Đề tài “ Nghiên cứu thiết kế, chế tạo hệ thống cấp phôi và khoan tự động phục vụ cho Đào tạo tại Trường Cao Đăng Nghề Quy Nhơn” bằng PLC là một hướng đi cần thiết và đúng đắn do có được
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYEN PHUOC VAN
NGHIEN CUU THIET KE CHE TAO HE THONG CAP PHOI
VA KHOAN TU DONG PHUC VU CHO DAO TAO TAI
TRUONG CAO DANG NGHE QUY NHON
Chuyên ngành: Cơ khí chế tạo máy
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Đà Nẵng - Năm 2011
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa hoc: PGS.TS TRAN XUAN TUY Phản biện Í: . <-
Phản biện 2: .«-< <<
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kỹ thuật họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày thá năm 2011
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tam Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Trang 21
MO DAU
1 TINH CAP THIET CUA DE TAI
Nước ta hiện nay đang trong quá trình phát triển, nhu cầu về tự
động hoá trong hệ thống điều khiến là rất cần thiết Mức độ tự động
hoá ở nước ta vẫn ở trình độ thấp chưa phát huy hết thế mạnh của nó
Chính vì lẽ đó mà các sản phẩm làm ra đạt chất lượng chưa cao và
năng suất thấp, nhìn chung trình độ tự động còn phụ thuộc nhiều vào
sức người, chưa thấy được kết quả mà nó đem lại Đồng thời chúng
ta cũng phải tìm hiểu nó một cách đúng đắn Do đó, ở phần này ta sẽ
biết được cách hoạt động, cách điều khiển không phái một cách khái
quát mà một cách cụ thê
Xuất phát từ nhu câu thực tế của Trường Cao Đắng Nghề Quy
Nhơn cần có ngành cơ điện tử mà nếu mua các thiết bị tự động từ
nước ngoài thì rất đắt tiền Vì vậy, cần nghiên cứu thiết kế, chế tạo
thiết bị tự động phục vụ cho việc đào tạo là hết sức cần thiết Đề tài “
Nghiên cứu thiết kế, chế tạo hệ thống cấp phôi và khoan tự động
phục vụ cho Đào tạo tại Trường Cao Đăng Nghề Quy Nhơn” bằng
PLC là một hướng đi cần thiết và đúng đắn do có được hỗ trợ vẻ kiến
thức lập trình, khả năng cung cấp và đảm bảo các thiết bị phần cứng
Sử dụng PLC còn cho phép khả năng phát triển tiếp theo và mở rộng
của để tài
Cúp cho sinh viên làm quen với việc thiết kế, chế tạo và sửa
chữa các hệ thống điều khiển tự động trong ngành cơ khí, cơ điện tử
Làm quen lập trình PLC và lập trình, khai báo các biến trên WinCC
để điều khiển, giám sát, thu thập và lưu trữ, quản lý dữ liệu trên máy
tính
Đề tài nghiên cứu việc sử dụng PLC kết nối máy vi tính thông
qua ứng dụng WinCC cho quá trình điều khiển, giám sát, thu thập và
lưu trữ dữ liệu cho các máy khoan Kết quá này còn đáp ứng tiềm
năng phát triển mở rộng trong tương lai với hệ thống dây chuyển
2 khoan, khoét, tarô và các loại máy căt tôn, máy cuôn tôn, máy dập,
các loại máy tạo hình khác
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Thiết kế, chế tạo một hệ thông cấp phôi và khoan tự động trong
đó ứng dụng điều khiển PLC và WinCC để thiết kế giao điện người
và máy nhằm phục vụ cho Dao tao tai Truong Cao Dang Nghé Quy Nhon
3 DOI TUONG VA PHAM VI NGHIEN CUU 3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống cấp phôi và khoan tự động
