Bài 1 : Máy điện đồng bộ 1 Định nghĩa và công dụng 2 Cấu tạo của máy điện đồng bộ 3 Nguyên lý làm việc của máy phát điện đồng bộ 4 Phản ứng phần ứng trong máy phát điện đồng bộ 5 Các đườ
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI
S Ố GIỜ: 60 H
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Tú
Lào Cai, tháng 01 năm 2017
Trang 2L ỜI NÓI ĐẦU
Giáo trình Máy điện 2 được biên soạn trên cơ sở chương trình khung của nghề điện
Công Nghiệp, đối tượng đào tạo hệ Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề
Chương trình khung đào tào nghề Điện Công Nghiệp năm 2017 được TCĐ Lào Cai xây
dựng, ban hành và sử dụng Giáo trình Máy điện 2 là giáo trình chuyên môn nghề quan
trọng trong chương trình đào tạo hệ Cao đẳng nghề và trung cấp nghề Vì vậy tập bài
giảng đã bám sát chương trình khung của nghề nhằm đạt mục tiêu đào tạo của nghề đồng
thời tạo điều kiện cho người sử dụng tài liệu tốt và hiệu quả
Nội dung của giáo trình Máy điện được biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu bổ xung nhiều kiến
thức, đề cập những nội dung cơ bản, cốt yếu, nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng
đào tạo phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước
Giáo trình này dùng làm tài liệu giảng dạy và học tập cho các giáo viên và học sinh hệ cao
đẳng nghề và trung cấp nghề điện Công Nghiệp Đồng thời cũng là tài liệu tham khảo
cho các giaó viên và học sinh ngành điện giảng dạy và học tập các hệ đào tạo ngắn hạn và
dài hạn khác ở trong trường
Tuy tác giả đã có nhiều cố gắng khi biên soạn, nhưng giáo trình chắc không tránh khỏi
những khiếm khuyết hy vọng nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của độc giả
Đây là tài liệu thử nghiệm sẽ được hiệu chỉnh để trở thành giáo trình chính thức trong hệ
thống đào tạo của trường Trung cấp nghề Lào Cai
Trang 3Bài 1 : Máy điện đồng bộ
1 Định nghĩa và công dụng
2 Cấu tạo của máy điện đồng bộ
3 Nguyên lý làm việc của máy phát điện đồng bộ
4 Phản ứng phần ứng trong máy phát điện đồng bộ
5 Các đường đặc tính của máy phát điện đồng bộ
6 Sự làm việc song song của máy phát điện đồng bộ
7 Động cơ và máy bù đồng bộ
8 Sửa chữa, quấn lại bộ dây máy phát đồng bộ
Bài 2: Máy điện một chiều
1 Đại cương về máy điện một chiều
2 Cấu tạo của máy điện một chiều
3 Nguyên lý làm việc của máy điện một chiều
4 Từ trường và sức điện động của máy điện một chiều
5 Công suất điện từ và mô men điện từ của máy điện một chiều
6 Tia lửa điện trên cổ góp và biện pháp khắc phục
7 Máy phát điện một chiều
8 Động cơ điện một chiều
9 Dây quấn phần ứng máy điện một chiều
10 Sửa chữa, quấn lại dây quấn máy điện một chiều
Trang 4GI ỚI THIỆU MÔN HỌC
Máy điện có mặt hầu hết các ngành sản xuất dùng điện, trong sinh hoạt, sản xuất
Vì vậy đối với người thợ cũng như cán bộ quản lý kỹ thuật cần có kiến thức cơ bản về kết
cấu nguyên lý làm việc của máy điện cụ thể là máy điện đồng bộ và máy điện một chiều
đó cũng là nội dung tài liệu này cung cấp Từ đó đưa ra phương pháp vận hành sửa chữa
hợp lý
Hơn nữa sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ, máy điện nói chung
ngày càng cải tiến hiện đại, phức tạp hơn và đa dạng hơn…Do đó khi biên soạn giáo trình
này chúng tôi cân nhắc đến đặc điểm của ngành nghề, thời gian đào tạo Môn học máy
điện không chỉ trang bị cho học viên những kiến thức về kết cấu nguyên lý làm việc và kỹ
