- Nếu thời gian lặp lại của xung bằng với chu kỳ cộng hưởng thì biên độ tín hiệu ngõ ra gần bằng với tín hiệu ngõ vào, có dạng hình sin và thềm điện áp là hìn sin tắt dần, không có lợi c
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ LÀO CAI
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN: KỸ THUẬT XUNG-SỐ NGÀNH/NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP (áp dụng cho Trình độ Cao đẳng)
LƯU HÀNH NỘI BỘ Năm 2017
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU
Trong những năm gần đây công nghệ kỹ thuật số phát triển vô cùng mạnh
mẽ Sự ra đời của các vi mạch số góp phần không nhỏ vào sự phát triển của các hãng sản xuất điện tử… hàng đầu thế giới Tất cả các sản phẩm có xu hướng nhỏ, gọn, mỏng, nhẹ tích hợp nhiều chức năng ưu việt
Toàn tập đề cương bao gồm những kiến thức cơ bản về các hệ thống số đếm, các cổng logic, mạch mã hóa giải mã, dồn kênh, phân kênh, Flip Flop, họ vi mạch
số thông dụng, các khái niệm cơ bản về chuyển đổi số - tương tự và tương tự - số Cách cấu trúc của tập đề cương đi từ đơn giản đến phức tạp, từ dễ đến khó, phần trước tạo tiền đề cho phần sau Trên cơ sở các kiến thức cơ bản giáo trình đã cố gắng tiếp cận các vấn đề hiện đại, đồng thời liên hệ với thực tế kĩ thuật
Đọc tập đề cương này, độc giả mau chóng nắm được những vấn đề cốt lõi của kỹ thuật điện tử số, tăng cường năng lực giải quyết các vấn đề kĩ thuật trong thực tế cũng như bồi dưỡng năng lực tự học Tập đề cương này thích hợp cho độc giả muốn tự học, dùng làm tài liệu bổ trợ cho học sinh, sinh viên và cho tất cả những ai quan tâm đến kĩ thuật điện tử số
Với mong muốn truyền tải nhiều thông tin bổ ích, các tài liệu được sử dụng trong tập đề cương đã được chon lọc kỹ Tuy nhiên trong quá trình biên soạn nên không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ độc giả
và các bạn đồng nghiệp để tập đề cương được hoàn chỉnh hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
Phần 1: Kỹ thuật Xung 5
BÀI 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 5
Phần: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT 5
Phần: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH 15
BÀI 2 : MẠCH DAO ĐỘNG ĐA HÀI 20
Phần: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT 20
Phần: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH 41
Phần 2 : Kỹ thuật số 44
Bài 1 ĐẠI CƯƠNG 44
Phần: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT 44
Phần: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH 61
Bài 2 FLIP – FLOP 70
Phần: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT 71
Phần: KIẾN THỨC THỰC HÀNH 77
Bài 3: MẠCH LOGIC MSI 79
Phần: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT 79
Phần: KIẾN THỨC THỰC HÀNH 97
Bài 4: MẠCH ĐẾM VÀ THANH GHI 102
Phần: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT 102
Phần: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH 112
Bài 5: BỘ NHỚ 115
Phần: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT 116
Phần: KIẾN THỨC THỰC HÀNH 124
BÀI 6: KỸ THUẬT ADC – DAC 125
Phần: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT……….127
6.1 Mạch chuyển đổi số - tương tự (DAC) 125
6.2 Mạch chuyển đổi tương tự - số (ADC) 132
Phần: KIẾN THỨC THỰC HÀNH 141
Trang 4NỘI DUNG CHI TIẾT TẬP BÀI GIẢNG MÔ ĐUN
I Mục tiêu mô đun:
+ Lắp ráp, kiểm tra được các mạch tạo xung và xử lí dạng xung
+ Lắp ráp, kiểm tra được các mạch số cơ bản trên panel và trong thực tế
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Tuân thủ đúng quy định về an toàn điện
+ Rèn luyện cho học sinh thái độ nghiêm túc, tỉ mỉ, chính xác trong học tập và trong thực hiện công việc
II Nội dung mô đun:
Phần 1: Kỹ thuật Xung
BÀI 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
BÀI 2 : MẠCH DAO ĐỘNG ĐA HÀI
Phần 2 : Kỹ thuật số
Bài 1 ĐẠI CƯƠNG
Bài 2 FLIP – FLOP
Bài 3 MẠCH LOGIC MSI
Bài 4 MẠCH ĐẾM VÀ THANH GHI
Bài 5 BỘ NHỚ
Bài 6 KỸ THUẬT ADC – DAC
Trang 5Hình 1.1: Các dạng xung nhiễu
Các dạng xung tạo ra từ các mạch điện được thiết kế thường có một số dạng
cơ bản:
Hình 1.2: Các dạng xung cơ bản của các mạch điện được thiết kế
Dãy xung vuông xuất hiện trên màn hình của máy hiện sóng khi điều chỉnh tốc
độ quét chậm., chúng ta thấy chỉ có những đường vạch ngang Khi điều chỉnh tốc
độ quét nhanh, trên màn hình của máy hiện sóng xuất hiện rõ đường vạch tạo nên hình dạng xung với các đường dốc lên và dốc xuống
- Cạnh xuất hiện trước xung được gọi là sườn trước của xung
