Hiện tại các nhà máy xi măng trên thế giới ñã ñưa vào sử dụng hệ thống sử dụng nhiệt dư ñể phát ñiện, trong nước ñã có một số nhà máy ñưa vào khai thác như: Nhà máy xi măng Hà Tiên 2, nh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
HOÀNG TIẾN PHƯỢNG
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN
TURBINE HƠI TRONG DỰ ÁN TẬN DỤNG NHIỆT DƯ
TẠI NHÀ MÁY XI MĂNG SÔNG GIANH
Chuyên ngành: SẢN XUẤT TỰ ĐỘNG
Mã số: 60.52.60
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Đà Nẵng - Năm 2011
Công trình ñược hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN XUÂN TÙY
Phản biện 1: PGS.TS Phạm Đăng Phước
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Văn Yến
Luận văn ñã ñược bảo vệ tại Hội ñồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kỹ thuật họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 05 tháng 12 năm 2011
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Trang 23
- 3 -
MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam hiện nay ñang là nước ñứng ñầu Asian về sản xuất
xi măng với sản lượng sản xuất trong năm 2010 ñạt 63 triệu tấn và
hơn 60 dây chuyền sản xuất xi măng lò khô ñã ñược xây dựng Tuy
nhiên, ngành công nghiệp xi măng Việt Nam nói chung và công ty xi
măng COSEVCO Sông Gianh nói riêng hiện ñang phải ñối mặt với
những thách thức lớn như giá ñiện, than dầu tăng liên tục làm ảnh
hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh công ty Bên cạnh ñó, tình
trạng thiếu ñiện xẩy ra trong một thời gian dài cũng ñã làm ảnh
hưởng ñến sản lượng sản xuất và tiêu thụ của nhà máy Đứng trước
những thách thức lớn ñó, việc tận dụng nhiệt dư thừa trong lò xi
măng ñể phát ñiện là một việc làm thiết thực và có ý nghĩa rất lớn ñối
với nhà máy xi mang COSEVCO Sông Ganh, nhất là trong bối cảnh
hiện nay khi mà ngành ñiện trong nước chỉ ñảm bảo ñược 80% năng
lượng ñiện cho ngành xi măng từ nay ñến năm 2020, còn lại 20%
ngành xi măng phải tự lo Do ñó, việc nghiên cứu, tính toán, thiết kế,
ñầu tư xây dựng dự án tận dụng nhiệt dư thừa của lò xi măng ñể phát
ñiện là việc làm bắt buộc ñối với nhà máy xi măng COSEVCO Sông
Gianh Các tính toán ñã chỉ ra, khi lắp ñặt hệ thống này trong nhà
máy xi măng có thể tiết kiệm 20% chi phí ñiện năng hàng năm và
giảm ñáng kể khí CO2 thải ra môi trường ngoài Hiện tại các nhà máy
xi măng trên thế giới ñã ñưa vào sử dụng hệ thống sử dụng nhiệt dư
ñể phát ñiện, trong nước ñã có một số nhà máy ñưa vào khai thác
như: Nhà máy xi măng Hà Tiên 2, nhà máy xi măng Công
Thanh…Turbine hơi là thiết bị quan trọng trong dự án thu hồi nhiệt
khí thải, việc ñiều chỉnh ổn ñịnh tốc ñộ turbine hơi quyết ñịnh các chỉ
tiêu kỹ thuật của hệ thống phát ñiện, khả năng ổn ñịnh tần số của máy
4
- 4 -