năng vận hành sửa chữa, mà còn trang bị cho học viện kỹ năng tính toán phân tích các
thông số của mạch điện, để tìm ra phương án sửa chữa vận hành hợp lý nhất
Môn học máy điện cần sử dụng kiến thức các môn học cơ bản như mạch điện, vật
liệu điện, an toàn điện, nó được bố trí học trước các môn học chuyên ngành làm kiến thức
cơ sở tiếp thu các môn học khác
Tài li ệu tham khảo
1 Công nghệ chế tạo Máy điện và Máy biến áp, Nguyễn Đức Sĩ, NXB Giáo dục, Hà Nội
1995
2 Máy điện 1, Vũ Gia Hanh - Trần Khánh Hà - Phan Tử Thụ - Nguyễn Văn Sáu, NXB
Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội 2001
3 Máy điện 2, Vũ Gia Hanh - Trần Khánh Hà - Phan Tử Thụ - Nguyễn Văn Sáu, NXB
Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội 2001
4 Hướng dẫn sử dụng và sửa chữa Máy biến áp, Động cơ điện, Máy phát điện công suất
nhỏ, Châu Ngọc Thạch, NXB Giáo dục, Hà Nội 1994
5 Tính toán cung cấp và lựa chọn thiết bị, khí cụ điện, Nguyễn Xuân Phú - Nguyễn Công
Hiền, NXB Giáo dục, Hà Nội 1998
6 Kỹ thuật điện, Đặng Văn Đào - Lê Văn Doanh, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội
1999
7 Các sách báo và tạp chí về điện
Bài 1 : MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ
I M ục tiêu, yêu cầu chuẩn đầu ra
Trang 5H ọc xong bài này học sinh đạt được:
- Nhận biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy điện đồng bộ Ứng dụng của
phản ứng phần ứng, các đường đặc tính làm việc trong sửa chữa, vận hành máy Mục đích
của các máy phát đồng bộ làm việc song song, điều kiện làm việc song song và các
phương pháp hoà đồng bộ của các máy phát đồng bộ
- Thực hiện thí nghiệm không tải, có tải máy phát điện đồng bộ một pha, 3 pha;
hoà đồng bộ 2 máy phát điện đồng bộ bằng phương pháp đèn tắt, đèn quay trên mô hình
hoà đồng bộ Sửa chữa, quấn lại được bộ dây máy phát điện đồng bộ
- Rèn luyện tác phong công nghiệp Tự học, tự nghiên cứu mở rộng và nâng cao
kiến thức, kỹ năng về máy điện đồng bộ
II N ội dung
A Ki ến thức lý thuyết liên quan
1 Định nghĩa và công dụng:
1.1 Định nghĩa:
Những máy điện xoay chiều có tốc độ quay rôto n bằng với tốc độ quay của từ
trường n 1 gọi là máy điện đồng bộ Máy điện đồng bộ có hai dây quấn: dây quấn stato nối
với lưới điện có tần số f không đổi, dây quấn rôto được kích thích bằng dòng điện 1 chiều
Ở chế độ xác lập máy điện đồng bộ có tốc độ quay rôto luôn không đổi khi tải thay đổi
1.2 Công d ụng của máy điện đồng bộ
Máy phát điện đồng bộ là nguồn điện chính của các lưới điện quốc gia, trong đó
động cơ sơ cấp là các tua bin nước, tua bin khí, tua bin hơi nước Công suất của các máy
phát có thể đạt đến 600 MVA hoặc lớn hơn và chúng thường làm việc song song Ở các
lưới điện công suất nhỏ, máy phát điện đồng bộ được kéo bởi các động cơ diezen hoặc
các tua bin khí, có thể làm việc đơn lẻ hoặc hai ba máy làm việc song song
Động cơ đồng bộ được sử dụng khi truyền động công suất lớn, có thể đạt đến vài
chục MW Trong công nghiệp luyện kim, khai thác mỏ, thiết bị lạnh, động cơ đồng bộ
được sử dụng để truyền động các máy bơm, nén khí, quạt gió với tốc độ không đổi
Động cơ đồng bộ công suất nhỏ được được sử dụng trong các thiết bị như đồng hồ điện,
dụng cụ tự ghi, thiết bị lập chương trình, thiết bị điện sinh hoạt
Máy bù đồng bộ dùng để phát công suất phản kháng cho lưới điện để bù hệ số
công suất và ổn định điện áp
2 C ấu tạo máy điện đồng bộ
