ĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNAĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY RAU HÚNG TRỒNG TẠI TIỀN GIANG BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNA
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG
Trang 2KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG
MSSV:
Lớp:
Cần Thơ , 2021
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề cương này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu trường
Đại Học Tây Đô Thành phố Cần Thơ vì đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất với hệ thống thư
viện hiện đại, đa dạng các loại sách, tài liệu thuận lợi cho việc tìm kiếm, nghiên cứu thông
tin
Xin cảm ơn giảng viên bộ môn – Ts.Thiều Văn Đường đã giảng dạy tận tình, chi tiết để em
có đủ kiến thức và vận dụng chúng vào bài đề cương nghiên cứu này
Do chưa có nhiều kinh nghiệm làm để tài cũng như những hạn chế về kiến thức, trong bài
tiểu luận chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự nhận xét, ý
kiến đóng góp, phê bình từ phía Thầy để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, chúng tôi muốn cảm ơn bạn bè đã dành cho chúng tôi những tình cảm,sự cổ
vũ và đóng góp ý kiến cho chúng tôi hoàn thành đề cương này
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Phương Anh
LỜI CAM ĐOAN
Trang 4Tôi xin cam đoan đề cương “Xác định tên khoa học của cây rau húng bằng chỉ thịhình thái và giải trình tự gen DNA” là của chúng tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của Ts.
Thiều Văn Đường với các nội dung và phương pháp nghiên cứu hoàn toàn trung thực.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật theo quy định cho lời camđoan của mình
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Phương Anh
Trang 5
TÓM TẮT
TÍNH CẤP THIẾT
Cây Rau Húng còn gọi là Cây Bạc Hà Nam Mentha arvensis L là một vị thuốc được
sử dụng từ nhiều năm nay để điều trị nhiều bệnh phổ biến như: Chữa cảm sốt, nhức đầu, sổmũi, đau họng, khản tiếng, kích thích tiêu hoá của bệnh đường ruột, sát trùng giảm đau.Theo tài nguyên Cây Thuốc Việt Nam, Bạc Hà có tác dụng kháng khuẩn trong thí nghiệm invitro đối với các chủng vi khuẩn tả Vibro Choreia Elto, Vibro Choreia Inaba, Vibro ChoreiaOgawa
Vì vậy, việc “Xác định tên khoa học của cây rau húng bằng chỉ thị hình thái và giảitrình tự gen DNA” là rất cần thiết nên tôi thực hiện đề cương này để xác định chính xác tênkhoa học cây rau húng bằng chi thị hình thái, chỉ thị phân tử cũng như nêu ra một số vai tròcủa cây rau húng trong chữa trị bệnh cho con người
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
1 Chỉ thị hình thái
- Phương pháp phân loại thực vật để tìm hiểu cây rau húng theo chỉ thị hình thái
- Phương pháp chỉ thị phân tử để xác định chính xác gen đặc trưng của cây rau húng
2 Giải trình tự gen DNA
- Xác định những công bố về tác dụng của cây rau húng đối với việc chữa trị một sốbệnh và vai trò của cây với sức khỏe con người
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đề tài đã tổng hợp và trình bày tương đối đầy đủ tên khoa học của cây Rau Húng
(Mentha arvensis L).Chiết xuất và tinh sạch DNA, giải trình tự gen DNA theo phương pháp
Sanger trình tự gen ITS của cây rau húng làm chỉ thị phân tử trong phân loại