phát…Đề tài “Nghiên cứu thiết kế mô hình ñiều khiển turbine hơi trong dự án tận dụng nhiệt dư tại nhà máy xi măng Sông Gianh” là bước nghiên cứu ban ñầu ñể lập dự án cũng như nắm bắt sơ ñồ công nghệ, làm chủ hệ thống khi ñầu tư vào sản xuất
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu lý luận tổng quan, phương pháp thiết kế, xây dựng bộ ñiều tốc turbine hơi trên cơ sở ñó ứng dụng cho dự án thu hồi nhiệt khí thải ñể phát ñiện phục vụ cho nhà máy xi măng COSEVCO Sông Gianh
3 PHẠM VI VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu nguyên lý thu hồi nhiệt tối ưu trong nhà máy sản xuất xi măng
- Nghiên cứu thiết kế hệ thống ñiều khiển tốc ñộ turbine hơi
- Xây dựng sơ ñồ công nghệ của hệ thống
- Tính toán, thiết lập các thông số hệ thống ñể ñiều khiển tốc
ñộ turbine hơi
- Xây dựng mô hình mô phỏng hệ thống trên máy tính
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Tính toán lý thuyết và mô phỏng hệ thống trên máy tính
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỂN
-Thiết lập mô hình ñiều khiển tốc ñộ turbine hơi ứng dụng cho dự án thu hồi nhiệt khí thải ñể phát ñiện tại nhà máy xi măng
COSEVCO Sông Gianh
6 DỰ KIẾN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC & KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG
- Xây dựng mô hình ñiều khiển tốc ñộ turbine hơi
- Tối ưu hóa hệ thống ñiều khiển turbine hơi
Trang 3- Mụ phỏng hệ thống thu hồi nhiệt trờn mỏy tớnh phục vụ chụ
cụng tỏc ủào tạo trước khi ủưa dõy chuyền vào sử dụng
7 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở ủầu, kết luận và khả năng ứng dụng của ủề
tài, danh mục tài liệu tham khảo và cỏc phụ lục, nội dung chớnh của
luận văn ủược chia thành 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan
Giới thiệu cỏc nguồn nhiệt dư thải ra mụi trường của cỏc nhà
mỏy xi măng hiện nay Dựa vào những ủặc tớnh cụng nghệ ủể xõy
dựng lờn mụ hỡnh thu hồi nhiệt làm mỏy phỏt ủiện phục vụ cho nguồn
ủiện sẽ thiếu hụt của nhà mỏy trong tương lai
Chương 2: Cỏc thiết bị chớnh trong dõy chuyền thu hồi nhiệt dư
Giới thiệu một số thiết bị chớnh trong dõy chuyền Nguyờn lý làm
việc của cỏc thiết bị và chu trỡnh nhiệt húa hơi
Chương 3: Thiết kế mụ hỡnh ủiều khiển tốc ủộ của turbine hơi
Trong phần này giới thiệu về mụ hỡnh toỏn học ủiều khiển
tốc ủộ turbine hơi, xõy dựng mụ hỡnh ủiều khiển tốc ủộ turbine bằng
thuật toỏn PID cổ ủiển từ ủú chỉnh ủịnh cỏc tham số của bộ ủiều
khiển PID bằng bộ ủiều khiển fuzzy mờ
Chương 4: Mụ phỏng hệ thống bằng WINCC phục vụ cho cụng tỏc
ủào tạo
Mụ phỏng quỏ trỡnh thu hồi nhiệt bằng wincc, quỏ trỡnh thiết
kế và giới thiệu chức năng của cỏc thiết bị trờn mụ hỡnh ủiều khiển