Cấu tạo máy điện đồng bộ gồm 2 bộ phận chính là stato và rôto Trên hình 1-1 vẽ
mặt cắt ngang trục máy trong đó 1 : lá thép stato ; 2 : dây quấn stato ; 3 : lá thép rôto ; 4 :
dây quấn rôto
Trang 6Hình 1-1 Mặt cắt ngang trục máy Hình 3-2 a) Rôto cực ẩn
b) Rôto cực lồi
2.1 Stato
Stato của máy điện đồng bộ giống như stato của máy điện không đồng bộ, gồm hai
bộ phận chính là lõi thép stato và dây quấn ba pha stato Dây quấn stato gọi là dây quấn
phần ứng
2.2 Rôto
Rôto máy điện đồng bộ có các cực từ và
dây quấn kích từ dùng để tạo ra từ trường cho
máy, đối với máy công suất nhỏ rôto là nam
châm vĩnh cửu
Trang 7Có hai loại : rôto cực ẩn và rôto cực lồi
Hình 1-2a vẽ rôto cực ẩn, hình 1- 2b vẽ rôto cực
lồi
Rôto cực lồi dùng ở các máy có tốc độ
thấp, có nhiều đôi cực
Rôto cực ẩn thường dùng ở máy có tốc độ cao 3000 vg/ph, có một đôi cực
Để có sđđ sin, từ trường của cực từ rôto phải phân bố hình sin dọc theo khe hở không
khí giữa stato và rôto, ở đỉnh các cực từ có từ cảm cực đại
Đối với rôto cực ẩn, dây quấn kích từ được đặt trong các rãnh Đối với rôto cực lồi
dây quấn kích từ quấn xung quanh thân cực từ
Hai đầu của dây quấn kích từ đi luồn trong trục và nối với hai vòng trượt đặt ở đầu
trục, thông qua hai chổi điện để nối với nguồn kích từ (hình 1-3)
3 Nguyên lý làm vi ệc của máy phát điện đồng bộ
Cho dòng điện kích từ (dòng điện không đổi) vào dây quấn kích từ sẽ tạo nên từ
trường rôto khi quay rôto bằng động cơ sơ cấp, từ trường của rôto sẽ cắt dây quấn phần
ứng stato và cảm ứng sức điện động xoay chiều hình sin, có trị số hiệu dụng là:
E0 = 4,44fw1kdq0 (1.1)
Trong đó: Eo, wl, kdq, Ф0 là sđđ pha, số vòng dây một pha, hệ số dây quấn, từ
thông cực từ rôto
Nếu rôto có p đôi cực, khi rôto quay được một vòng, sđđ phần ứng sẽ biến thiên p
chu kì Do đó tần số f của sđđ các pha lệch nhau góc pha 1200
F = pn , n đo bằng vg/s (1.2a)
hoặc f = , n đo bằng vòng /phút (1.2b)
Dây quấn ba pha stato có trục lệch nhau trong không gian một góc 1200 điện , cho
nên sđđ các pha lệch nhau góc pha 1200 Khi dây quấn stato nối với tải trong các dây quấn sẽ có
dòng điện ba pha giống như ở máy điện không đồng bộ, dòng diện ba pha trong ba dây quấn sẽ
tạo nên từ trường quay, với tốc độ là n1= 60 f/p, đúng bằng tốc độ n của rôto Do đó loại
máy điện này được gọi là máy điện đồng bộ
4 Ph ản ứng phần ứng trong máy phát điện đồng bộ
Khi máy điện làm việc, từ thông của cực từ rôto Ф0 cắt dây quấn stato cảm ứng ra
sđđ Eo chậm pha so với từ thông Ф0 góc 900 (hình 1-4a) Dây quấn stato nối với tải sẽ tạo
nên dòng điện I cung cấp cho tải Dòng điện I trong dây quấn stato tạo nên từ trường quay
phần ứng Từ trường phần ứng quay đồng bộ với từ trường của cực từ Ф0 Góc lệch pha
giữa Eo và I do tính chất của tải quyết định Tác dụng của từ trường phần ứng lên từ
trường cực từ gọi là phản ứng phần ứng
Trường hợp tải thuần trở (hình 1-4a) góc lệch pha ψ = 0, E0 và I cùng
Trang 8pha Dòng điện I sinh ra từ thông phần ứng cùng pha với dòng diện Từ trường phần ứng
theo hướng ngang trục, làm méo từ trường cực từ, ta gọi là phản ứng phần ứng ngang
trục
Hình 3-4 Phản ứng phần ứng của máy phát điện đồng bộ
Trường hợp tải thuần cảm (hình 1-4b) góc lệch pha ψ = 900 dòng điện I sinh ra từ
trường phần ứng Ф ngược chiều với Ф0 ta gọi là phản ứng phần ứng dọc trục khử từ, có tác
dụng làm giảm từ trường tổng