3.2 Phạm vi và nội dung nghiên cứu + Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật điều khiển tự động để thiết
kế, chế tạo Hệ thông cấp phôi và khoan tự động
+ Lập chương trình điều khiển thiết bị
+ Mô phỏng hoạt động của máy trên máy vi tính, ứng dụng WINCC để điều khiển và giám sát các quá trình tự động hoá trong
quá trình sản xuất và thu thập dữ liệu
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Ứng dụng lý thuyết về điều khiển khí nén, lý thuyết về PLC, WinCC (giao diện điều khiển Người-Máy HMI) để thiết kế hệ thống cấp phôi và khoan tự động
- Nghiên cứu thực nghiệm: Chế tạo sản phẩm hoàn chỉnh tự động
điều khiển bằng PLC và giám sát trên giao diện WinCC
+ Kết hợp bộ điều khiển PLC §7-200 và WinCC, SQL (ngôn ngữ truy vấn, quản lý cơ sở đữ liệu) để điều khiển tự động quá trình cấp
phôi và khoan, thu thập, giám sát, xử lý và lưu trữ dữ liệu
5 DỰ KIÊN KÉT QUÁ ĐẠT ĐƯỢC Dùng trong học tập cho sinh viên ngành cơ khí và ngành cơ điện tử
Trang 36 HUONG PHAT TRIEN
Thiết kế, chế tạo các mô hình học tập khác
7 CÁU TRÚC LUẬN VĂN:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu
tham khảo và các phụ lục, nội dung chính của luận văn được chia
thành 4 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết ứng dụng
Giới thiệu tổng quát về thiết bị dạy học, ứng dụng khí nén
vào máy công cụ, nhu câu tự động hoá, lý thuyết điều khiển khí nén,
điện - khí nén, lý thuyết điều khiển logic, lý thuyết điều khiển lập
trình PLC để ứng dụng thiết kế hệ thống cấp phôi và khoan tự động
Chương 2: Thiết kế hệ thông cấp phôi và khoan tự động
Dựa trên cơ sở chương 1 tính toán thiết kế hệ thống cấp phôi
và khoan tự động sử dụng các phần tử điều khiển điện — khí nén và
lap trinh PLC dé tu động hoá quá trình sản xuất
Chương 3: Thiết kế hệ thông điều khiển
Trong phần này giới thiệu vẻ lập trình chương trình điều
khiển, kết nối với các phần tử điều khiển khí nén để điều khiển quá
trình hoạt động của máy Giới thiệu máy thực nghiệm
Chương 4: Thiết kế chương trình mô phóng hoạt động của hệ thông
Hướng dẫn thiết kế chương trình mô phỏng điều khiển, giám
sát và hướng dẫn vận hành điều khiển, giám sát hệ thông cấp phôi và
khoan tự động
CHƯƠNG 1
CƠ SO LY THUYET UNG DUNG
1.1 GIOI THIEU TONG QUAT VE CAC THIET BI DAY HOC 1.1.1 Nhu cầu của việc tự động hóa
1.1.2 Ý tưởng thiết kế mô hình
Xuất phát từ ý tưởng xây dựng một mô hình gia công khép kín
từ khâu cấp phôi tự động đến thành phẩm và quản lý dữ liệu trên máy tính, khắc phục ghi lại số liệu bằng tay
lŠ 14 l3 12 ll 10
Ooo 2@
Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý của hệ thống cấp phôi và khoan tự động
1 Xylanh 1 6 Xylanh 2 11 Xylanh 4
2 Ô chứa phôi 7 Cảm biến 2 12 Động cơ khoan
3 Cam bién 1 8 Xylanh 5 13 Thùng chứa phôi
4 Phôi 9.Bảng điều khiển 14 Xylanh 3
5 Băng Tải 10 Cảm biến 3 15 Khung giá đỡ 1.2 HE DIEU KHIEN KHI NEN UNG DUNG TRONG DE TAI
1.2.1 Van diéu khién
Trong dé tai chon Van solenoid 5/2 diéu khién bang nam châm điện ứng dụng nghiên cứu.
