1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Hệ thống lái điều khiển điện tử CĐ Giao thông Vận tải

118 19 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 4,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đơn giản hơn cả là tâm quay P nằm trên đường kéo dài của trục ngang cầu sau và các bánh xe cầu trước được điều khiển bởi vành lái quay với các góc khác nhau xung quanh tâm quay P.. 3: C

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI

Trang 2

TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI

Ch ủ biên: ThS Phan Tiến Vương

Lưu hành nội bộ - Năm 2016

Trang 3

GI ỚI THIỆU VỀ MÔN HỌC

a Vị trí, tính chất môn học

-Vị trí môn học: Mô học được thực hiện sau khi sinh viên đã học xong các mô

học/mô đun thuộc khối kiến thức cơ sở ngành như: Cơ kỹ thuật, Vật liệu và công nghệ kim loại, Vẽ kỹ thuật, Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật, Điện kỹ thuật, Điện tử cơ bản, Thực tập cơ khí, và một số mô đun cơ bản của khối kiến thức chuyên ngành, cụ thể là: Động cơ ô tô, Khung, gầm ô tô

Mô đun này được bố trí giảng dạy ở học kỳ 5 của khóa học và có thể bố trí dạy song song với các môn học, mô đun sau: Ngoại ngữ, Thực tập bảo dưỡng – Sửa

chữa hệ thống điều khiển

- Tính chất: Là môn học chuyên môn nghề tự chọn

b M ục tiêu của môn học:

Kiến thức chuyên môn

- Môn học này cung cấp kiến thức về hệ thống lái điều khiển điện tử trên ô tô

Hiểu rõ cấu tạo và nguyên lý của hệ thống thống lái trợ lực điện điều khiển điện

tử, hệ thống thống lái trợ lực thủy lực điều khiển điện tử, hệ thống thống lái 4 bánh chủ động điều khiển điện tử

- Hiểu được các thuật ngữ chuyên ngành dùng cho hệ thống lái điện tử Có

kiến thức chung về bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống lái điều khiển điện tử

Kỹ năng nghề

- Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống lái điện tử Trình bày được phương pháp điều khiển hệ thống thống lái điện tử Xác định được đặc điểm bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống lái điện tử

- Có kỹ năng phân tích, giải thích và lập luận giải quyết các vấn đề kỹ thuật ô

tô Kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp và khả năng đọc hiểu các tài liệu kỹ thuật

bằng tiếng Anh hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Thái độ lao động

- Rèn luyện cho học sinh thái độ nghiêm túc, tỉ mỉ, chính xác trong thực hiện công việc

Trang 4

ii

- Thái độ biết lắng nghe, ham học hỏi, hứng thú với công nghệ

- Thái độ cầu tiến, biết tuân thủ nội quy, quy chế của trường, lớp

Có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp

Có lối sống lành mạnh, chân thành, khiêm tốn giản dị; Cẩn thận và trách nhiệm trong công việc;

Nội dung môn học

Chương 1: Tổng quan hệ thống lái điều khiển điện tử

Chương 2: Hệ thống lái trợ lực thủy lực điều khiển điện tử

Chương 3: Hệ thống lái trợ lực điện điều khiển điện tử

Chương 4: Hệ thống lái 4 bánh chủ động điều khiển điện tử

Chương 5: Đặc điểm bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống lái điều khiển điện tử

Trang 5

M ỤC TIÊU MÔN HỌC

Sau khi học xong môn học này, người học đạt được:

1 V ề kiến thức:

- Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các loại hệ thống lái trợ

lực điều khiển điện tử;

- Giải thích được phương pháp điều khiển bộ trợ lực lái của từng loại hệ

thống lái;

- Trình bày được cấu tạo nguyên lý hoạt động của các loại cảm biến sử dụng trên hệ thống lái trợ lực điều khiển điện tử;

- Phân tích được các nguyên nhân hư hỏng của lái trợ lực điều khiển điện tử;

- Vận dụng các kiến thức vào việc bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống lái

2 V ề kỹ năng:

- Kỹ năng lắng nghe; kỹ năng làm việc nhóm; kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc;

- Kỹ năng tìm kiếm, tổng hợp, phân tích kết quả và đánh giá thông tin;

- Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin

3 V ề năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Nhận thức được tầm quan trọng môn học Hệ thống lái điều khiển điện tử

Có năng lực vận dụng các nội dung đã học trong đời sống, học tập và nghề nghiệp Phân tích được nguyên lý hoạt động của từng loại hệ thống trợ lực lái