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 CÁC NGUỒN NHIỆT DƯ TẠI CÁC NHÀ MÁY SẢN XUẤT XI MĂNG
1.1.1 Nhiệt dư thải ra mụi trường của nhà mỏy xi măng Sụng Gianh
1.1.2 Nhiệt dư thải ra mụi trường sau thỏp trao ủổi nhiệt 1.1.3 Nhiệt dư thải ra mụi trường sau giàn làm lạnh clanhke 1.2 VẤN ĐỀ THIẾU HỤT NĂNG LƯỢNG, ễ NHIỂM MễI TRƯỜNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG XỬ Lí
1.3 CễNG NGHỆ PHÁT ĐIỆN TẬN DỤNG NHIỆT DƯ NHIỆT ĐỘ THẤP THẾ HỆ THỨ NHẤT CHO Lề QUAY XI MĂNG TRấN THẾ GIỚI
1.3.1 Định nghĩa và ủặc ủiểm cơ bản
1.3.1.1 Định nghĩa
T háp trao đổi nhiệt
Lò nung
K hí thải T =300-350 C
o
K hí thải T =80-100 C
Lọc bụi
Q ụat ID
G iàn làm lạnh
H ệ thống van điều chỉnh
Hỡnh 1.1 Sơ ủồ khớ thải ra mụi trường của nhà mỏy sản xuất xi măng
Trang 47
- 7 -
1.3.1.2 Đặc ñiểm cơ bản
1.3.2 Các ñiểm trọng yếu của công nghệ và cấu trúc hệ thống
nhiệt ñộng
1.3.2.1 Các ñiểm trọng yếu của công nghệ
1.3.2.2 Cấu trúc hệ thống nhiệt ñộng
Lß nung Giµn lµm l¹nh
o T=80-100 C Läc bôi
Nåi h¬i AQC
M¸y ph¸t ®iÖn
Nåi h¬i SP o T=190-220 C Läc bôi Qôat ID
o T=500-550 C
HÖ thèng khö Oxi cÊp nuíc cho nåi h¬i
Tua bin h¬i nuíc
o H¬i nuíc T=330-435 C
HÖ thèng van ®iÒu chØnh KhÝ th¶i T=300-350 C o
ThiÕt bÞ ngung tô
Hình 1.3 Mô hình thu hồi nhiệt kiểu không bù hơi ñơn áp
H¬i nuíc T=330-435 C
Giµn lµm l¹nh
Lß nung
o
Nåi h¬i AQC
T=80-100 C Läc bôi
o o
T=500-550 C Läc bôi Qôat ID T=190-220 C Nåi h¬i SP
HÖ thèng van ®iÒu chØnh
o
KhÝ th¶i T=300-350 C
HÖ thèng khö Oxi cÊp nuíc cho nåi h¬i H¬i nuíc
o
M¸y ph¸t
®iÖn Tua bin h¬i nuíc
ThiÕt bÞ ngung tô
Hình 1.4 Mô hình kiểu bù hơi sử dụng hơi thứ cấp hồi lưu
8
- 8 -
1.3.3 Các ñặc trưng của công nghệ 1.4 CÔNG NGHỆ PHÁT ĐIỆN TẬN DỤNG NHIỆT DƯ NHIỆT ĐỘ THẤP CHO LÒ QUAY XI MĂNG THẾ HỆ THỨ HAI TRÊN THẾ GIỚI
1.4.1 Định nghĩa và ñặc trưng
1.4.1.1 Định nghĩa
Là công nghệ chuyển ñổi nhiệt dư sinh ra từ khí thải từ hệ thống tiền trao ñổi nhiệt và phần làm mát clinker của lò quay xi măng kiểu mới (ở ñây gọi là lò quay ngắn) thành ñiện, tua bin sử dụng hơi
áp suất 1,27 - 3,43 MPa, nhiệt ñộ 340 - 4350C, việc phát ñiện không làm ảnh hưởng tới công suất, chất lượng clinker, không hạ thấp hiệu suất hoạt ñộng của lò, không phải thay ñổi thiết bị và quá trình công nghệ sản xuất xi măng, không tăng suất tiêu hao ñiện và nhiệt của sản xuất clinker
1.4.1.2 Đặc trưng
Công nghệ phát ñiện tận dụng nhiệt dư nhiệt ñộ thấp thế hệ thứ hai cho lò quay xi măng có hai hoặc nhiều ñặc ñiểm cơ bản ngoài
HÖ thèng khö Oxi cÊp nuíc cho nåi h¬i Giµn lµm l¹nh
Nåi h¬i AQC
T=80-100 C T=500-550 C
KhÝ th¶i T=300-350 C
Lß nung
o
o
o
ThiÕt bÞ
ng u ng tô
M¸y ph¸t
®iÖn Tua bin h¬i nuíc
H¬i nuíc T=330-435 C
Läc bôi T=190-220 C Nåi h¬i SP
HÖ thèng van ®iÒu chØnh o
Qôat ID
Hình 1.5 Mô hình tận dụng nhiệt dư bù hơi ña áp