- Cạnh nằm trên đỉnh có giá trị cực đại gọi là đỉnh xung
- Cạnh xuất hiện sau của xung để trở về trạng thái ban đầu được gọi là sườn sau của xung
- Cạnh nối khỏang cách từ sườn trước và sườn sau ở trục tọa độ của xung gọi
Trang 61.1.2 Các thông số của xung điện và dãy xung
1.1.2.1 Các tham số cơ bản của xung điện
Dạng xung vuông lý tưởng được trình bày
Hình 1.3: Các thông số cơ bản của xung
a Độ rộng xung
Là thời gian xuất hiện của xung trên mạch điện, thời gian này thường được gọi là thời gian mở ton Thời gian không có sự xuất hiện của xung gọi là thời gian nghỉ t off
c Độ rỗng và hệ số đầy của xung
Độ rỗng của xung: Là tỷ số giữa chu kỳ và độ rộng xung, được tính theo công thức:
on T
ra sau mạch chỉnh lưu, mạch lọc và mạch điều chỉnh sao cho mạch điện cấp đủ dòng, đủ công suất, cung cấp cho tải
on
off
U,
t
Trang 7d Độ rộng sườn trước, độ rộng sườn sau
Trong thực tế, các xung vuông, xung chữ nhật không có cấu trúc một cách lí tưởng Khi các đại lượng điện tăng hay giảm để tạo một xung, thường có thời gian tăng trưởng (thời gian quá độ)nhất là các mạch có tổng trở vào ra nhỏ hoặc có thành phần điện kháng nên 2 sườn trước và sau không thẳng đứng một cách lí tưởng
Do đó thời gian xung được tính theo công thức:
Hình 1.4: Cách gọi tên các cạnh xung
Độ rộng sườn trước t1 được tính từ thời điểm điện áp xung tăng lên từ 10% đến 90% trị số biên độ xung và độ rộng sườn sau t2 được tính từ thời điểm điện áp xung giảm từ 90% đến 10% trị số biên độ xung Trong khi xét trạng tháI ngưng dẫn hay bão hòa của các mạch điện điều khiển
Ví dụ, xung nhịp điều khiển mạch logic có mức cao H tương ứng với điện áp +5V Sườn trước xung nhịp được tính từ khi xung nhịp tăng từ +0,5V lên đến +4,5V và sườn sau xung nhịp được tính từ khi xung nhịp giảm từ mức điện áp +4,5V xuống đến +0,5V 10% giá trị điện áp ở đáy và đỉnh xung được dùng cho việc chuyển chế độ phân cực của mạch điện Do đó đối với các mạch tạo xung nguồn cung cấp cho mạch đòi hỏi độ chính xác và tính ổn định rất cao
e Biên độ xung và cực tính của xung
Biên độ xung là giá trị lớn nhất của xung với mức thềm 0V (U, I)Max
U
,I
Trang 8Hình 1.6 mô tả dạng xung khi tăng thời gian quét của máy hiện sóng Lúc đó
ta chỉ thấy các vach nằm song song (Hình 1.6b) và không thấy được các vạch hình thành các sườn trước và sườn sau xung nhịp Khi giảm thời gian quét ta có thể thấy
rõ dạng xung với sườn trước và sườn sau xung (Hình 1.6c)
Hình 1.5: Xung vuông trên màn hình máy hiện sóng
Hình 1.5 a: Xung vuông lý tưởng Hình 1.5 b: xung vuông khi tăng thời gian quét
Hình 1.5 c: xung vuông khi giảm thời gian quét
Giá trị đỉnh của xung là giá trị được tính từ 2 đỉnh xung liền kề nhau
Hình 1.6: Giá trị đỉnh xung
Cực tính của xung là giá trị của xung so với điện áp thềm phân cực của xung
Hình 1.7: Các dạng xung dương và xung âm
U, I
t
xung âm
Trang 9Trong thực tế xung điện là nền tảng của kỹ thuật điều khiển Các thiết bị điều khiển đầu tiên ra đời điều khiển các mạch điện có chức năng đơn giản thường chỉ cần
điều khiển bằng một xung
Ví dụ Mạch đóng mở cửa tự động: Khi có người đi vào hoặc ra qua hệ thống cảm biến nhận dạng tạo ra một xung tác động vào mạch điều khiển đóng mạch rơ
le điều khiển động cơ mở cửa
1.1.2.2 Chuỗi xung
Trong kỹ thuật, để điều khiển, mạch điện thường không dùng một xung để điều khiển, mà dùng nhiều xung trong một khỏang thời gian nhất định, gọi là chuỗi xung hay một dãy xung
Trong một chuỗi xung, các xung có hình dạng giống nhau và biên độ bằng nhau
Nếu chuỗi xung được tạo ra liên tục trong quá trình làm việc thì gọi là chuỗi xung liên tục
Nếu chuỗi xung được tạo ra trong từng khỏang thời gian nhất định gọi là chuỗi xung gián đọan Đối với chuỗi xung gián đọan, ngoài các thông số cơ bản của xung còn có thêm các thông số:
- Số lượng xung trong chuỗi
- Độ rộng chuỗi xung
- Tần số chuỗi xung
Hình 1.8: Chuỗi xung liên tục (a) và chuỗi xung gián đoạn (b)
1.2 Tác dụng của R-C đối với các xung cơ bản
1.2.1 Tác dụng của mạch RC đối với các xung cơ bản
U,
I
t b)
Trang 10Vi: điện áp ngõ vào
a Đối với xung vuông
Nếu gọi = R.C là hằng số thời gian nạp, xả tụ thì Có 3 trường hợp xãy ra như sau:
sườn trước của xung răng là thời gian nạp điện của tụ, sườn sau là thời gian tụ xả điện qua R về nguồn tín hiệu Quá trình nạp xả theo hàm số mũ nên sườn trước và sườn sau có dạng cong Điện áp tín hiệu ngõ ra thấp hơn điện áp tín hiệu ngõ vào