Trang 6

iv

MỤC TIÊU MÔN HỌC iii

MỤC LỤC iv

Danh Mục Hình vii

Danh Mục Bảng xi

Danh mục chữ viết tắt xii

Chương 1:Tổng Quan Hệ Thống Lái Điều Khiển Điện Tử 13

1.1 Nhiệm vụ 13

1.1.1.Công dụng 13

1.1.2.Các phương pháp quay vòng của ô tô 13

1.1.3.Nguyên lý điều khiển hướng chuyển động của ô tô thông dụng 14

1.1.4.Các yêu cầu của kết cấu hệ thống lái ô tô 15

1.2 Phân loại 16

1.3.Cấu tạo và nguyên lý làm việc hệ thống lái 16

1.3.1.Cấu tạo cơ bản của hệ thống lái 16

1.3.2.Nguyên lý làm việc 17

1.3.3.Tỉ số truyền của hệ thống lái 18

1.3.4.Tác dụng của các góc kết cấu 19

1.3.5.Các góc đặt bánh xe 19

1.3.6.Cơ cấu lái 27

1.3.7.Dẫn động lái 34

Chương 2:Hệ Thống Lái Trợ Lực Thủy Lực Điều Khiển Điện Tử 42

2.1.Cấu tạo cơ cấu lái trợ lực thủy lực điều khiển điện tử 42

2.1.1.Cấu tạo 42

2.1.2.Nguyên lý hoạt động của bộ trợ lái 46

2.2.Bơm thủy lực và van điều khiển thủy lực 48

2.3.Các cảm biến 52

2.3.1.Cảm biến tốc độ động cơ 52

2.3.2.Cảm biến tốc độ xe 54

Trang 7

2.3.3.Cảm biến trợ lực lái 54

2.4.Bộ điều khiển điện tử 58

Chương 3:Hệ Thống Lái Trợ Lực Điện Điều Khiển Điện Tử 62

3.1.Cấu tạo cơ cấu lái trợ lực điện điều khiển điện tử 62

3.1.1.Tổng quan 62

3.1.2.Cấu tạo 63

3.1.3.Phân loại 64

3.2.Động cơ điện điều khiển 70

3.2.1.Phân loại và yêu cầu động cơ điện 70

3.2.2.Động cơ điện DC 72

3.2.3.Động cơ không đồng 74

3.2.4.Động cơ đồng bộ 75

3.2.5.Cảm biến vị trí động cơ điện 77

3.3.Cảm biến mômen xoắn 79

3.3.1.Phân loại và yêu cầu 79

3.3.2.Cảm biến mô men với thanh xoắn 80

3.3.3.Cảm biến mô men xoắn không sử dụng thanh xoắn 84

3.4.Bộ điều khiển điện tử 85

Chương 4:Hệ Thống Lái 4 Bánh Điều Khiển Điện Tử 88

4.1.Cấu tạo hệ thống lái 4WS 88

4.1.1.Cơ cấu lái phía sau 90

4.1.2.Cảm biến vị trí góc lái 91

4.2.Cấu tạo hệ thống lái 4WAS 97

4.3.Nguyên lý điều khiển hệ thống lái 4 bánh 101

Chương 5:Đặc Điểm Bảo Dưỡng Và Sửa Chữa Hệ Thống Lái Điều Khiển Điện Tử 103

5.1.Đặc điểm bảo dưỡng hệ thống lái điều khiển điện tử 103

5.1.1.Bảo dưỡng cơ cấu lái 103

5.1.2.Bảo dưỡng dẫn động lái 105

5.1.3.Bảo dưỡng bộ trợ lực lái 106

5.1.4.Bảo dưỡng hệ thống lái điện tử 109

Trang 8

vi

5.2.Đặc điểm sửa chữa hệ thống lái điều khiển điện tử 109

5.2.1.Sửa chữa cơ cấu lái 109

5.2.2.Sửa chữa dẫn động lái 111

5.2.3.Sửa chữa bộ trợ lực lái 112

5.2.4.Sửa chữa cơ cấu dẫn hướng 114

Trang 9

Danh M ục Hình

Hình 1 1: Một số dạng kết cấu thay đổi hướng chuyển động của ô tô 14

Hình 1 2: Nguyên lý cơ sở của sự quay vòng ô tô 15

Hình 1 3: Cấu tạo hệ thống lái 17

Hình 1 4: Định nghĩa góc nghiêng ngang của bánh xe dần hướng 20

Hình 1 5: Định nghĩa độ chụm của bánh xe dẫn hướng 21

Hình 1 6: Định nghĩa góc nghiêng ngang của trụ đứng 22

Hình 1 7: Kết cấu góc nghiêng ngang trụ đứng trên ô tô 23

Hình 1 8: Định nghĩa góc nghiêng dọc trụ đứng 24

Hình 1 9: Vị trí đo độ chụm của bánh xe dẫn hướng 25

Hình 1 10: Các vị trí điều chỉnh tồng hợp góc két cấu bành xe dẫn hướng 26

Hình 1 11:Cấu tạo cơ cấu trục vít glôbôit - con lăn 28

Hình 1 12: Một số kết cấu con lăn của cơ cấu lái 30

Hình 1 13: Cấu tạo cơ cấu lái trục vít ê cu bi - thanh răng - cung răng 31

Hình 1 14: Cơ cấu lái bánh răng - thanh răng 33

Hình 1 15: Phương pháp thay đổi tỉ số truyền của cơ cấu lái bánh răng - thanh răng 34

Hình 1 16: Cấu tạo dẫn động lái 35

Hình 1 17: Tính toán quan hệ động học của các bảnh xe dẫn hướng 37

Hình 1 18: Hình thang lải trên hệ treo độc lập 38

Hình 1 19: Hình thang lái trên hệ treo độc lập 38

Hình 1 20: Kết cấu đòn quay đứng, đòn dọc 39

Hình 1 21: Két cấu đòn quay đứng, đòn dọc 40

Hình 1 22: Sơ đồ dẫn động lái của ô tô có hệ treo độc lập 40

Hình 2 1: Cấu tạo hệ thống lái trợ lực thủy lực điện tử của hãng Volkswagen 43 Hình 2 2: Cấu tạo hệ thống lái trợ lực thủy lực điện tử của hãng Hyundai 43

Hình 2 3: Cấu tạo van phân phối kiểu xoay 44

Hình 2 4: Sơ đồ nguyên lý van phân phối kiểu van xoay 45

Trang 10

viii

Hình 2 5: Cấu tạo bộ MPU 45

Hình 2 6: Sơ đồ nguyên lý hoạt động hệ thống lái trợ lực thủy lực điều khiển điện tử 46

Hình 2 7: Van phân phối ở vị trí trung gian 47

Hình 2 8: Van phân phối ở vị trí xe quay sang trái 48

Hình 2 9: Van phân phối ở vị trí xe quay sang phải 48

Hình 2 10: Cấu tạo bộ bơ thủy lực và van điều khiển 49

Hình 2 11: Nguyên lý điều khiển động cơ PMSM 50

Hình 2 12: Biểu đồ nhiệt của động cơ PMSM 51

Hình 2 13: Cấu tạo bơm thủy lực 52

Hình 2 14: Đường đặc tính của bơm thủy lực 52

Hình 2 15: Cảm biến tốc độ động cơ 53

Hình 2 16: Xung tín hiệu cảm biến tốc độ động cơ theo thời gian 54

Hình 2 17: Cảm biến bị trí góc lái 55

Hình 2 18: Cấu trúc cảm biến góc lái điện dung 56

Hình 2 19: Cấu tạo cảm biến góc lái điện dung 56

Hình 2 20: Cấu tạo cảm biến góc lái loại Hall 57

Hình 2 21: Xung điện áp cảm biến góc lái loại Hall 58

Hình 2 22: Sơ đồ khối hệ thống điều khiển bộ trợ lực 59

Hình 2 23: Biểu đồ tính toán áp suất và mô men đánh lái 60

Hình 2 24: Sơ đồ điều khiển hệ thống lái trợ lực thủy lực điều khiển điện tử trên xe BMW 61

Hình 3 1: Phân loại một số hệ thống lái EPS theo công suất và lực đánh lái 63

Hình 3 2: Cấu tạo hê thống trợ lực lái EPS 63

Hình 3 3: Câu tạo hệ thống lái EPSc 65

Hình 3 4: Cấu tạo hệ thống lái EPSp hãng NXP 66

Hình 3 5: Cấu tạo hệ thống lái EPSdp 66

Hình 3 6: Một số hệ thống lái EPSdp của hãng ZF 67

Hình 3 7: Hệ thống lái trên xe Porsche 991 68

Trang 11

Hình 3 8: Cấu tạo hệ thống lái EPSapa 68

Hình 3 9: Cấu tạo bộ trợ lực hệ thống lái EPSapa 69

Hình 3 10: Cấu tạo hệ thống lái EPSrc 69

Hình 3 11: Phân loại động cơ điện theo yêu cầu các dòng xe 71

Hình 3 12: Đường đặc tính động cơ theo yêu cầu hệ thống lái EPS 72

Hình 3 13: Cấu tạo động cơ DC 73

Hình 3 14: Cấu tạo động cơ không động bộ 3 pha 75

Hình 3 15: Cấu tạo động cơ điện một chiều không chổi than 76

Hình 3 16: Số cực rotor và số cuộn dây trên stator 76

Hình 3 17: Vị trí nam châm trong rotor động cơ điện một chiều không chổi than 77

Hình 3 18: Cấu tạo bộ đếm số vòng quay động cơ điện 78

Hình 3 19: Phương pháp đo của cảm biến từ trường MR 79

Hình 3 20: Cấu tạo cảm biến mô men xoắn cảm ứng trên ô tô 81

Hình 3 21: Cấu tạo cảm biến mô men xoắn cảm ứng loại 2 cuộn dây 82

Hình 3 22: Cấu tạo cảm biến mô men xoắn loại từ tính 83

Hình 3 23: Cấu tạo cảm biến mô men xoắn loại quang 84

Hình 3 24: Cấu tạo cảm biến mô men xoắn không sử dụng thanh xoắn 85

Hình 3 25: Sơ đồ khối của bộ điều khiển điện tử ECU hệ thống lái EPS 85

Hình 4 1: Bản đồ MAP của hệ thống EPS điều khiển động cơ điện DC theo tốc độ xe và cảm biến mô men xoắn 86