Trang 5ñịnh nghĩa trên như sau :
- Tại sàn làm nguội có hai ñiểm rút khí thải nhiệt dư và kết
quả là công suất phát lớn hơn
- Một nồi hơi quá nhiệt là ñược ñặt gần nồi hơi AQC, với giải
pháp này nhiệt ñộ của hơi sơ cấp sẽ ñược ñiều chỉnh nhưng không bị
ảnh hưởng bởi nhiệt ñộ khí ra từ lò quay
- Một nồi hơi quá nhiệt ñộc lập sẽ ñược ñặt trong C1 (Tầng
cuối cùng của hệ thống tiền trao ñổi nhiệt) ñể tăng thêm hiệu suất
vận hành, tính ổn ñịnh của nhà máy ñiện
- Hệ thống nước cấp cho nồi hơi AQC và SP là song song
không ảnh hưởng lẫn nhau và hoàn toàn ñộc lập
- Hệ thống khử ôxy của nước cấp nồi hơi sử dụng nhiệt dư
nhiệt ñộ thấp dưới 1450C, không cần tiêu hao hóa chất và năng lượng
ñiện ngoài
`- Có một bộ ñiều chỉnh lắp tại ñầu ra của nồi hơi SP ñể ñiều
chỉnh nhiệt ñộ khí ñầu ra ñể thỏa mãn các yêu cầu sấy khác nhau trong
các ñiều kiện ñộ ẩm môi trường khác nhau tại các mùa khác nhau
- Khí làm mát từ sàn làm nguội sẽ ñược tuần hoàn
1.4.2 Các ñiểm trọng yếu của công nghệ
1.4.3 Đặc trưng của công nghệ
1.5 NHẬN XÉT
Trong chương này, giới thiệu các nguồn nhiệt thải ra môi
trường của các nhà máy xi măng trên thế giới nói chung và xi măng
Sông Gianh nói riêng Vấn ñề thiếu hụt năng lượng và ô nhiểm môi
trường mà các nhà máy ñang gặp phải Giới thiệu sự phát triển của hệ
thống thu hồi nhiệt thế hệ thứ nhất và thế hệ thứ hai cho lò quay xi
măng, các hệ thống thu hồi nhiệt trên thế giới ñã ñược áp dụng Phân
tích ưu nhược ñiểm của từng mô hình thu hồi nhiệt và các ñiểm trọng
yếu của công nghệ thu hồi nhiệt dư nhiệt ñộ thấp lò quay xi măng
CHƯƠNG 2 CÁC THIẾT BỊ CHÍNH TRONG DÂY CHUYỀN THU HỒI
NHIỆT DƯ 2.1 NỒI HƠI
2.1.1 Khái niệm cơ bản 2.1.2 Các loại nồi hơi 2.2 TURBINE HƠI 2.2.1 Lịch sử phát triển 2.2.2 Khái niệm
2.2.3 Phân loại 2.2.4 Cách nâng cao hiệu suất của chu trình 2.3 DÒNG CHẢY TRONG CÁC LOẠI ỐNG 2.3.1 Dòng chảy trong ống phun lý tưởng 2.3.2 Ống tăng tốc
2.4 NHẬN XÉT
Trong chương này giới thiệu các thiết bị chính trong dây chuyền hệ thống tận dụng nhiệt dư của nhà máy xi măng Một số vấn
ñề về nhiệt ñộng học chất khí cũng như các loại ống phun trong dây chuyền
Trang 611
- 11 -
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ
CỦA TURBINE HƠI 3.1 KHÁI NIỆM VỀ ĐIỀU CHỈNH TURBINE HƠI
Turbine hơi trong nhiệt ñiện dùng ñể kéo máy phát ñiện ñể
sản xuất ñiện năng Chất lượng dòng ñiện càng cao khi tần số dòng
ñiện càng ổn ñịnh, nghĩa là tốc ñộ quay của máy phát càng ổn ñịnh
Vì vậy, turbine - máy phát phải làm việc với số vòng quay không ñổi
ñể ñảm bảo cho tần số của dòng ñiện luôn luôn ổn ñịnh
Mômen quay của roto turbine do công của dòng hơi sinh ra,
còn mômen cản của máy phát do phụ tải ñiện sinh ra trên các cực
của máy phát