Trường hợp tải thuần dung ψ = -900 (hình 1-4c) dòng điện sinh ra từ trường phần
ứng Ф cùng chiều với Ф0 , ta gọi là phản ứng phần ứng dọc trục trợ từ, có tác dụng làm
tăng từ trường tổng
Trường hợp tải bất kỳ (hình 1-4d) ta phân tích dòng điện I thành hai thành phần:
thành phần dọc trục Id = Isinψ và thành phần ngang trục Iq = Icosψ, dòng điện I sinh ra từ
trường phần ứng vừa có tính chất ngang trục, vừa có tính chất dọc trục khử từ hoặc trợ từ
tuỳ theo tính chất của tải (tính chất điện cảm hoặc tính chất điện dung)
5 Các đường đặc tính
5 1 Đặc tính ngoài (đặc tính có tải) của máy phát điện đồng bộ:
Đặc tính ngoài của máy phát là quan hệ điện áp U trên cực máy phát và dòng điện
tải I khi tính chất tải không đổi (Cosφt = Const), tần số và dòng điện kích từ máy phát
không đổi Từ phương trình điện áp:
q X q j d X d j E
U 0
Trang 9Ta vẽ đồ thị véctơ ứng với loại tải khác nhau Ta thấy khi tải tăng, đối với tải cảm và trở
điện áp giảm (tải cảm điện áp giảm nhiều hơn), đối với tải dung điện áp tăng Bằng đồ thị,
ta thấy rằng, điện áp máy phát phụ thuộc vào dòng điện và đặc tính của tải
Hình 1.8a vẽ đặc tính ngoài của máy phát khi ;kt const ( E0 const ) và costkhông
đổi ứng với các tải khác nhau Khi tất cả có tính chất cảm phản ứng phần ứng dọc trục
khử từ làm từ thông tổng giảm do đó đặc tính ngoài dốc hơn tải điện trở Để giữ điện áp U
bằng định mức, phải thay đổi E 0bằng cách điều chỉnh kích từ sao cho ñm cóvẽ
trên hình 4.8b
Độ biến thiên điện áp đầu cực của máy phát khi làm việc định mức so với không tải xác
định như sau:
% 100 0
% 100 0
%
ñm
U E ñm
U U
Đường đặc tính điều chỉnh là quan hệ giữa dòng điện kích từ và dòng điện tải khi
điên áp U không đổi bằng định mức Hình 4.8c vẽ đường đặc tính điều chỉnh của máy
phát đồng bộ với các hệ số công suất khác nhau
Phần lớn các máy phát điện đồng bộ có bộ tự động điều chỉnh dòng kích từ giữ cho
điện áp không đổi
6 S ự làm việc song song của máy phát điện đồng bộ
Khi ghép một máy phát điện đồng bộ làm việc song song trong hệ thống điện lực
với một máy phát điện đồng bộ khác, để tránh dòng điện xung và các Mđt có trị số rất lớn
có thể gây ra sự cố hỏng máy và các thiết bị khác trong hệ thống thì phải đảm bảo các
điều kiện sau:
- Điện áp của máy phát phải trùng pha với điện áp của lưới (cực tính của máy phát
cần ghép song song phải giống cực tính của lưới):
UF = UL
ñm U 0 U
cos
0 cos
Trang 10- Tần số các hệ thống ghép vào nhau phải bằng nhau (quay cùng tốc độ n): fF = fL
- Đối với máy phát điện ba pha cần thêm điều kiện thứ 3: Cùng thứ tự pha
Khi ghép song song việc điều chỉnh điện áp UF của máy phát điện được thực hiện
bằng cách thay đổi dòng điện kích thích của máy Tần số fF của máy được điều chỉnh
bằng cách thay đổi momen hoặc tốc độ quay của động cơ sơ cấp kéo máy phát Sự trùng
pha giữa điện áp của máy phát điện và của lưới điện kiểm tra bằng đèn, vôn mét chỉ
không hoặc dụng cụ đo đồng bộ Thứ tự pha của máy phát điện đồng bộ thường chỉ được
kiểm tra một lần sau khi lắp ráp máy và hoà đồng bộ với lưới điện lần đầu
Việc ghép song song các máy phát điện vào hệ thống điện theo các điều kiện trên
gọi là hoà đồng bộ chính xác máy phát điện Trong một số trường hợp có thể dùng
phương pháp hoà đồng bộ không chính xác nghĩa là không phải so sánh tần số, trị số góc
pha và các điện áp của máy phát điện cần được ghép song song và của lưới điện, phương
pháp này gọi là phương pháp tự đồng bộ