Khi >>T i thời gian nạp vào và xả ra của tụ rất chậm nên biên độ xung ra Vo rất thấp đường cong nạp xả điện gần như tuyến tính (đường thẳng)
Vi
t V
t V
t
V Khi Khi << T
Ti
Trang 11Hình 1.10: Các dạng xung với các trị số khác nhau của mạch tích phân
Như vậy: Nếu chọn R, C thích hợp thì Mạch tính phân có thể tạo ra xung răng cưa từ xung vuông Trường hợp tín hiệu ngõ vào là một chuỗi xung hình chữ nhật với thời gian Ton > Toff khi cho tụ nạp điện và xả điện chưa hết thì lại được nạp điện làm cho điện áp trên tụ tăng dần
b Đối với xung nhọn
Người ta có thể xem xung nhọn như xung chữ nhật khi có cực tính hẹp, và do
đó, khi qua mạch tích phân, thì biên độ xung giảm xuống rất thấp và đường cong
xả điện gần như không đáng kể, nên trong kỹ thuật, mạch điện này được dùng để lọai bỏ xung nhiễu ở nguồn
Hình 1.11: Dạng sõng ngõ ra của mạch tích phân khi ngõ vào là các xung
Kỹ thuật mạch vi phân có tác dụng thu hẹp độ rộng xung, tạo các xung nhọn
để kích mở các linh kiện điều khiển như SCR, Triac, JGBT,
Mạch điện mô tả mạch điện và dạng xung:
t V
t
Trang 12a) b)
Hình 1.12: a) Sơ đồ nguyên lý mạch vi phân b) Các dạng xung V i và V o
a Đối với xung vuông: Với chu kỳ Ti hằng số thời gian = R.C có 3 trường hợp xảy ra:
<< Ti tụ sẽ nạp và xả điện rất nhanh cho ra 2 xung ngược dấu có độ rộng, hẹp gọi là xung nhọn
=
5
i
T
tụ nạp điện theo hàm số mũ (đường đỉnh cong) qua điện trở R khi điện
áp ngõ vào băng 0V tụ xả điện âm qua trở R tạo ra xung ngược dấu có biên độ giảm dần
>>Ti: Tụ C đóng vai trò như 1 tụ liên lạc tín hiệu trong đó R làm tải của tín hiệu nên đỉnh xung ở phần sau có giảm một ít và cho ra 2 xung có cực tính trái dấu nhau
b Đối với xung nhọn: do thời gian >>Ti nên mạch đóng vai trò như một mạch liên lạc tín hiệu Có tín hiệu ngõ ra Vo thấp hơn Vi
1.2.2 Tác dụng của mạch RL đối với các xung cơ bản
Trang 13Hình 1.14: Mạch vi phân dùng RL
Tác dụng của mạch đối với các dạng xung giống như mạch RC
1.3 Tác dụng của mạch R-L-C đối với các xung cơ bản
Trong thực tế, mạch điện không dùng mạch mắc theo RLC trong các mạch xử
lý dạng xung, thường sau khi đã xử lý xong thì mạch RLC thường dùng để lọc tín hiệu hoặc xử lý bù pha dòng điện, do dòng điện hay điện áp qua L, C đều bị lệch pha một góc 900 nhưng ngược nhau, nên cùng một lúc qua L và C sẽ dẫn đến chúng lệch nhau một góc 1800 Nên dễ sinh ra hiện tượng cộng hưởng, tự phát sinh dao động
- Nếu thời gian lặp lại của xung ngắn hơn chu kỳ cộng hưởng biên độ ngõ ra
sẽ tăng dần theo thời gian dễ gây quá áp ở ngõ vào của tầng kế tiếp
- Nếu thời gian lặp lại của xung bằng với chu kỳ cộng hưởng thì biên độ tín hiệu ngõ ra gần bằng với tín hiệu ngõ vào, có dạng hình sin và thềm điện áp là hìn sin tắt dần, không có lợi cho các mạch xung số Trong thực tế mạch này được dùng
để lọc nhiễu xung có biên độ cao và tần số lớn với điện áp ngõ vào có dạng hình sin
- Nếu thời gian lặp lại của xung dài hơn chu kỳ cộng hưởng thì dạng sóng ngõ
ra có dạng như hình 1.15
t
Trang 14CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1 Nêu điểm khác nhau về dạng mạch giữa các mạch vi phân và mạch
tích phân?
Câu 2 Khi tần số xung thay đổi, phải làm gì để dạng xung ra không đổi? Câu 3 Nêu ý nghĩa của các sườn trước và sườn sau xung vuông?
Trang 15Phần: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
1 Lắp ráp mạch tích phân dùng R, C
PHIẾU HƯ ỚNG DẪN THỰC HÀNH CÔNG VTÊC: Lắp ráp, khảo sát mạch mạch tích phân dùng R, C
- Thao tác đúng, chuẩn xác
- Điện trở, tụ điện
Bước 4 - Cấp nguồn
- Khảo sát
- Lựa chọn phù hợp
- Thao tác đúng,
chuẩn xác
- Nguồn điện DC
Trang 162 Lắp ráp mạch vi phân dùng R, C
PHIẾU HƯ ỚNG DẪN THỰC HÀNH CÔNG VTÊC: Lắp ráp, khảo sát mạch mạch vi phân dùng R, C
- Thao tác đúng, chuẩn xác
- Điện trở, tụ điện
Bước 4 - Cấp nguồn
- Khảo sát
- Lựa chọn phù hợp
- Thao tác đúng,
chuẩn xác
- Nguồn điện DC
Trang 173 Lắp ráp mạch vi phân dùng R, L
PHIẾU HƯ ỚNG DẪN THỰC HÀNH CÔNG VTÊC: Lắp ráp, khảo sát mạch mạch vi phân dùng R, L
- Điện trở, cuộn dây
Bước 2 - Kiểm tra dụng cụ,
thiết bị, vật tư
- Lựa chọn phù hợp
- Thao tác đúng, chuẩn xác
- Điện trở, cuộn dây
Bước 4 - Cấp nguồn
- Khảo sát
- Lựa chọn phù hợp
- Thao tác đúng,
chuẩn xác
- Nguồn điện DC
Trang 184 Lắp ráp mạch tích phân dùng R, L
PHIẾU HƯ ỚNG DẪN THỰC HÀNH CÔNG VTÊC: Lắp ráp, khảo sát mạch mạch tích phân dùng R, L
- Điện trở, cuộn dây
Bước 2 - Kiểm tra dụng cụ,
thiết bị, vật tư
- Lựa chọn phù hợp
- Thao tác đúng, chuẩn xác