Trang 41.2.2 B6 loc khi
1.2.3 Mạng đường ống cấp khí nén
1.2.4 Van điều chỉnh áp suất
1.2.5 Van chắn
1.2.6 Van an toàn
1.2.7 Van tiết lưu
Van tiết lưu có nhiệm vụ thay đổi lưu lượng dòng khí nén, có
nghĩa là thay đổi vận tốc của cơ cầu chấp hành
1.2.8 Các cảm biến
Cảm biến là thiết bị đo sử dụng để lấy tín hiệu phản hồi trong
mạch điều khiển hệ kín Hiện nay, có hai loại cảm biến là : cảm biến
tương tự và cảm biến số.Trong đề tài này, tác giả dùng các cảm biến
tiệm cận cảm ứng từ Khoảng cách phát hién tir 5-10mm
1.2.9 Biến tần: Trong hệ thống, biến tần được dùng để thay đổi tốc
độ của động cơ ba pha
1.3 LY THUYET DIEU KHIEN LOGIC
1.3.1 Mach diéu khién khi nén
1.3.1.1 Khát niệm
Theo tiêu chuẩn DIN 19226 của Cộng hòa liên bang Đức, điều
khiển là quá trình của một hệ thống, trong đó dưới tác động của một
hay nhiều đại lượng vào, những đại lượng ra được thay đổi theo một
qui luat nhất định của hệ thống đó
Một hệ thống điều khiển bao gốm: Thiết bị điều khiển và đối
tượng điều khiến
Tín hiệu nhiễu +
Dây chuyên sản xuât
—>| Thiết bị điều khiển
Hình 1.2 Sơ đồ hệ thống điêu khiến
- Thiết bị điêu khiên: Bao gôm các phân tử đưa tín hiệu vào;
phân tử xử lý tín hiệu và cơ cầu chấp hành, hình 1.3
Phần tử xử lý
và điêu khiên
Hình 1.3 Sơ đồ khối thiết bị điều khiển
- Đối tượng điều khiển: Là các loại thiết bị, máy móc trong kỹ thuật 1.3.1.2 Phần tử logic của khí nén
1.3.2 Mạch điều khiến điện khí nén 1.3.2.1 Khái niệm
Các hệ thống điều khiển bằng điện-khí nén là sự kết hợp giữa các phần tử điện và khí nén Mạch điều khiển thường sử dụng điện áp thấp, điện áp một chiều Hệ thống lắp ráp điện-khí nén có thể biểu diễn một cách tổng quát như hình 1.27 dưới đây
Mạch điều khiển thông thường là điện một chiều 24V DC
Cơ câu chấp hành
Mạch điện điều khiển
U„=22v |ƑB[I9 9 9
Mạng điện Bộ phân phối điện
Rol en Phần tử điều khiển
Nam châm điện
Hình 1.4 Hệ thống lắp ráp điện khí nén 1.3.2.1 Phần tử logie và sơ đồ logic 1.4 THIET BI DIEU KHIEN LAP TRINH PLC 1.4.1 Sơ lược về bộ điều khiển PLC
1.4.2 Cấu trúc, nguyên lý hoạt động của PLC
Trang 51.4.2.1 Câu trúc: Một PLC bất kỳ đều có các thành phan cau tao
như sau:
Bộ nhớ chương trình |
hn
Khôi vi xử lý
trung tâm +
Hệ điêu hành
Công vào ra
Quản lý ghép nối
Công ngắt và đêm tôc
độ cao
Hình 1.5 Sơ đồ khối hệ thông PLC
1.4.2.2 Nguyên lý hoạt động của PLC
( Bộ xử lý trung tâm — CPU (Center Processing Umif)
© Hệ thông BUS
@ Bộ nhớ chương trình
@ Môđun đâu vào
© Médun dau ra
© Moédun phoi ghép
2 Các chức năng của PLC
1.4.3 Gidi thiéu cac loai PLC cia Siemens
Day dé | "Thiết bị lập trình
Để chương trình
ot Boe
Phan mém Step?