7 Động cơ và máy bù đồng bộ
7 1 Động cơ điện đồng bộ
7.1.1 Khái quát v ề động cơ điện đồng bộ
Các động cơ điện xoay chiều dùng nhiều trong sản xuất thường là những động cơ
điện không đồng bộ, vì loại động cơ điện này có những đặc điểm như cấu tạo đơn giản,
làm việc chắc chắn, bảo quản dễ dàng và giá thành hạ Tuy nhiên các động cơ điện đồng
bộ do có những ưu điểm nhất định nên trong thời gian gần đây đó được sử dụng rộng rãi
hơn và có thể so sánh được với động cơ không đồng bộ trong lĩnh vực truyền động điện
Về ưu điểm, trước hết phải nói là động cơ điện đồng bộ do được kích thích bằng
dòng điện một chiều nên có thể làm việc với cos = 1 và không cần lấy công suất phản
kháng từ lưới điện, kết quả là hệ số công suất của lưới điện được nâng cao, làm giảm
được điện áp rơi và tổn hao công suất trên đuờng dây Ngoài ưu điểm chính đó, động cơ
điện đồng bộ cũng ít chịu ảnh huởng đối với sự thay đổi điện áp của lưới điện do mômen
của động cơ điện đồng bộ chỉ tỉ lệ với U trong khi mô men của động cơ không đồng bộ tỉ
lệ với U2 Vì vậy khi điện áp của lưới sụt thấp do sự cố, khả năng giữ tải của động cơ
điện đồng bộ lớn hơn; trong trường hợp đó nếu tăng kích thích, động cơ điện đồng bộ có
thể làm việc an toàn và cải thiện được điều kiện làm việc của cả lưới điện Cũng phải nói
thêm rằng, hiệu suất động cơ điện đồng bộ thường cao hơn hiẹu suất của động cơ không
đồng bộ vỡ động cơ đồng bộ có khe hở tương đối lớn khiến cho tổn hao sắt phụ nhỏ hơn
Nhược điểm của động cơ đồng bộ so với động cơ không đồng bộ ở chỗ cấu tạo
phức tạp, đòi hỏi phải có máy kích từ hoặc nguồn cung cấp dòng điện một chiều khiến
cho giá thành cao Hơn nữa việc mở máy động cơ đồng bộ cũng phức tạp hơn và việc
Trang 11điều chỉnh tốc độ của nó chỉ có thể thực hiện được bằng cách thay đổi tần số của nguồn
điện
Việc so sánh động cơ đồng bộ với động cơ không đồng bộ có phối hợp với tụ điện
cải thiện cos về giá thành và tổn hao năng lượng dẫn đến kết luận là khi Pđm > 200
300 kW, nên dùng động cơ đồng bộ ở những nơi nào không cần thường xuyên mở máy và
điều chỉnh tốc độ Khi Pđm > 300 kW dùng động cơ đồng bộ với cosđm = 0,9 và khi
Pđm > 1000 kW dùng động cơ đồng bộ với cosđm = 0,8 là có lợi hơn dùng động cơ
không đồng bộ
7.1.2 Nguyên lý làm vi ệc của động cơ điện đồng bộ
Nguyên lý làm việc của động cơ điện đồng bộ như sau:
Khi ta cho dòng điện ba pha iA, iB, iC vào ba dây quấn stato, tương tự như động cơ
điện không đồng bộ, dòng điện ba pha ở stato sẽ sinh ra từ trường quay với tốc độ n1=
60f
p Ta hình dung từ trường quay stato như một nam châm quay tưởng tượng, vẽ bằng
nét đứt trên hình 3-8 Khi cho dòng điện một chiều vào dây quấn rôto, rôto biến thành
một nam châm điện
Tác dụng hỗ trợ giữa từ trường stato và từ trường rôto sẽ có lực tác dụng lên rôto
Khi từ trường stato quay với tốc độ n1 lực tác dụng ấy sẽ kéo rôto quay với tốc độ n= n1 Ví dụ
với tần số f = 50Hz và số đôi cực p = 1, tốc độ rôto là n = 60fp = 3000vg/ph Nếu trục của
rôto nối với một máy nào đó thì động cơ điện sẽ kéo máy quay với tốc độ n không đổi
7.1.3 Máy bù đồng bộ
Hình 3-8
Trang 12Máy bù đồng bộ thực chất là động cơ điện đồng bộ làm việc không tải với dòng
điện kích từ được điều chỉnh để phát hoặc tiêu thụ công suất phản kháng, do đó duy trì
được điện áp qui định của lưới điện ở khu vực tập trung hộ dùng diện Chế độ làm việc