Trang 6MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
1.1 LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN 2
1.1.1 Trên thế giới 2
1.1.2 Ở Việt Nam 2
1.2 TỔNG QUAN VỀ CHỈ THỊ HÌNH THÁI CÂY RAU HÚNG 3
1.2.1 Khái niệm về chỉ thị 3
1.2.2 Phân loại 4
1.2.3 Đặc điểm hình thái 4
1 2 4 Đặc điểm vi phẫu 6
1 2 5 Đặc điểm sinh thái 9
1.3 CHỈ THỊ PHÂN TỬ 10
1.3.1 Khái niệm 10
1.3.2 Chiết xuất và tin sạch DNA 10
1.3.3 Phương pháp PCR 10
1.3.4 Giải trình tự gen (DNA) 12
1.4 VAI TRÒ CỦA CÂY RAU HÚNG VỚI SỨC KHỎE CON NGƯỜI 12
1.4.1 Dược liệu 12
1.4.2 Một số bài thuốc cổ truyền 13
1.4.3 Vai trò đối với sức khỏe con người hiện nay 13
1.4.4 Một số lưu ý khi sử dụng cây Rau Húng (Bạc Hà Nam) 14
1.4.5 Một số chế phẩm sử dụng hôm nay 14
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 16
2 1 1 Thời gian, chọn mẫu và nguyên vật liệu nghiên cứu 16
2 1 2 Nguyên liệu, Hóa chất, Thiết bị 17
2 1 3 Thời gian nghiên cứu 17
2 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.2.1 Phương pháp chỉ thị hình thái 17
2 2 2 Phương pháp chỉ thị phân tử 18
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT 22
2.3.1 Nghiên cứu lý thuyết 22
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 22
2.4 VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU 22
Trang 73.1.Mẫu cây rau húng được thu thập tại Tiền Giang ở vị trí: 22
3 1.1 Thân 23
3 2 HOÀN THIỆN QUI TRÌNH CHIẾT XUẤT TINH SẠCH DNA VÀ PCR 23 3.2.1 Quy trình chiết xuất và tinh sạch DNA rút gọn 23
3.2.2 Quy trình thực hiện phản ứng PCR rút gọn 23
3 3 KẾT QUẢ TẠO LẬP CHỈ THỊ PHÂN TỬ DNA CÂY RIỀNG NẾP 23
3.3.1 Kết quả chiết xuất và tinh sạch DNA 23
3.3.2 Kết quả giải trình tự gen DNA 23
3.3.3 Kết quả phân tích độ tương đồng trên NCBI 23
3 4 MỘT SỐ KẾT QUẢ BỔ SUNG VAI TRÒ DƯỢC CHẤT CÂY ………
23
3 4 1 23
3 4 2 23
3 4 2 1 23
3 4 2 2 23
3 4 2 3 23
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 25
4.1 KẾT LUẬN 25
4.1.1.Mẫu cây rau húng được thu thập tại Tiền Giang ở vị trí: 25
4.1.2.Đặc điểm chỉ thị hình thái thu được phù hợp với cây …… mô tả trong đề tài 25
4.1.3 Hoàn thiện quy trình chiết xuất và tinh sạch DNA và chu kỳ PCR cây rau húng 25
4.1.4 Kết quả chiết xuất và tinh sạch DNA cây rau húng và trình tự gen của cây này 25
4.2 KIẾN NGHỊ 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
PHỤ LỤC 27
Phụ lục A 27
Phụ lục B 28
Phụ lục C CÁC HÌNH ẢNH CÂY RAU HÚNG TẠI TIỀN GIANG 30
DANH MỤC HÌNH
Trang 8Hình 1-1:Cây Rau Húng 2
Hình 1-2: Thân 4
Hình 1-3: Lá 5
Hình 1-4: Hoa 5
Hình 1-5: Quả 6
Hình 1-6: Vi phẫu vuông 7
Hình 1-7: Nội bì 7
Hình 1-8: Gỗ 8
Hình 1-9: Lá 8
Hình 1-10: Phiến lá 9
Hình 1-11: Hoa thức và hoa đồ 9
Hình 1-12: Viên kẹo ngậm Eugica 15
Hình 1-13: Thuốc trị ho Eugica 15
Hình 1-14: Dung dịch vệ sinh phụ nữ 16
Hình 1-15: Tinh dầu bạc hà 16
Hình 1-16: Trà túi lọc bạc hà 16
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2-1: Bảng hoá chất 20Bảng 2-2: Thành phần và thứ tự phản ứng PCR 21Bảng 2-3: Chương trình cài đặt các bước 21
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
SỐ THỨ
THỰ HIỆU KÝ TIẾNG ANH
1 DNA Deoxy Ribonucleic Acid
2 RNA Acid Ribonucleic
3 PCR Polymerase Chain Reaction
4 RELP Restriction Fragment Length
8 ITS Internal Transcribed Spacer
9 SDS Sodium Đoecyl Sulfate