- Điện trở, cuộn dây
Bước 4 - Cấp nguồn
- Khảo sát
- Lựa chọn phù hợp
- Thao tác đúng,
chuẩn xác
- Nguồn điện DC
Trang 195 Lắp ráp mạch dùng R, L,C
PHIẾU HƯ ỚNG DẪN THỰC HÀNH CÔNG VTÊC: Lắp ráp, khảo sát mạch mạch dùng R, L,C
- Thao tác đúng, chuẩn xác
- Điện trở, cuộn dây, tụ điện
Bước 4 - Cấp nguồn
- Khảo sát
- Lựa chọn phù hợp
- Thao tác đúng,
chuẩn xác
- Nguồn điện DC
Trang 20BÀI 2 : MẠCH DAO ĐỘNG ĐA HÀI Phần: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT
2.1 Mạch đa hài phi ổn
2.1.1 Mạch dao động đa hài dùng Transistor
Trong kỹ thuật xung, để tạo ra các dao động không sin người ta thường dùng các bộ dao động tích thoát Về nguyên tắc, bất kỳ một bộ dao động không điều hoà nào cũng được coi là một dao động không sin Trong các bộ dao động sin ngoài các linh kiện điện tử, trong mạch còn có mạch dao động gồm hai phần tử phản kháng là cuộn dây (L) và tụ điện (C) Trong các bộ dao động tích thoát phần tử tích trữ năng lượng được nạp điện và sau đó nhờ thiết bị chuyển mạch nó phóng điện đến một mức xác định nào đó rồi lạ được nạp điện Nếu việc phóng điện được thực hiện qua điện trở thì gần như toàn bộ năng lượng được tích luỹ đều được tiêu hao dưới dạng nhiệt Như vậy mạch dao động tích thoát thường gồm hai phần tử chính đó là: Cuộn dây (L) và điện trở (R) hoặc tụ điện (C) và điện trở (R) Thông thường mạch dùng R, C là chủ yếu
Mạch dao động đa hài là mạch dao động tích thoát tạo ra các xung vuông Mạch có thể công tác ở ba chế độ:
+ Chế độ tự dao động gọi là trạng thái tự kích ( Phi ổn )
Trong mạch dao động đa hài phi ổn, người ta thường dùng các tranzito Q1,
Q2 loại NPN Các linh kiện trong mạch có những chức năng riêng, góp phần làm cho mạch dao động Các trị số của các linh kiện R cà C có tác dụng quyết định đến tần số dao động của mạch Các điện trở R1, R3 làm giảm áp và cũng là điện trở tải cấp nguồn cho Q1, Q4 Các điện trở R2, R3 có tác dụng phân cực cho các tranzito
Q1, Q2 Các tụ C1, C2 có tác dụng liên lạc, đưa tín hiệu xung từ tranzito Q1 sang tranzito Q2 và ngược lại Hình 2.1 minh hoạ cấu tạo của mạch dao động đa hài không ổn dùng tranzito và các linh kiện R và C
Trang 21Hình 2.1: Mạch dao động đa hài phi ổn
Mạch trên Hình 2.1 có cấu trúc đối xứng: các tranzito cùng thông số và cùng loại (hoặc NPN hoặc PNP), các linh kiện R và C có cùng trị số như nhau
c Nguyên lý họat động
Như đã nêu trên, trong mạch trên Hình 2.1, các nhánh mạch có tranzito Q1
và Q2 đối xứng nhau: 2 tranzito cùng thông số và cùng loại NPN, các linh kiện điện trở và tụ điện tương ứng có cùng trị số: R1 = R4, R2 = R3, C1 = C2 Tuy vậy, trong thực tế, không thể có các tranzito và linh kiện điện trở và tụ điện giống nhau tuyệt đối, vì chúng đều có sai số, cho nên khi cấp nguồn Vcc cho mạch điện, sẽ có một trong hai tranzito dẫn trước hoặc dẫn mạnh hơn
Giả sử phân cực cho tranzito Q1 cao hơn, cực B của tranzito Q1 có điện áp dương hơn điện áp cực B của tranzito Q2, Q1 dẫn trước Q2, làm cho điện áp tại chân
C của Q1 giảm, tụ C1 nạp điện từ nguồn qua R2, C1 đến Q1 về âm nguồn, làm cho cực B của Q2 giảm xuống, Q2 nhanh chóng ngưng dẫn Trong khi đó, dòng IB1 tăng cao dẫn đến Q1 dẫn bảo hòa Đến khi tụ C1 nạp đầy, điện áp dương trên chân tụ tăng điện áp cho cực B của Q2, Q2 chuyển từ trạng thái ngưng dẫn sang trạng thái dẫn điện, trong khi đó, tụ C2 được nạp điện từ nguồn qua R3 đến Q2 về âm nguồn, làm điện áp tại chân B của Q1 giảm thấp, Q1 từ trạng thái dẫn sang trạng thái ngưng dẫn Tụ C1 xả điện qua mối nối B-E của Q2 làm cho dòng IB2 tăng cao làm cho tranzito Q2 dẫn bão hoà Đến khi tụ C2 nạp đầy, quá trình diễn ra ngược lại
Trên cực C của 2 tranzito Q1 và Q2 xuất hiện các xung hình vuông, chu kỳ T được tính bằng thời gian tụ nạp điện và xả điện trên mạch
T = (t1 + t2) = 0,69 (R2 C1+R3 C2) (2.1)
Do mạch đối xứng, ta có:
T = 2 x 0,69 R2 C1 = 1,4.R3 C2 (2.2)
Trong đó:
t1, t2: thời gian nạp và xả điện trên mạch
R1, R3: điện trở phân cực B cho tranzito Q1 và Q2
Trang 22C1, C2: tụ liên lạc,còn gọi là tụ hồi tiếp xung dao động
Hình 2.2: Dạng xung trên các tranzito Q 1 và Q 2 theo thời gian
Từ đó, ta có công thức tính tần số xung như sau:
1
2 3 1
1 B
(2.4)
Ngày nay, công nghệ chế tạo IC rất phát triển, nên việc lắp ráp mạch dao động, ngoài việc dùng tranzito, người ta còn hay dùng IC 555 hoặc IC số Tuy vậy, chúng ta cần nắm vững cấu tạo và hoạt động của mạch dao động đa hài dùng tranzito, để vận dụng kiến thức khi sửa chữa mạch trong các thiết bị