bình thường của máy bù đồng bộ là chế độ quá kích thích phát công suất điện cảm vào
lưới điện hay nói khác đi, tiêu thụ công suất điện dung của lưới điện Ở trường hơp này,
máy bù đồng bộ có tác dụng như một bộ tụ điện và được gọi là máy phát công suất phản
kháng
Khi tải của các hộ dùng điện giảm, ví dụ về đêm hoặc vào những không giờ cao
điểm, điện áp của lưới tăng thì máy bù đồng bộ làm việc ở chế độ thiếu kích thích, tiêu
thụ cụng suất phản kháng (điện cảm) của lưới điện và gây thêm điện áp rơi trên đường
dây để duy trì điện áp khỏi tăng quá mức qui định Việc điều chỉnh dòng điện kích thích it
để duy trì điện áp của lưới (ở đầu cực của máy bù đồng bộ) không đổi thường được tiến
hành tự động Máy bù đồng bộ tiêu thụ rất ít công suất tác dụng vì công suất đó chỉ dùng
để bù vào các tổn hao trong nó
Máy bù đồng bộ thường có cấu tạo theo kiểu cực lồi Để dễ mở máy, mặt cực được
chế tạo bằng thép nguyên khối trên có đặt dây quấn mở máy Trong trường hợp mở máy
trực tiếp gặp khó khăn thì phải hạ dòng điện mở máy, hoặc dùng động cơ không đồng bộ
rotor dây quấn để kéo máy bù đồng bộ đến tốc độ đồng bộ Trục của máy bù đồng bộ có
thể nhỏ vỡ khụng kéo tải cơ Cũng như do moment cản trên trục nhỏ (chủ yếu do ma sát
của ổ trục và quạt gió) nên yêu cầu làm việc ổn định với lưới điện không bức thiết, do đó
có thể thiết kế cho xd lớn nghĩa là khe hở có thể nhỏ, kết quả là có thể giảm s.t.đ và dây
quấn kích từ khiến cho kích thích máy nhỏ hơn
* Th ực hành: Máy điện đồng bộ
- Giúp học sinh củng cố lí thuyết về máy điện đồng bộ
- Tham quan máy điện ở dưới xưởng thực tập
TT Tên bước D ụng cụ, thiết bị,
v ật tư
Yêu c ầu kĩ thuật Ghi
chú Bước
Trang 13Vẽ đúng sơ đồ của động cơ
Dây quấn trên khuôn sóng, đều, sang bối không được quá dài hay quá ngắn
Bước
7
ghen (các loại), kéo,
sơ đồ trải, VOM
Đúng sơ đồ trải,
mối nối đảm bảo
kỹ thuật, mỹ thuật, các đầu ra dây phải đưa ra hộp đấu dây
Bước
8
dây đai động cơ,
Nêm chặt, vừa, đai đúng kỹ thuật,
Trang 14kéo, búa cao su mỹ thuật
Bước
9
mạch tốt, cách điện pha – pha;
Thao tác đóng cắt nguồn dứt khoát, nhanh, đo được dòng lúc mở máy
và dòng lúc không
tải Quan sát tình trạng máy
Bước 1: Đo kiểm tra, lấy thông số kỹ thuật của bộ dây
Trang 15Tính số rãnh q của một pha trên một bước cực từ
= Z/2p = 36/4 = 9
Số cạnh tác dụng 1 pha/1 cực từ
q = /m = 9/3 = 3 (rãnh) Tính góc lệch sức điện động giữa hai rãnh liên tiếp
đ = 180°/ = 180°/9 = 20°
Tính khoảng cách giữa các pha A/B/C
A-B-C = 120°/đ = 120°/30° = 4 (rãnh)
- Sơ đồ trải bộ dây quấn:
Hình 2.1 Sơ đồ trải bộ dây stato máy phát 3 pha Z =36 2p = 4 m=3 a =1
Bước 3: Lót cách điện rãnh
Khi lót cách điện rãnh phải đảm bảo cách điện tốt, đảm bảo kỹ thuật mỹ
thuật Thường dùng bìa bề dày khoảng 2mm, nên cắt theo chiều dọc thớ, đảm bảo
bao kín rãnh
Trang 16Hình 2.2 Lót cách điện rãnh
Bước 4: Quấn dây lên khuôn
Việc quấn dây lên khuôn phải đảm bảo người quấn có kỹ thuật cao, có sự tỉ
mỉ và cẩn thận:
+ Quấn thử một bối dây, tiến hành lồng bối dây vào rãnh stato rồi điều chỉnh
cho phù hợp với khuôn đã tạo
+ Tiến hành quấn các bối dây còn lại
+ Quấn các vòng dây song song và đều nhau, không chồng chéo lên nhau
+ Nếu phải nối dây thì phải đảm bảo các mối nối được đặt ở vị trí đầu dây Mối
nối phải được hàn chì cố định và cách điện và bằng ống gen
- Đặt dâygọn trong rãnh cách điện với lõi thép qua lớp giấy cách điện