Công suất của turbine ñược tính theo công thức:
Ni = GHi , [kw] (3.1) Hoặc Ni = GH0ηtd
Ở ñây: H0 là nhiệt dáng lý thuyết của turbine (không kể ñến
tổn thất) (kJ/kg); Hi là nhiệt dáng thực tế của turbine; ηtd là hiệu suất
trong tương ñối của turbine
Từ (3.1) ta thấy công suất turbine tỉ lệ thuận với lưu lượng
hơi và nhiệt dáng Sự cân bằng giữa công suất hiệu dụng trên khớp
trục turbine với phụ tải ñiện ñược biểu diển bằng phương trình:
Nhd = Nd + Ntt + (Jt + Jmf) d
dτ
Ω
Ω (3.2)
Trong ñó: Jt, Jmf là mô men quán tính của rô to turbine và
máy phát,
Nhd là công suất hiệu dụng trên khớp trục turbine,
Nd là công suất ñiện trên các cực của máy phát (phụ thuộc
vào phụ tải tiêu thụ bên ngoài)
12
- 12 -
Ntt là tổn thất công suất trên các ổ trục và tổn thất nhiệt trong máy phát
Từ (3.2) ta thấy: Phụ tải trên các cực của máy phát ñiện Nd
phải luôn luôn cân bằng với công Nhd trên trục turbine Nghĩa là sự thay ñổi phụ tải trên các cực của máy phát phải phù hợp với sự thay ñổi công suất trên trục turbine Mỗi giá trị phụ tải xác ñịnh trên cực của máy phát tương ứng với một giá trị mô men quay trên trục của turbine, nghĩa là tương ứng với một lưu lương hơi qua turbine Khi phụ tải thay ñổi sẽ tạo ra sự mất cân bằng giữa mô men cản và mô men quay, do ñó dẫn ñến số vòng quay của rô to thay ñổi
Khi ñang ở trạng thái cân bằng, nếu phụ tải Nd của máy phát thay ñổi trong khi mô men quay của turbine chưa thay ñổi (tức Nhd
chưa thay ñổi) sẽ tạo ra sự mất cân bằng giữa công suất của turbine
và công suất của máy phát, theo (3.2) thì tốc ñộ Ω turbine - máy phát
sẽ thay ñổi
Rõ ràng khi Nd tăng thì số vòng quay Ω giảm ñi Để duy trì
Ω = const, cần phải tăng lượng hơi vào turbine ñể tăng công suất Nhd
của turbine lên tương ứng Tóm lại bất kỳ một sự thay ñổi nào của phụ tải ñiện cũng sẽ kéo theo sự thay ñổi số vòng quay của turbine (tốc ñộ quay của rô to turbine - máy phát) Số vòng quay sẽ thay ñổi ñến chừng nào mà cơ cấu phân phối hơi chưa làm thay ñổi lưu lượng hơi vào turbine, nghĩa là chưa thiết lập ñược sự cân bằng mới giữa
mô men cản của phụ tải ñiện và mô men quay, tức là giữa công suất của turbine và công suất của máy phát
Việc phục hồi lại sự cân bằng của phương trình (3.2) với bất
kỳ sự thay ñổi nào của phụ tải Nd là nhiệm vụ của bộ ñiều chỉnh tốc
ñộ (tức là ñiều chỉnh số vòng quay) Bộ ñiều chỉnh tốc ñộ ñược nối
Trang 7liên ñộng với cơ cấu tự ñộng ñiều chỉnh van phân phối hơi của
turbine ñể ñiều chỉnh lượng hơi vào turbine phù hợp với phụ tải ñiện
Khi phụ tải ñiện thay ñổi, cần phải thay ñổi lưu lượng hơi
vào turbine ñể thay ñổi công suất turbine cho phù hợp với sự thay ñổi
phụ tải ñiện
Lưu lượng hơi ñược thay ñổi nhờ hệ thống phân phối hơi và
hệ thống ñiều chỉnh của turbine
