô đun đàn hồi trượt G, hệ số giãn nở vì nhiệt A không xét đến lấy bằng 0
Hình Error! No text of specified style in document.-10 Khai báo vật liệu gối nén
Khai báo vật liệu cho gối kéo
Tương tự như khai báo với vật liệu gối nén do địa tầng không chịu nén nên vật liệu của gối kéo được lấy có mô đun đàn hồi rất nhỏ Ở đây để đảm bảo ảnh hưởng của phần tử thanh gối chịu kéo làm việc cùng với kết cấu là không đáng kể có thể lấy
mô đun đàn hồi cho vật liệu gối nén là E = 10-10
Tiến hành nhập khai báo như khai báo vật liệu gối nén kết quả
Trang 29Hình Error! No text of specified style in document.-11 Khai báo vật liệu gối kéo
Kết quả sau khi khai báo xong đƣợc 3 loại vật liệu
Hình Error! No text of specified style in document.-12 Kết quả khai báo vật liệu
Vào Define/ Section Properties / Frame section…xuất hiện hộp thoại Frame properties :
Trang 30Hình Error! No text of specified style in document.-13 Khai báo tiết diện
Click vào Add new Property…để khai báo mặt cắt xuất hiện hộp thoại Add Frame section Property, trong Frame section Property Type chọn: Concrete/ Rectangular :
Hình Error! No text of specified style in document.-14 Lựa chọn loại vật liệu và tiết diện
Sau đó khai báo các dữ liệu MC1 đến MC21
Trang 31Hình Error! No text of specified style in document.-15 Khai báo mặt cắt tiết diện
Define/ Section Properties/ Frame Section/ Add New Property/ Trong Frame Section Property Type chọn Concrete/ Rectangular -> Khai báo mặt cắt tiết diện gối nén, gối kéo Các thƣ mục cần quan tâm và đƣợc nhập nhƣ hình : Section Name : Tên mặt cắt
Material : Vật liệu sử dụng
Depth(t3) : Chiều cao mặt cắt (lấy bằng khoảng giữa hai điểm giữa của hai cạnh chung đỉnh)
Width(t2) : Chiều rộng mặt cắt (lấy bằng 1m)
Hình Error! No text of specified style in document.-16 Khai báo tiết diện gối kéo
Trang 32Hình Error! No text of specified style in document.-17 Khai báo tiết diện gối nén
Gán mặt cắt cho các tiết diện
Gán mặt cắt thay đổi cho các tiết diện
Tiến hành chọn các phần tử cần gán/ Assign/ Frame/ Frame Section… Xuất hiện hộp thoại Frame Properties/ Trong mục Properties : Chọn loại tiết diện cần gán/ OK
Chú ý : Trong công tác gán tiết diện cho gối, để giảm quá trình lặp, theo kinh nghiệm thì kháng lực đàn hồi xuất hiện ngoài khoảng 2φ = 90º ÷ 150º Do vậy ban đầu ta chọn 8 gối mỗi bên đối với đỉnh vòm làm gối kéo
Hình Error! No text of specified style in document.-18 Tiết diện sau khi gán
Tại vị trí chân vòm được mô hình là ngàm đàn hồi, tuy nhiên do lực dọc trong vỏ hầm lớn nên chuyển vị ngang nhỏ Vì vậy khai báo độ cứng theo phương ngang tại tiết diện chân vòm lớn Cụ thể độ cứng theo các phương như sau:
Độ cứng chuyển vị thẳng theo phương ngang: SDx = 1010 T/m
Trang 33Độ cứng chuyển vị thẳng theo phương đứng:
⁄
Độ cứng chuyển vị theo phương dọc: SDy = 0
Độ cứng chuyển vị xoay quanh trục x: SRx = 0
Độ cứng chuyển vị xoay quanh trục z: SRz = 0
Độ cứng chuyển vị xoay quanh trục y:
Trong đó: + : Hệ số kháng đàn hồi tại chân vòm
+ : Moment quán tính tại tiết diện chân vòm