- Giữ các cạnh cho thẳng rồi dùng dao đẩy từ từ từng sợi dây vào rãnh Stato
Trang 17- Dùng tay đẩy cách điện miệng rãnh vào rãnh
- Nắn hai đầu của bối dây để tạo không gian rộng cho việc lồng các bối dây còn lại
Hình 2.4 Đặt các bối dây vào rãnh stato
Bước 6: Đấu dây
Đấu liên kết các nhóm bối dây, tại chỗ nối liên kết phải được lồng ống gen
cách điện Dùng dây điện mềm nhiều sợi có 2 màu khác nhau để nối các đầu dây ra
Hình 2.5 Đấu dây
Trang 18Bước 7: Lót cách điện giữa các nhóm bối dây
Cắt và lót giấy cách điện giữa các nhóm bối dây phía ngoài rãnh để phân lớp các
nhóm bối dây giữa các pha với nhau
Bước 8: Nêm và đai dây
- Hai đầu dây Stato được nắn tròn đều và đủ rộng để đưa roto vào dễ dàng
Tiến hành đai dây tại các vị trí đai dây tại các vị trí giao nhau của hai nhóm bối
dây
Hình 2.6 Nêm và đai dây
Bước 9: Kiểm tra bộ dây
- Đây là bước cuối cùng trong quá trình quấn dây của máy phát điện 3 pha để
đảm bảo độ an toàn và vận hành đúng nguyên lý hoạt động của nó
+ Kiểm tra thông mạch
+ Kiểm tra cách điện pha – pha; pha – vỏ
* Kiểm tra cách điện
+ Dùng Mega ôm để thang 500V đối với động cơ đã qua sử dụng, thang đo 1000v
nếu là động cơ mới
+ Kiểm tra đo các pha với vỏ động cơ
+ Kiểm tra các pha với nhau
+ Tiêu chuẩn đạt từ 0.5 Mega ôm trở lên đối với động cơ hạ thế là có thể chạy được
- Nhưng động cơ có cách điện tốt, không có bụi bám trong cuộn dây đo thực tế
thường từ 20 Mega ôm đến vô cực
+ Nếu chỉ số đo được dưới 0.3 Mega ôm là động cơ bị ẩm hoặc bị quá nhiều bụi
Trang 19bẩn dẫn điện không đạt yêu cầu kĩ thuật phải làm sạch, sấy khô
+ Đồng hồ vọt lên chỉ số bằng 0 thì động cơ đã bị hỏng phải tháo ra sửa hoặc quấn
Bước 11: Kiểm tra khi chạy thử không tải bằng Ampe kìm
+ Cho chạy không tải trước
+ Dòng không tải 3 pha phải bằng nhau, dòng điện không được vượt quá quy định
Bài tập 2:
Quấn lại bộ dây quấn stato máy phát điện đồng bộ 3 pha công suất nhỏ có Z1
= 24; 2p = 4; m = 3; a = 1; dây quấn kiểu đồng khuôn 2 lớp, bước đủ (xếp kép)
Trang 20CÂU H ỎI ÔN TẬP
1, Trình bày khái niệm và công dụng của máy điện đồng bộ?
2, Trình bày cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy phát điện đồng bộ?
3, Trình bày phản ứng phần ứng của máy phát điện đồng bộ?
4, Trình bày đặc tính ngoài và đặc tính điều chỉnh của máy phát điện đồng
bộ?
5, Trình bày lý do và điều kiện làm việc song song của máy phát điện đồng
bộ?
6, Tính toán và vẽ sơ đồ trải bộ dây quấn stato máy phát điện đồng bộ 3 pha
công suất nhỏ có Z1 = 24; 2p = 4; m = 3; a = 1; dây quấn kiểu đồng khuôn 1 lớp
(xếp đơn)
7, Tính toán và vẽ sơ đồ trải bộ dây quấn stato máy phát điện đồng bộ 3 pha
công suất nhỏ có Z1 = 24; 2p = 4; m = 3; a = 1; dây quấn kiểu đồng tâm 1 lớp
8, Tính toán và vẽ sơ đồ trải bộ dây quấn stato máy phát điện đồng bộ 3 pha
công suất nhỏ có Z1 = 24; 2p = 4; m = 3; a = 1; dây quấn kiểu đồng khuôn 2 lớp,
bước đủ (xếp kép)
Trang 21Bài 5 MÁY ĐIỆN MỘT CHIỀU
1 Đại cương về máy điện một chiều
Trong nền sản xuất hiện đại máy điện một chiều vẫn luôn luôn chiếm một vị trí
quan trọng, bởi nó có các ưu điểm sau:
Đối với động cơ điện một chiều: Phạm vi điều chỉnh tốc độ rộng, bằng phẳng vì
vậy chúng được dùng nhiều trong công nghiệp dệt, giấy, cán thép,
Máy phát điện một chiều dùng làm nguồn điện một chiều cho động cơ điện một chiều,
làm nguồn kích từ cho máy phát điện đồng bộ, dùng trong công nghiệp mạ điện v.v