10 EDTA Ethylendiamin Tetraacetic Acid
Trang 11MỞ ĐẦU
Việt Nam ta là một trong những nước nhiệt đới, nóng, ẩm và mưa nhiều, có nguồn dược liệurất phong phú lên đến 12000 loài, đa dạng và một nền y học dân tộc phát triển lâu đời ỞViệt Nam có gần 11.000 loài thực vật bậc cao có mạch, 800 loài rêu, 600 loài nấm và hơn
2000 loài tảo Trong đó có nhiều loài dùng làm thuốc Ở Việt Nam có gần 11.000 loài thựcvật bậc cao có mạch, 800 loài rêu, 600 loài nấm và hơn 2000 loài tảo Trong đó có nhiềuloài dùng làm thuốc
Những năm gần đây, thuốc tân dược của nền y học hiện đại được sử dụng một cáchrộng rãi nhưng những vị thuốc dân gian đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống hằngngày của con người, đã có rất nhiều bệnh tật được chữa khỏi nhờ các loại thảo dược
Mentha arvensis L hay cây Rau Húng (Cây Bạc Hà Nam ) có tác dụng kháng khuẩn, sát
khuẩn mạnh, cơ trơn, ức chế cơn đau, tác động đến thân nhiệt.Ngoài những tác dụng kể trên,thì y học hiện đại còn chứng minh rằng cây bạc hà có tác dụng ức chế hệ thần kinh trungương, giảm co thắt trực tràng,… Mặc dù cây Rau Húng là một vị thuốc tốt, có nhiều ứngdụng trong điều trị bệnh nhưng chúng ta chỉ mới xem Rau Húng như một loại rau bìnhthường để chế biến thức ăn hàng ngày So với nhiều loại cây dược liệu khác các thông tinkhoa học về cây Rau Húng còn chưa đầy đủ, các công trình nghiên cứu khoa học về loài câynày còn ít Trên tinh thần mong muốn góp phần tìm hiểu mối quan hệ giữa thành phần hóahọc của cây với công dụng dược tính đã được sử dụng chúng tôi chọn đề tài: “Xác định tênkhoa học của cây Rau Húng bằng chỉ thị hình thái và giải trình tự gen DNA”
Đề tài này khi hoàn thành đảm bảo được mục tiêu chính xác lập chỉ thị phân tử làmcông cụ xác định được dược liệu cây Rau Húng
Chính vì sự quan trọng đó, trước tiên việc hiểu biết và mô tả theo chỉ thị hình thái vôcùng cần thiết, vì khi xác định chính xác mới tìm kiếm và sử dụng tốt các sản phẩm củadược liệu Đặc biệt, cây rau húng được sử dụng làm dược liệu từ ngàn xưa, nhưng để tránhnhầm lẫn và giả mạo khi trở thành dược liệu lại trở thành việc làm hết sức quan trọng vớingành Dược
Để hoàn thành mục tiêu này đòi hỏi nghiên cứu phải thực hiện được mục tiêu cụ thểsau đây:
Khái quát được những hiểu biết về cây Rau Húng cho đến hiện nay
Sử dụng chỉ thị hình thái mô tả chính xác đặc điểm thực vật học của cây
Xây dựng được quy trình chiết xuất và tinh sạch DNA cây Rau Húng
Giải trình được trình tự gen ITS của cây Rau Húng làm chỉ thị phân tử
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN
Hình 1-1:Cây Rau Húng
1.1.1 Trên thế giới
Bạc hà có nguồn gốc từ châu Âu và Xibia Từ nước Anh qua vùng Bắc Âu đến vùngthấp của châu Âu (thuộc Nga) Qua Uran đến tận Xibia, xuất hiện bạc hà ngọt (bạc hà Âu)Mentha piperita Huds Loại bạc hà được xem là bắt nguồn từ nước Anh-Mitxam vì trướcđây hơn 100 năm đã trồng loại cây này Năm 1840 nước Anh bắt đầu trồng bạc hà nhưnghiện nay diện tích trồng bạc hà trồng không đáng kể Ở Mỹ trồng 2 loại bạc hà Menthapiperita Huds và Mentha spicata L Trước chiến tranh thế giới II cây bạc hà được trồng chủyếu ở Misigan và Indiana Nhưng hiện nay trồng chủ yếu ở Washington, Oregon vàWincosin Và kết quả nghiên cứu cho thấy tinh dầu bạc ở Mỹ là một trong những loại tốtnhất trên thế giới Ở Nga cây bạc hà được trồng tập trung ở vùng Vorone, Tunska, Caran vàIaroxlap chủ yếu trồng bạc hà ngọt