3.2 MÔ HÌNH CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU TỐC TURBINE HƠI
Tốc ñộ hay công suất của turbine hơi ñược ñiều khiển bởi lưu
lượng hơi ñi vào turbine thông qua việc ñiều khiển van ñiện - thuỷ
lực Hệ thống ñiều tốc là một vòng lặp kín, bất cứ sự sai lệch tốc ñộ,
sai lệch công suất và sai lệch áp suất ñều ñược ñiều khiển bởi van
ñiều khiển lưu lượng hơi
Trong hình 3.1 là sơ ñồ nguyên lý ñiều khiển tốc ñộ của turbine
– máy phát Trong ñó: m – khối lượng cánh van ñiều khiển lưu lượng
hơi; A – diện tích của piston; P – áp suất buồng trong buồng của
xylanh; PS – áp suất vào của van; Q – lưu lượng vào của xylanh; KA –
hệ số khuếch ñại của bộ khuếch ñại; KC – hệ số khuếch ñại của khâu
phản hồi cảm biến vị trí; I – dòng ñiện ñiều khiển van servo; e – ñiện
áp ñiều khiển; x – hành trình của cánh van có khối lượng m; n – số
vòng quay của trục turbine; Ω - vận tốc góc của trục turbine; Mmp –
momen trên trục của máy phát ñiện; Qt – lưu lượng hơi vào turbine;
KΩ - Hệ số khuếch ñại của khâu phản hồi tốc ñộ turbine
Từ sơ ñồ khối chức năng hình 3.2 ta thiết lập ñược sơ ñồ khối như hình 3.3
PI
D
Van servo +xylanh
Van khí
Turbine -máy phát
Cảm biến
vị trí
Tốc kế
KA
e
E2
-+
-Hình 3.2 Sơ ñồ khối chức năng của hệ thống ñiều khiển tốc ñộ
turbine
M¸y ph¸t ®iÖn
Bé ®iÒu khiÓn PID
P S
Van servo
i
I u
K A
+
D
F1
P
- F2
Qh Tèc kÕ P
Pist«ng
x
n
Mmp
Qt Turbine h¬i Van tiÕt luu
Khíp nèi
I U,
Hình 3.1 Sơ ñồ nguyên lý ñiều khiển tốc ñộ của turbine – máy phát
Trang 815
- 15 -
Trong ñó : WPID((s) – Hàm truyền của bộ ñiều khiển PID;
G1(s) – hàm truyền của cụm van servo – xylanh ñiều khiển van hơi;
G2(s) – hàm truyền của cụm turbine – máy phát; KQ – hệ số quan hệ
lưu lượng khí và hành trình ñóng mở van hơi
W(s) = G1(s).KQ.G2(s) (3.3)
3.2.1 Cụm van servo - xylanh ñiều khiển van hơi
Mô hình nghiên cứu ñược thiết lập như hình 3.4 ñây là một
hệ thống tự ñộng thủy lực chuyển ñộng tịnh tiến ñiều khiển bằng cụm
servo – xylanh
KΩ
Qt(s)
x(s)
u(s)
E2(s)
e(s)
F2(s)
-
+
WPID(s)
KΩ
F2(s)
-
+
W(s)
Hình 3.3 Sơ ñồ khối biến ñổi hàm truyền
Ω(s)/e(s)
16
- 16 -
P
P S
V an servo
Q
u +
E 1 i
K A
F 1 _ (K c)
P ist« ng A
x
C ¸ nh van m
Ta có các phương trình (3.4) và (3.5)
0
V
dx
dt
= − = (3.4)
2 2
A p m
dt
= ; E1.KA=I (3.5) Phương trình Laplace của (3.4) và (3.5) sẽ là :
Q(s) = KV.i(s)-K0.p(s) = A.s.x(s) A.p(s) = m.s2.x(s) (3.6)
E1(s).KA = i(s)
-
+
Bộ khếch ñại KA
Van servo KV
Cụm pittông
Và van hơi
Cảm biến vị trí
Hình 3.4 Sơ ñồ mạch ñiều khiển cụm van servo – xylanh ñiều
khiển van hơi
Trang 9(3.7)
3.2.2 Cụm turbine – máy phát
Mô hình nghiên cứu ñược thiết lập như hình 3.7
Phươngtrìnhlưulượng: 0 h
dp
dt
= Ω + + (3.11) Phương trình mô men :p D h t =M ms +M qt +M mp
f t J t d I K mp