2.1.2 Mạch dao động đa hài dùng IC 555
IC 555 trong thực tế còn gọi là IC định thời Họ IC được ứng dụng rất rộng rãi, nhất là trong lĩnh vực điều khiển, vì nó có thể thực hịên nhiều chức năng như định thời, tạo xung chuẩn, tạo tín hiệu kích thích điều khiển các linh kiện bán dẫn công suất
a Cấu tạo của IC 555
- IC 555 vỏ plastic có cấu tạo các chân
87654
3
21 GndTrgOut
ThrDisVcc555
Hình 2.3: Sơ đồ chân IC 555
HọIC 555 được ký hiệu dưới nhiều dạng ký hiệu khác nhau: MN555, LM555,
C555, NE555, HA17555, A555
b Chức năng của các chân IC 555
Trang 231 GND Chân nối đất hay nguồn
4 Ctl 5Dis 7 555
Hình 2.4: Mạch dao động đa hài cơ bản dùng IC 555
Chân 2 được nối với chân 6 để cho chân ngõ vào và chân giữ mức thềm (mức ngưỡng) có chung điện áp phân cực
Chân 5 được nối với tụ C2 xuống GND để lọc nhiễu tần số cao Vì vậy, tụ này thường có trị số không lớn lắm, được chọn vào khoảng từ 1 đến 0,001F
Chân 4 nối nguồn Vcc vì không dùng chức năng Reset
Chân 7 là chân xả điện, nên được nối giữa 2 điện trở R1 và R2 làm đường nạp
và xả điện cho tụ C1
d Nguyên lí hoạt động của mạch:
Trang 24Khi được cấp nguồn Vcc, tụ C1 được nạp điện qua R1, R2 với hằng số thời gian
Do thời gian nạp vào và thời gian xả ra không bằng nhau (tnạp > txả)nên tần số
của tín hiệu xung là:
(R 0,69
+V
Gnd 1 Trg 2 Out 3 Rst
4 Ctl 5Thr 6Vcc 8 555
Hình 2.6: Mạch dao động đa hài dùng IC 555
Trong thực tế, để có dạng xung vuông đối xứng, có thể thực hiện một số
phương pháp sau:
V
cc
t
Trang 25Phương pháp 1: chọn trị số R1 << R2 lúc này sai số giữa thời gian nạp và thời gian xả xem như không đáng kể
Phương pháp 2: Chọn R1 R2 sau đó mắc song song một điôt D phân cực thuận nạp cho tụ không qua R2, còn khi xả điện, điôt D bị phân cực ngược nên vẫn
xả điện qua R2
Tuy nhiên, trong thực tế, điôt có nội trở, nên thời gian nạp qua R1 và D vẫn lớn hơn R2, nên để cho mạch thật đối xứng, người ta thường bổ sung thêm thêm một điôt D2 giống như điốt D1 Điốt D2 được mắc nối tiếp với R2 để cho đường nạp
và đương xả điện hoàn toàn giống nhau
ngo ra
D2
D1 IC
+V
Gnd 1 Trg 2 Out 3 Rst
Dis 7 555
Hình 2.7: Mạch dao động đa hài dùng hai điôt D 1 và D 2
2.1.3 Mạch dao động đa hài dùng cổng logic
Để thực hiện mạch dao động đa hài không ổn dùng cổng logic, người ta có thể thực hiện bằng nhiều cách khác nhau trên cơ sở 2 mạch đảo
a Mạch dùng cổng NOT (cổng đảo):
Hình 2.8: Mạch dao động dùng hai cổng đảo
Trong Hình 2.8, ngõ ra của cổng đảo 1 được nối đến ngõ vào của cổng đảo 2
và ngõ ra của cổng đảo 2 được nối trở lại ngõ vào của cổng đảo 1 qua tụ liên lạc C Việc chuyển đổi trạng thái của mạch được thực hiện nhờ quá trình nạp xả của tụ C qua điện trở R tạo thành đường vòng hồi tiếp dương kín
Giả sử, cổng đảo 1 có Q = 1 thì cổng đảo 2 có Q= 0, do đó, lúc này tụ nạp điện qua R đến khi tụ C nạp đầy điện áp ngõ vào cổng đảo 1 tăng lên mức cao, ngõ
ra Q = 0 tác động đến ngõ vào cổng đảo 2 làm ngõ ra Q= 1, điện áp trên tụ tăng, tụ
Trang 26xả điiện qua R đến khi hết điện, điện áp ngõ vào cổng đảo 1 lúc này giảm thấp, Q
chuyển sang trạng thái Q=1 tác động ngõ vào cổng đảo 2 làm cho Q= 0
Quá trình cứ thế tiếp tục diễn ra, mạch thực hiện chức năng tự dao động
Hình 2.9: Mạch dao động đa hài dùng hai cổng NAND
Mạch trong sơ đồ Hình 2.9 có 2 ngõ vào nối tắt nên thực chất cũng giống như
cổng đảo
Ngõ ra của cổng NAND 1 có Q được nối với ngõ vào cổng NAND 2 và ngược
lại ngõ ra của cổng NAND 2 có Q được nối đến ngõ vào của cổng NAND 1, tạo
thành một mạch vòng kín hồi tiếp dương Tụ C và điện trở R dùng để xác lập tần số
của mạch, công thức được tính giống như công thức 2.8 và 2.9
Trong thực tế còn có nhiều cách tạo mạch dao động đa hài không ổn dùng IC,
các linh kiện R, C và thạch anh để có tần số dao động ổn định Chúng ta có thể
tham khảo trong các tài liệu về mạch điện tử cơ bản và về mạch IC số khác
2.2 Mạch đa hài đơn ổn
2.2.1 Mạch đa hài đơn ổn dùng transistor
a Sơ đồ mạch điện
Để dễ dàng phân biệt giữa mạch dao động đa hài không ổn và dao đông đa hài
đơn ổn, người học cần chú ý cách mắc các linh kiện trên mạch
C
2 1
Q Q R
Trang 27C'2 Rb
C2 C1
Q2 Q1
Rc2 Rb1
Rb2 Rc1
Vi
Hình 2-10: Mạch dao động đa hài đơn ổn
+ Mạch dao động đa hài đơn ổn cũng có 2 trạng thái dẫn bão hòa và trạng thái ngưng dẫn nhưng có một trạng thái ổn định và một trạng thái không ổn định