1.1.2 Ở Việt Nam
Bạc hà là một vị thuốc rất phổ biến ở nước ta, được sử dụng rộng rãi cả trong Tây y
và Đông y Bạc hà có tên khác là kim tiền bạc - thạch bạc hà - liên tiền thảo Trong tinh dầubạc hà có chứa chất menthol, từ đó người ta đã chế ra nhiều loại thuốc như: dầu cù là, dầucao con hổ, kẹo ngậm ho bạc hà, rượu bạc hà, thuốc đánh răng bạc hà Cây bạc hà là mộtloại cây trồng có giá trị kinh tế lớn Nó mọc dại và được trồng nhiều trên thế giới và ở ViệtNam Kỹ thuật trồng cây bạc hà cũng không quá phức tạp vì vậy có thể tận dụng trồng trongvườn thuốc gia đình hay trồng tập trung thành các khu lớn nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càngcao của con người Tuy nhiên cũng như nhiều loại cây thuốc khác, cây bạc hà chưa thực sựđược quan tâm đúng với giá trị của nó
Trang 131.2 TỔNG QUAN VỀ CHỈ THỊ HÌNH THÁI CÂY RAU HÚNG
1.2.1 Khái niệm về chỉ thị
Để phân biệt các cá thể khác nhau của cùng một loài, người ta thường dùng chỉ thị ditruyền Chỉ thị đi truyền là một tính trạng hay một thuộc tính có thể đo đếm được và có khảnăng di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
Theo Paterson và cộng sự (Paterson và cs, 1991b ), một tính trạng được coi là chỉ thị
đi truyền nhất thiết phải bảo đảm hai tiêu chuẩn
Phải phản ánh được sự đa hình giữa bố và mẹ
Phải được truyền lại chính xác cho thế hệ sau
Các chỉ thị di truyền có vai trò như thế nào đối với các nghiên cứu di truyền và chọn giống?Chỉ thị di truyền rất hữu ích trong việc nghiên cứu sự thừa kế những dấu hiệu di truyền và
sự biến đổi của chúng trong quần thể, đặc biệt là những chỉ thị liên quan đến tính trạng sinhhọc có lợi cho con người Những chỉ thị này từ l u đã là những công cụ có ích trong chươngtrình chọn giống ( etter và ctv, 1993) Dựa vào 2 tiêu chuẩn của chỉ thị di truyền, người ta ph
n loại chỉ thị di truyền thành chỉ thị hình thái, chỉ thị sinh hóa và chỉ thị phân tử DNA
Chỉ thị hình thái (morphological marker)
Chỉ thị hình thái là loại chỉ thị mang tính chất mô tả, có thể nhìn thấy hoặc đo đếm được,nhưng khả năng ứng dụng hạn chế Mỗi chỉ thị hình thái thường được kiểm soát bởi một genđơn lẻ (single gene), ví dụ như gen qui định màu vỏ hạt, hình dạng hạt Chỉ thị hình tháithường d nhận biết và ở dạng trội-lặn Chúng thường được sử dụng trong quá trình chọn lọc.Tuy nhiên, chúng có số lượng tương đối ít và sự biểu hiện của chúng phụ thuộc rất nhiềuvào giai đoạn sinh trưởng phát triển của cá thể Người ta đã sử dụng chỉ thị hình thái trong
mô tả và đánh giá tài nguyên lúa từ những năm đầu của thế kỷ Kato và ctv (1928) đã đềnghị ph n chia lúa O saiva thành hai loài phụ Japomica và Indica nhờ các đặc điểm hìnhthái Các tác giả còn ph n biệt thêm loài phụ nữa là Javanica
Chỉ thị sinh hóa (biochemical marker)
Chỉ thị sinh hóa là loại chỉ thị có bản chất protein, hầu hết các trường hợp là đa hình protein,bao gồm chỉ thị isozym và các loại protein dự trữ (storage proteins) Các protein khác nhau