Thiết bị cần diéu khiển
CPL | Module ngo ra |
Hình 1.6 Hệ thống điêu khiển sử dụng PLC
1.4.3.1 Thể hệ PLC S7 200
1.4.3.2 Các thành viên họ S7 — 200
Ở đây, phần cứng dùng PLC S7-200, CPU 224 của Siemens
- Số công vào / ra số: 14 DIDC/10 DO Relay 2 A
- Bộ nhớ: 16K B/24KB Code/10KB Data
- Số công/chuẩn giao tiếp dữ liệu: 2/RS485
- Truyền théng 1PPI/FREEPORT PORTS
- Số module mở rộng: 7 1.4.3.3 Cầu trúc chương trình của S7-200
Có thê được lập trình cho PLC S7-200 băng cách sử dụng một
trong các phần mềm: Step7/Micro/Dos ; Step7/Micro/Win
1.4.3.4 Các hoạt động xử lý bên trong PLC
q Xứ lý chương trình (Hình 1.7)
Trang 69 PLC thực hiện chương trình theo chu kỳ lặp và mỗi chu ky
thực hiện thao tác đó người ta gọi là một vòng quét (Scan Cycle)
Trong một vòng quét CPU thực hiện các công-iêc-can~
ngoại vi vào bộ
a Noe
ges
Hinh 1.7 Vong quét chuong trinh
b Xử lý xuất nhập
1.4.4 Các toán hạng lập trình cơ bản
1.4.5 Giới thiệu các ngôn ngữ lập trình
1.4.6.Một vài lĩnh vực tiêu biểu ứng dụng PLC
1.5 Các sản phẩm ứng dụng của hệ thống (Hình 1.8)
@evs
Hình 1.8 Các loại sản phẩm đã gia công
1.6 NHẬN XÉT
Trong chương này, giới thiệu tổng quát các thiết bị dạy học,
ứng dụng của khí nén vào các loại máy công cụ, nhu cầu của việc
nghiên cứu tự động hoá Giới thiệu lý thuyết hệ điều khiển khí nén,
trong đó giới thiệu van điều khiển khí nén, đối tượng điều khiển, thiết
bị đo lường và ứng dụng của các loại van điều khiển Logic Giới
thiệu thiết bị điều khiển lập trình PLC, trong đó giới thiệu chủ yếu
cấu trúc, nguyên lý hoạt động, các thông số kỹ thuật, cách xử lý
10 chương trình, cách lưu trữ, chức năng và phương pháp lập trinh PLC
với bộ điều khiển lập trình S7-200 Từ đó phục vụ cho việc lựa chọn
cdc phan tử điều khiến, lập trình điều khiển PLC, nối ghép giữa cơ cầu chấp hành và thiết bị điều khiển tạo nên sơ đô điều khiển tự động của hệ thống
CHƯƠNG 2 THIET KE HE THONG CAP PHOI VA KHOAN TU DONG
2.1 THIET KE NGUYEN LY 2.1.1 Yêu cầu của hệ thống cấp phôi và khoan tự động 2.1.2 Sơ đồ và nguyên lý hoạt động
a So dé:
:8 8
an N
ac
"5.6 ©
Y sẽ =5
So @ O œ of
—e Sees
` > 8 m8
®2OOOO gS eenss
2 -& œ 5 =
Ke ‹© ,>>:8 Q -
_ `xœ$ 0% Œ = — — —
7 SS | Ss
K
ss LAY = S
= “| ˆ c
$ Cua 6 as
© Peele?
“3 5 Ox OR «KE
= ÂJ~ CÌ @© tà (2m
®
Trang 7b Nguyên lý hoạt động:
Nhập số lượng sản phẩm Bam nút Start, cảm biến tiệm cận cảm
ứng từ 1 nhận biết phôi có trong cơ cấu cấp phôi Lúc này, Xilanh I
đây phôi lên băng truyền hoạt động nhờ động cơ MI quay, khi phôi
tới cuối băng tái thì cảm biến tiệm cận cảm ứng từ 2 nhận tín hiệu thì
động cơ MI ngừng hoạt động, xilanh 2 đây phôi qua bàn máy khoan
đồng thời xilanh 1 đây phôi lên băng truyền Sau khi phôi qua bàn
khoan thì XI lanh 3 đây phôi vào vị trí khoan và kẹp chặt phôi Lúc
đó, cảm biến tiệm cận cảm ứng từ 3 nhận tín hiệu thì động cơ M2
quay, Xilanh 4 đi xuống và tiến hành khoan Khoan xong, xi lanh 4
đi lên thì xilanh 3 lùi ra, nhả lực kẹp phôi và Xilanh 5 đây phôi vào
thùng chứa sản phẩm Bộ đếm hiển thị số lượng sản phẩm và trên