Hình 4 2: So sánh các hệ thống lái 89

Hình 4 3: Cấu tạo hệ thống lái 4WS 90

Hình 4 4: Cơ cấu lái phía sau 90

Hình 4 5: Cấu tạo cơ cấu vít me bi 91

Hình 4 6: Vị trí cảm biến vị trí góc lái phía trước 92

Hình 4 7: Cảm biến vị trí góc lái phía trước 92

Hình 4 8: Biểu đồ điện áp và góc lái 93

Trang 12

x

Hình 4 9: Sơ đồ mạch điện cảm biến góc lái phía trước giao tiếp hộp BCM và bộ

điều khiển 4WS 93

Hình 4 10: Xung điện áp Pha A, Pha B và cực chỉ thị điện áp 94

Hình 4 11: Sơ đồ điện áp pha khi vành tay lái quay sang phải 94

Hình 4 12: Bộ điều khiển 4WS 95

Hình 4 13: Sơ đồ mạch nguồn hộp 4WS 95

Hình 4 14: Sơ đồ mạch điện công tắc lựa chọn chế độ lái 96

Hình 4 15: Công tắc lựa chọn chế độ tay lái 96

Hình 4 16: Xe di chuyển tốc độ thấp 98

Hình 4 17: Xe di chuyển ở tốc độ trung bình 98

Hình 4 18: Xe di chuyển ở tốc độ cao 99

Hình 4 19: Sơ đồ hệ thống điều khiển 4WAS 99

Hình 4 20: Hệ thống lái 4WAS trên xe BMW 5 (2010) 100

Hình 4 21: Cấu tạo cơ cấu điều khiển 4WAS 101

Hình 5 1: Kiểm tra và điều chỉnh khe hở dọc trục tay lái 103

Hình 5 2:Kiểm tra và điều chỉnh lực quay vành tay lái 104

Hình 5 3: Kiểm tra và điều chỉnh khe hở thanh kéo dọc 105

Hình 5 4: Kiểm tra và điều chỉnh độ chụm bánh xe 106

Hình 5 5: Vị trí điều chỉnh độ căng dây đai 107

Hình 5 6: Kiểm tra và điều chỉnh độ rơ của moayơ bánh xe trước 108

Hình 5 7: Vị trí đèn EPS trên đồng hồ taplo 109

Hình 5 8: Kiểm tra trục tay lái cong 110

Hình 5 9: Kiểm tra cac chi tiết của dẫn động lái 112

Hình 5 10: Kiểm tra các chi tiết của bơm trợ lực 113

Hình 5 11: Kiểm tra van ổn áp và điều chỉnh lưu lượng 114

Trang 14

xii

Danh m ục chữ viết tắt

Trang 15

Chương 1: TỔNG QUAN HỆ THỐNG LÁI ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN TỬ

 Mục tiêu: Học xong chương này, người học có khả năng:

 Trình bày được nhiệm vụ và phân loại của hệ thống lái điện tử;

Trình bày được cấu tạo của hệ thống lái điều khiển điện tử;

Phân tích được nguyên lý hoạt động của hệ thống lái điện tử;

1.1 Nhiệm vụ

1.1.1 Công dụng

Hệ thống lái giữ vai trò điều khiển hướng chuyển động của ô tô (thay đồi hay duy trì) theo tác động của người lái Hệ thống lái tham gia cùng với các hệ thống điều khiển khác thực hiện điều khiển ô tô và đóng góp vai trò quan trọng trong

việc đảm bảo an toàn giao thông khi ô tô chuyển động Hệ thống lái bao gồm các

cụm và chi tiết từ cơ cấu điều khiển (vành lái) tới các cơ cấu điều khiền hướng chuyển động toàn xe

1.1.2 Các phương pháp quay vòng của ô tô

Các phương pháp quay vòng thường được sử dụng trên ô tô được thê hiện trên hình bao gồm:

- Bằng cách quay bánh xe dẫn hướng

- Thay đồi hướng của một phần trục dọc thân xe

Ngoài các phương pháp kể trên, các phương tiện cơ động khác có thể sử dụng

một số các phương pháp quay vòng khác nhau như: thay đổi hướng của toàn bộ

cầu xe, thay đổi vận tốc dài của hai bên bánh xe

Phương pháp thay đổi hướng chuyển động bằng cách quay bánh xe dẫn hướng xung quanh trụ quay o (trụ đứng) được sử dụng với ô tô là phổ biến Với các loại ô tô, tùy theo số lượng cầu xe, khi quay vòng sẽ tạo nên tâm quay vòng lí thuyết P khác nhau Vị trí tâm quay vòng lí thuyết P cho các kết cấu được mô tả trên hình vẽ

Trang 16

a) Ô tô 2 cầu, hai bánh trước dẫn hướng b) Ô tô 3 cầu, hai bánh trước dẫn hướng c) Ô tô 4 cầu, bốn bánh trước dẫn hướng d) Ô tô 2 cầu, bốn bánh trước dẫn hướng e) Ô tô 2 cầu, với kiểu “ bẻ gãy thân xe”

P: Ô tô 3 c ầu, hai bánh trước dẫn hướng

Hình 1 1: M ột số dạng kết cấu thay đổi hướng chuyển động của ô tô

1.1.3 Nguyên lý điều khiển hướng chuyển động của ô tô thông dụng

Mô tả phương pháp quay vòng trên ô tô thông dụng, sử dụng phương pháp quay các bánh xe cầu trước xung quanh trụ đứng o để quay vòng ô tô trình bày trên hình 1.1 Tại một thời điểm nhất định, sự quay vòng cơ bản cần được thực

hiện sao cho: véc tơ vận tốc dài của các bánh xe lăn trên nền có cùng tâm quay P Đơn giản hơn cả là tâm quay P nằm trên đường kéo dài của trục ngang cầu sau và các bánh xe cầu trước được điều khiển bởi vành lái quay với các góc khác nhau xung quanh tâm quay P

Trong thực tế, bánh xe được điều khiển từ vành lái và quay xung quanh tâm

của trụ đứng (điểm O) Quan hệ giữa các góc quay bánh xe dẫn hướng được thiết

lập quanh điểm o nhằm thỏa mãn sự hình thành tâm quay tức thời p của ô tô Thực

hiện điều kiện này giúp cho các bánh xe lăn không bị trượt bên, tức là thực hiện điều khiển hướng chuyển động của ô tô theo ý muốn của người lái

Trang 17

P: Tâm quay vòng ô tô v: Chiều chuyển động ô tô

O: Tâm tr ụ đứng bánh xe dẫn hướng

: V ận tốc góc quay thân xe

V 1n , V 1t : V ận tốc dài các bánh xe trước V 2n , V 2t : V ận tốc dài các bánh xe sau

Hình 1 2 : Nguyên lý cơ sở của sự quay vòng ô tô

Cần chú ý rằng: các bánh xe dẫn hướng và các bánh xe không dẫn hướng đều tham gia vào quá trình điều khiển hướng chuyển động của ô tô Quá trình điều khiển này chỉ có hiệu quả khi bánh xe lăn và tiếp xúc với mặt đường Khi bánh xe

dẫn hướng bị nhấc khỏi mặt đường, ô tô có thể mất khả năng chuyển hướng

Trên hình 1.1 chỉ ra cách xác định tâm quay vòng cơ bản của các phương pháp điều khiển quay vòng với ô tô 2, 3, 4 cầu thông dụng