+ ở trang thái bình thường, khi điện áp cấp nguồn, mạch sẽ giữ trạng thái này nếu không có sự tác động từ bên ngoài Khi ngõ vào nhận một xung kích thích thì ngõ ra sẽ nhận được một xung có độ rộng tùy thuộc vào tham số của mạch và tham
số này có thể định trước, nên mạch còn được gọi là mạch định thời, sau thời gian xung ra mạch sẽ tự trở về trạng thái ban đầu
b Nguyên lí hoạt động của mạch
- Khi cấp nguồn cho mạch:
Vcc cấp dòng qua điện trở Rb2làm cho điện áp tại cực B của Q2tăng cao hơn 0,6V dẫn điện bão hòa điện áp trên cực C của Q2 0V Đồng thời điện trở Rb nhận điện áp âm -VB đặt vào cực B tranzito Q1 cùng với điện áp Vcc lấy từ điện trở Rb1
làm cho cực B tranzito Q1 có giá trị nhỏ hơn 0,3v tranzito Q1 ngưng dẫn, điện áp trên cực C của Q1 tăng cao Vcc.tụ C1 được nạp điện từ nguồn qua điện trở Rc1 qua mối nối BE của Q2 Mạch giữ nguyên trạng thái này nếu không có xung âm tác động từ bên ngoài vào cực B Tranzito Q2 qua tụ C2
- Khi có xung âm tác động vào cực B của Tranzito Q2 làm cho Q2 từ trạng thái dẫn bão hoà chuyển sang trạng thái ngưng dẫn, điện áp tại cực C Q2 tăng cao, qua
tụ liên lạc C2 làm cho điện áp phân cực BQ1 tăng cao làm cho Q1 từ trạng thái ngưng dẫn sang trạng thái, lúc này tụ C1 xả điện qua Q1 làm cho điện áp phân cực B của Q2 càng giảm, tranzito Q2 chuyển từ trạng thái dẫn sang trạng thái ngưng dẫn, lúc này điện thế tại cực C của Q2 tăng cao qua tụ C2 làm cho điện áp tại cực B của
Q1 tăng, tranzito Q1 dẫn bão hoà Mạch được chuyển trang thái Q1 dẫn bão hoà
Trang 28- Khi chấm dứt xung kích vào cực B của Q2, tụ C1 nạp điện nhanh từ Rc1 qua tiếp giáp BEQ2, làm cho điện áp tại cực BQ2 tăng cao Q2 nhanh chóng chuyển trạng thái từ ngưng dẫn sang trạng thái dẫn bão hoà, còn Q1 chuyển từ trạng thái dẫn sang trạng thái ngưng dẫn trở về trạng thái ban đầu
Hình 2.11: Dạng sóng
c Điều kiện làm việc của mạch đơn ổn:
* Chế độ phân cực: Đảm bảo sao cho tranzito dẫn phải dẫn bão hòa và trong sơ đồ
Hình 3.1 Q2 phải dẫn bão hòa nên:
Ic2 =
2
Vcc Rc
Vcesat Vcc
với (VCE sat 0,2v) (2.10)
IB2 =
2
Vcc Rb
Vbesat Vcc
với (Vbe sat 0,7v) (2.11)
IB2 >
sat
Ic sat
Ic
2 2
* Thời gian phân cách: là khoảng thời gian nhỏ nhất cho phép giữa 2 xung kích
mở Mạch dao động đa hài đơn ổn có thể làm việc được Nếu các xung kích thích liên tiếp có thời gian quá ngắn sẽ làm cho mạch dao động không làm việc được trong trường hợp này người ta nói mạch bị nghẽn
Nếu gọi: Ti: là thời gian lặp lại xung kích
Tx: là thời gian xung
Vc
c
t
VB 1
t
VB
t
t
Trang 29Th: là thời gian phục hồi
Ta có: Ti > Tx + Th (2.12)
d Các thông số kỹ thuật cơ bản của mạch:
- Độ rộng xung là thời gian tạo xung ở ngõ ra mạch có xung kích thích, phụ
thuộc chủ yếu vào tụ hồi tiếp và điện trở phân cực Rb2
Ta có công thức sau:
tx = 0,69 Rb2.C1 (2.13)
- Thời gian hồi phục là thời gian mạch chuyển từ trạng thái xung trở về trạng
thái ban đầu, phụ thuộc chủ yếu vào thời gian nạp điện qua tụ
Vì trong thực tế sau khi hết thời gian xung mạch không trở về trạng thái ban
đầu ngay do tụ C1 nạp điện qua Rc1 tăng theo công thức
nạp = Rc1.C1
Tụ nạp đầy trong thời gian 5 , nhưng thường chỉ tính Th = 4.Rc1 ( 2.14 )
Độ rộng xung t= tx + th ( 2.15 )
- Biên độ xung ra:
ở trạng thái ổn định, Q1 ngưng dẫn, Q2 bão hòa nên ta có:
Vc1 Vcc
Vc2 = Vce sat 0,2 v
Vc2 = Vcc
2 1
2
Rb Rc
e Một số mạch dao động đa hài đơn ổn khác
* Mạch dao động đa hài đơn ổn dùng một nguồn:
Trang 30Rb Vi
D C2
Ry
C1
Q2 Q1
Rc2 Rb1
Rb2 Rc1
Hình 2.12: Mạch đa hài đơn ổn dùng một nguồn
Trong mạch không dùng nguồn -VB, điện trở RB nối vỏ máy nên RB được chọn
có trị số nhỏ hơn Tuy nhiên, do không có nguồn -VB nên dòng phân cực IB nhỏ, độ nhậy tranzito tăng, nên khả năng chống nhiễu thấp Điôt D cắt bỏ xung dương kích thích đặt vào
Điện trở Ri dùng để thoát dòng xả của tụ liên lạc tín hiệu ngõ vào Vi
* Mạch đơn ổn có xung kích vào cực C
Vi C2 Ri
Rc2 Rb1
Rb2 Rc1
Hình 2.13: Một dạng khác mạch đa hài đơn ổn
Trong mạch, Q2 là tranzito ở trạng thái bình thường không dẫn, xung âm đặt vào cực C của Q2 qua điôt D làm chuyển trạng thái làm việc của mạch bằng cách làm cho điện áp tại cực C của tranzito Q2 giảm thấp
Dạng mạch này có khả năng kháng nhiễu tốt hơn, tuy nhiên xung kích thích phải có biên độ đủ lớn để làm cho điôt D phân cực thuận sâu và điôt D phải dùng loại điôt có điện áp phân cực thuận VAK nhỏ khoảng 0,2V 0,4V, có như vậy mạch làm việc mới có hiệu quả tốt
* Mạch đơn ổn dùng tụ gia tốc:
Trang 31Rb Ri
Rc2 Rb1
Rb2 Rc1
Hình 2.14 Mạch đơn ổn dùng tụ gia tốc