Chọn nút tại vị trí hai chân vòm/ Assign/ Joint/ Springs…xuất hiện hộp thoại Joint Springs Sau đó nhập các giá trị độ cứng
đã tính và chọn các mục như sau:
Chọn hệ trục tạo độ trong mục Coordinate System là GLOBAL
Nhập các số liệu độ cứng đã tính vào các mục tương ứng Nhấn OK để hoàn thành
Hình Error! No text of specified style in document.-19 Khai báo gối đàn hồi
Các gối đàn hồi được mô hình bằng các thanh 2 đầu khớp có chiều dài 1m với tiết diện chữ nhật 1.0×0.552 m và vật liệu thanh có độ cứng E = K = 227174.63(T/m3) Nút thanh phía địa tầng được khai báo là ngàm Trình tự khai báo như sau: Chọn các nút đầu phía địa tầng của thanh làm gối/ Assign/ Joint/ Restraints…/ xuất hiện hộp thoại Joint Restraints
Tạo liên kết ngàm bằng cách tích hết vào các ô trong mục Restraints in Joint Local Directions hoặc có thể khai báo nhanh bằng cách chọn biểu tượng ngàm trong mục Restraints
Trang 34Hình Error! No text of specified style in document.-20 Khai báo gối là ngàm
Để tạo thanh hai đầu khớp, tiến hành chọn tất cả các thanh/ Assign/ Frame/ Releases/ Partial Fixity…/ xuất hiện hộp thoại Assign Frame Releases Chọn hỉai phóng moment theo trục 2-2 và 3-3 ở đầu và cuối thanh, việc lựa chọn được thể hiện ở hình:
Hình Error! No text of specified style in document.-21 Giải phóng liên kết
Kết quả sau khi khai báo điều kiện biên như hình:
Hình Error! No text of specified style in document.-22 Khai báo xong điều kiện biên
Tải trọng tác dụng lên kết cấu bao gồm : Trọng lượng bản thân kết cấu, áp lực địa tầng thẳng đứng, áp lực địa tầng nằm ngang Trình tự khai báo như sau :
Define/ Load Patterns…xuất hiện hộp thoại Define Load Patterns/ Sau đó khai báo các trường hợp tải trọng như hình
Trang 35Hình Error! No text of specified style in document.-23 Khai báo các loại tải trọng
Các tổ hợp tải trọng cần phải được tổ hợp theo các trạng thái giới hạn, theo các trường hợp để tạo ra nội lực lớn nhất trong kết cấu Trong phạm vi đồ án, cũng như theo kinh nghiệm ta chỉ cần tổ hợp theo 2 trường hợp của TTGHCĐ
Define/ Load Combination…/ xuất hiện hộp thoại Define Load Combination/ Add New Combination/ Xuất hiện hộp thoại Load Combination Data
Các mục được nhập như hình
Hình Error! No text of specified style in document.-24 Các hệ số tổ hợp TH1
Trang 36Hình Error! No text of specified style in document.-25 Các hệ số tổ hợp TH2
Tải trọng bản thân được tính toán dựa trên kích thước hình học của kết cấu và dung trọng riêng của vật liệu làm kết cấu vỏ hầm Tải trọng này sẽ được chương trình Sap2000 tự động tính toán khi ta khai báo Để gán tải trọng bẳn thân ta tiến hành lệnh như sau :
Chọn các thanh thuộc kết cấu vỏ hầm/ Assign/ Frame Loads/ Gravity…/ Xuất hiện hộp thoại Frame Gravity Loads :
Các mục được nhập như hình
Nhấn OK để hoàn thành gán tải trọng bản thân
Hình Error! No text of specified style in document.-26.Gán tải trọng bản thân
Trang 37Hình Error! No text of specified style in document.-27 Kết quả sau khi gán tải trọng bản thân
Lựa chọn các thanh mà ALĐT TĐ tác dụng vào (các thanh từ tim ngang hầm trở lên đỉnh vòm) Sau đó vào Assign/ Frame Loads/ Distributed/ Xuất hiện hộp thoại Frame Distrybuted Loads :