màn hình máy tính cũng hiển thị số lượng đếm sản phẩm đó
Lúc đó, cảm biến đặt ngay tại xilanh 2 nhận tín hiệu và tiếp
tục đầy phôi qua bàn khoan đồng thời xilanh 1 tiếp tục đây phôi lên
băng truyền và băng truyền tiếp tục hoạt động Chu kỳ hoạt động lặp
lại như trên
2.1.3 Chọn hệ thống truyền động cho máy khoan
2.1.4 Truyền động cho băng truyền
2.2 THIET KE KET CAU MAY
2.2.1 Thiết kế xylanh mang đầu khoan
2.2.1.1 Tính đường kính pittông
2.2.1.2 Tính đường kính cần pittông
2.2.1.3 Kiểm tra sức bền của xylanh
2.2.2 Thiết kế xylanh kẹp chặt chỉ tiết (Xylanh 3)
2.2.2.1.Tính lực kẹp chỉ tiết
2.2.2.2 Tính đường kính pittông
2.2.2.3 Tính đường kính cần pittông 2.2.2.4 Kiểm tra sức bền của pittông 2.2.3 Tính toán và thiết kế van tiết lưu Bảng 1.1 Bảng các tính năng kỹ thuật
TT Tên gọi
1 Bộ phận cấp phôi
2 Bộ phận di chuyển phôi
3 Bộ phận định vị và kẹp phôi
Các tính năng kỹ thuật
Ô chứa phôi (2) có đường kính ò 60, chiều cao H= 280 Xylanh đây phôi (1) là xylanh khí nén
¢ 25, hành trình L = 100, trên xylanh này có gắn tắm đây phôi Cảm biến nhận biết phôi (1), có điện 4p 24 VDC, Tinax= 200 mA
- Băng tải đi chuyển (5) có B = 150, chiều dài L
= 650, trên băng tải này có bộ phận căng băng
tải Động cơ có điện áp 220V, f = 50Hz, I=
40mA găẵn với bộ truyên xích có ¡ = 4/5
- Động cơ và băng tải được gắn chặt trên khung giá đỡ Xylanh (2) đây phôi qua bàn khoan là xylanh khí nén có đường kính ¿ 25, hành trình
L = 120 Cảm biến (2) có điện áp 24VDC, I„„„=
200 mA
Cơ cấu kẹp phôi (3) là xylanh khí nén có đường kính È 35, hành trình L = 50 Dùng 2 khối V dé định vị và kẹp phôi: 1 khối V cô định, 1 khối V sắn trên đầu cần piston chuyển động ra vào để kẹp phôi
- Động cơ khoan có điện áp 220V/380V; 0,
Trang 813 khoanvà 375KW có hộp giảm tốc điểu chỉnh vô cap
day phôi thông qua bộ biến tần Delta: 0,75 KW, điện áp
vào thùng 230V Xylanh khoan (4) là xylanh khí nén có ở 63,
chứa hành trình L = 100 Cơ cau (8) day phôi vào
thùng chứa phôi (13) là xylanh khí nén © 25, hành trình L = 100 Cảm biến (3) dùng để hạn vị
hành trình chiều sâu khoan
5 Bộphận - Hệ thống điều khiển khí nén
điều khiển - Hệ thống điều khiển điện gồm: PLC §7 - 200,
Bộ nguồn 220 VAC/24 VDC, biến tần Delta
0,75 KW, điện áp 230V
2.3 NHẬN XÉT
Trong chương 3 thiết kế nguyên lý, phân tích và lựa chọn hệ
thống truyền động cho máy, phân tích và chọn bộ truyền xích cho
máy Thiết kế kết cấu máy, thiết kế xylanh mang đâu khoan, thiết kế
xylanh kẹp chặt chi tiết: Tính lực kẹp chỉ tiết, tính đường kính
pittông, tính đường kính cần pittông, kiểm tra sức bền của pittông:
tính toán và thiết kế van tiết lưu, tính toán và thiết kế van an toàn
Với cách thiết kế như vậy thì khả năng máy hoạt động sẽ ổn định và
dễ theo dõi trong quá trình khoan
14
CHƯƠNG 3 THIET KE HE THONG DIEU KHIEN
3.1 SƠ ĐỎ KẾT CAU MAY
3.2 SƠ ĐỎ GRAFCET TRẠNG THÁI (Hình 3.1)
bo (Nhập số lượng
vào bộ nhở)
fo | Bam nit start
CBI (Nhận biết phôi
m A* (Xylanh 1 đây phôi
lên băng truyền)
a (Xylanh 1 lùi về
vị trí ban đầu)
0
4 | Băng truyền hoạt động
CB2 (Phát hiện phôi cuối băn