1.1.4 Các yêu cầu của kết cấu hệ thống lái ô tô

Yêu cầu đối với hệ thống lái như sau:

- Hệ thông lái phải đảm bảo điều khiển hướng linh hoạt và an toàn của ô tô trên các loại đường khác nhau tùy thuộc vào vận tốc chuyển động Sự điều khiển linh hoạt và an toàn phụ thuộc vào các yếu tố kết cấu: khả năng quay vòng lớn

nhất trong không gian hạn chế, độ rơ vành lái, tỉ số truyền của hệ thống lái, khả năng tự ổn định chuyển động của ô tô Xuất phát từ yêu cầu này, có các yêu cầu

cụ thể sau:

Trang 18

+ Góc quay vành lái tôi đa của người lái không vượt quá 5 vòng quay vành lái Ở vị trí biên, cân có cơ câu hạn chê góc quay các bánh xe dẫn hướng, đảm bảo bán kính quay vòng theo khả năng cơ động cho phép của xe,

+ Lực trên vành lái phù hợp với khả năng điểu khiển của người sử dụng, + Độ rơ vành lái không quá lớn: Với xe có vận tốc tối đa lớn hơn 100 km/h,

độ rơ vành lái không vượt quá 15°, với xe có vận tốc từ 25÷100 km/h, độ rơ vành lái không vượt quá 27° Hệ thống lái phải đảm bảo có khả năng giảm các lực va đập từ mặt đường truyền lèn vành lái,

+ Phải có khả năng ôn định hướng chuyển động, đặc biệt khi đi thẳng, + Hạn chê tôi đa ảnh hưởng của hệ thông treo với hệ thống lái, nhằm đảm

bảo khả năng điều khiên hướng của ô tô khi hoạt động trên đường xấu

1.2 Phân loại

a) Theo đặc điểm truyền lực:

- Hệ thống lái cơ khí (không trợ lực)

- Loại trục vít - con lăn

c) Phân loại theo cơ cấu trợ lực lái bao gồm

- Loại trợ lực thủy lực

- Loại trợ lực thủy lực điều khiển điện tử

- Loại trợ lực điện điều khiển điện tử

- Hệ thống lái không trục lái

1.3 Cấu tạo và nguyên lý làm việc hệ thống lái

1.3.1 Cấu tạo cơ bản của hệ thống lái

Cấu tạo cơ bản của hệ thống lái bao gồm các phần chính: vành lái, cơ cấu lái, dẫn động lái, được thể hiện trên hình 1.3 Cơ cấu lái 3 là một hộp giảm tốc

Trang 19

được bố trí trên khung hoặc vỏ của ô tô đảm nhận phần lớn tỉ số truyền của hệ

thống lái,

Vành lái 1 là cơ cấu điều khiển nằm trên buồng lái, chịu tác động trực tiếp

của người điều khiển Nối liên giữa vành lái và cơ cấu lái là trục lái 2 với các cấu trúc đa dạng (trục gãy, trục mềm, trục liền ),

Đần động lái được tập hợp bởi các kết cấu dẫn động nối từ cơ cấu lái tới các bánh xe dẫn hướng và các liên kết giữa các bánh xe dẫn hướng Trên hình vẽ, các chi tiết thuộc về dẫn động lái bao gồm: đòn quay đứng 4, đòn kéo dọc 5, đòn quay ngang 6, trụ xoay đứng 7, hai đòn bên 8, đòn ngang 9, trục quay bánh xe 11

Hình 1 3: C ấu tạo hệ thống lái

Trong hệ thống lái ô tô tải (a) các kết cấu: hai đòn bên 8, đòn ngang 9, dầm

cầu 10 tạo nên "hình thang lái" và đảm bảo truyền chuyển động quay của các bánh

xe dẫn hướng trên cùng một cầu Kích thước của hình thang lái quyết định quan

hệ góc quay của bánh xe dẫn hướng phía trong và phía ngoài

Trên ô tô con có hệ thống treo độc lập (b), cấu trúc hình thang lái được biến

dạng phù hợp với hệ thống treo cơ bản

1.3.2 Nguyên lý làm việc

Trang 20

Khi xe đi thẳng, vành lái nằm ổn định ở vị trí trung gian, các cơ cấu được bố trí để các bánh xe dẫn hướng nằm ở vị trí đi thắng theo phương chuyên động của

Khi ta quay vành lái 1 sang trái: thông qua trục lái và cơ cấu lái, đầu đòn quay đứng 4 dịch chuyền về phía trước, tương tự như trên, các bánh xe dẫn hướng quay sang trái Ò tô quay vòng sang trái

Đối với ô tô con sử dụng cơ cấu lái bánh răng thanh ràng (hình 15.3b), cơ

cấu lái 3 tác động lên

1.3.3 Tỉ số truyền của hệ thống lái

Tỉ số truyền của hệ thống lái liên quan tới việc giảm nhẹ lực trên vành lái và

tổng góc quay vành lái lớn nhất Trên một ô tô, nếu tỉ số truyền của hệ thống lái càng lớn thì lực vành lái sẽ nhỏ, nhưng tổng góc quay vòng lớn, và ngược lại

Tỉ số truyền của hệ thống lái có thể chia ra: tỉ số truyền động học (theo góc quay) và tỉ số truyền động lực học (theo quan hệ lực) Nhìn chung giá trị tỉ số truyền của chúng không sai khác nhau nhiều, nên tỉ số truyền của hệ thống lái ihtl

ihtli iccl dñl (1 2)

Đối với ô tô con iccl= 12 ÷20 Đối với ô tô tải và ô tô buýt iccl= 15 ÷ 40

Trang 21

Tổng góc quay bánh xe dẫn hướng lớn nhất về hai phía thường bằng: (56÷70)0 Tổng góc quay vành lái lởn nhất tương ứng bằng 3-5 vòng quay (1080°÷ 1500°)

1.3.4 Tác dụng của các góc kết cấu

Ngoài chức năng đỡ toàn bộ tải trọng ô tô và tạo nên chuyển động thân xe, bánh xe dẫn hướng còn đảm nhận nhiệm vụ dẫn hướng, do vậy các bánh xe cần được bố trí với các góc kết cấu nhằm giải quyết nhiệm vụ:

Đảm bảo điều kiện truyền lực tốt nhất giữa bánh xe với mặt đường,

Đảm bảo ổn định chuyển động cho ô tô khi đi thẳng cũng như khi quay vòng

1.3.5 Các góc đặt bánh xe

Trong thực tế khi xe đứng yên chưa chịu tải, bánh xe dân hướng được bồ trí

với các góc đặt bánh xe gôm: góc nghiêng trên mặt phăng ngang và góc nghiêng trên mật phăng dọc (độ chụm)

Các góc này được bô trí nhăm mục đích: bánh xe dẫn hướng có khả năng thường xuyên lăn vuông góc và tiếp nhận tốt nhất các phản lực từ mặt đường