Nhược điểm: Giá thành đắt do sử dụng nhiều kim loại màu, chế tạo và bảo quản cổ góp
phức tạp
2.C ấu tạo của máy điện một chiều
Những phần chính của máy điện một chiều gồm stato với cực từ, rôto với dây quấn và cố
góp với chổi điện Trên hình 4-1 vẽ mặt cắt ngang trục
Hình 4-1.M ặt cắt ngang trục máy điện một chiều Hình 4-2 Lá thép lõi rô to
2.1.Stato
Stato còn gọi là phần cảm, gồm lõi thép bằng thép đúc, vừa là mạch từ vừa là vỏ
máy Các cực từ chính có dây quấn kích từ (hình 4-l)
2.1.2 Rôto
Rô to của máy điện một chiều được gọi là phần ứng gồm lõi thép và dây quấn
phần ứng Lõi thép hình trụ, làm bằng các lá thép kỹ thuật điện dày 0.5 mui, phủ sơn cách
điện ghép lại Các lá thép dược dập có lỗ thông gió
Trang 22và rãnh để đặt dây quấn phần ứng (hình 4- 2)Mỗi phần
tử của dây quấn, phần ứng có nhiều vòng dây, hai dấu
với hai phiến góp, hai cạnh tác dụng của phần tử dây
quấn đặt trong hai rãnh dưới hai cực khác tên Hình
4-3a, b vẽ bốn phần tử dây quấn xếp hai lớp Mỗi phần tử
chỉ có một vòng các phần tử được nối thành mạch vòng
khép kín Ở đây quấn xếp đơn số nhánh song song bằng
số cực từ
Ngoài dây quấn xếp, ở máy điện một chiều còn kiểu dây quấn sống Hình 4-4 vẽ
hai phần tử dây quấn kiểu sóng Các phần tử được nối thành mạch vòng kín Ở dây quấn
sóng đờn chỉ có hai mạch nhánh song song, thường thấy ở máy có công suất nhỏ
2.1.3 Cổ góp và chổi điện
Cổ góp gồm các phiến góp bằng đồng được ghép cách điện, có dạng hình trụ, gắn
ở đầu trục rôto Hình 4-5a vẽ mặt cắt cổ góp để thấy rõ hình dáng của phiến góp Các đầu
dây của phần tử nối với phiến góp
Chổi điện (chổi than) làm bằng than graphit hình 4-5b Các chổi tỳ chặt lên cổ góp
nhờ lò xo và giá chổi điện gắn trên nắp máy
Trang 23a) b) Hình 4-5 a) Cổ góp b) Chổi điện
3 Nguyên lý làm vi ệc cơ bản của máy điện một chiều
3.1 Nguyên lý làm vi ệc và phương trình điện áp máy phát điện một chiều
Hình 4-6 mô tả nguyên lý làm việc của máy phát điện một chiều, trong đó dây
quấn phần ứng chỉ có một phần tử nối với hai phiến đổi chiều
Khi động cơ sơ cấp quay phần ứng, các thanh dẫn của dây quấn phần ứng cắt từ
trường của cực từ, cảm ứng các sức điện động Chiều sđđ xác định theo quy tắc bàn tay
phải Như hình 4.6, từ trường hướng từ cực N đến S (từ trên xuống dưới), chiều quay
phần ứng ngược chiều kim đồng hồ, ở thanh dẫn phía trên, sđđ có chiều từ b đến a Ở
thanh dẫn phía dưới, chiều sđđ từ d đến c Sđđ của phần tử bằng hai lần sđđ của thanh
dẫn Nếu nối hai chổi điện A và B với tải, trên tải sẽ cố dòng điện chiều từ A đến B Điện
áp của máy phát điện có cực dương Ở chổi A và âm Ở chổi B
Khi phần ứng quay được nửa vòng, vị trí của phần
tử thay đổi, thanh dẫn ở cực S, thanh dc ở cực N, sđđ trong
thanh dẫn đổi chiều Nhờ có chổi điện đứng yên, chổi điện
A vẫn nối với phiến góp phía trên, chổi B nối với phiến
góp phía dưới, nên chiều dòng điện ở mạch ngoài không
đổi Ta có máy phát điện một chiều với cực dương ở chổi
A, cực âm ở chổi B
Nếu máy chỉ cố một phần tử, điện áp đầu cực như hình 4-7a Để điện áp lớn và ít
đập mạnh (hình 4-7b), dây quấn phải có nhiều phần tử, nhiều phiến đổi chiều
Ở chế độ máy phát, dòng điện phán ứng, Rư cùng chiều với sđđ phần ứng Eư
Phương trình điện áp là:
U = Eư - RưIư (4.1)
Trong đó: RưIư là điện rơi trong dây quấn phần ứng; Ra là điện trở của đây quấn
phần ứng; U là điện áp đầu cực máy phát; Eư là sức điện động phần ứng