có khối lượng ph n tử và điểm đăng điện khác nhau Chúng có thể di chuyển với tốc độ khácnhau trong điện trường một chiều hay hai chiều, tạo ra những đặc điểm đặc trưng trên gelđiện di và có thể hiện băng bằng phương pháp nhuộm Do cơ chế phức tạp của sự đóng mởgen ở những giai đoạn khác nhau của quá trình phát triển cá thể đã qui định sự thể hiện củacác chỉ thị sinh hóa Bất k một protein nào có mặt trong cơ thể sinh vật dù ở giai đoạn nàocủa sự phát triển cá thể, đều là sản phẩm của gen Cơ chế này cũng được điều khiển bởi vậtchất di truyền là DNA, thông qua dòng thông tin dị truyền từ DNA —>RNA => Protein.Chỉ thị protein và isozym thuộc loại đồng trội, có độ tin cậy cao Đồng thời có thể phát hiện
ra các biến dạng khác nhau của protein
Trang 14Tuy nhiên, do có số lượng không nhiều và sự biểu hiện chúng phụ thuộc vào giaiđoạn sinh trưởng và phát triển của cá thể, không phản ánh chính xác bản chất đi truyền củamột tính trạng, nên các chỉ thị protein và isozym được ứng dụng tương đối hạn chế.
1.2.2 Phân loại
Theo như mô tả của Ts Trương Thị Đẹp, cây Rau Húng thuộc họ Bạc hà (Lamiaceae)
chi Mentha loài Mentha arvensis subsp palustris (Moench) Neumann (TS Trương Thị Đẹp,
Hình 1-2: Thân
1.2.3.2 Lá
Lá mọc đối chéo chữ thập, phiến lá hình bầu dục hai đầu nhọn, dài 3-6 cm, rộng
1,5-3 cm; cuống lá dài 0,5-1,5 cm, bìa lá có răng cưa nhọn khoảng 2/1,5-3 về phía trên Gân lá hìnhlông chim, gân phụ 4-5 đôi, mặt trên xanh đậm hơn mặt dưới Hai mặt đều có lông và cónhiều chấm nhỏ (lông tiết )
Trang 15Hình 1-3: Lá
1.2.3.3 Hoa
Là xim co mọc ở nách lá phía ngọn cành; cụm hoa ở phía dưới gần hình cầu cóđường kính 15-18 mm, cuống chung dài 2-5 mm; những cụm hoa phía trên gần ngọn hợpthành vòng giả Lá bắc hình bầu dục thon hẹp, ngắn hơn hay bằng đài Đài hình chuông , dài2-2,5 mm, có các điểm tuyến và lông rải rác ở phía ngoài, 5 thùy nhọn, gần bằng nhau
Hình 1-4: Hoa
1 2.3 4 Quả
Quả bế tư đựng trong đài tồn tại, quả hình trứng, dài 0,6-0,8 mm, màu nâu
Trang 17mô mềm vỏ hóa mô cứng rải rác Gỗ 2 rất phát triển và mô mềm tủy bị thu hẹp
Trang 18Hình 1-8: Gỗ
Lá
Gân giữa : Mặt trên hơi lõm, mặt dưới lồi nhiều Tế bào biểu bì trên và dưới kháđều, cutin răng cưa, lông che chở và lông tiết giống như ở thân và có ở cả 2 mặt lá Môdày tròn nằm sát biểu bì trên và dưới, khoảng 1-2 lớp Mô mềm khuyết gồm những tếbào tròn to, vách mỏng Bó libe gỗ hình cung, nằm giữa phần mô mềm Ở những lá già,cung libe gỗ có mô dày bao quanh
Hình 1-9: Lá
Phiến lá : Tế bào biểu bì hình bầu dục, biểu bì trên lớn hơn biểu bì dưới Mô
mềm giậu ở sát biểu bì trên, gồm 1 lớp tế bào hình chữ nhật xếp sát nhau, dưới mỗi tếbào biểu bì có khoảng 2-3 tế bào mô giậu Mô mềm khuyết gồm 3-7 lớp tế bào, khuyếtnhỏ
Trang 19Hình 1-10: Phiến lá
Hoa thức và Hoa đồ:
Hình 1-11: Hoa thức và hoa đồ
1 2 5 Đặc điểm sinh thái
Bạc hà là cây thân thảo, sống lâu năm Thân mềm có hình vuông có màu xanh lụchoặc tía, chiều cao trung bình khoảng 30 – 40cm Lá mọc đối xứng, có hình bầu dục – đôikhi lá có hình dạng tương tự quả trứng, răng đều
Thường gặp ở các nước châu Âu, châu Á Trồng ở hầu khắp các tỉnh và thành phốnhư: Sơn La, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Hà Tây… Mùa hoa tháng 6-9, mùa quả tháng 10-11.Cây ưa sáng và ẩm, thích hợp với đất phù sa, đất thịt
Trang 201.3 CHỈ THỊ PHÂN TỬ 1.3.1 Khái niệm
Các chỉ thị phân tử DNA (DNA markers).