dt
Ω
2 0
A V
A K K
S A +K m S
K C
u(s) +
-
Hình 3.6 Sơ ñồ khối của cụm van servo – xylanh ñiều khiển van hơi
U , I
f
x
Qh
(K c)
Ph
m Q t Turbine h¬i
M m p
n
M ¸y ph¸t ®iÖn
K híp nèi
V an tiÕt luu
Hình 3.7 Sơ ñồ nguyên lý của cụm turbine – máy phát
0
( )
( )
A V
A V C
A K K
x s
G s
u s K m s A s A K K K
Trong ñó : Dt – thể tích của khối turbine
Dt
0
– thể tích trên 1 rad, 0
2
t t
D D
π
=
Jt – giá trị mô men quán tính khối lượng của trục rôto của turbine và máy phát
ft – hệ số ma sát trên trục của turbine và máy phát
Kmp – hệ số tỷ lệ mô men của máy phát
Ω = 2π.n
R – hệ số tổn thất hơi
0
t
D C B
= - hệ số ñàn hồi của hơi trong turbine
B – Mô ñun ñàn hồi của hơi Nếu chuyển qua laplace thì các phương trình (3.11) và (3.12) thành các phương trình (3.13) và (3.14) như sau :
Qh(s) = Dt
0
.Ω(s)+(R+C.s).ph(s) (3.13)
Dt.ph(s) = (Jt.S+ft).Ω(s)+Mmp(s) (3.14)
Từ sơ ñồ khối hình 3.8 ta có hàm truyền (3.15) cụm turbine – máy phát
(3.15)
Ω(s)
Q h (s) +
-
( )( )
t
D
R+C S J S+ f
0
t D
Hình 3.8 Sơ ñồ khối của cụm turbine – máy
phát
( ) ( ) ( ) ( )( )
t
D s
G s
Q s R C s J s f D D
Ω
Trang 1019
- 19 -
Vậy ta có hàm truyền W(s) của bộ ñiều tốc turbine là:
W(s)=G1(s).KQ.G2(s)=
= (3.17)
Trong ñó : Ks = KxKtKQ
3.2.3 Xấp xỉ hàm truyền của quá trình ñiều tốc
Ta thấy cụm turbine – máy phát có khối lương rất lớn so với
cụm servo – xylanh ñiều khiển van hơi và nó ảnh hưởng rất lớn tới bộ
ñiều khiển tốc ñộ turbine
Do ñó ta có thể bỏ qua khối lượng m của cánh van ñiều khiển
lưu lượng hơi vào turbine Từ các phương trình (3.7) ta có các
phương trình như (3.18)
1
3
( )
( )
x s
G s
+ + (3.18)
Với: 1 A V
G
K K K
A
= ; 3 K K K A V C
A
Từ phương trình (3.15) ta phân tích như phương trình (3.19)
( )
G s
T s T s s α s α
+ + + + (3.19)
Với: 1
1
T
α α
1
α α
Thay (3.18) và (3.19) vào (3.3) ta có:
W(s)=G1(s)KQG2(s)=
s+α s+α s+α = s+α s+α s+α (3.20)
x t Q
K K K
s s T s T s
s K
Ts T T s T T s T s
τ +τ +τ +τ + + +τ +
20
- 20 -
Theo K Gowrishankar, Vasanth Elancheralathan Rajiv Gandhi College Of Engg & tech., Puducherry, India Với: KW = 1; α3=0; α2=1; α1=5 thì (3.20) sẽ là:
1 W( )
( 1)( 5)
s
s s s
= + + (3.21)
3.3.THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN PID
3.3.1 Giới thiệu 3.3.2 Tối ưu hoá bộ ñiều khiển PID
3.3.2.1 Phương pháp thứ nhất 3.3.2.2 Phương pháp thứ hai
Bộ ñiều khiển PID ñiều chỉnh theo phương pháp thứ hai của Ziegler-Nichols cho quy tắc
WPID(s)=Kp(1+1/Ti.s+Td.s) =0,6.Kp(1+1/0,5.Pcr.s+0,125.Pcr.s) =0,075.KcrPcr(s+4/Pcr)2/s
Ta có sơ ñồ khối bộ ñiều khiển PID cho tốc ñộ turbine như hình 3.15
Khi cho Ti = ∞ và Td = 0, KΩ=1, ta nhận ñược hàm truyền thu gọn như sau :
Hình 3.15 Bộ ñiều khiển PID ñiều khiển tốc ñộ turbine
Ω(s)
PID (s)
E2(s)
+
-
1
G (s)
KΩ