1.3.5.1 Góc nghiêng ngang bành xe dẫn hướng (Camber)

Góc nghiêng ngang của bánh xe dẫn hướng là góc đặt nghiêng bánh xe đo trên mặt phẳng ngang giữa mặt phăng làn bánh xe so với mặt phẳng đối xứng dọc

của xe Nhìn từ phía trước lại, góc nghiêng này được thể hiện trên hình 1.4

Trang 22

Hình 1 4: Định nghĩa góc nghiêng ngang của bánh xe dần hướng

Trên đa số ô tô ngày nay bố trí cấu trúc góc nghiêng ra ngoài (góc nghiêng ngang dương), trên các ô tô đua tốc độ cao có thể gặp góc nghiêng vào trong (góc nghiêng ngang âm)

Bố trí bánh xe dẫn hướng với góc nghiêng ngang dương có tác dụng:

- Khi bánh xe chịu tải, khắc phục các khe hở trong kết cấu, góc nghiêng ngang giảm nhỏ, đảm bảo đa số thời gian bánh xe lăn phẳng giúp bánh xe có khả năng tiếp nhận phản lực tốt hơn và tạo sự mài mòn đều bề mặt lăn của lốp

- Phản lực từ mặt đường tác dụng lên bánh xe có xu hướng đẩy bánh xe vào trong, khắc phục độ rơ ổ bi moay ơ bánh xe,

- Giảm cánh tay đòn “c”, tức là giảm nhỏ mô men cản quay vòng, đồng thời

giảm lực trên vành lái

Bố trí bánh xe dẫn hướng với góc nghiêng ngang âm giảm khả năng trượt ngang của bánh xe ngoài dưới tác dụng của lực ly tâm khi chuyên động với vận

tốc cao

1.3.5.2 Góc nghiêng dọc bánh xe dần hướng (độ chụm - toe in, toe out)

Góc nghiêng dọc của bánh xe dẫn hướng là góc đặt nghiêng bánh xe đo trên

mặt phẳng song song với nền đường giữa mặt phăng lăn bánh xe với mặt phăng

Trang 23

đối xứng dọc của xe Nhìn từ phía trên xuống, góc nghiêng này được thể hiện trên hình 1.5 Góc nghiêng dọc được xác định khi không tải trên nền phẳng thông qua

độ chụm (V = b - a)

Khi bánh xe dẫn hướng bố trí chụm lại ở phía trước thì gọi là độ chụm dương

Bố trí ngược lại được gọi là độ chụm âm

Trên các cầu dẫn hướng thường bố trí độ chụm dương Trong trường hợp đó, dưới tác dụng của lực cản mặt đường bánh xe (hướng ngược với chiều chuyển động) có xu hướng ép các bánh xe dẫn hướng xung quanh trụ đứng với cánh tay đòn “c” tạo nên mô men quay bánh xe Mô men này làm quay bánh xe về vị trí có

độ chụm bằng 0 (tức là tạo khả năng lăn phẳng bánh xe)

a) Độ chụm dương b > a b) Độ chụm âm b < a

Hình 1 5 : Định nghĩa độ chụm của bánh xe dẫn hướng

Trên một số cầu chủ động, bánh xe dẫn hướng thường xuyên chịu lực kéo (hướng cùng với chiều chuyển động) Mô men quay bánh xe có xu hướng làm quay bánh xe về vị trí bánh xe lăn phẳng Như vậy, bánh xe dẫn hướng được bố trí với độ chụm âm

Độ chụm của bánh xe dẫn hướng được kiểm tra định kỳ khi xe không tải với các giá trị thường gặp như sau:

V = (2÷4) mm đối với ô tô con,

V = (5÷10) mm đối với ô tô tải và ô tô buýt lớn

Nếu độ chụm trước quá lớn hoặc quá nhỏ so với thiết kế ban đầu, có thể gây

ra hiện tượng mòn lốp không đều trên bề mặt lăn, lực vành lái lớn

Trang 24

1.3.5.3 Các góc đặt trụ đứng của bánh xe dẫn hướng

Sự ổn định của bánh xe dân hướng được đảm bảo nhờ góc nghiêng ngang và góc nghiêng dọc của trụ đứng trong mặt phẳng ngang và mặt phẳng dọc

a) Góc nghiêng ngang tr ụ đứng (Kingpin)

Định nghĩa về góc nghiêng ngang trụ đứng của bánh xe dẫn hướng được mô

tả trên hình 1.6 Góc nghiêng ngang trụ đứng là góc kết cấu đặt nghiêng trụ đứng,

được đo trên mặt phẳng ngang giữa đường tâm trụ đứng với mặt phăng đối xứng

dọc của xe Góc nghiêng ngang trụ đứng thường nghiêng phía trên vào trong Khi quay vòng, bảnh xe dẫn hướng quay xung quanh trụ đứng Tại mặt đường, các phản lực dọc của bánh xe đặt cách đường tâm kéo dài của trụ đứng

với cánh tay đòn “c” gây nên mô men quay với trụ đứng Mô men này được gọi

là "mô men ổn định bánh xe dẫn hướng" Mô men này xuất hiện khi bánh xe

rời khỏi vị trí trung gian

Hình 1 6 : Định nghĩa góc nghiêng ngang của trụ đứng

Khi người lái quay vành lái, bánh xe dẫn hướng quay xung quanh trụ đứng

và rời khỏi vị trí trung gian Nêu nên đường biên dạng, bánh xe phải đào sâu xuống phía dưới mặt đường và tạo nên phản lực đẩy bánh xe quay trở về vị trí xe đi

thẳng Nếu mặt đường cứng tuyệt đối, thân xe bị nâng lên, thế năng của thân xe

Trang 25

tăng, bánh xe bị đẩy về vị trí trung gian do hệ thống có xu thế trở về vị trí có thế năng thấp nhất

Điều đó còn có thể lý giải thông qua việc xuất hiện thành phần phản lực tạo nên mô men quay đẩy bánh xe về vị trí trung gian với cánh tay đòn "c" Với cấu trúc như vậy, người lái muốn quay vòng ô tô cần thắng được mô men ổn định này

Do vậy cánh tay đòn "c" kết hợp với giá trị góc nghiêng ngang trụ đứng được bố trí hợp lý nhàm mục đích đảm bảo ổn định chuyển động của bánh xe dẫn hướng

và tạo nên mô men cản quay vòng tối ưu

Kết cấu góc nghiêng ngang trụ đứng đối với dầm cầu liền thể hiện trên hình 1.7a, đối với hệ treo độc lập hai đòn ngang - trên hình 1.7b

a)V ới dầm cầu liền b) v ới hệ thống treo độc lập

Hình 1 7: K ết cấu góc nghiêng ngang trụ đứng trên ô tô

Trong kết cấu của hệ treo độc lập khoảng cách ”c" có thể dương, bằng 0 hay

âm

Khi "c" âm, mô men ổn định đồi chiều, tuy nhiên hiệu quả ổn định không thay đổi Trong trường hợp "c" âm, bánh xe dẫn hướng chủ động bố trí độ chụm bánh xe dương

1.3.5.4 Góc nghiêng dọc trụ đứng (Caster)

Trụ đứng còn được bố trí nghiêng theo mặt phẳng dọc của xe với góc nghiêng

dọc trụ đứng Góc nghiêng dọc đó được thể hiện trên hình 5.8

Trang 26

Góc nghiêng dọc trụ đứng là góc đặt nghiêng trụ đứng đo trên mặt phẳng dọc

giữa đường tâm trụ đứng với mặt phẳng cắt ngang của xe Góc nghiêng dọc trụ đứng thường đặt nghiêng phía trên về sau và được gọi là dương, ngược lại là âm