Chỉ thị phân tử DNA là những chỉ thị có bản chất đa hình DNA Nó có thể là những dònggen có sẵn hay dưới dạng những thông tin về trình tự được lưu giữ và chuyển tải trong cáctệp dữ liệu của máy tính Dựa vào đó người ta chia chi thị ph n tử làm ba loại chính:
Chỉ thị dựa trên cơ sở lai DNA (chỉ thị FLP);
Chỉ thị dựa trên nguyên tắc nhân bội DNA bằng PC ( PD FLP );
Chỉ thị dựa trên cơ sở những chuỗi có trình tự lặp lại (tiểu vệ tinh, vi vệ tinh )
1.3.2 Chiết xuất và tin sạch DNA
1.3.3 Phương pháp PCR
Chỉ thị dựa trên cơ sở nhân bội DNA (Amplification-based markers hoặc CR-basedmarkers) Kary Mullis và ctv, năm 985 đã phát minh phản ứng chuỗi nhờpolymeraza(polymerase chain reaction - PCR ) Phương pháp này đã nhanh chóng được sử dụng ở hầuhết các phòng thí nghiệm trên toàn thể giới (Nair và ctv 1996) nhờ hiệu quả tái tạo các đoạnDNA một cách ngẫu nhiên khi sử dụng những đoạn mồi có trình tự nucleotid đặc trưng.Phương pháp này được thực hiện một cách hiệu quả nhờ việc phát hiện ra loại enzym chịunhiệt(enzym Taq, tách từ một loại vi khuẩn suối nước nóng có tên là Thermus aquaticus),hoạt động cực thuận ở nhiệt độ từ 70°C - 80°C Dựa vào những đặc tính cơ bạn của DNAnhư khả năng duỗi xoán ở một nhiệt độ cao thích hợp, khả năng bắt cạp theo nguyên tắc bổtrợ giữa các nucleotid tự do với các nucleotid của đoạn DNA khuôn mẫu, khả năng nhân đôinhờ sự xúc tác của enzym đặc hiệu Để nh n bội những đoạn DNA khuôn mẫu
Phản ứng PCR hoạt động trên nguyên tắc tổng hợp DNA nhờ enzyme DNApolymerase chịu nhiệt (Taq, Pfu ), với sự tham gia của đoạn DNA khuôn mẫu, DNA mồi,các nucleotid gồm d TTP, dCTP, dGTP, đTTP và ion Mg2+ hoạt động như một chất xúc tác.Tùy theo bản chất của những đoạn mồi sử dụng và mục đích nghiên cứu mà sử dụng những
hệ thống chỉ thị đặc trưng khác nhau (chỉ thị RAPD,SSR, AFLP ) Những phản ứng nhânbội DNA này đã được thực hiện một cách dễ dàng nhờ sự phát minh ra máy PCR
Chỉ thị STS (Sequence Tagged Sites)
Ngay sau khi kỹ thuật PC ra đời, ý tưởng sử dụng các chỉ thị STS như là các chỉ thị
ph n tử, lần đầu tiên được nêu ra bởi M Olson năm 1989, trong nghiên cứu lập bản đồ gen ởngười (Olson và ctv, 1989) Chỉ thị T được sử dụng nhờ xác định được trình tự 2 đầu cácđoạn mẫu dò FLP, trên cơ sở đó thiết kế mồi dùng cho phản ứng PCR Chỉ thị T có nguồngốc từ chỉ thị FLP, dùng kỹ thuật PC thay cho kỹ thuật lai DNA
Chỉ thị RAPD (Randomly Amplified Polymorphic DNAs)