Để chuyển nhanh trạng thái Q2 từ ngưng dẫn sang bão hòa, tụ C2 mắc song song với mạch để ở khoảng thời gian Q1 xuấthiện xung tụ C2 xem như nối tắt tín hiệu truyền thẳng về cực B của Q2 tức thời làm cho Q2 chuyển trạng thái nhanh, nên tụ C2 gọi là tụ gia tốc
2.2.2 Mạch dao động đa hài đơn ổn dùng vi mạch 555
a Sơ đồ nguyên lý
ngo ra Vo
C2 C1 Ci
Ri
+V
Gnd 1 Trg 2 Out 3 Rst
4 Ctl 5Dis 7 555
Chân 4: chân hồi phục được mắc lên nguồn đặt ở mức cao
Chân 5: điều khiển có thể để trống hoặc gắn với một tụ C2 trị số khoảng vài ngàn đến vài chục ngàn PF để chống nhiễu
Trang 32Chân 6: giữ mức thềm (mức ngưỡng)
Chân 7: xả điện
Hai chân 6 và 7 được nối chung với nhau và nối với nguồn qua R1 kết hợp với
tụ C1 xác định thời hằng của xung
Chân 8: nguồn V
được nối với nguồn Vcc
c Nguyên lí hoạt động của mạch (Mạch điện căn bản)
Khi được cấp nguồn Vcc, do chân 2 được nối với nguồn Vcc qua R1 và chân 6
giữ thềm mắc vào chân 7 phục hồi, nên lúc này điện áp tại chân 6 và 7 bằng nhau
và bằng 0, mạch giữ nguyên trạng thái nên không tạo được dao động, xung ngõ ra
chân 3 không xuất hiện
Khi có một xung âm được kích thích vào chân 2 (hoặc chân 2 được nối với vỏ
máy trong thời gian ngắn) lúc này điện áp phân cực tại chân 2 giảm thấp xuống
dưới mức 2/3Vcc nên điện áp tại chân 7 tăng, tụ C1 được nạp điện qua điện trở R1,
ngõ ra chân 3 lên mức cao tạo xung ra
Khi điện áp nạp trên tụ tăng dần đến khi đạt giá trị 2/3Vcc mạch đổi trang thái
làm việc trở về trạng thái ban đầu chấm dứt xung ra, đồng thời chân 7 cũng đặt
xuống mức thấp 0V, tụ C1 xả điện qua chân 7 xuống GND, mạch trở về trạng
thái ban đầu chờ xung âm kế tiếp kích mở
tx = 1,1 R1C1 ( 3.7 ) Dạng sóng ra ở các chân:
Hình 2.16 Dạng sang ở các chân
* Mạch giữ chậm dùng kiểu đơn ổn
Mạch này thường dùng để đóng mạch điện chậm một khoảng thời gian sau khi
mở nguồn, thời gian làm chậm có thể từ s đến vài giờ tùy theo thiết kế
Trang 33
D RY
C2 C1
Gnd 1 Trg 2 Out 3 Rst
4 Ctl 5Dis 7 Vcc 8 555
R1
Hình 2.17 Mạch giữ chậm kiểu đơn ổn
Trong sơ đồ mạch điện:
Chân 7: xả điện được để trống
Chân 6: nối với chân 2
Ngõ ra chân 3 mắc với cuộn dây của rơle, điôt D mắc song song chống điên áp
cảm ứng của cuộn dây bảo vệ chân 3
Nguyên lí hoạt động: khi mở điện cấp nguồn Vcc cho mạch điện, mạch tự tạo
xung nên ngõ ra chân 3 ở mức cao, không có dòng điện qua cuộn dây rơle Khi tụ
nạp đầy điện đến mức 2/3Vcc, lúc này mạch chuyển trạng thái, chấm dứt xung ngõ
ra, điện áp tại chân 3 xuống thấp, xấp xỉ 0V Dòng điện nguồn qua cuộn dây
xuống chân 3, rơle hút tiếp điểm làm đóng mạch, thời gian có xung hay thời gian
trễ được tính theo công thức:
Tx = 1,1 R1C1
Do chân 7 để trống nên tụ không xả điện, giữ nguyên trạng thái này Muốn có
xung ra tiếp thì phải tắt nguồn rồi sau đó mở lại
2.2.3 Mạch đa hài đơn ổn dùng cổng logic
Mạch đơn ổn dùng cổng NOR có sơ đồ như hình vẽ sau:
Q A
B
1
2
Vcc R C
Hình 2.18 Mạch dao động đơn ổn dùng cổng NOR
Trang 34Khi mới kết nối với nguồn điện cung cấp, nếu ngõ vào A = 0 (mức thấp), lúc này ngõ ra của cổng NOR 2 ở mức thấp, ngõ vào ở mức cao nhờ R mắc lên nguồn cung cấp VCC, nên ngõ vào của cổng NOR 2 có mức cao, ngõ ra của cổng NOR 2
có mức thấp, mức này được đưa trở về ngõ vào B của cổng NOR 1, nên ngõ ra của cổng NOR 1 ở mức cao Điện áp hai chân tụ xấp xỉ bằng nhau, tụ không nạp điện Khi tác động ngõ vào A = 1, ngõ ra của cổng NOR 1 đổi trạng thái xuống mức thấp, tụ nạp điện qua R làm ngõ vào của cổng NOR 2 giảm xuống mức thấp, ngõ ra
Q của cổng NOR 2 lên mức cao (bằng với nguồn cung cấp Vcc), tạo xung ngõ ra Khi tụ được nạp đầy, ngõ vào của cổng NOR 2 lên mức 1, ngõ ra của cổng NOR 2 ở mức 0, chấm dứt xung ngõ ra trở về trạng thái ổn định ban đầu
2.3 Mạch đa hài lưỡng ổn
2.3.1 Mạch dao động đa hài lưỡng ổn dùng tranzito:
a Sơ đồ
Xét một mạch đảo pha như Hình 2.19
Trong mạch tranzito Q được phân cực sâu trong vùng ngưng dẫn nhờ điện trở
R nối xuống mass do đó phân cực VBE= 0V, nên đóng vai trò như một công tắc đóng mở
Khi có xung dương đặt vào cực B của transisstor thì ở ngõ ra ta được một xung âm ngược pha với ngõ vào, mạch được gọi là mạch đảo pha
Khi mắc một mạch gồm 2 tranzito như Hình 2.20 Mạch được gọi là mạch đa hài lưỡng ổn hay FLIP-FLOP Ký hiệu là (F.F)
Q R
R c
R b 1
Trang 35
Rc1
Q2
-Vcc +Vcc
Vcc
-Vcc
Q2 Q1
RB1
R2 RB2
R1
RC2 RC1
Trên hai hình a và b mạch điện hoàn toàn giống nhau chỉ khác nhau ở cách vẽ
b Nguyên lí hoạt động
Hai mạch Q1 và Q2 được mắc linh kiện cân xứng nhau