Nếu kéo dài đường trục của trụ xoay đứng thì nó sẽ gặp mặt đường tại một điểm K nằm ở phía trước của điểm A (điểm tiếp xúc của bánh xe với mặt đường)

Giả sử khi quay vòng trái, mặt đường sẽ tác dụng vào bánh xe tại điểm tiếp xúc A một lực F Lực F được chia ra hai thành phần: Fxhướng dọc theo bánh xe,

Fy vuông góc với bề mặt bánh xe Điêm đặt của Fy cách điểm A một khoảng "n"

và tạo gây ra mô men làm cho bánh xe quay trở lại trạng thái xe đi thăng

Điều này có thể giải thích đơn giản như trong kêt cấu của các xe đẩy Bánh

xe dẫn hướng của xe đây có khả năng tự quay về vị trí đi thẳng

Hình 1 8: Định nghĩa góc nghiêng dọc trụ đứng

Tương tự tác dụng của góc nghiêng ngang, mô men ổn định do bố trí góc nghiêng dọc trụ đứng tạo khả năng cho bánh xe quay về vị trí chuyển động thẳng

và được gọi chung là "mô men ôn định của bánh xe dẫn hướng"

Nhờ sự tồn tại các giá trị mô men ổn định kể trên, có thể tồn tại các kết cấu

c = 0 (hoặc n = 0) Tất nhiên độ lớn của mô men ổn định được thực nghiệm và xác định bởi các nhà thiết kể và sản xuất ô tô Trong sử dụng cần thiết phải tiến

Trang 27

hành đo kiểm và điều chỉnh để đưa các giá trị góc kết cấu bánh xe dẫn hướng về

trạng thái thiết kế

1.3.5.5 Vấn đề đo kiểm và điều chỉnh

Các góc đặt bánh xe dẫn hướng và của trụ đứng trong quá trình sử dụng bị sai lệch Điều này dẫn tới việc mất độ ổn định hướng khi chuyển động, tăng nhanh

sự mài mòn của lốp, mài mòn không đều, khó điều khiển Do vậy các góc đặt bánh xe trên cần tiến hành đo kiểm và điều chỉnh theo định kỳ

a) Độ chụm

Thông thường trong sử dụng chỉ cho phép điều chỉnh độ chụm V Vị trí và giá trị cụ thề độ chụm tùy thuộc vào quy định của nhà chế tạo Các vị trí xác định kích thước a và b được mô tả trên hình 15.9 với các khoảng cách:

- Các điểm " 1" giữa vết lốp,

- Các điểm "2" mép trong của lốp,

- Các điểm "3" mép trong trên vành bánh xe

Độ chụm của các bánh xe dẫn hướng có thể điều chỉnh bằng cách thay đổi

độ dài của đòn ngang, nhờ kết cấu ren ống trái chiều nhau

Hình 1 9: V ị trí đo độ chụm của bánh xe dẫn hướng

Trang 28

Hình 1 10: Các v ị trí điều chỉnh tồng hợp góc két cấu bành xe dẫn hướng

Ở các hệ treo này cơ cấu điều chỉnh bố trí một đòn ngang nhằm thay đổỉ chiều dài làm việc của đòn ngang, đông thời thay đôi góc nghiêng ngang, góc nghiêng dọc trụ đứng Đối với các hệ treo này việc điều chỉnh các góc nhờ ốc lệch tâm bố trí trong các khớp quay (a) hoặc các càn đệm liên kết hệ treo với khung vỏ

xe (°)

Độ chụm bánh xe

V (mm)

Góc nghiêng ngang tr ụ đứng (°)

Bán kính quay bánh

xe c (mm)

Góc nghiêng

d ọc trụ đứng (°)

Trang 29

1.3.6 Cơ cấu lái

1.3.6.1 Công dụng, yêu cầu và các loại cơ cấu lái thường dùng

Cơ cấu lái là một hộp giảm tốc có tỉ số truyền lớn, đảm nhận chức năng giảm

nhẹ lực trên vành lái, tăng tính tiện nghỉ trong sử dụng

Khi đánh giá hệ thống lái, cơ cấu lái đóng vai trò quan trọng và cần thỏa mãn các yêu cầu sau:

 Đảm bảo tỉ số truyền hợp lý: nhằm giảm nhẹ lực trên vành lái trong giới hạn số vòng quay vành lái cho phép,

 Hiệu suất truyền lực cao,

 Độ rơ của cơ cấu lái nhỏ,

 Kết cấu đơn giản, giá thành thấp, tuổi thọ cao,

 Chiếm ít không gian, tháo, lắp, điều chỉnh dễ dàng,

 Hạn chế các va đập ngược từ bánh xe dẫn hướng lên vành lái

 Các loại cơ cấu lái hiện nay thường bố trí trên ô tô bao gồm:

 Loại trục vít glôbôit - con lăn,

 Loại trục vít - ê cu bi - thanh răng - cung răng,

 Loại bánh răng - thanh răng,

Trang 30

 Loại trục vít - cung răng

Ngoài ra còn có cơ cấu lái: trục vít - chốt quay, bánh răng - cung răng

1.3.6.2 Cấu tạo các loại cơ cấu lái thường dùng

a) Lo ại trục vít glôbôit - con lăn

Cấu tạo cơ cấu lái trục vít glôbôit - con lăn trình bày trên hình 1.11

Trục vít lõm 5, liên kết với vành lái thông qua trục quay, trục các đãng 7

Trục có ren dạng răng thang, đặt quay trên hai ổ bi côn, không di chuyển dọc, giữ vai trò chủ động

Con lăn 8 đặt quay trên trục con lăn nhờ các ổ con lăn kim Con lăn dạng

tầng (có thể là dạng 3, 2, 1 tầng tùy theo khả năng chịu tải) ãn khớp với trục vít

Trục con lăn được bố trí nghiêng phù hợp với chiều nâng của ren trục vít Con lăn

8 dịch chuyển quay theo răng trục vít, dẫn động trục đòn quay đứng 9, là phần bị động Con lăn 8 và trục 9 trong kết cấu là biến hình của bánh vít ăn khớp với trục vít lõm

Hình 1 11:C ấu tạo cơ cấu trục vít glôbôit - con lăn

Đầu ngoài trục của đòn quay đứng có then hoa để lắp với đòn quay đứng

Nhờ ồ bi kim, một phần lực ma sát trượt được thay thế một phần bằng ma sát lăn, đảm bảo hạn chế tổn thất năng lượng cho ma sát và suy giảm hiệu suất thuận của

cơ cấu lái, nâng cao tuổi thọ của kết cấu

Trang 31

Tâm trục của trục vít lõm và tâm quay của con lăn được bố trí lệch nhau 1 khoảng E, nhàm đảm bảo khả năng điều chỉnh cơ cấu lái khi mòn

Khi quay vành lái, trục vít lõm, con lăn 8 dịch chuyển quay quanh trục 9, đòn quay đứng 1 quay theo, dẫn động các đòn của hệ thống lái, điều khiển sự quay

- Hi ệu suất thuận và hiệu suất nghịch

Hiệu suất thuận của cơ câu lái: là hiệu suất được tính từ vành lái xuổng bánh

xe dẫn hướng Nếu tính theo chiều tác dụng ngược lại sẽ có hiệu suất nghịch

Kết cấu đòi hỏi hiệu suất thuận cao, do vậy tổn thất cho ma sát cần nhỏ, hiệu

suất nghịch có thê lớn hơn hiệu suất thuận nhăm giảm va đập của mặt đường tác động lên vành lái