Trang 2110 nuclecoid với nhiệt độ kết cập thấp (khoảng 37°C ) (Williams và ctv, 1990) Sản phẩmcủa phản ứng được phân giải thành các bằng DNA với kích thước khác nhau khi điện di trêngel agarose và được nhuộm bằng cthiđium bromide, sau đó quan sát dưới đèn cực tím Chỉthị RAPD là chị thị trội, có nghĩa là băng DNA đặc trưng trên gel agarose có thể xuất hiện(trội) hoặc Không xuất hiện (lặn) Đây là một công cụ hữu ích trong việc lập bản đồ ởnhững dòng nhị bội, những dòng cận phối hay các quán thể lai trở lại Ưu điểm của loại chỉthị này là không cần biết những thông tin về trình tự (Williams và ctv, 1993) Chỉ thị RAPDcòn có thể được sử dụng trong việc điền vào những chỗ trống trên bản đồ phân tử RFLP(Chang và Meyerowitz, 1991), lập bản đồ gen kháng đạo ôn ở lúa (Naqvi và ctv,1995) v.v Hạn chế của loại chỉ thị này là không phân biệt được thể dị hợp với thể đồng hợp Ngoài ra
độ nhạy của RAPD bị phụ thuộc vào điều kiện của phản ứng, đôi khi kết quả không lặp lạiđược, đặc biệt là ở những cơ thể có hệ gen lớn như lúa mì (Devos và ale, 1992) Để khắcphục hạn chế này, đôi khi người ta dùng chỉ thị SCARs (Sequence - CharacterizedAmplified Region)
Chỉ thị CAP (Cleaved Amplification Polymorphism).
Chỉ thị CAP là chỉ thị dựa trên đa hình độ dài mảnh cắt giới hạn của các sản phẩmPCR (Jarvis và ctv, 1994; Konieczyn và ctv, 1993) Các enzym sử dụng trong việc tìm loạichỉ thị này thường là enzym nhận biết 4 gốc nucleotid Sự phân giải sản phẩm cắt trên gelagarose hoặc gel polyacrylamit tùy thuộc vào kích thước của những mảnh cắt thu được
Chỉ thị AFLP(Amplified Fragment Length Polymorphism- Đa hình độ dài đoạn cắt nhân bội).
Kỹ thuật tạo ra loại chỉ thị này được gọi là nhân bội chọn lọc những đoạn cắt giớihạn ( elective estriction Fragment mplif lcation = SRFA ) với nguyên lý dựa trên cơ sở nhânbội có chọn lọc những mảnh cắt giới hạn từ DNA hệ gen Phương pháp này linh hoạt, có thểphát hiện được sự có mặt của những đoạn càt piới hạn trong bất kỳ loại DNA nào (Vos vàctv, 995 Zabeau và Vos 1993) Chỉ thị này được sử dụng rộng rãi trong xác định chỉ thịphản tử liên kết gen và nghiên cứu lập bản đồ gen Kỹ thuật AFLP có thể tạo ra số lượng chỉthị đi truyền nhiều nhất so với các ký thuật khác Lượng DNA sử dụng cho kỹ thuật này lạirất ít Mặt hạn chế của loại chỉ thị này là ở chỗ nó thuộc loại chỉ thị trội, không có khả năng
ph n biệt giữa thể đồng hợp và đị hợp Ngoài ra giá thành cho nghiên cứu tương đối cao vàphải mất nhiều công sức
1.3.4 Giải trình tự gen (DNA)
Chỉ thị RFLP (Restriction Fragment LengthPolymorphism - đa hình độ dài đoạn cắtgiới hạn)
Chỉ thị này lần đầu tiên được biết đến khi Botstein sử dụng nó để lập bản đồ các genliên quan đến bệnh ở người (Botstein và ctv, 1980) Từ những điểm cắt bởi enzym giới hạntrong DNA hệ gen, các đa hình RFLP được sinh ra Nó gây ra sự khác nhau giữa các loại