Rc1 = Rc2 R1 = R2
RB1 = RB2 Q1 và Q2: cùng loại Khi thông điện do đặc tính của linh kiện trong mạch không hoàn toàn giống nhau tuyệt đối nên sẽ có một tranzito dẫn trước Giả sử Q1 dẫn trước cực C của Q1
giảm qua RB2 làm cho điện áp tại cực B của Q2 giảm dần làm cho điện áp cực C Q2
tăng qua RB1 làm cho điện áp tại cực B Q1 tăng cao Q1 dẫn bão hòa Vc Q2 0 qua
RB2 điện áp tại cực B Q2 có giá trị âm Q2 ngưng dẫn , điện áp tại cực C Q2 Vc = Vcc Mạch sẽ giữ nguyên trạng thái này nếu không có sự tác động từ bên ngoài Bằng cách tác động xung âm vào tranzito đang dẫn bão hòa như hình 4.3
Trang 36
R B 1
- V c c C
R D
Hình 2.21: Mạch dao động đa hài lưỡng ổn nhận xung tác động
Tụ C và điện trở R làm thành một mạch vi phân tạo ra 2 xung nhọn âm và dương từ xung vuông, Hình 4.4
điện áp tại cực B của Q2 tăng cao tranzito Q2 dẫn bão hòa điện áp tại cực C của Q2
(Vc2) giảm thấp 0v
qua điện trở RB1 điện áp đặt lên cực B của Q1có giá trị âm Q1
ngưng dẫn hoàn toàn dù đã chấm dứt thời gian xung âm tác động mạch giữ nguyên trạng thái này
Như vậy: Mạch luôn giữ nguyên trạng thái khi không có xung tác động và khi đổi trạng thái thì trạng thái mới được xác lập và giữ ổn định Do đó mạch còn được gọi là mạch lật
c Một số điểm cần lưu ý:
- Để đơn giản trong thiết kế người ta có thể không dùng nguồn -Vcc gọi là mạch dùng nguồn đơn hay một nguồn như Hình 4.5
Trang 37
Q2 Q1
RB1
R2 RB2
D2 D1
Vcc
Q2 Q1
R4 R3
RB1
R2 RB2
R1
RC2 RC1
Hình 2.24: Mạch chuyển trạng thái liên tục từ xung kích bên ngoài
Trong mạch để xung tác động từ bên ngoài chỉ tác động vào tranzito đang dẫn thì 2 diode D1 và D2 được phân cực bằng 2 điện trở R3 và R4 ở tranzito dẫn bão hòa
Vc 0V
nên điện áp phân cực ngược cho diode thấp,vì thế nên khi có xung âm tác động diode dễ dàng bị phân cực thuận, ở tranzito không dẫn Vc = Vcc nên điện áp phân cực ngược cho diode rất cao Do đó khi xung âm đến không đủ để phân cực thuận cho diode
Mạch R3C1 và R4C2 vẫn được xem là mạch vi phân có thềm phân cực phụ thuộc Vc của tranzito
- Để chuyển trạng thái làm việc của mạch được tốt xung tác động phải có biên
độ thay đổi phân cực và thời gian đủ lâu cho tranzito chuyển trạng thái làm việc
- Để mạch chuyển trạng thái tốt tốc độ làm việc nhanh nên chọn nguồn có mức điện áp làm việc thấp nhưng vẫn phải đảm bảo yêu cầu của tải
2.3.2 Mạch đa hài lưỡng ổn dùng cổng logic
a Mạch Flip - Flop:
Trang 38Để tạo mạch flip - flop chỉ cần mắc 2 cổng NOT chéo nhau như hình 4.7
Hình 2.25: Mạch Flip Flop cơ bản
Khi được cấp điện, nếu ngõ ra Q = 0 thì ngõ vào B = 0 qua mạch đảo làm Q
= 1 và mạch ổn định ở trạng thái này Mạch cũng có thể ở trạng thái ngược lại là Q
= 1 và Q = 0 cũng được ổn định
Như vậy mạch có hai trạng thái ổn định theo nguyên lí mạch đa hài lưỡng ổn
Để có thể chọn trạng thái cho mạch, người ta có thể dùng các cổng NAND hay NOR và gọi là RS Flip -Flop
R
Hình 2.26: RS Flip-Flop dùng cổng NAND
Hai ngõ được gọi là set (S) và reset (R)
Hai ngõ ra được gọi là không đảo (Q) đảo Q
Nếu S = 1, R = 0, thì ngõ ra Q = 1, Q = 0 (như hình vẽ)
Nếu S = 0, R = 1, thì ngõ ra Q = 0, Q = 1 (như hình vẽ)
Giả sử ở trang thái như hình vẽ ta cho S = 0, mạch vẫn giữ nguyên trạng thái Tóm lại ngõ ra Q và Q chỉ đổi trạng thái hai ngõ vào cùng đổi trạng thái Q cùng trạng thái với S và Q cùng trạng thái với R
Trang 39Trong mạch RS flip-flop (Hình 4.8) Nếu bỏ đi NOT ở ngõ vào thì mạch vẫn
có nguyên lí như mạch flip-flop nhưng hoạt động ngược lại
Trạng thái cấm trong RS flip-flop là S= 0, R = 0 vì theo lí luận lúc này ở ngõ
ra Q = 0 và Q = 1 ngược lại với nguyên lí mạch lưỡng ổn nên gọi là trạng thái cấm
Q
S
R QN Q
R
S
0 1
1
0
Q Q
1
Trang 40CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu hỏi 1 Muốn thay đổi tần số của mạch dao động đa hài chúng ta nên thực
Câu hỏi 4 Hãy cho biết nguyên nhân vì sao một mạch dao động không thể tạo
dao động được, khi điện áp phân cực trên hai tranzito hoàn toàn giống nhau?
Câu hỏi 5 Trong trường hợp không có tranzito NPN, chỉ có tranzito PNP, có
thể xây dựng được mạch đa hào không ổn được không? Nếu có thể xây dựng được mạch dao động đa hào không ổn thì mạch được cấu tạo như thế nào?
Câu hỏi 6 Từ sơ đồ căn bản hãy xây dựng một mạch dao động đa hài không
ổn dùng hai tranzito khác loại?
Câu hỏi 7 Trình bày các loại mạch dao động đa hài phi ổn?
Câu hỏi 8 Trình bày các loại mạch dao động đa hài đơn ổn?
Câu hỏi 9 Trình bày các loại mạch dao động đa hài lưỡng ổn?