Hiệu suất thuận  của cơ cấu lái được tính theo công thức sau: t

Trong đó: - góc nâng ren vít, - góc ma sát  tg

Với  - hệ số ma sát giữa trục vít, răng con lăn, giá trị thường gặp: t= 0,5 4- 0,65, ng= 0,33 ÷ 0,35 đối với cơ cấu lái loại này

Trang 32

- Độ rơ cơ cấu lái là thông số liên quan đến độ nhạy của hệ thống lái

Độ rơ cơ cấu lái bao gồm: độ rơ dọc của trục vít và độ rơ ăn khớp giữa ren

trục vít và răng con lăn Độ rơ dọc của trục vít phụ thuộc vào độ mòn của 0 bi trục vít

Nếu ổ bi điều chỉnh quá chặt, độ rơ dọc trục sẽ nhỏ và lực ma sát sẽ lớn, gây khó khăn cho sự điều khiển của cho người lái

Trong sử dụng độ rơ do ăn khớp giữa ren trục vít và răng con lăn càng tăng

do mòn, do vậy độ rơ cơ cấu lái ngày càng lớn Khi độ rơ quá lớn hiệu quả điều khiển hai chiều của cơ cấu lái sẽ kém, dẫn tới giảm độ nhạy của hệ thống lái

- Vấn đề điều chỉnh

Điều chinh độ rơ dọc của trục vít thông qua thay đồi chiều dày của cản đệm

3 Việc điều chỉnh khe hở giữa ren trục vít và răng con lăn được thực hiện bàng cách thay đổi chiều dày của căn đệm 12 (hình 15.11) Sau điều chỉnh vị trí của cơ

cấu được cố định nhờ miếng hãm 10 với đai ốc ngoài

- Một số dạng con lăn

Hình 1 12: M ột số kết cấu con lăn của cơ cấu lái

Cấu tạo cụ thể của một so dạng con lăn trình bày ở hình 1.12: con lăn 1 tầng (a), con lăn 2 tầng (b), con lăn 3 tầng (c) Con làn quay trên trục thông qua các đệm trượt hoặc 0 bi

- Bôi trơn cơ cấu lái

Cơ cấu lái trục vít glôbôit-con lăn được bôi trơn bằng dầu có độ nhớt cao với các ký hiệu sau: Universal Thuban 90 (hãng Caltex), Gearoil GP140 (hãng Exxon), TAn-15 (Nga), Transelĩ 90EP (hãng Eli), Gearlubriant (hàng Gueí)

b) Loại trục vít ê cu bi - thanh răng - cung răng

Trang 33

Kết cấu cơ cấu lái trục vít ê cu bi - thanh răng - cung răng trình bày ở hình 1.13

- Cấu tạo của cơ cấu lái:

Trục vít 5 dạng trụ, có các rãnh vít vô tận bố trí với góc nghiêng nhỏ (góc nâng ren) là phần chủ động Profin của ren là dạng rãnh tròn, cho phép các viên

bi 3 chạy trong rành lõm Trục vít được quay trơn trên các ổ bi 9, 11, không cho phép rơ dọc trục

Hình 1 13: C ấu tạo cơ cấu lái trục vít ê cu bi - thanh răng - cung răng

Liên kết với trục vít vô tận là ê cu 4 thông qua các viên bi 3 Các viên bi chứa đây trong các nửa rành ren của trục vít và ê cu Ê cu không quay mà chỉ dịch chuyên dọc theo trục vít Sau khi lăn đến cuối của trục vít, các viên bi lại đi theo đường ông dẫn quay trở vê phía đâu trục vít, tạo thành vòng tuần hoàn kín số lượng viên bi tùy thuộc vào kết câu cụ thê của cơ câu lái Mặt ngoài của ê cu là thanh răng Thanh ràng ăn khớp với cung răng rẻ quạt 2 Trục của cung răng gắn

với đòn quay đứng 1 thông qua các rãnh then hoa Như vậy cơ cấu là tổ hợp của

Trang 34

các bộ truyền: trục vít ê cu bi - thanh răng- bánh răng (cung răng là một phần của bánh răng)

Khi quay, trục vít 5 được cố định dọc bởi các ổ bi, thông qua các viên bi, ê

cu 4 sẽ dịch chuyển dọc theo trục vít, dẫn tới thanh răng cũng dịch chuyển tịnh

tiến Răng của thanh răng ăn khớp răng với bánh răng rẻ quạt 2, tạo nên sự quay

ở trục quay đứng trên ồ đỡ (là phần bị động) và dẫn động các bánh xe dẫn hướng

Ma sát giữa trục vít và ế cu là ma sát lăn thông qua các viên bi, bởi vậy hiệu

suất truyền lực cao, giảm được sự mòn trong cơ cấu lái

Răng của thanh răng 4 và răng của bánh ràng rẻ quạt 2 có tiết diện thay đổi, cho phép điều chỉnh được khe hở giữa chúng khi bị mòn Khi điều chinh, vít điều

chỉnh 6 vặn sâu vào trục của đòn quay đứng sẽ đẩy bánh răng rẻ quạt đi sát vào thanh răng làm giảm khe hở ăn khớp giữa các răng Khi thay đổi độ dày của đệm

của nắp dưới ổ bi đỡ trục vít, cho phép điều chinh được độ rơ của hai ổ đỡ trục vít

Trong đó: r0 - bán kính vòng chia của cung răng, t - bước ren của trục vít

- Tỉ số truyền của cơ cấu lái có thê thay đổi nếu bán kính vòng chia của cung răng và bước thanh răng thay đổi

- Hiệu suất thuận và nghịch gần bằng nhau và đạt được (r|= 0,85 ÷0,70), có

khả năng điều chỉnh khe hở giữa thanh răng và bánh răng rẻ quạt

Cơ câu lái loại này cho phép dề dàng kết hợp với trợ lực lái thủy lực và được dùng phố biến trên ô tô tải và ô tô buýt ngày nay

c)Lo ại bánh răng - thanh răng

Cơ cấu lái loại bánh răng - thanh răng được thể hiện trên hình 1.14

Trang 35

Cáu tạo các chi tiết chính của cơ cấu lái bao gồm: bánh răng 5 liên kết với

trục lái thực hiện chuyên động quay của vành lái, thanh răng 11 ăn khớp với bánh răng thực hiện chuyển động tịnh tiên trong vỏ cơ câu lái 12 Phân lớn cơ câu lái

loại này sử dụng bánh răng (chủ động) và thanh răng (bị động) răng nghiêng Khe

hở ăn khớp giữa bánh răng 5 và thanh răng 11 được tự động khắc phục nhờ lò xo

9 Lò xo t ỳ

10 Ể cu khóa 11.Thanh răng

12 V ỏ cơ cấu lái

Hình 1 14 : Cơ cấu lái bánh răng - thanh răng

Khi quay vành lái, bánh ràng 5 quay, thanh răng dịch chuyển, thông qua đòn ngang bên 14 và đòn ngang hỉnh thang lái bảnh xe dân hướng quay

Cơ cấu lái bánh răng - thanh răng có kết cấu đơn giản, có khả năng tự động triệt tiêu khe hở tại chỗ ăn khớp, hiệu suất thuận và nghịch bằng nhau