= B*(Xylanh 2 đây p phôi
ra khỏi băng truyền) B' (Xylanh 2 lùi về
vị trí ban đầu)
es (Xylanh 3 day phdi vao
ban may khoan va kep chat)
D*(Xylanh 4 dua Dau khoan
đi xuống và tiến hành khoan) CB3 Xu vị khoảng
ành trình khoan)
D (xylan 4 dua ‘Dau khoan
lo lùi về vị trí ban đầu)
C (Xylanh 3 nhả lực kẹp,
lùi về vị trí ban đâu)
He (Xylanh 5 day san pham
vào thùng chứa)
E (Xylanh 5 lùi về
vị trí ban đâu)
QO, (Hiên thị sô lượng Sản phâm)
(Kết thúc)
H.3.1 Dô hình Grafcet trạng thái
Trang 9
3.2 CHUONG TRINH DIEU KHIEN HANH TRINH (Hinh 3.2) 3.3.2 Thiết kế sơ đồ khí nén, điện —- khí nén (Hình 3.4)
se Py 2 4s ap chuyen dol! › 4 A AA * / ná 2 Ậ
Máy¡n | Máy tính [, SN | mach giao tiếp | Hình 3.4 Sơ đô diều khiên khí nén hệ thông |
Hình 3.2 Sơ đồ khối điều khiển hệ thống Hệ thông điều khiển được thiết kế ở 2 chế độ: Điều khiển hoạt 3.3 THIẾT KÉ SƠ ĐỎ KHÍ NÉN, ĐIỆN - KHÍ NÉN động bằng tay (Man) và điều khiển hoạt động tự động (Auto) Có bộ
3.3.1 Thiết lập biểu đồ trạng thái (Hình 3.3) đếm giúp người vận hành quản lý số lượng sản phẩm, có đèn báo hết
Ị : 3 4 5 6 7 8 319 p hôi, có đèn báo lỗi khi có sự cố xảy ra Điều khiển bằng tay (Man),
ng co
(Auto) thì cho ta hoạt động tự động hoàn toàn và theo dõi từng
từng xylanh, từng động cơ đó
Xy lanh 3
sád! eo =
“`7 "
Xy lanh 4
me
Xy lanh 5
{ is k0 O2 lu: Si ng `
Hinh 3.3 Biéu do trang thdi
Hình 3.5: Anh Lắp đặt thiét bi diéu khién.
Trang 1017 3.5 TRUYEN THONG GIAO TIEP VOI MAY TINH
3.5.1 Giao tiếp máy tinh
3.5.2.Viết chương trình điều khiến
3.5.2.1 Bảng địa chỉ các biến
3.5.2.2 Chương trình chính
3.5.2.3 Giám sát hoạt động của chương trình
3.6 LAP RAP BIEU DIEN HOAT DONG CUA HE THONG
CAP PHOI VA KHOAN TU DONG
Từ ý tưởng thiết kế ban đầu, tôi đã xây dựng nên thiết bị máy
thực tế Thiết bị là sự kết hợp của nhiều yếu tố về mặt kết cấu, cũng
như điêu khiên
Hình 3.6 Ảnh của hệ thống cấp phôi và khoan tự động đã được chế tạo
3.7 NHẬN XÉT
Máy hoạt động theo đúng yêu cầu thiết kế, có độ tin cậy và 6n
định cao
18 Các phần tử điều khiến và cơ cấu chấp hành hoạt động 6n định, chính xác
Phạm vi hoạt động của máy rộng, có thê thêm các cơ cấu chấp hành hoặc các phần tử điều khiến để thay đổi chức năng của máy
Chang hạn thêm các quá trình tự động khác như cơ cầu phân loại sản
phẩm, khoan — khoét — tarô, thêm băng tải ở đầu ra để thực hiện gia công trên các công đoạn khác
Đặc biệt để thay đối chu trình hoạt động của máy, ngưới vận hành chỉ cần nhập tập lệnh khác mà không cần đấu nỗi lại dây Nhờ
đó, hệ thống rất linh hoạt và có hiệu quả cao
CHƯƠNG 4
THIET KE CHUONG TRINH MO PHONG HOAT DONG
CUA HE THONG 4.1 GIOI THIEU
4.2 XÂY DỰNG THUẬT TOÁN ĐIÊU KHIÊN VA GIAM SAT VAN
HÀNH Trên cơ sở các điều kiện ràng buộc, tác giả xây dựng thuật toán đề thực hiện lập trình điều khiến và hiển thị trạng thái hệ thống khi cần thao tác Sơ đồ thuật toán được xây dựng thê hiện ở hình 4
4.3 THIẾT KÉ GIAO DIỆN 4.3.1 Khai báo cầu hình 4.3.1.1 Tạo liên kết truyên thông WinCC với PLC 4.3.1.2 Tụo các biến ngoại (External Tag)
4.3.1.3 Cài đặt chế độ hoạt động cho từng chỉ tiết