Trong mục Load Pattern Name chọn trường hợp tải trọng là ALDT_D
Trong mục Uniform Load và Direction chọn hệ trục GLOBAL và Z Projected
Nhập tải trọng là -4.3987
Hình Error! No text of specified style in document.-28 Gán áp lực địa tầng đứng
Trang 38Hình Error! No text of specified style in document.-29 Kết quả gán áp lực địa tầng đứng
Hình Error! No text of specified style in document.-30 Gán áp lực địa tầng nằm ngang
Trang 39Hình Error! No text of specified style in document.-31 Kết quả gán áp lực địa tầng nằm ngang
Theo nguyên lý tính toán của phương pháp thay thanh là vùng xuất hiện kháng lực đàn hồi là chưa biết và phải tính lắp dần Khi tính toán bằng phần mềm Sap2000 để thực hiện được điều này, ban đầu ta gán cho các gối là chịu nén sau đó chạy chương trình, xuất phản lực tại các gối, gối nào có phản lực dương (chịu kéo) thì phải gán lại cho gối ấy là kéo Quá trình lặp được thực hiện cho đến khi tất cả các gối nén đều mang giá trị ấm (chịu nén)
Sau khi ấn F5 để chạy chương trình thì xuất hiện hộp thoại Set Load Case to Run Ở trường hợp tải trọng (Case Name) : DEAD, MODAL ta chọn Do Not Run Case Sau đó chọn Run Now như hình :
Hình Error! No text of specified style in document.-32 Kết quả gối kéo gối nén
Ta được kết quả nội lực cho các tổ hợp :
Trang 40Hình Error! No text of specified style in document.-33.Lực dọc TH1
Trang 41Hình Error! No text of specified style in document.-34.Lực dọc TH2
Hình Error! No text of specified style in document.-35.Moment TH1
Hình Error! No text of specified style in document.-36.Moment TH2
Trang 42TH Frame Station OutputCase CaseType P V2 V3 T M2 M3
TH1
1 0 TH1 Combination -111.222 3.4093 4.059E-16 0 3.53E-16 3.45552
1 0.2674 TH1 Combination -109.459 3.4766 4.142E-16 0 2.44E-16 2.53496
1 0.53479 TH1 Combination -107.732 3.5465 4.227E-16 0 1.32E-16 1.59604
1 0 TH2 Combination -111.483 3.7201 4.434E-16 0 3.62E-16 3.52984
1 0.2674 TH2 Combination -109.725 3.7222 4.437E-16 0 2.43E-16 2.53488
1 0.53479 TH2 Combination -108.003 3.7269 4.443E-16 0 1.25E-16 1.53901
Trang 49MÁY KHOAN HẦM BOOMER 352
KÍCH THƯỚC CỦA MÁY KHOAN BOOMER 352
Trang 51KÍCH THƯỚC LÀM VIỆC CỦA MÁY KHOAN
XE VOLVO A25D KHI DI CHUYỂN
Trang 53XE VOLVO A25D KHI DỰNG THÙNG
MÁY CÀO VƠ MSC-180
Trang 55MÁY BƠM BÊ TÔNG PUTZMEISTER-BSA 1409D
MÁY PHUN BÊ TÔNG SIKA-PM500
Trang 56XE VẬN CHUYỂN BÊ TÔNG Cifa-RHS110
VÁN KHUÔN TRƢỢT
Trang 66`
Trang 67SƠ ĐỒ ĐÀO BẬC THANG
XÁC ĐỊNH DIỆN TÍCH NHÂN TRONG S’
Trang 732 2 2
0.5 0.5 0.6
nổ / 1lỗ kg)
tổng khối l-ợng thuốc nổ (kg)
i
iii iv v
1 - 4
5 - 15
16 - 35 36-49 50-62
0 25 50 75 100
2.34 2
4 11 20 14 13
0.8 0.5
3.2 5.5 10 7 7.8 ii
33.5 T?ng
diện tích tiết diện g-ơng đào b-ớc đào
kh? I LU ? NG đá nổ chiều sâu khoan
hệ số sử dụng lỗ mìn
số lỗ mìn tổng chiều dài các lỗ khoan
khối l-ợng thuốc nổ
số l-ợng kíp nổ
số l-ợng dây nổ l-ợng tiêu hao thuốc nổ đơn vị thực tế l-ợng tiêu hao kíp nổ đơn vị
l-ợng tiêu hao dây nổ đơn vị chi phí mét khoan đơn vị
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
m
L?
-Kg Kíp