Trang 36

( tng 0,8 0,9) Ngày nay cơ cấu lái loại này được dùng phổ biến với trợ

lực thủy lực nhằm hạn chế va đập ngược lên vành lái

Nhược điểm của cơ cấu lái bánh răng - thanh răng là kích thước chiều dài cơ

cấu lớn, thanh răng chế tạo từ thép chất lượng cao, kích thước nhỏ, tuy vậy dễ bị cong trong quá trình sử dụng

Tỉ số truyền của cơ cấu lái loại bánh răng - thanh răng được tính như sau:

iR vl

ccl r

br

(1 7)

Trong đó: Rvl - bán kính vành lái, rbr - bán kính vòng lăn của bánh răng

d)Kh ả năng thay đổi tỉ số truyền của cơ cấu lái

Để tối ưu quá trình quay vòng ở các vị trí vành lái khác nhau, một sô cơ câu lái sử dụng kết cấu thay đổi tỉ số truyền theo góc quay vành lái Trên hình 1.15 trình bày nguyên lý cơ bản của cấu trúc thay đổi tỉ số truyền với cơ cấu lái bánh răng — thanh răng sử dụng ở hệ thông lái ô tô con

Hình 1 15 : Phương pháp thay đổi tỉ số truyền của cơ cấu lái bánh răng -

Các cơ cấu lái khác trình bày trong tài liệu cũng có thể thực hiện giải pháp này để thay đổi tỉ số truyền

1.3.7 Dẫn động lái

Trang 37

1.3.7.1 Công dụng và yêu cầu dẫn động lái

Dẫn động lái có nhiệm vụ truyền dẫn lực của người lái từ cơ cấu lái tới bánh

xe dẫn hướng, thực hiện việc quay vòng đúng của ô tô

Cấu tạo của dẫn động lái phụ thuộc vào kết cấu của cơ cấu lái, không gian cho phép bố trí các đòn và khâu khớp, do vậy dẫn động lái rất đa dạng Tuy nhiên

việc bố trí dẫn động lái phải phù hợp với quan hệ động học của hệ thống treo Dan động lái bao gồm các đòn được liên kết với nhau băng các khớp: đòn quay đứng, đòn kéo dọc, đòn quay ngang, trụ đứng, hình thang lái, và ngòng trục bánh xe

Hình 1 16: C ấu tạo dẫn động lái

Khi quay vành lái, thông qua cơ câu lái, đòn quay đứng 1 sẽ quay trong mặt

phẳng dọc của xe Đòn quay đứng kéo đòn quay ngang 3 quay trong mặt phẳng ngang nhờ đòn kéo dọc 2 Đon quay ngang được bắt chặt với trục quay 8 của bánh

xe dẫn hướng, do đỏ bánh xe cùng quay xung quanh trụ đứng 7 Sự liên kết của các khâu đòn thông qua khớp cầu, thỏa màn khả năng dịch chuyên tương đôi giữa

cơ câu lái và bảnh xe

Trang 38

- Vành lái và tr ục lái

Vành lái và trục lái là các bộ phận truyền lực điêu khiên từ vành lái tới cơ

cấu lái, điều khiên hướng chuyền động của ô tô

Vành lái có dạng hình tròn có cốt bằng thép, bề mặt ngoài làm từ vật liệu có

hệ số ma sát cao Vành lái có các nan hoa được nối với moay ơ Moay ơ thường được nối với trục lái thông qua then hoặc then hoa

Trục lái là chi tiết cần truyền mô men lớn nên cân có: độ cứng vững cao, hạn che ảnh hưởng của rung động buồng lái và bánh xe tới vành lái, kết cấu nhỏ gọn, thích hợp với tầm thước của người lái (quan niệm của nhân trắc học), có khả năng

giảm va đập dọc truyền lên vành lái nhằm hạn chế tổn thương có thể xảy ra khi

gặp tai nạn

Trục lái chia ra làm hai loại: nối thẳng và nối gãy

- Dạng nổi thẳng không thay đổi được góc đặt trục, hiện nay rất ít dùng,

- Dạng nối gãy có khả năng thay đồi được góc đặt

Trên ô tô con, kết cấu của trục lái có thể mềm và thay đồi độ dài nhằm giảm

mô men xung lượng va đập ngược và giảm lực ép vành lái vào lái xe khi bị đâm

Hình thang lái có tác dụng đảm bảo quan hệ giữa góc quay của các bánh xe

dẫn hướng thực hiện lăn theo tâm quay vòng p nhất định, tức là các bánh xe lăn không trượt trên mặt đường khi quay vòng

- Quan hệ giữa góc quay các bánh xe dẫn hướng được mô tả trên hình 1.18

Hệ thống đối xứng qua trục dọc ô tô, khi quay vòng, một bánh xe nằm trong

và một bánh xe nằm ngoài tâm quay vòng o Để các bánh xe lăn theo tâm quay

Trang 39

vòng o, góc quay bánh xe trong 2lớn hơn góc quay bánh xe ngoài 12 1

Từ quan hệ hình học của OBC , có:

Trong đó: L - chiều dài cơ sở, q - khoảng cách giữa hai tâm trụ đứng

Hình 1 17: Tính toán quan h ệ động học của các bảnh xe dẫn hướng

Quan hệ hình học này được gọi là quan hệ "Ackerman", hay quan hệ hình

học lý thuyết, khi bánh xe không biến dạng Để thỏa mãn quan hệ này cần phải sử

dụng kết cấu 15 khâu Tuy nhiên trong thực tế, hình thang lái "Đantô" (cơ cấu 4 khâu) có thể thỏa mãn gần đúng quan hệ trên

Trang 40

- Các sơ đồ cấu trúc hình thang lái

Hình thang lái “Đantô” có mặt trên nhiều loại xe vì: kết cấu đơn giản, đáp ứng gần đúng quan hệ lý thuyết Quan hệ hình học Ackerman phụ thuộc vào kích thước kết cấu ô tô, do vậy các kích thước chiều dài và góc bổ trí các khâu của hình thang lái khác nhau Mức độ sai lệch gần đúng so với lý thuyết cỏ thể chấp nhận được của các ô tô hiện nay trong khoảng l° ÷0°30’ khi bánh xe dẫn hướng quay vòng lớn Sơ đồ kết cấu hình thang lái trên hình 1.18 được sử dụng trên ô tô có

dầm cầu liền với hai phương pháp bố trí đòn ngang

a)Đòn ngang liên kết nằm sau dầm cầu b) Đòn ngang liên kết nằm trước dầm cầu

Hình 1 18: Hình thang l ải trên hệ treo độc lập

1.Đòn ngang liên kết 2 Đòn ngang hệ treo

Trên hệ treo độc lập, số lượng đòn và khâu khớp tăng lên nhàm đảm bảo các bánh xe chuyển động độc lập Kết cấu dẫn động hai bánh xe dẫn hướng rất đa

dạng, nhưng vẫn đảm bảo cơ bản theo quan hệ hình học Ackerman Hai dạng điển hình của dẫn động lái ở hệ thống treo độc lập thể hiện trong hình 1.19

Hình 1 19: Hình thang lái trên h ệ treo độc lập

1.Đòn ngang liên kết 2 Đòn ngang hệ treo

c)Các đòn dẫn động lái

Ngày đăng: 10/10/2021, 21:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w